Nhận xét: phần hữu cơ trong xương bị cháy, phần còn lại là tro xương nên bóp sẽ vụn ra.. Bỏ tro vào dung dịch axit thì bọt khí sủi lên như trường hợp trên.[r]
Trang 1
CÂU HỎI LÍ THUYẾT THỰC HÀNH
MÔN : SINH HỌC 9
Câu 1: Nêu cách lắp ráp mô hình phân tử ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể
hiện ở những điểm nào?
Vận dụng:
Cho một mạch của đoạn gen có trật tự các nuclêôtit như sau:
Mạch 2: X – X – G – G –A –T –T –A –X –X .
Dựa vào đoạn mạch trên, tính số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen.
Câu 2: Khi gặp người tai nạn gãy xương,cần phải làm gì?
Hãy trình bày cách sơ cứu cho người gãy tay, gãy xương chân?
Câu 3: Nêu cách làm tiêu bản quan sát tế bào thực vật Không bào của tế bào thực vật lớn
có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4: Từ thí nghiệm gieo đồng xu để tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại.
Vận dụng: + Giải thích kết quả sinh giao tử của cơ thể có kiểu gen Aa
+ Giải thích tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng.
+Xác định tỉ lệ các giao tử của cơ thể F1 có kiểu gen AaBb.
Câu 5: Nêu cách mổ cá chép.
Chứng minh cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống dưới nước.
Trang 2
ĐÁP ÁN
Câu 1: * Cách lắp ráp mô hình phân tử ADN:
+Dụng cụ: mô hình phân tử ADN được tháo rời
+ Tiến hành : Lắp 1 mạch hoàn chỉnh trước đi từ chân đế lên hay từ trên đỉnh trục xuống ( Chú ý : lắp chặt các khớp để các nuclêôtit trên mạch không rời ra,lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí đảm bảo khoảng cách đều đặn so với trục giữa vừa khớp với chiều lượn của đoạn mạch trên)
Lắp mạch thứ 2 cũng lắp bắt đầu từ trên xuống hay từ dưới lên tùy theo dạng xoắn của mạch đã được lắp trước, đảm bảo nguyên tắc bổ sung và có chiều cong tương ứng với đoạn mạch 1
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung thể hiện:
-Nếu biết trình tự các nuclêôtit ở một mạch , có thể suy ra trình tự các nuclêôtit trên mạch còn lại của ADN
- Do nguyên tắc bổ sung nên trong phân tử ADN :
A = T, G = X A + G = T + X A + G = 1
T + X
*Vận dụng: ta có A mạch 1 = Tmạch 1
A= A mạch 1 + A mạch 2
Suy ra : A= T = T mạch 2 + A mạch 2
A = T = 2+2 = 4 ( nuclêôtit)
G=X = 4+ 2= 6 ( nuclêôtit)
Câu 2:
Gặp người bị tai nạn gãy xương , cần thực hiện ngay các động tác sau:
+ Đặt nạn nhân nằm yên
+ Dùng gạc hay khăn nhẹ nhàng lau sạch vết thương
+ Tiến hành sơ cứu
Phương pháp sơ cứu :
* Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy , đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy.Nếu xương cẳng tay bị gãy thì dùng 1 nẹp đỡ lấy cẳng tay
* Băng bó cố định : Sau khi đã buộc định vị, dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương , băng cần quấn chặt
- Với xương cẳng tay băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo cẳng tay
- Với xương chân thì băng từ cổ chân vào Nếu chỗ gãy là xương đùi thì phải dùng nẹp dài bằng chiều dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân để đảm bảo cho chân bị gãy cố định không cử động
Câu 3 : * Cách làm tiêu bản quan sát tế bào vảy hành :
+ Dụng cụ và vật mẫu :
- Lọ đưng nước cất+ ống nhỏ giọt
- Kim nhọn + kim mũi mác
- Kính hiển vi - lá kính
- Bản kính
Vật mẫu : Củ hành tươi
+ Tiến hành :
Trang 3-Bóc 1 vấy hành tươi , dùng kim mũi mác rạch một ô vuông ( khỏang 1/3 cm ) ở phía trong vẩy hành Dùng kim mũi mác khẽ lột ô vuông vẩy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất
- Lấy một bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước , đặt mặt ngoài mảnh vẩy hành sát bản kính rồi đậy lá kính lên
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
- Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
* Chức năng của không bào thực vât : không bào chứa dịch bào tạo áp suất thẩm thấu của tế bào để giúp tế bào tiến hành các quá trình hút nước và chất khoáng
Câu 4 : Vật mẫu : 2 đồng kim loại
* Gieo 1 đồng kim loại : Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định Thống kê kết quả
Vận dụng :
Giải thích kết quả sinh giao tử : đồng kim loại 1 mặt sấp, 1 mặt ngửa nên P(S) = P(N) Vậy cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho 2 loại giao tử có tỉ lệ = nhau :
P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A :1a
* Gieo 2 đồng kim loại : Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định Thống kê kết quả
Vận dụng : 2 đồng kim loại được gieo 1 lần hoàn toàn độc lập :
P( SS) : 1/2 1/2 = 1/4
P (SN) : 1/2 1/2 = 1/4
P( NN) : 1/2 1/2 = 1/4
P (SN) : 1/2 1/2 = 1/4
1/4 SS 2/4 SN 1/4 NN Nên tỉ lệ kiểu gen của F2 trong lai 1 cặp tính trạng
là : 1/4AA 1/2Aa 1/4aa Nếu F1 có kiểu gen là AaBb ta có :
P(AB) : 1/2 1/2 =1/4
P( Ab) : 1/2 1/2 = 1/4
P (aB) : 1/2 1/2 = 1/47
P( ab) : 1/2 1/2 = 1/4
Nên kiểu gen sẽ là : AB, Ab, aB, ab
Câu 5: * Cách mổ cá chép :
a Dụng cụ: Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim
Vật mẫu: cá chép
b Cách mổ: Xác định lỗ hậu môn
Cắt một vết trước hậu môn và mổ dọc theo bụng cá tới mang , tiếp tục nâng mũi kéo cắt vòng theo nắp mang Sau đó cắt qua xương sườn, dưới cột sống Lột bỏ phần vừa cắt để quan sát các nội quan bên trong
* Cấu tạo ngoài của cá thích nghi đời sống ở nước:
+Thân hình thoi dẹp 2 bên gắn với đầu thành một khối vững chắc
+Mắt không có mi
+Vẩy là những tấm xương mỏng xếp như ngói lợp, bên ngoài vảy có một lớp da mỏng,
có tuyến tiết chất nhầy
+ Vây có những tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân.Có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự cân bằng
Trang 4
MÔN SINH HỌC 8
Câu 1: Nêu cách làm tiêu bản để quan sát tế bào mô cơ vân?
Câu 2: Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn thể hiện ở
hình dạng và cấu tạo ngoài của ếch.
Câu 3: - Hình vẽ tôm sông : điền chú thích vào hình
-Nêu chức năng các phần phụ của tôm.
Câu 4: Nêu thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học của xương?
Câu 5: Điểm khác nhau giữa trùng đế giày và trùng biến hình?
Trang 5
ĐÁP ÁN:
Câu 1: Cách làm tiêu bản quan sát tế bào mô cơ vân:
Dụng cụ: + Kính hiển vi
+ Lam- la men
+Bộ đồ mổ
+ Ống nhỏ giọt + đầu bóp cao su
+ Dung dịch Axit axêtic 1%
+ Dung dịch sinh lý ( 0,65% NaCl)
+ Giấy thấm, khăn lau
+ Bộ đồ mổ
Vật mẫu : Con ếch hoặc miếng thịt heo còn tươi
Cách làm tiêu bản:
+ Chuẩn bị bắp cơ đùi ếch ( hoặc thịt heo tươi ) đặt lên lam kính
+ Dùng kim nhọn rạch bao cơ theo chiều dọc bắp cơ
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ dính vào lam kính
+ Nhỏ một giọt dung dịch sinh lý lên các tế bào cơ
+ Đậy la men sao cho không có bọt khí và quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ trước, sau đó mới chuyển vật kính để quan sát với độ phóng đại lớn
+ Để quan sát rõ nhân thì nhỏ 1 giọt dung dịch Axit axêtic 1% vào 1 cạnh của la men
Câu 2: Những đặc điểm thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn thể hiện ở hình dạng và
cấu tạo ngoài của ếch :
+ Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước
+ Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu( mũi ếch thông với khoang miệng vừa để ngửi vừa để thở)
+ Da trần, phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí
+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra , tai có màng nhĩ
+ Chi năm phần có ngón chia đốt linh hoạt
+ Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón ( giống chân vịt)
Câu 3: - Hình vẽ tôm sông : điền chú thích vào hình
A : Phần đầu ngực
B : Phần bụng
1 Mắt
2.Râu
3.Chân hàm
4 Chân ngực
5.Chân bụng
6.Tấm lái
-Chức năng các phần phụ của tôm:
+ Định hướng, phát hiện mồi: 2 mắt kép, 2 đôi râu
+ Giữ và xử lí mồi: chân hàm
Trang 6+ Bắt mồi và bò : chân ngực.
+ Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng: chân bơi
+ Lái và giúp tôm nhảy : tấm lái
Câu 4: Thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học của xương :
Dụng cụ:
+ Cốc đốt 250 ml
+ Đèn cồn
+ Kẹp ( panh)
+ Dung dịch axit HCl 10%
+ Xương đùi ếch đã bỏ hết cơ ( hoặc xương gà )
Tiến hành:
Thí nghiệm 1: Xác định thành phần hữu cơ của xương
- Lấy xương đùi ếch trưởng thành đã bỏ hết cơ ngâm trong cốc thủy tinh đựng dung dịch axit HCl 10%
- Sau 10 -15 phút lấy ra rửa sạch Nhận xét : xương vẫn giữ hình dạng nhưng mất tính cứng và trở nên đàn hồi vì axit phá hủy chất vô cơ còn lại phần hữu cơ
Thí nghiệm 2: Xác định thành phần vô cơ của xương
- Dùng panh kẹp nhẹ xương đùi ếch ( hoặc mẫu xương bất kì) hơ trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn khói bốc lên Bóp nhẹ phần xương
đã đốt
- Bỏ phần xương đã bóp vụn vào dung dịch axit và quan sát Nhận xét: phần hữu cơ trong xương bị cháy, phần còn lại là tro xương nên bóp sẽ vụn ra Bỏ tro vào dung dịch axit thì bọt khí sủi lên như trường hợp trên
Câu 5: Điểm khác nhau giữa trùng đế giày và trùng biến hình :
Trùng đế giày Trùng biến hình
Cơ thể có dạng giống phần đế giày Cơ thể có hình dạng không ổn định thường biến
đổi
Vận chuyển được trong nước nhờ các lông bơi
phủ bên ngoài bề mặt cơ thể Vận chuyển được trong nước nhờ chân giả. Sống dị dưỡng bằng cách ăn các vi khuẩn và
các mảnh vụn hữu cơ
Sống dị dưỡng bằng cách ăn các vi khuẩn, tảo , chất hữu cơ trong môi trường
Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo
chiều ngang, có kết hợp sinh sản hữu tính Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo bất kì chiều nào của cơ thể