Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.. 18.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SỐP CỘP
Trường THCS Mường Và
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-* -MA TRẬN, ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HKI
MÔN: VẬT LÍ LỚP 8
(Thời gia làm bài: 45 phút không kể thời gian chép đề)
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức : Từ tiết 1 đến tiết 16 theo PPCT.
b Mục đích:
- Đối với học sinh: Kiểm tra chuẩn kiến thức kĩ năng từ bài 1 đến bài 13
- Đối với giáo viên: Nắm kết quả của HS để điều chỉnh việc dạy và học
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Tự luận: 100%
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Nội dung Tổng số
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
Cấp độ
1,2
(LT)
1 Chuyển
1đ T,g: 5’
3 Áp suất 26,3 (26,3.7):100 = 1,8412 2 T.g: 12’3đ
Cấp độ
3,4
(VD)
1 Chuyển
T.g: 8’
Trang 23 Áp suất 30 (30.7):100 = 2,12 2 T.g: 15’3đ
2 Thiết lập ma trận :
Tên Chủ đề
(nội dung,
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Chủ đề 1:
Chuyển
động cơ
(3 tiết)
1 Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
2 Nêu được ý nghĩa của tốc độ là độ lớn của vận tốc.
3 Viết được công thức tính vận tốc.
4 Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình.
5 Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
6 Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
7 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
8 Nêu được đơn vị đo của vận tốc.
9 Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm vận tốc.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0,5
Số điểm: 0,5đ
Số câu: 0,5
Số điểm: 0,5đ
Số câu: 1 điểm:1đ 10%
Chủ đề 2:
Lực cơ
(4 tiết)
12 Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng.
13 Nêu được lực là một đại lượng vectơ.
14 Nêu được hai lực cân bằng là gì?
15 Nêu được quán tính của một vật là gì?
16 Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc và hướng chuyển động của vật.
17 Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
18 Nêu được ví dụ về lực
ma sát trượt.
19 Nêu được ví dụ về lực
ma sát lăn.
20 Nêu được ví dụ về lực
ma sát nghỉ.
21 Biểu diễn được lực bằng véc tơ.
22 Giải thích được một số
thường gặp liên quan đến quán tính.
23 Đề ra được cách làm tăng
ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0,5
Số điểm: 0,5đ Số điểm: 0,5đ Số câu: 0,5 Số điểm: 2đ Số câu: 1
Số câu:2 điểm:3đ 30%
24 Nêu được áp lực
là gì.
25.Nêu được áp suất
và đơn vị đo áp suất
là gì.
26.Biết được công thức tính áp suất
27 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
28 Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có
35 Vận dụng công thức tính F
S
36 Vận dụng được công thức
37 Vận dụng được công thức về lực đẩy
Trang 3Ác-si-Chủ đề 3:
Áp suất
(9 tiết)
chất lỏng: p = d.h;
trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng; d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là chiều cao của cột chất lỏng.
cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau.
29 Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng
độ cao.
30.Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy.
31.Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
32 Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét.
33 Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy, nêu được đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức.
34 Nêu được điều kiện nổi của vật.
p = dh đối với
áp suất trong lòng chất lỏng.
mét
F = V.d.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:1,5đ
Số câu:1
Số điểm:1,5đ
Số câu:1
Số điểm:1,5đ
Số câu:1 S.điểm:
1,5đ
Số câu:4 điểm:6đ 60%
đ6Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 2,5đ 25%
Số câu: 2
Số điểm: 2,5đ 25%
Số câu: 3
Số điểm: 5đ 50%
Số câu: 7
S điểm:10 100%
3 Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận:
NỘI DUNG ĐỀ:
Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi sau:
Câu 1:(1điểm)
a) Chuyển động cơ học là gì? Cho ví dụ
b) Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị hợp pháp của vận tốc?
Câu 2:(1điểm)
Thế nào là hai lực cân bằng? Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật sẽ thế nào khi:
a)Vật đang đứng yên?
b)Vật đang chuyển động?
Câu 3: (1,5điểm)
Với điều kiện nào thì một vật nhúng trong lòng chất lỏng sẽ nổi lên, chìm xuống hoặc
lơ lửng ?
Trang 4Câu 4:(1,5điểm)
Áp lực là gì? Viết công thức tính áp suất và đơn vị đo của áp suất?
Câu 5: (2điểm)
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ma sát có lợi, có hại? Nêu cách làm tăng
ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong mỗi trường hợp đó?
a) Ma sát giữa lốp xe ô tô với mặt đường
b) Ma sát giữa các chi tiết máy trượt trên nhau
e) Ma sát giữa các viên bi với thành trong của ổ bi
Câu 6: (1,5điểm)
Một bao thóc có trọng lượng 700N, có diện tích tiếp xúc với mặt đất là 0,35m2 Tính
áp suất bao thóc đó tác dụng lên mặt đất
Câu 7: (1,5điểm)
Một thỏi sắt và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm vào trong nước Hỏi thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
1
a) -Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác
gọi là chuyển động cơ học
-Ví dụ: (HS nêu VD về chuyển động cơ học)
b) Công thức tính vận tốc: v =
s t
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và ki lô mét
trên giờ (km/h)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
2
-Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ
bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều
ngược nhau
-Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ
tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều
0,5 điểm
0,5 điểm
3
- Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là
trọng lượng (P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:
+ Vật chìm xuống khi FA < P
+ Vật nổi lên khi FA > P
+ Vật lơ lửng khi FA = P
1,5 điểm
4
-Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
-Công thức tính áp suất: p =
F S
-Đơn vị của áp suất là Paxcan (Pa): 1Pa = 1N/m2
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
5 -Ma sát có lợi: trường hợp a
Trang 5- Ma sát có hại: b, c.
-Cách làm tăng ma sát có lợi: Tăng độ nhám của bánh xe và mặt
đường
-Cách làm giảm ma sát có hại: Tra dầu mỡ để bôi trơn, giảm ma
sát
6
Tóm tắt:
P = 700N ; S= 0,35m2
p=?
Giải:
Áp suất mà bao thóc tác dụng lên mặt đất là:
Áp dụng công thức: p=
F
S , ta có:
Vì: F = P = 700N nên:
P =
700 2000N 0,35 =
/m2=2000 Pa
Đáp số: 2000Pa
0,25điểm
1 điểm
0,25 điểm
7
Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng
nhau vì theo công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét thì lực
đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và
thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiếm chỗ
1,5 điểm