1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Download Ôn tập theo chuyên đề Sinh học lớp 10

5 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Ở Prokaryote và Eukaryote, ADN được tổng hợp theo nguyên tắc nửa gián đoạn, trong đó phân tử ADN được tổng hợp trên 2 mạch gốc tuân theo 2 cách khác nhau, nguyên nhân là:.. Vì h[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY

Năm học 2010-2011 KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 3 MÔN: SINH HỌC 10

Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 897

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Chu kì nguyên phân của tế bào ruồi giấm là 11 giờ, thời gian thực hiện nguyên phân là 1 giờ Tỉ lệ thời

gian giữa các kì: kì đầu: kì giữa: kì sau: kì cuối là 3:2:2:3 Khi hợp tử nguyên phân liên tiếp 1 số đợt, ở thời điểm 65 giờ 45 phút Xác định số tế bào đang nguyên phân và số NST trong 1 tế bào?

C 32 tế bào, 16NST đơn D 64 tế bào, 8NST kép.

Câu 2: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là:

A Mỗi aa chỉ được mã hóa bởi 1 bộ ba.

B Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

C Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

D Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Câu 3: Tại sao trong quá trình tái bản ADN cần phải có đoạn ARN mồi?

A Để tạo ra đầu 5’-OH cho enzim ADN-pol xúc tác phản ứng kéo dài chuỗi.

B Vì lúc đầu chỉ có enzim ARN-polimeraza, chưa có ADN-polimeraza.

C Để tạo ra đầu 3’-OH để cho enzim ADN-pol xúc tác phản ứng kéo dài chuỗi.

D Cần tao ra đoạn mồi để khởi động quá trình tái bản.

Câu 4: Ở đậu Hà Lan 2n=14 NST Quan sát 1 hợp tử nguyên phân liên tiếp 1 số đợt đã tạo ra 4 tế bào con đều

chứa 28 NST Xác định số lần nguyên phân của hợp tử? Biết rằng các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân

Câu 5: Ở Prokaryote và Eukaryote, ADN được tổng hợp theo nguyên tắc nửa gián đoạn, trong đó phân tử

ADN được tổng hợp trên 2 mạch gốc tuân theo 2 cách khác nhau, nguyên nhân là:

A Vì hai mạch của phân tử ADN gốc ngược chiều nhau, ADN polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo

chiều 5’ đến 3’ nên phân tử này thực hiện việc tổng hợp ADN trên mạch gốc 3’-5’ rồi đến mạch gốc 5’-3’

B Vì hai mạch của phân tử ADN gốc ngược chiều nhau, ADN polymerase bám và trượt trên mạch gốc theo

chiều 5’ đến 3’

C Vì hai mạch của phân tử ADN gốc ngược chiều nhau, ADN polymerase tổng hợp theo sự mở rộng của

chạc tái bản

D Vì hai mạch của phân tử ADN mẹ có chiều ngược nhau, ADN polymerase tổng hợp cùng một lúc cả hai

mạch mới theo chiều 5’ đến 3’

Câu 6: Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cấu trúc và cơ chế di truyền nào sau đây?

(7) Dịch mã (8) Axit nuclêic (9) Protêin

(10) Sự phân li vật chất di truyền trong phân bào

-Tổ hợp các ý đúng là:

A 1,3,5,6,7,10 B 1,2,4,5,6,8,9 C 1,2,3,5,6,7,9 D 1,2,4,5,6,7

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói tới sự phân hóa về chức năng trong ADN ở sinh vật nhân thực?

A Chỉ một phần nhỏ ADN không mã các hóa thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò mã hóa

thông tin di truyền

B Chỉ một phần nhỏ ADN được mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa hoặc

không hoạt động

C Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa.

D Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận không hoạt động.

Câu 8: Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nuclêôtit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit là:

Trang 2

A Trên trình tự nucleotit đó ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là TAX và ở đầu 5’ có ba nucleotit kế tiếp là

ATX

B Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 5’ đến 3’ xuất hiện liên tục các bộ ba mã hóa

cho axit amin và sau cùng là bộ ba ATT

C Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục các bộ ba mã

hóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba ATX

D Trên trình tự nucleotit đã cho có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 5’ và ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là

ATX

Câu 9: Vai trò của ADN-polimeraza là :

A Bẻ gãy các liên kết hidrô trên 2 mạch phân tử ADN.

B Tháo xoắn phân tử ADN.

C Láp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của phân tử ADN.

D Tổng hợp ARN trên mạch gốc phân tử ADN theo NTBS.

Câu 10: Phân tích thành phần nuclêôtit của 3 chủng virút thu được kết quả sau:

Chủng A: A=U=G=X=25%

Chủng B: A=T=30%; G=X=20%

Chủng C: A=G=20%, T=X=30% Kết luận nào sau đây đúng?

A Vật chất di truyền của chủng virut A là ARN và chủng virut B là ADN 2 mạch, chủng virut C là ADN 1

mạch

B Vật chất di truyền của chủng virut A và chủng virut C là ARN, chủng virut B là ADN.

C Vật chất di truyền của cả 3 chủng virut A, B, C đều là ADN mạch vòng, sợi kép.

D Vật chất di truyền của chủng virut A là ARN và chủng virut B là ADN 1 mạch, chủng virut C là ADN 2

mạch

Câu 11: Nhận định nào sau đây về ARN là không đúng?

A mARN kém bền vững nhất, nhưng đa dạng nhất.

B rARN tập trung chủ yếu ở nhân con, có vai trò quan trong hình thành ribôxôm.

C Mỗi tARN chỉ vận chuyển 1 loại axitamin đặc hiệu.

D mỗi loại mARN khi dịch mã chỉ tổng hợp 1 loại prôtêin duy nhất.

Câu 12: Một vùng mã hoá của 1 gen, không kể codon kết thúc gồm 735 cặp bazơ nitơ Trên mARN tạo ra từ

gen này có 5 ribôxôm tham gia giải mã Tốc độ giải mã 1 axit amin là 0,1giây Các ribôxôm cách đều nhau 0,8 giây Khi Ribôxôm thứ 1 tiếp xúc với bộ ba kết thúc thì môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương bao nhiêu axit amin cho các ribôxôm tham gia dịch mã?

A 1145 axit amin B 1220 axit amin C 1225 axit amin D 1140 axit amin

Câu 13: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

B Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

C Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN

D Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.

Câu 14: Một tế bào sinh dục sơ khai của người bình thường đang ở kì sau của giảm phân I Xác định số NST,

số cromatit, số tâm động có trong tế bào đó?

A 0 NST kép, 46 cromatit, 46 tâm động B 0 NST đơn, 92 cromatit, 46 tâm động.

C 23 NST kép, 46 cromatit, 23 tâm động D 46 NST đơn, 0 cromatit, 46 tâm động.

Câu 15: Câu nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

A Qua các lần nhân đôi ADN số lượng, thành phần trình tự nuclêôtit trên phân tử ADN tạo thành luôn luôn

được bảo toàn

B Trên mạch khuôn có chiều 5’->3’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu gián đoạn.

C Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục.

D Khi nhân đôi ADN ở vi khuẩn nếu có 32 đoạn Okazaki được tổng hợp thì số đoạn mồi là 34.

Câu 16: Ở 1 loài sinh vật lưỡng bội trong quá trình giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm trên 3 cặp NST

tương đồng đã tạo ra tối đa 210 loại giao tử khác nhau Nếu qua sát 3 tế bào nuôi cấy nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì số NST môi trường nội bào cung cấp tương đương:

Câu 17: Gen A có %A=20% Trên phân tử mARN tổng hợp từ gen A có %Um=15%, %Gm=25%, Xm=490 nuclêôtit Xác định số nuclêôtit từng loại trên mạch gốc của gen? Biết mạch 1 là mạch gốc của gen

A A1=210, T1=350, G1=350, X1=490 B A1=210, T1=350, G1=400, X1=490

C A1=120, T1=530, G1=490, X1=550 D A1=210, T1=350, G1=490, X1=350

Trang 3

Câu 18: Ở ruồi giấm 2n=8NST Giả sử trong tế bào của 1 cá thể lưỡng bội có 2 cặp NST có cấu trúc hoàn toàn

giống nhau Trong quá trình giảm phân của một số tế bào sinh dục đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm trên 1 cặp NST thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 19: Trong tế bào axit nuclêic và prôtêin có những mối quan hệ sau:

1 ADN kết hợp với prôtêin histon theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản

2 rARN kết hợp với prôtêin tạo thành Ribôxôm

3 Gen(ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong prôtêin

4 Prôtêin enzim (ADN-pol III) có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN

5 Prôtêin ( Represson) đóng vai trò chất ức chế hoặc kích thích gen khởi động

6 Enzim ARN-pol tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong tái bản ADN

7 Prôtêin ức chế điều hoà hoạt động của gen

Hãy chỉ ra đâu là những mối quan hệ giữa prôtêin và ADN trong cơ chế di truyền:

A 1, 2, 4, 5, 6 B 2, 3, 4, 5, 6 C 1, 3, 4, 5, 7 D 3, 4, 5, 6,7

Câu 20: Sự tháo xoắn và đóng xoắn của NST thể trong phân bào có ý nghĩa:

A giúp tế bào phân chia nhân một cách chính xác.

B thuận lợi cho sự nhân đôi và phân li của NST.

C thuận lợi cho sự tập trung của NST trên mặt phẳng xích đạo.

D thuận lợi cho việc gắn NST vào thoi phân bào.

Câu 21: Người ta có thể đưa mARN của người dịch mã trong ống nghiệm nhờ dựa vào hệ thống sinh tổng hợp

prôtêin của vi khuẩn Kết luận về kết quả thí nghiệm nói trên nào sau đây là không đúng?

A Cơ chế dịch mã di truyền giống nhau ở những loài sinh vật khác nhau.

B Bộ máy tổng hợp prôtêin giống nhau ở các loài sinh vật khác nhau.

C Ribôxôm ở tế bào vi khuẩn và ở tế bào người đều giống nhau.

D Mã di truyền chung cho tất cả các loài sinh vật (tính phổ biến của mã di truyền).

Câu 22: Phân tử tARN mang Metionin tiến vào Ribôxôm để tổng hợp prôtêin Trật tự bộ ba đối mã trên phân

tử tARN này là:

Câu 23: Người ta tổng hợp một đoạn phân tử mARN có trình tự nucleôtit lặp lại (AUGA)30 Sử dụng phân tử mARN này để tổng hợp prôtêin Số axit amin trên chuỗi polipeptit tổng hợp được là:

Câu 24: Một gen thực hiện 2 lần sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại: A= 400;

U=360; G=240; X= 480 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

Câu 25: Nhận định nào sau đây về các loại ARN là không đúng?

A Ở sinh vật nhân thực phân tử mARN có thể còn chứa đoạn intron (đoạn không mã hoá).

B Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển 1 loại axit amin đặc hiệu.

C rARN bền vững nhất do cấu cấu tạo xoắn hình thành nhiều liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-U,

G-X

D Ở vi khuẩn, 1 gen cấu trúc có thể tổng hợp nhiều loại mARN khác nhau và tổng hợp được nhiều loại

prôtêin khác nhau

Câu 26: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không

đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN số đoạn Okazaki tạo ra luôn lớn hơn số đoạn mồi.

B Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục.

C Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

Câu 27: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình tổng hợp protêin ở sinh vật nhân thực:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Cođon thứ 2 trên mARN gắn bổ sung với anticođon của phức hệ aa1-tARN

(5) Ribôxôm dịch đi 1 cođon trên mARN theo chiều 5’->3’

(6) Hình thành liên kết pepetit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

A 2->1->3->4->6->5 B 3->2->1->4->5->6 C 3->1->2->4->6->5 D 5->2->1->4->3->6

Trang 4

Câu 28: Một gen có %A-%G=30% và trên mạch 2 của gen có A2=450 nuclêôtit, T2=750 nuclêôtit Gen nhân đôi liên tiếp 3 đợt Xác định số liên kết hidro bị phá vỡ ?

Câu 29: Các nuclêôtit trên mạch 1 là A1, T1, G1, X1, trên mạch 2 là A2, T2, G2, X2 Biểu thức nào sau đây

đúng?

A A1+T1+G1+X1=50%N2 B A1+T1+G1+G2=100%N2.

C A1+T2+G1+G2=100%N1 D A1+T2+G1+X2=100%N1

Câu 30: Một tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Aa Bd

bD khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen Trong thực tế, tế bào này tạo được mấy kiểu giao tử?

A 4 trong số 8 kiểu B 2 trong số 8 kiểu C 1 trong số 4 kiểu D 2 trong số 4 kiểu.

Câu 31: Bộ ba 5’UAG3’ trên mARN có bộ ba đối mã (anticođon) trên tARN là:

Câu 32: Ở 1 loài xét 1 cá thể khi giảm phân cho số loại giao tử mang 2 NST từ bố là 253 loại Quan sát 1 hợp

tử của loài nguyên phân 3 đợt thì môi trường phải cung cấp bao nhiêu NST đơn ?

Câu 33: Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số

nuclêôtit tương ứng như sau

2

Exon 3

Intron 3

Exon 4

60 66 60 66 60 66 60

Số axit amin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh do mARN trên tổng hợp là:

Câu 34: Phân tích thành phần các loại nuclêôtit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như

sau: A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30% Kết luận nào sau đây là đúng?

A ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.

B ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.

C ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.

D ADN của người bệnh đang nhân đôi.

Câu 35: Trong quá trình phát sinh và hình thành giao tử, tế bào sinh trứng giảm phân hình thành nên tế bào

trứng Kiểu gen của một tế bào sinh trứng AB/abXDXd Nếu 2 tế bào sinh trứng có kiểu gen AB/abXDXd giảm phân bình thường và không có sự trao đổi chéo xảy ra, thì có bao nhiêu loại tế bào trứng được hình thành?

Câu 36: Trình tự nhận biết của enzyme giới hạn Aval là CYCGRG, trong đó Y là 1 pyrimidine, còn R là 1

purin Khoảng cách mong đợi (tính theo cặp bazơ nitơ) giữa 2 điểm cắt của Aval trong 1 chuỗi ADN dài, có trình tự ngẫu nhiên là bao nhiêu cặp bazơ nitơ?

A 5120 cặp nu B 1024 cặp nu C 2048 cặp nu D 4096 cặp nu.

Câu 37: Chức năng của mARN là:

A Dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp prôtêin cho tế bào.

B Vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin.

C Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

D Cấu trúc nên ribôxôm.

Câu 38: Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật

nhân sơ là:

A không có vùng mở đầu.

B các đoạn mã hoá axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen.

C ở vùng mã hoá, xen kẽ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin.

D tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen.

Câu 39: Mã di truyền trên mARN được đọc theo :

A Ngược chiều di chuyển của riboxom trên mARN.

B Hai chiều tùy theo vị trí của enzim.

C Một chiều từ 3’ đến 5’.

D Một chiều từ 5’ đến 3’.

Trang 5

Câu 40: Nhận định về mARN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực nào sau đây không đúng?

A mARN trưởng thành ở sinh vật nhân thực chỉ tổng hợp được 1 loại protêin duy nhất.

B mARN ở sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hoá cho 1 loại phân tử protêin duy nhất.

C tiền-mARN ở sinh vật nhân thực mang thông tin tổng hợp được 1 họ prôtêin có liên quan về chức năng.

D tiền-mARN ở sinh vật nhân thực phải trải qua quá trình cắt nối trước khi tham gia tổng hợp protêin Câu 41: Quá trình phiên mã ngược (ARN -> ADN) xảy ra ở sinh vật nào sau đây?

C Virut chứa ARN ôn hoà D Virut chứa ADN gây độc.

Câu 42: Chọn trình tự thích hợp các nuclêôtit trên ARN được tổng hợp từ một gen có đoạn mạch bổ sung với

mạch gốc là: 3’AGXTTAGXA5’

Câu 43: Hai gen đều dài 4080A0 Gen trội A có 3120 liên kết hidro, gen lặn a có 3240 liên kết hidro Trong 1 loại giao tử (sinh ra từ cơ thể mang cặp gen dị hợp Aa) có 3120 guanin và xitozin; 1680 adenin và timin Giao

tử đó là:

Câu 44: Gen A có 3600 liên kết hidro, %A-%X=10% Gen A đột biến thành gen a do đột biến làm mất 1 đoạn

ADN dài 85A0 Trong đoạn ADN bị mất có 5G Xác định số nuclêôtit của gen đột biến?

Câu 45: Khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là chính xác?

A Trong quá trình phiên mã, ARN polymerase bám vào trình tự operator khiến gen tháo xoắn thứ cấp và lộ

ra mạch gốc tạo điều kiện cho sự tổng hợp sợi ARN

B Thông thường ở tế bào nhân thực, các mARN được tạo thành có thể được sử dụng để sinh tổng hợp

polypeptit ngay, thậm chí tạo hiện tượng polysome

C Khi ARN polymerase bám vào trình tự khởi động phân tử ADN tháo xoắn và quá trình tổng hợp mARN

diễn ra trên cả hai mạch gốc của gen

D Quá trình phiên mã là quá trình cơ bản nhất được các loài sinh vật sử dụng để tổng hợp các đoạn ADN,

ARN và các vật chất di truyền khác

Câu 46: Câu nào sau đây không đúng?

A Quá tình tái bản ADN ở vi khuẩn có nhiều đơn vị tái bản, quá trình tái bản bắt đầu mở xoắn tại 1 điểm

và kết thúc tại nhiều điểm

B Chiều tổng hợp mạch mới là 5’->3’

C Trong nhân đôi ADN có sự liên kết bổ sung giữa A-T, G-X và ngược lại.

D Trên phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm cùng mở xoắn (nhiều đơn vị tái bản).

Câu 47: Một phân tử prôtêin có 500 axit amin Biết rằng gen cấu trúc mã hoá prôtêin này có chiều dài là

639,20nm Gen này có bao nhiêu cặp nuclêôtit ở các đoạn intrôn?

Câu 48: Ở lợn 2n=38 NST Một nhóm tế bào sinh tinh và sinh trứng khi giảm phân đã lấy từ môi trường nội

bào 760NSTđơn Số NST trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn trong các trứng là 1140NST Số tinh trùng và

số trứng tạo thành là:

A 32 tinh trùng, 2 trứng B 16 tinh trùng, 2 trứng.

C 64 tinh trùng, 4 trứng D 20 tinh trùng, 4 trứng.

Câu 49: Câu nào sau đây đúng?

A Nếu một tế bào sinh tinh của 1 loài 2n=8 giảm phân xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm trên 2 cặp NST thì số

loại giao tử tạo ra tối đa là 26

B Một tế bào nguyên phân liên tiếp k lần sau đó các tế bào con tạo ra đều giảm phân thì tổng số thoi vô sắc

được hình thành là 2(2k-1)

C Ở loài sinh vật lưỡng bội (2n) sẽ có 2n-1 số cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa giảm phân I

D Nếu một tế bào nhân đôi liên tiếp k lần thì luôn luôn tạo ra số tế bào con là 2k

Câu 50: Quan sát 1 phân tử ADN ở sinh vật nhân thực khi tái bản có 5 đơn vị tái bản, môi trường đã cung cấp

nguyên liệu tạo nên 85 đoạn mồi Số đoạn Okazaki được tổng hợp trong quá trình tái bản ADN đó là:

- HẾT

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w