a)Tính điện trở tương đương của vòng dây khi mắc vào mạch tại A, B.. b) Biết điện trở tương đương của vòng dây là 6Ω.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC
- ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Môn: Vật Lý Năm học: 2010-2011
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (5 điểm) Một người đi xe máy trên đoạn đường chiều dài s km Trong
quãng đường đầu, người đó đi đoạn đường s1, với vận tốc v1=30km/h Trên đoạn đường còn lại, người đó đi quãng đường đầu với vận tốc v2=20km/h và trong quãng đường cuối với vận tốc v3, Biết vận tốc trung bình trên quãng đường s là v=30km/h Tính v3.
Bài 2: (6 điểm) Ba bình đựng ba chất lỏng khác nhau và không gây tác dụng hoá
học với nhau Nhiệt độ của ba bình lần lượt là t1=30 oC, t2=10oC và t3=45oC.Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt
là t12=15oC Còn nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là t13=35oC Hỏi nếu đổ cả ba chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt t123 là bao nhiêu? Xem như chỉ có ba chất lỏng đó trao đổi nhiệt với nhau.
Bài 3: (6 điểm) Cho mạch điện như hình.
Trong đó R1=R3=40Ω, R2=90Ω,
a) Khi khoá K mở, cường độ dòng A
B
điện qua R4 là I4 = 2,25A Tính R4.
b) Tính hiệu điện thế hai đầu điện
trở R4 khi khoá K đóng
C R3
Bài 4: (3 điểm) Dòng điện chạy qua một vòng dây m
tại hai điểm A, B như hình Dây dẫn là vòng dây
đồng chất, tiết diện đều và có điện trở R= 32Ω A B GócAOB =α
a)Tính điện trở tương đương của vòng dây
khi mắc vào mạch tại A, B.
b) Biết điện trở tương đương của vòng dây là 6Ω n
Tính góc α.
c) Tính α để điện trở tương đương là lớn nhất.
- HẾT
-Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
R1
R4
R2
α O
Trang 2PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
Môn: Vật Lý 9
- Năm học: 2010-2011
1
(5đ)
Thời gian người đó đi quãng đường S1 là: t1= = =
=> s1=15t (1)
Thời gian người đó đi quãng đường s là: t= =
=> s= 30t (2)
(1) và (2) => s1=
s2=s3= =
Thời gian người đó đi quãng đường s2 là:
t2= = =
Thời gian người đó đi quãng đường s3 là:
t3= =
Tổng thời gian người đó đi trên hai đoạn s2 và s3 là:
t2+t3= + = =
Vận tốc v3 là: = - =
v3=60km/h
0,5 0,25 0,5
0,25 0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
0,5 0,5
2
(6đ)
Gọi m1, m2, m3 và c1, c2, c3 lần lượt là khối lượng và nhiệt dung riêng
của chất lỏng đựng trong ba bình 1, 2 và 3
Ta có phương trình cân bằng nhiệt khi:
+ Đổ nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2:
m1c1(30-15) = 2m2c2(15-10)
=> 15.m1c1=10m2c2
=> m2c2 = 1,5m1c1 (1)
+ Đổ nửa chất lỏng bình 1 sang bình 3:
m1c1(35-30) = 2m3c3(45-35)
=> 5.m1c1=20m3c3
=> m1c1=4m3c3 (2)
Từ (1) và (2) => m2c2 = 1,5m1c1 = 6m3c3
+ Đổ ba chất lỏng vào nhau :
m1c1(30-θ) + m2c2(10-θ) + m3c3(45-θ) = 0
=> 4(30-θ) + 6(10-θ) + (45-θ) = 0
=> θ = ≈ 20,5oC
0,5
1,0 0,75 1,0 0,75
1,0 0,5 0,5
Trang 3(6đ)
a) Khi K mở, mạch mắc như sau: [(R1 nt R4)// R2] nt R3
R14=R1+R4=40+R4
UAC= R14.I4=(40+R4).2,25= 90 + 2,25R4
Cường độ dòng điện qua R2: I2= = = 1+
Cường độ dòng điện qua R3: I3=I4+I2= 2,25+1+ = 3,25+
Hiệu điện thế hai đầu R3: UCB= R3.I3= 40.[3,25+ ]= 130+R4
Hiệu điện thế hai đầu toàn mạch: UAB=UAC+UAC
<=> 350 = 90+ 2,25R4 +130+R4
<=> R4=40Ω
b) Khi K đóng, mạch mắc như sau: R1//[R2 nt (R3//R4)]
R34= = 20Ω
R234=R2+R34=90+20=110Ω
Cường độ dòng điện qua R2: I2= = =3,18(A)
Hiệu điện thế hai đầu R4: U4=R234.I2=20.3,18=63,6(V)
1,0 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,25
0,25 1,0 0,25
0,25 0,5 0,5
4
(3đ)
a)Đoạn mạch AB ta xem gồm 2 đoạn dây AmB và AnB mắc song song
với nhau và có điện trở lần lượt là:
Đoạn AmB: R1= R ;
Đoạn AnB: R2= R
Điện trở đoạn mạch AB là:
RAB= = R = Ω
b) Khi RAB= 6Ω thì:
= 6
<=> α2 - 360α + 24300 = 0 =>
c) Để điện trở của mạch lớn nhất:
Áp dụng bất đẳng thức cosi: ≥ ab
Nên (360 - α)α ≤ = 1802
RAB= ≤ = 8(Ω)
Dấu bằng xảy ra khi: 360 - α = α => α= 180o
0,25 0,25 0,5
0,5 0,5
0,5
0,25 0,25
Chú ý: -Học sinh giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.
-Sai đơn vị 1 lần trừ 0,25 điểm nhưng tối đa trừ 0,5 điểm mỗi bài.