1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Download Đề tuyển sinh lớp 10 vòng 1 môn Sinh học

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tế bào sinh dưỡng của người phụ nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang một nhiễm sắc thể XX thì người đó là bệnh nhân Tớcnơ(XO )b. Trong giảm phân tạo giao tử bị đột biến, cặ[r]

Trang 1

Trường THCS Thượng Quận Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT

Môn Sinh học (Thi thử vòng 1)

Thời gian làm bài 60 phút

Câu 1(2 điểm): Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị tổ hợp lại phong

phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Câu 2(1.5 điểm): Vẽ sơ đồ và cho biết bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?

Câu 3(2.5 điểm):

a Nêu cơ chế sinh con trai , con gái ở người? Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái có đúng không? Tại sao?

b ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Câu 4(1.5 điểm): Thế nào là quần thể sinh vật? Nêu mối quan hệ cùng loài, biểu hiện và ý nghĩa của

các mối quan hệ đó?

Câu 5(2.5 điểm): ở Thỏ, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định Màu lông nâu

là tính trội hoàn toàn so với màu lông trắng

Cho giao phối giữa hai con thỏ P thu được F1 Tiếp tục cho các con thỏ F1 giao phối với nhau thấy xảy

ra 3 trường hợp sau:

TH1: F1: Thỏ lông nâu x Thỏ lông nâu F2: 180 đều là thỏ lông nâu

TH2: F1: Thỏ lông nâu x Thỏ lông trắng F2: 190 đều là thỏ lông nâu

TH2: F1: Thỏ lông nâu x Thỏ lông nâu F2: 210 thỏ lông nâu và 72 thỏ lông trắng

a Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho mỗi trường hợp trên

b Rút ra kết luận về kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai minh hoạ

Trường THCS Thượng Quận Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT

Môn Sinh học (Thi thử vòng 1)

Thời gian làm bài 60 phút

Câu 1(2 điểm): Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị tổ hợp lại phong

phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Câu 2(1.5 điểm): Vẽ sơ đồ và cho biết bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?

Câu 3(2.5 điểm):

a Nêu cơ chế sinh con trai , con gái ở người? Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái có đúng không? Tại sao?

b ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Câu 4(1.5 điểm): Thế nào là quần thể sinh vật? Nêu mối quan hệ cùng loài, biểu hiện và ý nghĩa của

các mối quan hệ đó?

Câu 5(2.5 điểm): ở Thỏ, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định Màu lông nâu

là tính trội hoàn toàn so với màu lông trắng

Cho giao phối giữa hai con thỏ P thu được F1 Tiếp tục cho các con thỏ F1 giao phối với nhau thấy xảy

ra 3 trường hợp sau:

TH1: F1: Thỏ lông nâu x Thỏ lông nâu F2: 180 đều là thỏ lông nâu

TH2: F1: Thỏ lông nâu x Thỏ lông trắng F2: 190 đều là thỏ lông nâu

TH2: F1: Thỏ lông nâu x Thỏ lông nâu F2: 210 thỏ lông nâu và 72 thỏ lông trắng

a Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho mỗi trường hợp trên

b Rút ra kết luận về kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai minh hoạ

Trang 2

Đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT

Môn Sinh học (Thi thử vòng 1)

trong quá trình sinh sản, dẫn đến các thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ

- Các loài giao phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn những loài sinh sản vô tính vì:

+ Trong giảm phân có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau khi đi về hai cực của tế bào đã tạo ra nhiều loại giao

tử khác nhau về nguồn gốc NST

+ Trong thụ tinh: Có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa giữa các giao tử của bố và các giao tử của mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc NST

Đó là nguyên nhân chính làm xuất hiện các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú

ở các loài sinh sản hữu tính

+ Các loài ss vô tính: Không có quá trình giảm phân, thụ tinh mà chỉ có quá trình nguyên phân nên cá thể con có kiểu gen giống hệt cơ thể mẹ

0.5

0.5

0.5 0.5 Câu2(1.5đ

)

* Vẽ sơ đồ mối quan hệ:

ADN (gen) (1) mARN (2) Prôtêin (3) Tính trạng

* Bản chất mối liên hệ:

(1) ADN (gen) là bản mã gốc chứa thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nuclêôtit,

thực hiện quá trình tổng hợp ARN Trong đó, các nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen

đã liên kết với các ribônuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung Trình tự các nuclêôtit trên mạch mã gốc sẽ quy định trình tự các ribônuclêôtit trên bản mã sao mARN

(2) Trình tự các ribônuclêôtit trên mARN sẽ quy định trật tự axit amin trên chuỗi polypeptit

+ Như vậy trình tự các nuclêôtit trên ADN (gen) quy định trình tự axitamin trên chuỗi polypeptit Từ đó hình thành nên tính trạng dưới tác động của môi trường

0,5

0,5 0,25 0,25

Câu3(2.5đ

)

a + Cơ chế sinh con trai và con gái ở người

Cơ chế xác định giới tính do sự phân ly của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp của các NST giới tính trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử

- Trong phát sinh giao tử : + Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất đều mang một NST X

+ Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau:

một loại mang X và một loại mang Y

- Trong thụ tinh tạo hợp tử : + Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX ( 44A+ XX) phát triển thành con gái

+ Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo hợp tử XX ( 44A + XY) phát triển thành con trai

- Sơ đồ minh hoạ: HS viết đúng

b Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái là sai

vì người mẹ khi giảm phân chỉ cho một loại trứng X nên sinh con trai hay con gái chủ yếu do tinh trùng Y hay tinh trùng X quyết định tức là do đàn ông

b + ưu thế lai: Là hiện tượng con lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh phát triển mạnh chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả bố mẹ

+ Cơ sở di truyền:

Lai 2 dòng thuần(kiểu gen đồng hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái

dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội

AAbbCC x aaBBcc AaBbCc (con lai mang cả 3 gen trội biểu hiện các tính

0.25

0.5

0.25 0.25 0.25 0.5

Trang 3

trạng trội trên).

+ Muốn duy trì ưu thế lai phảỉ dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết,

ghép )

0.5 0.25 Câu4(1.5đ

)

+ QTSV: Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian, thời

gian nhất định, có khả năng giao phối để tạo ra thế hệ mới

+ Trong QTSV có 2 mối quan hệ: Hỗ trợ và cạnh tranh

- Hỗ trợ: Bảo vệ lẫn nhau, giúp nhau tìm kiếm thức ăn Giúp nhau tồn tại và sinh

trưởng tốt hơn

- Cạnh tranh: Tranh giành về nơi ở, thức ăn, con đực hoặc con cái giúp sinh vật ăn

nhiều hơn, trong điều kiện bất lợi cạnh tranh dẫn đến các cá thể tách nhóm làm hạn chế

tăng số lượng cá thể trong nhóm, tránh sự cạn kiệt nguồn sống

0.5 0.25 0.25 0.5

Câu5(2.5đ

)

Qui ước: A: Lông nâu; a: Lông trắng

a Giải thích:

TH1: F1 lông nâu (A-) x lông nâu (A-)

F2: đều lông nâu(A-) nên F1 có 1 cơ thể chỉ tạo duy nhất 1 loại giao tử A tức là có kiểu

gen đồng hợp AA, 1 cơ thể còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa (viết sơ đồ lai cả 2 TH)

TH2: F1: lông nâu (A-) x lông trắng (aa)

F2: đều có lông nâu nên F1 lông nâu chỉ cho 1 loại giao tử A, do đó có kiểu gen là AA

(viết sơ đồ lai)

TH3: F1: lông nâu (A-) x lông nâu (A-)

F2: có tỷ lệ xấp xỉ 3 lông nâu: 1 lông trắng => F1: đều có kiểu gen Aa (viết sơ đồ lai)

b Kiểu gen, kiểu hình của P:

F1 xuất hiện đủ 3 kiểu gen AA, Aa, aa => cặp lai P có kiểu gen dị hợp Aa và có kiểu

hình lông nâu (viết sơ đồ lai)

0.25

0.75

0.5 0.5 0.5

Trang 4

Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Môn Sinh học (Thi thử lần 2)

Thời gian làm bài 60 phút

Câu 1(1.5 điểm): Nêu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập?

Câu 2(2 điểm): Vẽ sơ đồ, cho biết nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ gen và

prôtêin và ý nghĩa của mỗi sự biểu hiện đó?

Câu 3(2 điểm): a Hiện tượng thoái hoá giống là gì? Nguyên nhân di truyền và cách khắc phục của hiện tượng này?

b Nếu tế bào sinh dưỡng của người phụ nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang một nhiễm sắc thể X thì người đó mắc bệnh gì? Giải thích cơ chế hình thành và vẽ sơ đồ minh họa

Câu 4(2 điểm):

a Thế nào là hệ sinh thái? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có những thành phần nào?

b Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp:

1 Chim ăn sâu; 2 Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3 Loài cây Cọ mọc quần tụ thành từng nhóm; 4 Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5 Trên một cánh đồng, lúa và cỏ dại phát triển; 6 Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông; 7 Cáo ăn thỏ

Câu 5(2.5 điểm): ở đậu Hà lan, tính trạng chiều cao thân do gen nằm trên NST thường quy định Thân cao là tính trội hoàn toàn so với thân thấp Có 3 phép lai như sau:

Phép lai 1: P cây bố thân cao thuần chủng giao phấn với cây mẹ thu được F1 102 cây đều là thân cao Phép lai 2: P cây bố giao phấn với cây mẹ thân thấp thu được 210 cây thân cao và 205 cây thân thấp

Phép lai 3: P cây bố giao phấn với cây mẹ thu được 450 cây thân cao và 157 cây thân thấp.

Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai minh hoạ cho mỗi phép lai trên

Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Môn Sinh học (Thi thử lần 2)

Thời gian làm bài 60 phút

Câu 1(1.5 điểm): Nêu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập?

Câu 2(2 điểm): Vẽ sơ đồ, cho biết nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ gen và

prôtêin và ý nghĩa của mỗi sự biểu hiện đó?

Câu 3(2 điểm): a Hiện tượng thoái hoá giống là gì? Nguyên nhân di truyền và cách khắc phục của hiện tượng này?

b Nếu tế bào sinh dưỡng của người phụ nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang một nhiễm sắc thể X thì người đó mắc bệnh gì? Giải thích cơ chế hình thành và vẽ sơ đồ minh họa

Câu 4(2 điểm):

a Thế nào là hệ sinh thái? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có những thành phần nào?

b Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp:

1 Chim ăn sâu; 2 Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3 Loài cây Cọ mọc quần tụ thành từng nhóm;

4 Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5 Trên một cánh đồng, lúa và cỏ dại phát triển; 6 Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông; 7 Cáo ăn thỏ

Câu 5(2.5 điểm): ở đậu Hà lan, tính trạng chiều cao thân do gen nằm trên NST thường quy định

Thân cao là tính trội hoàn toàn so với thân thấp

Có 3 phép lai như sau:

Phép lai 1: P cây bố thân cao thuần chủng giao phấn với cây mẹ thu được F1 102 cây đều là thân cao Phép lai 2: P cây bố giao phấn với cây mẹ thân thấp thu được 210 cây thân cao và 205 cây thân thấp

Trang 5

Phép lai 3: P cây bố giao phấn với cây mẹ thu được 450 cây thân cao và 157 cây thân thấp.

Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai minh hoạ cho mỗi phép lai trên

Đáp án Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT

Môn Sinh học (Thi thử lần 2)

Câu1(1.5đ

) - Nội dung QLPLĐL: Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

- ý nghĩa của QLDTĐL:

+ Giải thích được nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hoá

+ Nhờ sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các gen sẽ tạo ra những tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình mới ở đời con cháu đã giải thích được sự đa dạng của sinh vật

0.5 0.5 0.5

Gen (ADN) (1) mARN (2) Prôtêin + NTBS được biểu hiện và có ý nghĩa:

(1): Trong tổng hợp mARN: Khi gen trên ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn thì các

nucleotit tự do của môi trường nội bào liên kết với các nucleotit trên mạch khuôn của gen theo NTBS: Agen = Umt; Tgen = Amt; Ggen  Xmt; Xgen  Gmt

Quá trình tổng hợp mARN theo NTBS giúp thông tin di truyền của gen được sao chép nguyên vẹn sang phân tử mARN

(2): Trong quá trình tổng hợp prôtêin, các phân tử tARN mang axit amin vào ribôxôm

có bộ ba phải khớp với bộ ba trên phân tử mARN theo NTBS: AtARN = UmARN;

UtARN = AmARN; GtARN  XmARN; XtARN  GmARN Quá trình tổng hợp prôtêin giúp ribôxôm tổng hợp phân tử protein có trật tự các axtit amin giống với thông tin di truyền được quy định từ gen trên ADN

0,5

0.5 0.25 0,5 0,25

mẹ chúng, biểu hiện ở sinh trưởng chậm, phát triển kém, khả năng chống chịu không tốt với các điều kiện của môi trường

+ Nguyên nhân: Do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, giao phối gần ở vật nuôi

Thường trên cơ thể động vật, thực vật là những thể dị hợp về kiểu gen Khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc hay giao phối gần tức là cho kiểu gen dị hợp lai với nhau thì tỷ lệ đồng hợp tăng, tỷ lệ dị hợp giảm Trong đó đồng hợp lặn biểu hiện hình xấu

Thí dụ: AaBbCc x AaBbCc F1 aabbcc (kiểu hình lặn, xấu) + Hạn chế cho tự thụ phấn ở cây giao phấn, giao phối gần ở động vật

b Xác định bệnh, giải thích cơ chế và vẽ sơ đồ

- Trong tế bào sinh dưỡng của người phụ nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang một nhiễm sắc thể XX thì người đó là bệnh nhân Tớcnơ(XO )

- Giải thích:

Trong giảm phân tạo giao tử bị đột biến, cặp NST giới tính không phân ly dẫn đến tạo 2 loại giao tử: Loại giao tử chứa 2 NST gt và loại giao tử không chứa NST gt

Khi thụ tinh, giao tử không chứa NST gt kết hợp với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa cặp NST gt là XO (người mắc bệnh tơcnơ)

- Sơ đồ :

F1: ( 44A + XO )

0.5 0.25

0.25 0.25

0.25

Trang 6

Bệnh nhân Tớcnơ

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã( sinh cảnh) Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

Ví dụ: Rừng quốc gia Cúc Phương là những hệ sinh thái điển hình

+ Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái bao gồm:

- Sinh vật sản xuất: Thực vật quang hợp tạo ra nguồn thức ăn sơ cấp từ những chất vô

cơ đơn giản lấy từ môi trường

- Sinh vật tiêu thụ: Động vật sống dị dưỡng nhờ vào nguồn thức ăn do thực vật tạo ra, tiếp đó động vật ăn thịt bậc 1, bậc 2, bậc 3

- Sinh vật phân giải:(chủ yếu là các loại nấm, vi sinh vật hoại sinh) là những sinh vật dị dưỡng , biến đổi vật chất từ những thành phần có cấu tạo phức tạp thành những chất vô

cơ đơn giản nhất

- Các chất vô cơ, các chất hữu cơ và chế độ khí hậu( nhiệt độ , độ ẩm, lượng mưa, gió ) b Sắp xếp các mối quan hệ:

- Quan hệ cùng loài: Hỗ trợ: 6,3

- Quan hệ khác loài: 1,2,4,5,7 + Cạnh tranh: 5

+ Kí sinh: 2,4 + Sinh vật ăn sinh vật khác: 1,7

0.5

0.5

0.25 0.75

Câu5(2.5đ

)

Qui ước: Gen A: Thân cao Gen a: Thân thấp Xét các phép lai:

duy nhất, nên mẹ có kiểu gen AA hoặc Aa hoặc aa

Vậy có 3 sơ đồ lai P: AA x AA; P: AA x Aa; P: AA x aa SĐL (viết sơ đồ đúng)

+ PL2: F1 có 210 cây thân cao : 205 cây thân thấp  1thân cao : 1 thân thấp; cây mẹ thân thấp có kiểu gen aa => cây bố có kiểu gen Aa

SĐL P: ♀ aa (thân thấp) x ♂ Aa(thân cao)

GP a A, a

F1 1 Aa : 1 aa Kiểu hình 1 thân cao : 1 thân thấp + PL3: F1 có 450 cây thân cao : 157 cây thân thấp  3 thân cao : 1 thân thấp => Cây

bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp Aa (thân cao)

GP A, a A, a

F1 1AA : 2 Aa : 1 aa Kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp

0.5 0.25 0.75

0.5

0.5

Câu 4: Trong một nghiên cứu người ta thấy " Bét kí sinh trên trâu, trong cơ thể bét lại có nhiều động vật nguyên sinh sinh sống và đến lượt mình, động vật nguyên sinh lại là vật chủ của nhiều vi khuẩn, đôi khi vi khuẩn lại có thể bị vi khuẩn kí sinh".

a Vật kí sinh có được xem là mắt xích của chuỗi thức ăn không, vì sao?

b Hãy biểu diễn mối quan hệ dinh dưỡng giữa trâu, bét, động vật nguyên sinh, vi khuẩn, siêu

vi khuẩn?

c Vì sao sơ đồ vừa biểu diễn trên không phải là một ví dụ về chuỗi thức ăn? Em hãy bổ sung loài sinh vật (mắt xích thức ăn) để sơ đồ biểu diễn ở trên trở thành một ví dụ về chuỗi thức ăn.

Trang 7

(Em giải và chuyển lại cho chị để chị xem cách trình bày có vấn đề gì không.)

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w