Tính áp suất của nước lên đáy thùng, biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m 2.. Câu 5: (2 điểm).[r]
Trang 1ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề lẻ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
(1) Vận dụng (2)
Chương I
Cơ học
Chuyển động đều
Chuyển động không đều
C1 (a)
1,25 đ
C1 (b)
1,25 đ
2
2,5 đ
Sự cân bằng lực
C2
0,5 đ
C2
0,5 đ
1
1 đ
Áp suất chất
Lực đẩy Ac-si-mét
C5
2 đ
1
2 đ
Công cơ học C6 (a)
2,25 đ
5
3,75 đ
4
4 đ
12
10 đ
Chú thích:
a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 22,5% nhận biết + 37,5% thông hiểu + 40% vận dụng(1), Tất cả
các câu đều tự luận
b) Cấu trúc bài: 6 câu.
c) Số lượng câu hỏi (ý) là 12.
Trang 2Câu 1: (2,5 điểm)
a) Em hãy viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức
b) Một đoàn tàu chuyển động trong 6 giờ với vận tốc trung bình 30 km/h Tính quãng đường tàu đi được
Câu 2: (1 điểm)
Thế nào là hai lực cân bằng? Em hãy giải thích tại sao khi ôtô đột ngột rẽ trái, hành khách trên xe bị nghiêng về phía phải?
Câu 3: (1 điểm)
Em hãy thử hình dung nếu bỗng nhiên lực ma sát biến mất thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Câu 4: (1,5 điểm)
a) Em hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức
b) Một thùng cao 1,7 mét đựng đầy nước Tính áp suất của nước lên đáy thùng, biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m2
Câu 5: (2 điểm)
Một thỏi đồng và một thỏi nhôm có thể tích bằng nhau được nhúng chìm trong nước Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Câu 6: (2 điểm)
a) Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào? Viết công thức tính công cơ học, nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức
b) Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 6000 N làm toa xe đi được quãng đường 3000 mét Tính công của lực kéo của đầu tàu?
-Hết -(Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Đáp án này gồm có 2 trang
Câu 1 - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi
theo thời gian
- Công thức: tb
s v
t
Trong đó: vtb là vận tốc trung bình
S là quãng đường đi được
T là thời gian để đi hết quãng đường đó
b) Ta có: t= 5 (h), vtb=30 (km/h)
Từ công thức tb
s v
t
, suy ra s v ttb 30.6 180 km
Quãng đường tàu đi được là 180 km
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm
1 điểm 0,25 điểm Câu 2 - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau,
phương cùng nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
- Ô tô đột ngột rẽ trái, do quán tính, hành khách không thể đổi hướng
chuyển động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng người
sang phải
0,5 điểm 0,5 điểm Câu 3 Nếu bỗng nhiên lực ma sát biến mất thì chúng ta không đứng vững, cũng
không ngồi vững được Sách vở, đồ đạc rất khó nằm yên trên bàn Ta
không cầm nổi vật gì trên tay vì mọi vật đều trơn tuột, đinh rời khỏi tường
Con người và động vật không thể đi lại được, xe cộ không di chuyển được
Vật nào đang chuyển động thì sẽ chuyển động mãi mãi không ngừng…
0,5 điểm
0,5 điểm Câu 4
a) Công thức tính áp suất chất lỏng: p d h
Trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, đơn vị là Pa,
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị là N/m2,
h là chiều cao của cột chất lỏng, đơn vị là mét
b) Áp suất của nước ở đáy thùng là: p d h . 10000.1,7 17000 N/m2
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5 Hai thỏi chịu lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng nhau vì lực đẩy Ác-si-mét
chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của nước bị mỗi
Câu 6 a) Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố là lực tác dụng vào vật và quãng
đường vật di chuyển
- Công thức tính công cơ học: A F s
0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 4A F.s 6000.3000 18000000J 18000kJ Vậy công của lực kéo của đầu tàu là 18000 kJ