1. Trang chủ
  2. » Shoujo

Download Đề thi HSG Khối 10 môn Hóa học

6 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đều có tính oxi hoá mạnh và được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với dung dịch kiềm.. [<br>].[r]

Trang 1

Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M2+ và X2- Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số hạt mang điện của ion X2- ít hơn số hạt mang điện của ion M2+ là 20 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

A ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

B ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

C ô 12, chu kì 3, nhóm IIA

D ô 20, chu kì 4, nhóm IIA

[<br>]

Cho phương trình hóa học:

a FeSO4 + b KMnO4 + c NaHSO4 → x Fe2(SO4)3 + y K2SO4 + z MnSO4 + t Na2SO4 + u H2O

với a,b,c,x,y,z,t,u là các số nguyên tối giản Tổng hệ số các chất trong phương trình hóa học trên là

A 28.

B 46.

C 50.

D 52.

[<br>]

Trong phòng thí nghiệm, hiđrohalogenua (HX) được điều chế từ phản ứng sau:

NaX(rắn) + H2SO4 (đặc, nóng) → NaHSO4 (hoặc Na2SO4) + HX (khí)

Hãy cho biết phương pháp trên có thể dùng để điều chế được hiđrohalogenua nào sau đây ?

A HF và HCl.

B HBr và HI.

C HCl, HBr và HI.

D HF, HCl, HBr, HI.

[<br>]

Cho các trường hợp sau:

(1) O3 tác dụng với dung dịch KI (5) KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng

(2) Axit HF tác dụng với SiO2 (6) Cho khí NH3 qua CuO nung nóng

(3) MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng

(4) Khí SO2 tác dụng với nước Cl2

Số trường hợp tạo ra đơn chất là

A 5.

B 3.

C 4.

D 6.

[<br>]

Cho 6,2 gam hỗn hợp gồm K và Na vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,24 lít khí ở đktc, khối lượng muối thu được là:

A 15,8 gam

B 18,5 gam

C 8,15 gam

D 8,51 gam

[<br>]

Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch

A NaHS

B Pb(NO3)2

C NaOH

D AgNO3

[<br>]

Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng(dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là:

A 65,57

B 39,34%

C 26,23%

D 13,11%

[<br>]

Cho các nguyên tố sau 13Al; 5B; 9F; 21Sc Hãy cho biết đặc điểm chung trong cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố đó

Trang 2

A Đều là các nguyên tố thuộc các chu kì nhỏ

B Electron cuối cùng thuộc phân lớp p

C Đều có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản

D Đều có 3 lớp electron

[<br>]

Cho m gam kim loại M tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch X và 2,016 lít H2 (đktc) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

A 23,63 gam

B 32,84 gam

C 28,70 gam

D 14,35 gam

[<br>]

Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa oxit cao nhất của nguyên tố R và hợp chất khí của nó với hiđro bằng

5,5

2 Khối lượng mol nguyên tử của R là:

A 32

B 12

C 28

D 19

[<br>]

Cho các chất sau: MnO2, Ag2O, Cu, Fe, AgNO3, Cu(OH)2, MgCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch HCl đặc là:

A 5

B 6

C 7

D 8

[<br>]

Cho 6,5 gam Zn tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4 lít khí A ở 25oC; 1,22 atm Khí A là:

A N2O

B NO

C NO2

D N2

[<br>]

Nhiệt phân hoàn toàn m gam một hỗn hợp X (KCl, KClO3, CaCl2, CaOCl2, Ca(ClO)2) thu được chất rắn Y và 2,24 lít O2

(đktc) Cho rắn Y + dung dịch Na2CO3 dư thu được 20g kết tủa Cho rắn Y + dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75g kết tủa Giá trị m là:

A:38,52g

B: 32,85g

C: 32,58g

D: 35,82g

[<br>]

Cho 1,53 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít khí ở đktc Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:

A 1,85 gam

B 2,24 gam

C 2,95 gam

D 3,90 gam

[<br>]

Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 940,8 ml khí NxOy(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) có tỷ khối so với H2 22 Kim loại M và khí NxOy là:

A Mg và N2O

B Al và N2O

C Mg và NO

D Fe và N2O

[<br>]

Trong tinh thể các nguyên tử Ca chiếm 74% về thể tích Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Ca, biết thể tích của 1 mol

Ca là 25,87 cm3, lấy NA= 6,022.1023:

A 1,79.10-8dm

B 1,97.10-8dm

C 1,97.10-8cm

Trang 3

D 1,79.10-8m

[<br>]

Tính axit của các dung dịch HXO4(X là Cl, Br, I) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

A HClO4, HIO4, HBrO4

B HClO4, HBrO4, HIO4

C.HBrO4, HIO4, HClO4

D HIO4, HBrO4, HClO4

[<br>]

Cho các phân tử sau: NH3, H2S, H2O, H2Se, CsCl, CaS, BaF2 Biết độ âm điện của các nguyên tố lần lượt là: λCs=0,79, λ

Ba=0,89, λCl=3,16, λH=2,2, λS=2,58, λN=3,04, λO=3,44, λCa=1, λSe=2,55 Chiều tăng dần độ phân cực liên kết trong các phân tử trên là dãy nào:

A NH3, H2S, H2O, H2Se, CsCl, CaS, BaF2

B H2Se, H2S, NH3, H2O, CaS, CsCl, BaF2

C CaS, CsCl, BaF2, H2Se, H2S, NH3, H2O

D CsCl, BaF2, CaS, H2O, NH3, H2S, H2Se

[<br>]

Cho phương trình phản ứng sau: FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O Sau khi cân bằng phương trình, tỉ lệ

hệ số giữa chất oxi hoá và chất khử là:

A 1:16

B 16:1

C 1:18

D 18:1

[<br>]

Cho các nguyên tử: 11Na, 24Cr, 26Fe, 47Ag, 29Cu, 20Ca, 19K, 2He, 35Br Nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1

là:

A Na, K, Cr, Cu

B Na, K, Cu

C Na, K, Br, Cr

D Na, Ag, K, Cr, Cu

[<br>]

X là muối canxihalogenua Cho dung dịch chứa 0,2 gam X tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì thu được 0,376 gam kết tủa Công thức của X là:

A CaF2

B CaI2

C CaBr2

D CaCl2

[<br>]

Hoà tan 34,4 gam hỗn hợp Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HCl 1M dư thu được dung dịch A và 4,48 lít khí(đktc) Thể tích dung dịch HCl đã dùng là(biết axit đã dùng dư 10% so với lượng cần thiết):

A 0,90 lít

B 1,32 lít

C 1,20 lít

D 1,21 lít

[<br>]

Clo phản ứng được với các chất trong dãy nào sau đây?

A Na, Mg, H2, NaOH

B Na, Al, O2, NaOH, P

C Na, Al, H2, N2, NH3, P

D Na, Au, H2, N2, NH3, P

[<br>]

Các chất mà phân tử không phân cực là:

A HBr, CO2, CH4

B Cl2, CO2, C2H2

C HCl, C2H2, Br2

D NH3, Br2, C2H4

[<br>]

Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch một loãng và nguội, dung dịch hai đậm đặc và đun nóng tới

100oC Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ khí clo đi qua dung dịch KOH loãng và dung dịch KOH đặc là:

A 4/3

B 1/3

Trang 4

C 5/3

D 2/3

[<br>]

Hỗn hợp khí nitơ và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19 Phần trăm theo thể tích của chúng trong hỗn hợp lần lượt là:

A 50%, 50%

B 80%, 20%

C 70%, 30%

D 20%, 80%

[<br>]

Nguyên tử nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử nguyên tố Y có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tử X và Y lần lượt là:

A kim loại và kim loại

B kim loại và khí hiếm

C khí hiếm và kim loại

D phi kim và kim loại

[<br>]

X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp của nhau trong bảng tuần hoàn Y thuộc nhóm V, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng với nhau Tổng số proton hạt nhân nguyên tử X và Y là 23 X và Y là:

A K và Be

B S và N

D P và Si

[<br>]

Các ion: K+, Ca2+, S2-, Cl- đèu có cấu hình electron bề của khí hiếm Ar Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử của các nguyên tử của các ion trên là:

A Ca2+, K+, Cl-, S

2-B S2-, Cl-, Ca2+, K+

C S2-, Cl-, K+, Ca2+

D Cl-, S2-, K+, Ca2+

[<br>]

Cho dãy các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Số chất trong dãy bị oxi hoá khi tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:

A 5

B 6

C 3

D 4

[<br>]

Điểm giống nhau của nước giaven, clorua vôi, kaliclorat là:

A đều được dùng làm chất tẩy trắng, sát trùng

B đều có tính khử mạnh

C đều có tính oxi hoá mạnh và được điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với dung dịch kiềm

D đều có tính oxi hoá mạnh và được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với dung dịch kiềm

[<br>]

Hoá chất dùng để nhận biết các chất rắn có màu tương tự nhau: FeO, MnO2, CuO, Ag2O là:

A dd H2SO4 rất loãng

B dd NaCl

C dd NaOH

D dd HCl đặc

[<br>]

Chia hỗn hợp X gồm hai kim loại hoạt động A và B có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: tác dụng hết với HCl dư tạo ra 1,792 lít H2 ở đktc

- Phần 2: cho tác dụng với oxi dư thu được 2,84 gam hỗn hợp hai oxit

Tính khối lượng hai kim loại ban đầu?

A 3,12 gam

B 3,56 gam

C 5,36 gam

D 6,35 gam

[<br>]

Từ các hoá chất: NaCl, NaOH, KOH, H2SO4 đặc, Ca(OH)2 điều chế được những chất nào?

A nước gia ven

B KClO3

Trang 5

C CaOCl2

D cả ba chất trên

[<br>]

Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch

Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion:

A Fe2+

B Cd2+

C Cu2+

D Pb2+

[<br>]

Trong các nguyên tố có Z từ 1 đến 20 của bảng tuần hoàn, số nguyên tử có hai electron độc thân là:

A 3

B 4

C 5

D 6

[<br>]

Khi đốt pirit sắt(FeS2) thì một phân tử sắt sẽ:

A nhường 12(e)

B nhận 12(e)

C nhận 11(e)

D nhường 11(e)

[<br>]

Oxi có ba đồng vị là: 168O, 178O, 188O, hiđro có ba đồng vị là: 11H,12H,13H Hỏi có thể có bao nhiêu phân tử H2O có phân tử khối là 21?

A 4

B 3

C 2

D 1

[<br>]

Cho 29 gam mangan đioxit tác dụng với 400ml dung dịch HCl 2M Sau khi đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí clo ở đktc Giá trị của V là(biết hiệu suất phản ứng là 50%):

A 5,60lít

B 4,48 lít

C 3,36 lít

D 2,24 lít

[<br>]

Cho 6 gam Fe và Cu(có tỉ lệ khối lượng là 7:8) tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V lít khí NO2

duy nhất ở đktc Giá trị của V là:

A 5,60 lít

B 3,36 lít

C 2,24 lít

D 4,48 lít

[<br>]

Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch C Cô cạn dung dịch C được m gam muối khan Giá trị của m là:

A 33,46 gam

B 34,36 gam

C 38,72 gam

D 32,87 gam

[<br>]

Cho phương trình: Ca + HNO3  Ca(NO3)2 + NH4NO3 + H2O Tổng hệ số cân bằng trong phản ứng trên là:

A 22

B 25

C 20

D 24

[<br>]

Nguyên tố Clo có hai đồng vị 1735Cl và 1737Cl nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5 Phần trăm theo khối lượng của hai đồng vị 1735Cl và 1737Cl lần lượt là:

A 25% và 75%

B 70,03% và 29,97%

C 75% và 25%

Trang 6

D 73,94% và 26,06%

[<br>]

Cho H2SO4đặc tác dụng vừa đủ với 29,25 gam muối ăn tinh thể nung nóng Khí thu được hoà tan vào 73 gam nước Nồng

độ phần trăm của dung dịch thu được là:

A 25%

B 22%

C 23%

D 20%

[<br>]

Cho các thí nghiệm sau:

1 Nhúng thanh đồng vào dd HCl loãng, nguội 2 Sục khí CO2 vào nước gia ven

3 Nhúng thanh đồng vào dd HNO3 đặc 4 Cho thanh đồng hơ nóng vào bình đựng khí Clo Thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là:

A 2, 3, 4

B 1, 2, 3

C 1, 2, 4

D 1, 2, 3, 4

[<br>]

Trong các thí nghiệm sau:

(1) SiO2 tác dụng với axit HF (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc (4) Cho khí O3 tác dụng với dung dịch KI

(5) Sục khí SO2 vào dung dịch nước Brom (6) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:

A 3

B 4

C 5

D 6

[<br>]

Lấy 3 mol SO2 trộn với 4 mol O2 trong điều kiện thích hợp thu được 1,5 mol SO3 Tính hiệu suất phản ứng của SO2

A 50%

B 20%

C 75%

D 37,5%

[<br>]

Một nguyên tố X có hai đồng vị tỉ lệ nguyên tử là 27:25 Hạt nhân đồng vị thứ nhất chứa 35 proton và 44 nơtron, hạt nhân đồng vị thứ hai chứa nhiều hơn hạt nhân đồng vị thứ nhất là 2 nơtron Số khối trung bình của X là:

A.79,96

B 76,69

C 79,66

D 69,76

[<br>]

Hiđroxit nào mạnh nhất trong các hiđroxit Al(OH)3 NaOH, Mg(OH)2, Be(OH)2

A Al(OH)3

B NaOH

C Mg(OH)2

D Be(OH)2

[<br>]

Một nguyên tố X được tạo bởi hợp chất bền sau : XH3 , XCl5, X2O5 , Na3XO4 Trong bảng hệ thống tuần hoàn , nguyên tố

X thuộc cùng nhóm với?

A Oxi

B Nitơ

C Xenon

D Flo

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w