1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Download Đề thi học kì 2 môn sinh học 10 2008 2009- THPT Trưng Vương

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng và các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng vi khuẩn tự phân hủy.. C[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG

Mã đề thi 001

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008 – 2009

MÔN SINH LỚP 10 CƠ BẢN

Thời gian làm bài: 45 phút

I Trắc nghiệm:

Câu 1: Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

A Phân giải các chất hữu cơ giải phóng ATP.

B Lên men êtilic, lactic.

C Phân giải prôtêin, xenlulôzơ.

D Hạn chế ô nhiễm môi trường, phục vụ đời sống con người.

Câu 2: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể

tăng gấp đôi gọi là:

A Thời gian thế hệ( g) B Thời gian phân chia.

Câu 3: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử chất hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là

chất nhận điện tử từ bên ngoài gọi là:

A Hô hấp B Lên men C Hô hấp hiếu khí D Hô hấp kị khí.

Câu 4: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự tổng hợp ở VSV:

A Sản xuất kem phủ bề mặt bánh, chất phụ gia, chất thay huyết tương trong y học.

B Sản xuất sinh khối( prôtêin, axitamin).

C Sản xuất chất xúc tác sinh học.

D Tốc độ sinh trưởng nhanh, tổng hợp sinh khối cao.

Câu 5: Bộ NST của 1 loài là 2n = 14( Đậu Hà lan ), số lượng NST kép, số crômatit, số tâm động ở kì

giữa của nguyên phân là:

A 7, 14, 28 B 14, 14, 28 C 28, 14, 14 D 14, 28, 14.

Câu 6: Trong suốt quá trình nhiễm phagơ đến giai đoạn tổng hợp các thành phần của phagơ, người ta

không thấy phagơ trong tế bào vi khuẩn vì:

A Phagơ trưởng thành B Phagơ đang lắp ráp.

C Tế bào vi khuẩn bị phân rã D Phagơ đang hoàn chỉnh.

Câu 7: Số lượng tế bào vi khuẩn E.coli sau nuôi cấy thu được 320.000 tế bào Thời gian để VK phân chia

tăng số lượng tế bào, biết số lượng tế bào ban đầu cấy vào là 104, thời gian thế hệ của VK ở 400C là 20 phút

A 1giờ 20 phút B 1giờ 40 phút C 1giờ 45 phút D 1giờ 30 phút.

Câu 8: Nguyên phân tạo ra 2 TB con có bộ NST giống hệt TB mẹ là do:

A NST biến đổi hình thái không theo chu kì.

B NST tự nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều.

C Quá trình phân chia đồng đều VCDT ở kì sau.

D NST tự nhân đôi.

Câu 9: Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để:

A Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc.

B Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da.

C Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.

D Bảo quản nông, lâm, thủy sản.

Câu 10: Sự phân bào làm giảm số lượng NST xảy ra ở:

Trang 2

A 1 lần giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp để tạo thành giao tử.

B Một số lần giảm phân để tạo giao tử.

C 1 lần giảm phân và 1 lần gián phân để tạo thành giao tử.

D 2 lần giảm phân để tạo thành giao tử.

Câu 14: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần

phân bào I trong giảm phân là:

A 4 NST đơn B 8 NST đơn C 4 NST kép D 8 NST kép.

Câu 15: Số lượng tế bào ban đầu, biết số tế bào con được sinh ra là 384 tế bào đã trãi qua 5 lần nguyên

phân:

Câu 16: Hình thức sống của virut:

C Kí sinh không bắt buộc D Hoại sinh.

Câu 17: Bệnh truyền nhiễm là bệnh:

A Chỉ có ở động vật, thực vật B Do vi khuẩn và virut gây ra.

C Do nấm và động vật nguyên sinh gây ra D Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.

Câu 18: NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc để:

A Dễ quan sát và đếm được số lượng NST của loài.

B Sắp xếp thứ tự NST trước khi phân li.

C Dễ tách nhau khi phân li.

D Tạo sự cân bằng lực kéo ở 2 đầu TB của thoi vô sắc.

Câu 19: Trong MT nuôi cấy VSV có quá trình trao đổi chất mạnh nhất ở:

A Pha Lag B Pha Log C Pha cân bằng D Pha suy vong.

Câu 20: Người ta chia các hình thức dinh dưỡng của VSV thành 4 kiểu dựa vào:

C Nguồn năng lượng, nguồn cacbon D Cấu tạo đơn bào hay đa bào.

II Tự luận:

Câu 1: ( 2,0 điểm ) Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật Vì

sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Trình bày nội dung chu trình sinh tan của virut ký sinh trên vi sinh vật ? Tại sao nói:

HIV là nguyên nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Giải thích hiện tượng sau: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh.

- HẾT

Trang 3

-SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG

Mã đề thi 002

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008 – 2009

MÔN SINH LỚP 10 CƠ BẢN

Thời gian làm bài: 45 phút

I Trắc nghiệm:

Câu 1: Quá trình oxi hóa chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử gọi là:

A Hô hấp hiếu khí B Hô hấp kị khí C Hô hấp D Lên men.

Câu 2: Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:

Câu 3: Bộ NST của loài được kí hiệu AaBbDd, kí hiệu bộ NST của loài ở kì đầu của nguyên phân là:

Câu 4: Hình thức phân bào không có thoi phân bào ở sinh vật nhân sơ:

A Nguyên phân B Giảm phân C Phân đôi D Phân cắt.

Câu 5: Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:

A Kì giữa B Kì trung gian C Kì cuối D Kì đầu.

Câu 6: Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trãi qua trong khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên

tiếp được gọi là:

A Quá trình phân bào B Phân chia tế bào.

Câu 7: Phát biểu nào không đúng khi nói về virut?

A Dạng sống không có cấu tạo tế bào.

B Cấu tạo từ 2 thành phần cơ bản là Prôtêin và axit nuclêic.

C Là dạng sống đơn giản nhất.

D Là dạng sống phức tạp, có cấu tạo tế bào.

Câu 8: Hình thức phân bào có thoi phân bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực:

Câu 9: Quá trình ST của VSV trong MT nuôi cấy liên tục biểu hiện mấy pha?

Câu 10: Để thu số lượng tế bào vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở:

A Pha Lag và pha cân bằng B Pha Lag.

Câu 11: NST ở trạng thái kép tồn tại trong quá trình nguyên phân ở:

A Kì trung gian đến hết kì cuối B Kì trung gian đến hết kì giữa.

C Kì trung gian đến hết kì sau D Kì đầu, giữa và kì sau.

Câu 12: Virut có vỏ ngoài khác với virut trần ở đặc điểm:

A Có vỏ ngoài là lớp kép lipit và prôtêin, các gai glicôprôtêin.

B Có cấu trúc phức hệ Nuclêôcapsit.

C Ngoài phức hệ Nuclêôcapsit có thêm lớp vỏ kép.

D Lõi axit nuclêic( hệ gen ) và vỏ Prôtêin( Capsit ).

Câu 13: Cơ sở của sự nhân đôi NST là:

A Sự tổng hợp Prôtêin trong tế bào.

Trang 4

A Tháo xoắn đóng xoắn B Đóng xoắn  tháo xoắn.

C Tháo xoắn đóng xoắn tháo xoắn D Tháo xoắn nhân đôi tạo NST kép.

Câu 17: Là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư và

tăng cường khả năng miễn dịch gọi là:

Câu 18: Sau GP số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa vì:

A Ở lần phân bào II không có sự tự nhân đôi của NST.

B Có 2 lần phân bào liên tiếp.

C Ở kì cuối phân bào I có 2 tế bào con mang n NST kép.

D Ở lần phân bào I có sự tự nhân đôi của NST.

Câu 19: Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh

dục sơ khai là:

Câu 20: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu I của giảm phân I:

A Làm thay đổi vị trí các gen trên cặp NST kép tương đồng biến dị tổ hợp.

B Tạo giao tử đơn bội.

C Tạo nên sự đa dạng của các giao tử.

D Đảm bảo quá trình GP diễn ra bình thường.

II Tự luận:

Câu 1: ( 2,0 điểm ) Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật Vì

sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Trình bày nội dung chu trình sinh tan của virut ký sinh trên vi sinh vật ? Tại sao nói:

HIV là nguyên nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Giải thích hiện tượng sau: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh.

- HẾT

Trang 5

-SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG

Mã đề thi 003

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008 – 2009

MÔN SINH LỚP 10 CƠ BẢN

Thời gian làm bài: 45 phút

I Trắc nghiệm:

Câu 1: Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:

Câu 2: Số lượng tế bào ban đầu, biết số tế bào con được sinh ra là 384 tế bào đã trãi qua 5 lần nguyên

phân:

Câu 3: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử chất hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là

chất nhận điện tử từ bên ngoài gọi là:

A Hô hấp hiếu khí B Lên men C Hô hấp D Hô hấp kị khí.

Câu 4: NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc để:

A Dễ tách nhau khi phân li.

B Dễ quan sát và đếm được số lượng NST của loài.

C Tạo sự cân bằng lực kéo ở 2 đầu TB của thoi vô sắc.

D Sắp xếp thứ tự NST trước khi phân li.

Câu 5: Người ta chia các hình thức dinh dưỡng của VSV thành 4 kiểu dựa vào:

C Nguồn năng lượng, nguồn cacbon D Nguồn oxi.

Câu 6: Số lượng tế bào vi khuẩn E.coli sau nuôi cấy thu được 320.000 tế bào Thời gian để VK phân chia

tăng số lượng tế bào, biết số lượng tế bào ban đầu cấy vào là 104, thời gian thế hệ của VK ở 400C là 20 phút

A 1giờ 20 phút B 1giờ 40 phút C 1giờ 45 phút D 1giờ 30 phút.

Câu 7: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể

tăng gấp đôi gọi là:

A Thời gian phân chia B Thời gian thế hệ( g).

Câu 8: Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để:

A Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc.

B Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da.

C Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.

D Bảo quản nông, lâm, thủy sản.

Câu 9: Virut truyền vật chất di truyền cho thế hệ sau qua cơ chế nào?

A Qua nguyên phân B Qua tái tổ hợp di truyền.

Câu 10: Nếu không có quá trình GP thì số lượng NST của mỗi loài sau mỗi thế hệ:

A Bộ NST tăng lên về số lượng sau mỗi lần thụ tinh.

B Bộ NST tăng lên theo bội số n.

C Duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài.

D Bộ NST giảm đi một nửa.

Câu 11: Để thu số lượng tế bào vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở:

A Pha Lag và pha cân bằng B Pha Lag.

Trang 6

C Tế bào vi khuẩn bị phân rã D Phagơ đang hoàn chỉnh.

Câu 15: Bệnh truyền nhiễm là bệnh:

A Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác B Do nấm và động vật nguyên sinh gây ra.

C Do vi khuẩn và virut gây ra D Chỉ có ở động vật, thực vật.

Câu 16: Phát biểu nào không đúng khi nói về virut?

A Cấu tạo từ 2 thành phần cơ bản là Prôtêin và axit nuclêic.

B Dạng sống không có cấu tạo tế bào.

C Là dạng sống đơn giản nhất.

D Là dạng sống phức tạp, có cấu tạo tế bào.

Câu 17: Hình thức phân bào có thoi phân bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực:

Câu 18: Trong MT nuôi cấy VSV có quá trình trao đổi chất mạnh nhất ở:

A Pha Lag B Pha Log C Pha cân bằng D Pha suy vong.

Câu 19: Bộ NST của 1 loài là 2n = 14( Đậu Hà lan ), số lượng NST kép, số crômatit, số tâm động ở kì

giữa của nguyên phân là:

A 7, 14, 28 B 14, 28, 14 C 14, 14, 28 D 28, 14, 14.

Câu 20: Sau GP số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa vì:

A Ở lần phân bào II không có sự tự nhân đôi của NST.

B Có 2 lần phân bào liên tiếp.

C Ở kì cuối phân bào I có 2 tế bào con mang n NST kép.

D Ở lần phân bào I có sự tự nhân đôi của NST.

II Tự luận:

Câu 1: ( 2,0 điểm ) Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật Vì

sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Trình bày nội dung chu trình sinh tan của virut ký sinh trên vi sinh vật ? Tại sao nói:

HIV là nguyên nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Giải thích hiện tượng sau: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh.

- HẾT

Trang 7

-SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG

Mã đề thi 004

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008 – 2009

MÔN SINH LỚP 10 CƠ BẢN

Thời gian làm bài: 45 phút

I Trắc nghiệm:

Câu 1: Bộ NST của loài được kí hiệu AaBbDd, kí hiệu bộ NST của loài ở kì đầu của nguyên phân là:

Câu 2: Môi trường sống của vi sinh vật:

A Môi trường tự nhiên, môi trường nuôi cấy.

B Môi trường tổng hợp, môi trường bán tổng hợp.

C Môi trường tự nhiên, môi trường tổng hợp.

D Môi trường tự nhiên, môi trường bán tổng hợp.

Câu 3: Sự phân bào làm giảm số lượng NST xảy ra ở:

A Nguyên phân B Giảm phân C Giảm phân I D Giảm phân II.

Câu 4: Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

A Phân giải các chất hữu cơ giải phóng ATP.

B Lên men êtilic, lactic.

C Phân giải prôtêin, xenlulôzơ.

D Hạn chế ô nhiễm môi trường, phục vụ đời sống con người.

Câu 5: Hình thức phân bào không có thoi phân bào ở sinh vật nhân sơ:

A Nguyên phân B Giảm phân C Phân đôi D Phân cắt.

Câu 6: Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:

Câu 7: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự tổng hợp ở VSV:

A Sản xuất kem phủ bề mặt bánh, chất phụ gia, chất thay huyết tương trong y học.

B Sản xuất sinh khối( prôtêin, axitamin).

C Tốc độ sinh trưởng nhanh, tổng hợp sinh khối cao.

D Sản xuất chất xúc tác sinh học.

Câu 8: Quá trình ST của VSV trong MT nuôi cấy liên tục biểu hiện mấy pha?

Câu 9: Đặc điểm nào không phải là điểm giống nhau của bệnh AIDS, lậu, giang mai?

A Khi mới nhiễm virut hay vi khuẩn không thấy biểu hiện bệnh.

B Nguyên nhân chủ yếu do quan hệ tình dục bừa bãi ngoài xã hội.

C Khả năng lây truyền rất cao.

D Truyền từ mẹ sang con.

Câu 10: NST ở trạng thái kép tồn tại trong quá trình nguyên phân ở:

A Kì trung gian đến hết kì cuối B Kì trung gian đến hết kì giữa.

C Kì trung gian đến hết kì sau D Kì đầu, giữa và kì sau.

Câu 11: Virut có vỏ ngoài khác với virut trần ở đặc điểm:

A Có vỏ ngoài là lớp kép lipit và prôtêin, các gai glicôprôtêin.

B Ngoài phức hệ Nuclêôcapsit có thêm lớp vỏ kép.

C Lõi axit nuclêic( hệ gen ) và vỏ Prôtêin( Capsit ).

Trang 8

Câu 15: NST biến đổi hình thái có tính chu kì trong quá trình phân bào:

A Tháo xoắn đóng xoắn B Đóng xoắn  tháo xoắn.

C Tháo xoắn đóng xoắn tháo xoắn D Tháo xoắn nhân đôi tạo NST kép.

Câu 16: Là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư và

tăng cường khả năng miễn dịch gọi là:

Câu 17: Nguyên phân tạo ra 2 TB con có bộ NST giống hệt TB mẹ là do:

A NST tự nhân đôi.

B NST biến đổi hình thái không theo chu kì.

C NST tự nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều.

D Quá trình phân chia đồng đều VCDT ở kì sau.

Câu 18: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu I của giảm phân I:

A Làm thay đổi vị trí các gen trên cặp NST kép tương đồng biến dị tổ hợp.

B Tạo nên sự đa dạng của các giao tử.

C Tạo giao tử đơn bội.

D Đảm bảo quá trình GP diễn ra bình thường.

Câu 19: Hình thức sống của virut:

Câu 20: Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh

dục sơ khai là:

II Tự luận:

Câu 1: ( 2,0 điểm ) Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật Vì

sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Trình bày nội dung chu trình sinh tan của virut ký sinh trên vi sinh vật ? Tại sao nói:

HIV là nguyên nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người?

Câu 3: ( 1,0 điểm) Giải thích hiện tượng sau: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh.

- HẾT

Trang 9

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ II – Năm học 2008 – 2009

Môn thi: SINH HỌC 10 – Cơ bản

I Trắc nghiệm: ( 5,0 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

II Tự luận:( 5,0 điểm )

Câu 1: ( 2,0 điểm )

* Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: ( 1,0 đ )

- Nguồn năng lượng: năng lượng ánh sáng hay năng lượng hóa học của hợp chất vô cơ hay hữu cơ

- Nguồn cacbon: CO2 hay hợp chất hữu cơ

* Trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra vì: ( 1,0 đ )

- Trong nuôi cấy không liên tục, các chất dinh dưỡng cạn kiệt dần, các chất độc hại được tạo ra qua quá trình chuyển hóa được tích lũy ngày càng nhiều, do đó làm thay đổi tính thẩm thấu của màng  vi khuẩn bị phân hủy

- Trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng và các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng vi khuẩn tự phân hủy

Câu 2: ( 2,0 điểm )

* Nội dung chu trình sinh tan của virut ký sinh trên vi sinh vật: ( Mỗi ý đúng 0,25 đ )

- Giai đoạn hấp phụ: virut bám lên bề mặt vật chủ

- Giai đoạn xâm nhập: axit nuclêic của virut xâm nhập vào tế bào vật chủ

- Giai đoạn sinh tổng hợp: axit nuclêic của virut nhân lên nhiều lần, đồng thời tổng hợp vỏ capsit trong tế bào vật chủ

- Giai đoạn lắp ráp: lắp axit nuclêic vào vỏ prôtêin tạo virut hoàn chỉnh với số lượng lớn

- Giai đoạn phóng thích: phá vỡ tế bào chủ, virut được phóng thích ra ngoài

* Nói HIV là nguyên nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người vì: ( 0,75 đ)

- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người và do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội, gây hội chứng suy giảm miễn dịch

- HIV có khả năng gây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào lim phô T, đại thực bào) làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể

Câu 3: ( 1,0 điểm)

Giải thích hiện tượng: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì:

- Trong sữa chua có các chất dễ đồng hóa như axit lactic, vitamin, nhân tố sinh trưởng,… do vi khuẩn lactic đồng hình sinh ra khi lên men đường lactôzơ

- Trong sữa chua không có vi khuẩn gây bệnh vì môi trường axit ức chế các vi sinh vật này

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w