Câu 1: Các tế bào con tạo ra trong quá trình nguyên nhân có số nhiễm sắc thể bằng với tế bào mẹ ban đầu là do quá trình:.. Nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể BC[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/03/2013
Tiết: 27
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Cũng cố cho học sinh nắm vững các kiến thức về phân bào
- Thông qua kiểm tra để đánh giá việc học tập của học sinh, đồng thời có kế hoạch
thay đổi cách thức tổ chức và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giảng
dạy
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
100% Trắc nghiệm khách quan
III MA TRẬN KI ỂM TRA
cao Chu kỳ tế bào và
nguyên phân -Nêu được khái niệm thời gian thế
hệ
- các đặc điểm trong các pha của nguyên phân
- Giải thích được sự giống và khác nhau trong nguyên phân của tế bào động vật
và thực vật
Làm bài tập chu
kỳ tế bào dạng đơn giản
nào Nội dung các kỳ của phân bào giảm phân
Sự khác nhau về hoạt động của NST ở GPI
và GPII
Ý nghỉa của hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở
kỳ đầu của GPII
Xác định số loại giao tử tạo thành trong giảm phân và làm được các dạng bài tập có lien quan đến giảm phân
Dinh dưỡng, chuyển
hoá vật chất và năng
lượng của vi sinh vật
Nêu được đặc điểm các kiểu dinh dưỡng của VSV (nguồn C và nguồn năng lượng)
IV CÂU HỎI KIỂM TRA
Câu 1: Các tế bào con tạo ra trong quá trình nguyên nhân có số nhiễm sắc thể bằng với tế
bào mẹ ban đầu là do quá trình:
thể
thể
Trang 2Câu 2: Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E Coli đều phân bào 4 lần là:
Câu 3: Kết quả của giảm phân là, từ 1 tế bào tạo ra:
NST
Câu 4: Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ
yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật?
Câu 5: Trong giảm phân các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào ở:
Câu 6: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
Câu 7: Hiện tượng không xảy ra ở kỳ đầu của nguyên phân là :
Câu 8: Kết quả của giảm phân I là, từ 1 tế bào tạo ra:
NST kép
Câu 9: Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ
A đầu B giữa C sau D cuối
Câu 10: Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện giảm phân Ở kì giữa I, số NST
trong mỗi tế bào là:
Câu 11: Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho
hoạt động:
Câu 12: Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là:
Câu 13: Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là:
Câu 14: Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh
trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha?
Câu 15: Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng Số tế
bào sinh tinh là:
Câu 16: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên
phân:
Trang 3A Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối B Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
Câu 17: Vi sinh vật sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là:
Câu 18: Gà có 2n=78 Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể
trong mỗi tế bào là:
Câu 19: Thứ tự lần lượt trước-sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ
tế bào là:
Câu 20: Từ 5 tế bào ban đầu, nếu tất cả các tế bào đều trải qua n lần nguyên phân liên
tiếp thì tổng số tế bào được tạo ra là:
Câu 21: Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
Câu 22: Tự dưỡng là:
A Tổng hợp chất vô cơ này từ chất vô cơ khác
B Tự dưỡng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
C Tự dưỡng tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ
D Tổng hợp chất hữu cơ này từ chất hữu cơ khác
Câu 23: Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút Số tế bào tạo ra
từ tế bào nói trên sau 3 giờ là:
Câu24 Vi sinh vật hoá tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A ánh sáng và CO2 B ánh sáng và chất hữu cơ
C chất vô cơ và CO2 D chất hữu cơ
Câu25 Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
V H ƯỚNG DẪN CHẤM NG D N CH M ẪN CHẤM ẤM
Đáp
án
VI XEM XÉT LẠI SAU KIỂM TRA