Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (ô, chu kỳ , nhóm) tên nguyên tố. Xác định tên kim loại thuộc nhóm IA trên. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A.. a) Viết cấu hình electr[r]
Trang 1Đề kiểm tra 45’ bài số 2 hóa 10 THPT ban cơ bản
A Ma trận
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
1 Bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa
học
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tốtrong bảngtuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên
tố (nhóm A, nhóm B)
- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron
và ngược lại
Bài toán xác định tên nguyên tố dựa vào cấu tạo của bảng tuần hoàn
2 sự biến đổi tuần
hoàn cấu hình
electron nguyên tử
của các nguyên tố
hóa học
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p)
là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
Trang 2hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
3 Sự biến đổi tuần
hoàn tính chất của
các nguyên tố hóa
học Định luật tuần
hoàn
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu
kì, trong nhóm
A (dựa vào bán kính nguyên tử)
- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
- Độ âm điện, bán kính nguyên tử
- Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro
- Tính chất kim loại, phi kim
- Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
- Bài toán xác định tên nguyên tố dựa vào tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố
Trang 3nhóm A.
4 Ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên
tố hóa học
- Mối quan
hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên
tử và tính chất
cơ bản của nguyên tố và ngược lại
Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Cấu hình electron
nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên
tố lân cận
5 Liên kết ion - Vì sao các
nguyên tử lại liên kết với nhau
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion
đa nguyên tử
- Định nghĩa liên kết ion
- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên
tử trong một phân tử chất
cụ thể
Từ cấu hình của ion suy ra
vị trí của nguyên tố trong bản tuần hoàn
5 Liên kết cộng hóa
trị
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2,
- Mối liên hệ giữa hiệu độ
âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số
Trang 4O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl,
CO2)
- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị
kết hoá học giữa 2 nguyên
tố đó trong hợp chất
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion
phân tử cụ thể
- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết
6 Hóa trị và số oxi
hóa
- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân
tử đơn chất và hợp chất
Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố
Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể
Tổng số câu
Tổng số điểm 0,51
(5%)
5 4,5 (45%)
6 4,5 (45%)
1 0,5 (5%)
13 10,0 (100%)
Trang 5Sở GD&ĐT Bắc Giang
Trường THPT Tứ Sơn ĐỀ KIỂM TRA VIẾT (45’) TIẾT 27
Môn Hoá Học 10
(Đề Số 1)
Đề bài
Câu 1(1,5đ): Nguyên tử của hai nguyên tố X, Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12; 17
a Viết cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố X, Y
b Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn (ô, chu kỳ , nhóm) tên nguyên tố
c Cho biết X, Y là kim loại phi kim hay khí hiếm?
Câu 2(1,5đ)
a) Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là các nguyên tố s, p, d hay f ,vì sao?
b) Hai nguyên tố A, B nằm ở 2 ô liên tiếp nhau trong cùng 1 chu kì.Tổng số hạt prôton của
A, B là 31 Cho biết tên hai nguyên tố đó
c) Cấu hình electron nguyên tử của X :1s22s22p63s23p64s2 Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Câu 3(1,5đ)
a)Dựa vào quy luật biến đổi hãy sắp xếp các nguyên tố K(Z=19), Mg(Z=12), S(Z=16), F(Z=9) theo chiều tính kim loại tăng dần
b) Hợp chất RH4, biết hidro chiếm 25% ( về khối lượng) Xác định nguyên tố R
( Cho N=14, P = 31; C = 12; Si = 28; S = 32; O = 16) c) Ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6.Viết cấu hình electron của nguyên tử R
Câu 4(2đ): Cho 39g một kim loại thuộc nhóm IA vào 362g nước thu được 11,2 lit khí (đktc) và dung
dịch A
a Xác định tên kim loại thuộc nhóm IA trên
b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A
Câu 5(3,5đ)
a)Viết công thức electron và công thức cấu tạo của NH3 và Br2
b)Xác định số oxi hoá của các nguyên tố clo và nitơ trong các phân tử và ion sau :
N2O, NO3-, KClO3, ClO
-c) Xác định điện hóa trị của các nguyên tử trong những hợp chất ion sau:
BaO, K2O, CaCl2, AlF3
Trang 6
-Hết -Sở GD&ĐT Bắc Giang
Trường THPT Tứ Sơn ĐỀ KIỂM TRA VIẾT (45’) TIẾT 27
Môn Hoá Học 10
(Đề Số 2)
Đề bài
Câu 1(1,5đ): Nguyên tử của hai nguyên tố A, B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11; 16
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố A, B
b) Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn (ô, chu kỳ , nhóm) tên nguyên tố
c) Cho biết A, B là kim loại phi kim hay khí hiếm?
Câu 2(1,5đ)
a) Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là các nguyên tố s, p, d hay f ,vì sao?
b) Hai nguyên tố X, Y nằm ở 2 ô liên tiếp nhau trong cùng 1 chu kì.Tổng số hạt prôton của
X, Y là 27 Cho biết tên hai nguyên tố đó
c) Cấu hình electron nguyên tử của R :1s22s22p63s23p64s1 Cho biết vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Câu 3(1,5đ)
a)Dựa vào quy luật biến đổi hãy sắp xếp các nguyên tố Rb(Z=37), Na(Z=11), P(Z=15), O(Z=8) theo chiều tính kim loại tăng dần
b) Hợp chất RO2 , biết oxi chiếm 72,723% ( về khối lượng) Xác định nguyên tố R
( Cho N=14, P = 31; C = 12; Si = 28; S = 32; O = 16) c)Ion R2- có cấu hình electron là 1s22s22p6.Viết cấu hình electron của nguyên tử R
Câu 4(2đ): Cho 39g một kim loại thuộc nhóm IA vào 362g nước thu được 11,2 lit khí (đktc) và dung
dịch A
a) Xác định tên kim loại thuộc nhóm IA trên
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A
Câu 5(3,5đ)
a)Viết công thức electron và công thức cấu tạo của H2O và O2
b)Xác định số oxi hoá của các nguyên tố clo, lưu huỳnh và nitơ trong các phân tử và ion sau :
NO, SO32-, KClO4, ClO3
c) Xác định điện hóa trị của các nguyên tử trong những hợp chất ion sau:
BaCl2, AlF3, Na2O, CaO
Trang 7-Hết -Câu 2:
a Cấu hình e nguyên tử của X: 1s22s22p63s1
Cấu hình e nguyên tử của Y: 1s22s22p63s23p5
b Vị trí của X trong BTH: ô 11, chu kỳ 3, nhóm IA
Vị trí của Y trong BTH: ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
c X là kim loại, Y là phi kim
Câu 3:
a gọi A là kim loại thuộc nhóm IA
Số mol A = 2 số mol H2 = 2*11,2/22.4 = 1 (mol)
MA = 39/1 = 39 (g/mol) => A là Kali
b mKOH = 1*56 = 56 (g)
mddA = 39 + 362 – 1 = 400 (g)
C% = 56*100%/400 = 14%