Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm etilen và axetilen vào 300ml dung dịch brom 1M (trong dung môi CCl 4 ) thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng thêm 6,7 gam, đồng thời không thấy[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG
NĂM HỌC 2011-2012 MÔN THI: HÓA HỌC Ngày thi: 04/7/2011
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Câu 1 (4,0 điểm)
1 Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:
2 Cho Na2O vào nước dư, được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau Sục khí CO2 dư vào phần 1 được dung dịch Y, cho hết phần 2 vào Y được dung dịch Z, cho Z tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2 Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trong thí nghiệm trên
3 Cho các dung dịch sau, mỗi dung dịch được đựng trong một lọ riêng mất nhãn: KHSO4, KHCO3, K2CO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2 Hãy nêu phương pháp nhận biết các chất trên nếu chỉ được dùng thêm cách đun nóng Viết phương trình hóa học minh họa
4 Có bao nhiêu gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O được tách ra khi làm bay hơi 160 gam nước từ 320 gam dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa ở 200C Biết rằng ở 200C, dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa chứa 5,5% KAl(SO4)2 về khối lượng
Câu 2 (4,0 điểm)
1 Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư lần lượt vào các ống nghiệm, mỗi ống chứa một chất trong số các chất sau: xenlulozơ, chất béo, natri axetat, saccarozơ rồi đun nóng Viết phương trình hóa học của các phản ứng
2 Hiđrocacbon A tham gia phản ứng cộng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thu được dẫn xuất điclo B Đốt cháy hoàn toàn a gam B thu được
8a
9 gam CO2,
2a
11 gam H2O và
73a
99 gam HCl Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên A và B.
3 Thực hiện quá trình lên men giấm từ 57,5 ml dung dịch rượu etylic 100, sau một thời gian thu được dung dịch A Đem dung dịch A tác dụng với Na (vừa đủ) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 125,85 gam chất rắn khan Tính hiệu suất quá trình lên men giấm, biết dC H OH 2 5 =0,8 g/ml, dH O 2 =1 g/ml
Câu 3 (4,0 điểm)
1 Cho 68,5 gam kim loại bari vào 500 gam dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp A
và V lít H2 (đktc) Nếu cô cạn A được 97,9 gam chất rắn khan
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng và tính V
b Tính nồng độ % của dung dịch trước và sau phản ứng, coi nước bay hơi không đáng kể
c Cho dung dịch Ba(HCO3)2 dư vào hỗn hợp A Tính khối lượng kết tủa tạo thành
2 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm Na và một kim loại R có hóa trị II vào nước, sau phản ứng thu được dung
dịch B và V lít khí H2 Nếu cho dung dịch B tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 0,25 M tạo thành một dung dịch chỉ chứa hai chất tan Mặt khác, khi hấp thụ vừa hết 1,008 lít khí CO2 vào dung dịch B, thu được 1,485 gam một chất kết tủa và dung dịch nước lọc chỉ chứa chất tan NaHCO3 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định tên kim loại R
Câu 4 (4,0 điểm)
1 Nhúng một thanh Mg vào 200ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 0,15M Sau một thời gian nhấc thanh kim loại ra thấy khối lượng kim loại tăng thêm 2,8 gam so với ban đầu Giả thiết rằng thể tích dung dịch không thay đổi sau phản ứng và toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Mg
a Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra
b Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
2 Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao, người ta cần dùng 13,44 lít CO Lấy toàn bộ lượng kim
loại tạo thành cho vào dung dịch chứa hỗn hợp hai axit HCl và H2SO4 loãng, dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít H2 Xác định công thức oxit kim loại đó, biết rằng thể tích các khí đo ở đktc
Câu 5 (4,0 điểm)
1 Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm etilen và axetilen vào 300ml dung dịch brom 1M (trong dung môi CCl4) thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng thêm 6,7 gam, đồng thời không thấy khí thoát ra Tính khối lượng từng sản phẩm tạo thành, biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2 Chia 44,8 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glixerol và etyl axetat làm ba phần (tỉ lệ số mol của các chất trong mỗi
phần là như nhau)
- Phần 1 tác dụng hết với Na thu được 1,344 lít (đktc) khí H2
- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,4M khi đun nóng
- Phần 3 (có khối lượng bằng khối lượng phần 2) tác dụng với NaHCO3 dư thì có 2,688 lít (đktc) khí bay ra
Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X, biết rằng hiệu suất các phản ứng đều là 100%
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5;Br=80; Na=23; Mg=24; Al=27;
Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ba=137;
- Hết
-Họ và tên thí sinh Số báo danh:
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 01 trang)