giao phối tiến hóa hơn tự phối vì:Giao phối mới có sự kết hợp giữa 2 loại giao tử ở 2 cá thể khác nhau,1 cá thể sinh sản ra tinh trùng ,1 cá thể sinh sản ra trứng ,rồi 2 giao tử đức [r]
Trang 1*Cảm ứng ở động vật
Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường bên ngoài cũng như ben trong cơ thể đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại và phát triển
+Cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau:
So sánh ứng động sinh trưởng và ứng đông không sinh trưởng
+Giống:đều là phản ứng của thực vật trước một tác nhân kích thích không định hướng ,giúp sinh vật thích nghi với môi trường
+Khác nhau:
ứng động sinh trưởng ứng động không sinh trưởng
Là kiểu ứng động có liên quan đến sự lớn
lên và phân chia của TB Là kiểu ứng động không có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của TB
Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều ở 2
phia của cơ quan
Do biển đổi sức trương nước của TB chuyên hóa và sự lan truyền điện thế kích thích
So sánh ứng động và hướng động
+Giống:đều là phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích
+Khác:
một tác nhân kích thích định hướng
Là phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng
Hướng vận động do hướng kích thích quy định
Vận động vô hướng
thuận tiện hơn
Phản ứng vô hướng
So sánh sự lan truyên xug thần kinh trên sợi trúc có mielin và không có bao mielin
+khác nhau
Đắc điểm cấu tạo Sợi thần kinh có màng
mielin bao bọc không liên tục tạo thành eo ranvie
Sợi thần kinh trần không bao boc mielin
Cách lan truyền Lan truyền theo lối ‘nhảy
cóc’
Nhanh,tiêu tốn ít năng lượng của bơm Na/K
Lan truyền liên tục dọc theo sơi thần kinh
Chậm ,tiêu tốn nhiều năng lượng của bam Na/K
So sánh tập tính bẩm sinh và tập tính học được
+Giống:Đều là những tập tính có cơ sở thần kinh là các phản xạ ,giúp ĐV có thể thích nghi với môi trường sống để tồn tại và phát triển
+Khác nhau:
Đặc điểm so sánh Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Nguồn gốc hình thành Bẩm sinh ,do gen quy định Được hình thành trong quá
trình sống ,do học tập và ren luyện
Khả năng di truyền Di truyền cho thế hệ sau Không di truyền cho thế hệ
sau
Cơ sở thần kinh Lá chuỗi phản xạ không
điều kiện Là chuổi phản xạ có điều kiện
Trang 2Tính bền vững Tồn tại vĩnh viễn trong quá
trình sống của ĐV Có thể bị mai một hoặc mất đi nếu không nhắc lại
thường xuyên
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
+giống:đều là hình thức sinh sản để tạo ra cơ thể mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục của loài
+Khác nhau
Từ cá thế độc lập riêng lẻ tạo ra cá thể mới
mà không có sự kết hợp của giao tử đức và
giao tử cái,con sinh ra giống hệt cơ thể ban
đầu về vât chất di truyền
Luôn có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái ,lôn có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen
Có lợi khi mật độ quần thể thấp Khó xảy ra khi mật độ quần thê thấp
Không có GP xảy ra Sinh sản hữu tính gắn liền với GP tạo hợp
tử Các cá thể mới thích nghi với môi trường
sống ổn định,phát triển nhanh nhưng không
thích nghi với môi trường sống biến đổi
Tăng cường khả năng thích nghi của thế hệ sau khi môi trường sống luôn biến đổi
Tạo ra một số lượng con cháu lớn nhưng
không đa dạng về di truyền
Cơ sở khoa học:Nguyên phân
Tạo ra sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho chon giống và tiến hóa
Cơ sở khoa học :Nguyên phân ,giảm phân
và thụ tinh
*ĐVđơn tính:trên mỗi cá thể chỉ có 1 cơ quan sinh dục đực và cái
Đv lưỡng tính:cơ thể có 2 cơ quan sinh dục đức và cái
Khác nhau giữa thụ tnh ngoài và thụ tinh trong
mặt nước Trứng gặp tinh trùng trong cơ quan sinh sản của con cái
Ưu điểm của ĐV mang thai và sinh con:
Nguồn dinh dưỡng từ cơ thể mẹ tốt nên thai phát triển nhanh
Thai nhi được bảo vệ tốt hơn
Chiều hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính :
-Từ chưa có cơ quan sinh sản đến có cơ quan sinh sản chuyên biệt
-Từ cơ thể lưỡng tính đến cơ thể đơn tính
-Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong
-Từ thụ tinh cần nước đến thụ tinh không cần nước
-Từ thụ tinh đến thụ tinh chéo
-Từ con sinh ra chưa được chăm sóc nuôi dưỡng đến con sinh ra được chăm sóc nuôi dưỡng
Chiều hướn tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật
-Về cơ quan cảm ứng:từ chổ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận,trả lời kích thích.Ở động vật có hệ thần kinh,từ hệ thần kinh dạng lưới đến hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và hệ thần kinh dạng ống
-Về cơ chế cảm ứng:Từ chổ chỉ là biến đổi cấu trúc của phân tử protein gây lên sự vận dộng của chất nguyên sinh(ở động vật đơn bào) dẫn đén sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại kích thích (ĐV đa bào)
-Ở ĐV có hệ thần kinh
Trang 3Từ phản xạ đơn đến chuổi phản xạ,từ phản xạ không ĐK đến phản xạ có ĐK,nhờ đó
mà co thể chúng thích nghi linh hoạt trước mọi sự thay đổi của ĐK môi trường
So sánh hình thức cảm ứng của động vật có hệ thần kinh khác nhau :
+Giống nhau:Kích thích chuyển thành xung thần kinh
Phản ứng nhanh ,kịp thời
ĐV có hệ thần kinh dạng lưới ĐV có thần kinh dạng chuỗi hạch
Phản ứng chưa thật chính xác
Bị kích thích một điểm,nhưng phản ứng
toàn thân
Phản ứng đinh khu ,ngưng chưa thật hoàn toàn chính xác
-mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển một vùng xác định ,nên tiết kiệm được nặng lượng truyền xung
-hạch não nhận kích thích và điều khiển các hoạt động phức tạpcủa cơ thể chính xác hơn
Sự giống và khác giữa các thành phần của bộ phận thần kinh giao cảm và đối giao cảm
+giống nhau:-đều có bộ phận thần kinh trung ương và bộ phận thần kinh ngoại biên -Bộ phận ngoại biên gồm:hạch thần kinh,nơron trước hạch (sợi trục có bao mielin)và nơron sau hạch (không có bao mielin)
+Khác nhau
Bộ phận thần kinh giao cảm Bộ phận thần kinh đối giao cảm
Trung ương là các nhân xám ở sừng bên
tủy sống (từ đốt ngực 1 đến đốt tủy thắt
lưng 3)
-phần ngoại biên :
+Chuỗi hạch nằm gần cột sống ở xa cơ
quan phụ trách
+Sợi trục ngắn
+Sợi trục dài
Trung ương là các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tủy sống
-phần ngoại biên +hạch nằm gần cơ quan phụ trách +Sợi trục dài
+Sợi trục ngắn
Khác nhau giữa phản xạ có ĐK và phản xạ không có ĐK
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điệu kiện
-Trả lời các kích thích tương ứng hay kích
thích không điệu kiện
-Mang tính bẩm sinh
-Bền vững
-Có tính chất di truyền ,mang tính chất
chủng loại
-Số lượng hạn chế
-cung phản xạ đơn giản
-Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống
-trả lời các kích thích bất kì hay kích thích
có điều kiện (đã được kết hợp với phản xạ không điệu kiện một số lần)
-Tập nhiễm (hình thành trong đời sống cá thể)
-Dễ mất đi khi không củng cố -Có tính chất cá thể ,không di truyền -Số lượng không hạn định
-cung phản xạ phức tạp ,hình thành đường liên hệ tạm thời
-Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
Những biến đổi về mặt điện hóa xảy ra trong phản ứng của cơ thể khi giãm phải nhọn
-Sự xuất hiện điện động của tế bào thụ cảm xúc giác khi giẫm phải gai
-Sự lan truyền xung thần kinh từ cơ quan thu cảm về trung ương thần kinh rồi qua các xinap tới nơron vận động
Trang 4-Xung truyền theo sợi trục của nơ ron vận động tới các cơ vận động bàn chân gây ra phản ứng co chân tránh tác dụng cúa gai nhọn
Chu kì phát triển từ hạt đến hạt ở thực vật có hoa
*Hình thành hạt phấn :
1TB mẹ trong bao phấn(2n) -4 tiểu bào tử đơn bội (n)
Mỗi TB tử đơn bội -hạt phấn(n) -TB ống phấn (n)
Tbsinh sản(n) -2 giao tử đực
*Hình thành túi phôi:
Từ một TB mẹ trong noãn (2n) 4 TB con(n) 3 tiêu biến
1 sống sót -túi phôi noãn cầu đơn bội (n) Nhân phụ(2n)
*thụ phấn :là quá trình chuyển từ hạt phấn từ nhị sang đầu vòi nhụy của hoa trên cùng một cây (tự thụ phấn ),hay rơi trên đầu nhụy của hoa khác (thụ phấn chéo )
Sự thụ phấn chéo có thể do tác nhân tự nhiên(gió,nước,sâu bọ )hay do nhân tạo (người)
*Nảy mầm của hạt phấn: Hạt phấn rơi vào đầy nhụy gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm mọc ra ống phấn Ống phấn theo vòi nhụy đi vào bầu nhụy ,2 giao tử đực nằm trong ống phấn,được ống phấn mang tới noãn
* Thụ tinh:Khi ống phấn đến noãn ,qua lỗ noãn tới túi phôi ,một giao tử đực kết hợp với noãn cầu thành hợp tử 2n,còn giao tử thú hai kết hợp với nhan phụ để tạo thành nội nhũ 3n
Ở thực vật bậc cao cả hai giao tử đực đều tham gia thụ tinhneen gọi là thụ tinh
kép.Sau thụ tinh noãn biến đổi thành hạt
Ưu thế của sinh sản vô tính:
Con cháu thu nhận được bộ gen giống của bố mẹ (gộ gen đó đã được thử nghiệm trong chọn lọc tự nhiên và có kết quả tốt).Nếu con cháu được sống trong cùng một điều kiện giống của bố mẹ thì chúng sẽ phát triển tốt
Cá thể và quần thể sinh sản vô tính thì sinh trưởng nhanh chóng hơn sinh sản hữu tính
Có thể ứng dụng trong nông nghiệp –bằng các biện pháp kĩ thuật như giâm cành ,1 phàn của củ…
Tuy nhiên xét về phương diện tiến hpas thì sinh sản vô tính chỉ là phiên bản ,tạo ra các cá thể giống hệt nhau về kiểu gen nên không thể là nguồn nguyên liệu đa dạng cho chọn giốn và tiến hóa.Khi điều kiện môi trường sống thay đổikhác với bố mẹ thì thê hệ con sẽ chết hàng loạt
sinh sản hữu tính tiến hóa hơn sinh sản vô tính vì:
Sinh sản vô tính không có sự tổ hợp của vật chất di truyền ,sinh sản hữu tính luôn kèm theo sự tổ hợp của vật chất di truyền Do đó ,có sự tổ hợp lại vật chất di truyền tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở cá thể con,cá thể con mang đặc điểm di truyền phong phú của bố và mẹ có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi
giao phối tiến hóa hơn tự phối vì:Giao phối mới có sự kết hợp giữa 2 loại giao tử
ở 2 cá thể khác nhau,1 cá thể sinh sản ra tinh trùng ,1 cá thể sinh sản ra trứng ,rồi
2 giao tử đức và cái này thụ tinh để tạo thành cơ thể con –có tổ hợp vật chất di truyền ,tạo nên nhiều biến dị tổ hợp nên cá thể con thích nghi với sự thay đổi của môi trường tốt hơn tự phối
Nhân bản vô tính là gì ?Ý nghĩa của nhân bản vô tính?
Nhân bản vô tính là hiện tượng chuyển nhân của một tế bào xooma vào một tế bào trứng
đã lấy nhân,rồi kích thích phát triển thành một phôi ,từ đó làm cho phôi phát triển thành 1
cơ thể mới
Trang 5Nuôi cấy mô và sinh sản vô tính có ý nghĩa rất quan trọng trong chăn nuôi ,trồng trọt ,y học ,thẩm mĩ.Người ta mong muốn sử dụng kĩ thuật nhân bản vô tính tạo được các mô ,các cơ quan mong muốn ,từ đó thay thế các mô ,cơ quan bị bệnh,bị hỏng của người bệnh
Vì sao trong ghép mô ,dị ghép lại không thể thành công?
Vì khi ghép mô lạ vào cơ thể nhận ,cơ thể nhận có thể sản xuất những kháng thể tiêu diệt hoặc ức chế các tế bào của mô ghép Do mỗi cơ thể có tính miễn dích với protein
lạ (hàng rào sinh học)