1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Download Kiểm tra tiết 18 Vật lý 8

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 21,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều. + Nêu được lực là đại lượng véc tơ... b) Kỹ năng: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập..[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8

Thời gian: 45 phút

1 Mục tiêu:

a) Kiến thức: Kiểm tra đánh giá nhận thức của HS trong việc tiếp thu kiến thức

từ bài 1-bài 6:

+ Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học

+ Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ

+ Nêu được vận tốc trung bình là gì? Và cách xác định vận tốc trung bình + Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm vận tốc

+ Vận dụng được công thức: v =

s

t + Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều

+ Nêu được lực là đại lượng véc tơ

b) Kỹ năng: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.

c) Thái độ: Rèn ý thức tự học, tính trung thực, cẩn thận.

*) Phạm vi kiến thức từ bài 1 đến bài 6

*) Phương án kiểm tra: 100 % tự luận

Trang 2

TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA

THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNGTRÌNH.

tiết

Lí thuyết

1 Chuyển động cơ học,

vận tốc, chuyển động đều

và chuyển động không

đều

2 Biểu diễn lực, lực ma

sát Sự cân bằng lực –

Quán tính

Tổng 6 6 4,2 1,8 70 30

TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ

Cấp độ Nội dung

(chủ đề)

Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ

1,2

(Lí

thuyết)

1 Chuyển động

cơ học, vận tốc, chuyển động đều

và chuyển động không đều

2 Biểu diễn lực, lực ma sát Sự cân bằng lực –Quán tính

Cấp độ

3,4

(Vận

dụng)

1 Chuyển động

cơ học, vận tốc, chuyển động đều

và chuyển động không đều

2 Biểu diễn lực, lực ma sát Sự cân bằng lực –Quán tính

Tổng 100 8 8 10 (đ)

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ

đề

Cộng

TNKQ TL TNKQ TL

1 Chuyển

động cơ

học, vận

tốc,

chuyển

động đều

và chuyển

động

không

đều

( 3 tiết)

1 Nêu được dấu hiệu để

nhận biết chuyển động cơ học

2 Nêu được ý nghĩa của

tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động Nêu được công thức tính tốc độ và đơn vị đo tốc độ

3 Nêu được tốc độ trung

bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

4 Dựa vào tính tương đối của

chuyển động hay đứng yên để lấy được ví dụ trong thực tế thường gặp

5 Phân biệt được chuyển động

đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

6.Vận dụng được công

thức tính tốc độ v = s

t

để giải một số bài tập đơn giản về chuyển động thẳng đều

 Đổi được đơn vị km/h sang m/s và ngược lại

7 Dùng công thức tốc

độ trung bình vtb=s

t

để tính tốc độ của chuyển động

Số câu

C4,5.1

2 Biểu

diễn lực,

lực ma

sát Sự

cân bằng

lực –Quán

tính

8 Nêu được ví dụ về tác

dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật

- Nêu được lực là một đại lượng vectơ

9.- Nêu được ví dụ về tác dụng

của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

- Nêu được quán tính của một vật là gì?Lấy được ví dụ về quán tính

10 Nêu được ví dụ về lực ma

11 Biểu diễn được lực

bằng véc tơ

12 Giải thích được một

số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính

13.Vận dụng được

Trang 4

sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ

những hiểu biết về lực

ma sát để áp dụng vào thực tế sinh hoạt hàng ngày

Số câu

TS

Trang 5

2 NỘI DUNG ĐỀ.

Câu 1 (1 điểm)

Chuyển động đều là gì? Lấy 1 ví dụ về chuyển động đều?

Câu 2 (1điểm)

Lấy 1 ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động ? Câu 3 ( 1điểm)

a) Vì sao nói lực là một đại lượng véctơ?

b) Lấy 1 ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của

vật.?

Câu 4: ( 1điểm)

Hãy tìm 1ví dụ về lực ma sát lăn, một ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống

Câu 5 ( 1điểm)

Viết công thức tính vận tốc? Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức

Câu 6: ( 1điểm)

Hãy lấy một ví dụ về vật đứng yên so với vật này, chuyển động so với vật

khác?

Câu 7 (1,5 điểm)

Biểu diễn các véctơ lực sau:

a) Trọng lực của một vật 150N ( Tỉ xích tuỳ chọn)

b) Lực kéo của đầu tàu 2000N, theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải,

tỉ xích 1cm ứng với 500N

Câu 8 ( 2, 5 điểm)

Một người đi bộ trên quãng đường đầu dài 3,6 km mất 40 phút Ở quãng đường sau

dài 1,2 km mất 1/3 giờ

a) Tính vận tốc của người đó trên mỗi quãng đường?

b) Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường?

Trang 6

3 ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Câu 1.

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay

đổi theo thời gian

Ví dụ: Chuyển động của cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định

1điểm

Câu 2.

Ôtô (xe máy) đang chuyển động trên đường thẳng Nếu ta thấy đồng

hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang chuyển động

‘‘thẳng’’ đều Khi đó, chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng là

lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động

Câu 3

Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt, có độ lớn, có phương và

chiều

Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P

làm thay đổi hướng chuyển động và tốc độ chuyển động

1 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 4.

- Bánh xe đạp lăn trên mặt đường, khi đó tại điểm tiếp xúc của lốp xe

với mặt đường xuất hiện lực ma sát lăn cản trở lại chuyển động của

xe

- Khi bánh xe đạp đang quay, nếu bóp nhẹ phanh thì vành bánh

chuyển động chậm lại Lực sinh ra do má phanh áp sát lên vành bánh,

ngăn cản chuyển động của vành được gọi là lực ma sát trượt

0,5 điểm

0,5 điểm Câu 5:

v =

s t

Trong đó

v là vận tốc ( m/s, km/h)

s là quãng đường đi được.( m, km)

t là thời gian để đi hết quãng đường đó (s, h)

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 6:

Ví dụ: Ô tô rời bến, thì vị trí của ô tô thay đổi so với bến xe Nhưng

lại đứng yên so với người lái xe

1 điểm

Trang 7

Câu 7 ( Biểu diễn đúng mỗi hình

được 0,75 điểm)

a)

P = 150N

Tỉ xích 1cm ứng với 50N

b)

F = 2 000N

Phương nằm ngang

Chiều từ trái sang phải

Tỉ xích 1cm ứng với 500N

1,5 điểm

Câu 8

Tóm tắt:

S1 = 3,6 km; S2 = 1,2 km

t1 = 40 phút = 2/3 h; t2 = 1/3 h

a) v1= ?; v2= ?

b) vtb = ?

Giải

a) Vận tốc trung bình của người đi bộ trên quãng đường dài 3,6 km

là:

v1 =

1 1

3,6.3

5, 4( / ) 2

S

km h

t  

Vận tốc trung bình của người đi bộ trên quãng đường dài 1,2 km là:

v2 = S2

t2=

1,2 3

1 =3,6 (km/h) b) Vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả quãng đường là:

vtb =

S1+S2

t1+t2 =

3,6+1,2 2

3+

1 3

=4,8(km /h)

Đáp số: a) 5,4km/h; 3,6km/h b) 4,8km/h

4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:

………

(0,5đ)

0,5 điểm

0,5 điểm

1điểm

Trang 8

………

………

Trang 10

.

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w