1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Download Đề và đáp án kiểm tra HKI sinh học 10 Hot

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại; G của mạch n[r]

Trang 1

Câu 1: Sự giống nhau và khác nhau về cấu trúc và chức năng của ARN và ADN?

Giống nhau:

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần mà quan trọng nhất là base nito

- Các đơn phân đều được liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (liên kết phosphodieste)

- Đều có cấu trúc xoắn

- Được đặc trưng bới số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân

Khác nhau

- Về cấu trúc:

+ DNA:

* Đại phân tử, có khối lượng và kích thước rất lớn

* Đơn phân được cấu tạo từ 4 loại nucleotid Trong mỗi Nu có đường deoxiribose

* Có bazo Timin

* Cấu trúc mạch kép nên có liên kết Hydro giữa các đơn phân theo từng cặp hai chuỗi xoắn theo chiều từ trái sang phải

* Chuỗi polinuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường deoxyribose của nucleotid này với phân tử axit phosphoric của nucleotid kế tiếp

+ RNA:

* Cấu trúc đa phân có kích thước và khối lượng nhỏ

* Đơn phân là các ribonucleotid Trong mỗi ribonucleotid có đường ribozo

*Cấu trúc mạch đơn, không có liên kết hydro trong phân tử (trừ một số vùng có cấu trúc đặc biệt có liên kết hydro như cấu trúc kẹp tóc, hay trong cấu tạo của tRNA)

* Chuỗi poliribonuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường ribose của ribonucleotid này với phân tử axit phosphoric của ribonucleotid kế tiếp

- Về chức năng:

+ DNA: lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

+ RNA:

* mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp protein

* rRNA liên kết với protein tạo thành các tiểu phần ribosome tham gia vào quá trình dịch mã

* tRNA vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp protein

Câu 1.Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN? Tại sao AND chỉ có 4 lo ại Nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau ?

Tuy phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ 4 loại nuclêôtit đó có thể tạo nên vô số phân tử ADN khác nhau Các phân

tử ADN đó lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính trạng rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau

Câu 2 Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit Điểm khác nhau giữa các nuclêôtit là gì?:

– ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit

– Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường đêôxiribôzơ, nhóm phôtphat và bazơ nitơ Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X, chúng phân biệt nhau về bazơ nitơ nên người ta gọi tên của các nuclêôtit theo tên của các bazơ nitơ ( A = Ađênin, T = Timin, G = Guanin và X = Xitôzin)

– Các nuclêôtit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại; G của mạch này Liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên

Trang 2

kết hiđrô và ngược lại) Các liên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kết bền vững, chỉ những tác nhân đột biến có cường độ mạnh mới có thể làm ảnh hưởng tới liên kết này do đó liên kết phôtphodieste giữ cho phân tử ADN sự bền vững nhất định Ngược lại, liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờ tính linh hoạt này mà các enzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự sắp xếp các nuclêôtit

Câu 3 Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo em, đặc điểm nào

về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

– ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại; G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại), tuy liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờ tính linh họat này mà các enzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự sắp xếp các nuclêôtit

– Mặt khác, do được cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di truyền được bảo quản tốt vì khi có sựhư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch không bị hư sẽ được dùng làm khuôn để sửa chữa cho mạch

bị đột biến

Câu 4 Dựa vào cơ sở khoa học nào mà người ta có thể xác định mối quan hệ huyết thống giữa 2 người, xác định nhân thân các hài cốt hay truy tìm dấu vết thủ phạm thông qua việc phân tích ADN? :

– Rất khó có trường hợp 2 người khác nhau (không có quan hệ huyết thống) lại có cấu trúc ADN hoàn toàn giống nhau (xác suất trùng hợp chỉ xảy ra 1 trên 200 triệu lần) Dựa vào tính chất này mà kĩ thuật phân tích ADN

đã ra đời và nó đã có những ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn

– Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định huyết thống, xác định nhân thân của các hài cốt Ví dụ, người ta có thể tách ADN từ một sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN này với ADN của một loạt những người bị tình nghi Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN lấy từ sợi tóc

để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một đứa bé có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố

Câu 5 Chứng minh trong ADN, cấu trúc phù hợp với chức năng?

Chức năng của ADN là bảo quản, lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền ADN có cấu trúc phù hợp để thực hiện chức năng của nó

– Đầu tiên xét chức năng của ADN là bảo quản, lưu trữ thông tin di truyền nên nó phải thật bền vững ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit, các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thành chuỗi pôlynuclêôtit Các liên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kết bền vững, chỉ những tác nhân đột biến có cường độ mạnh mới có thể làm ảnh hưởng tới liên kết này do đó liên kết phôtphodieste giữ cho phân tử ADN sự bền vững nhất định giúp nó bảo quản và lưu trữ tốt thông tin di truyền Mặt khác, các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại; G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại) Liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờ tính linh họat này mà các enzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự sắp xếp các nuclêôtit

– ADN phiên mã tạo ra ARN, nhờ đó mà thông tin di truyền được truyền đạt từ ADN tới prôtêin theo sơ đồ ADN → ARN → prôtêin Liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit của 2 mạch đơn làm cho ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, tính bền vững giúp nó bảo quản, lưu trữ thông tin di truyền tốt còn tính linh hoạt giúp cho 2 mạch đơn của nó dễ dàng tách nhau ra trong quá trình tái bản (truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ tế bào và cơ thể) và phiên mã (truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới prôtêin để biểu hiện thành tính trạng cơ thể) Mặt

Trang 3

khác, nhờ nguyên tắc bổ sung mà thông tin di truyền được sao chép một cách chính xác nhất, hạn chế tới mức tối thiểu những sai sót, đảm bảo truyền đạt thông tin chính xác

– Ngoài ra, nguyên tắc cấu trúc đa phân làm cho ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù Mỗi loại ADN có cấu trúc riêng, phân biệt với nhau ở số lượng, thành phần, trật tự các nuclêôtit Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ

sở hình thành tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật

Câu 6 Tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?

– ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các nuclêôtit làm cho ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng

– Ngoài ra, cấu trúc không gian khác nhau của các dạng ADN cũng mang tính đặc trưng

ADN mang chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền Do đó:

Câu 7 Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử DNA đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

- Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững

- Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được ổn định và

dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao

- Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung đã tạo cho chiều rộng DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa

- Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử DNA ở các loài sinh vật

Những đặc điểm của DNA đảm bảo chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

- DNA có khả năng tự nhân đôi vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào theo nguyên tắc bổ xung nhờ đó mà NST hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua các thế hệ

- DNA chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chế tổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng

- DNA có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin DT mới, có thể được di truyền cho

cơ chế tái sinh của DNA

Bài 13

Câu 9: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là

đồng tiền năng lượng của tế bào?

- Cấu trúc hóa học của ATP gồm:

+ Ađênôzin

+ Đường Ribozo(5C) làm khung

+ 3 nhóm phôtphat ( liên kết nhau bằng 2 liên kết cao năng nằm ngoài cùng)

- Vai trò của ATP trong tế bào: trực tiếp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, như:

+ Sinh tổng hợp các chất.

+ Sinh công cơ học( co cơ).

+ Dẫn truyền xung thần kinh.

+ Vận chuyển chủ động các chất qua màng( hoạt tải).

Trang 4

- Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:

+ ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân

tử gam)

+ Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết → ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin điphotphat) rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP → Quá trình tổng hợp

và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào

+ Các phản ứng thu nhiệt trong TB cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa → ATP cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào

Bài 14 Tại sao người ko tiêu hóa được xenlulozơ nhưng vẫn cần phải ăn nhiều rau xanh hằng ngày?

Người không tiêu hóa được Xenlulozơ vì trong hệ tiêu hóa của người không có enzim

xenlulaza(dùng để thủy phân xenlulozơ) như ở các động vật ăn cỏ khác như trâu bò Nhưng không vì vậy mà Xenlulozơ vô tác dụng, Xenlulozơ hay thường gọi là chất Xơ có vai trò rất quan trọng trong tiêu hóa Nó giúp nhào trộn thức ăn trong dạ giày, giúp cho thức ăn ngấm đều dịch vị Đồng thời Xenlulozơ cũng là THỨC ĂN của những vi sinh vật có lợi trong hệ tiêu hóa của chúng ta (chúng có khả năng tạo ra enzim xenlulaza để thủy phân Xenlulozơ) Vậy nên bạn cần ăn rau, bổ sung chất sơ để đảm bảo sự cân bằng của hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hóa của bạn

Ngoài ra bạn cần ăn nhiều rau xanh để cung cấp cho cơ thể những Vitamin cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển khỏe mạnh và cân bằng

Tại sao khi nhiệt độ cao thì enzim bị mất hoạt tính.

Do enzim có bản chất là protein nên khi nhiệt độ cao sẽ làmliên kết H2-giúp cho proteinổn định cấu hình bị phá

vỡ protein b ị biến tính trung tâm ho ạt động không khớp với cơ chất enzim không th ể xúc tác Nhưng khi bi làm lạnh thì enzim không mất hoạt tính mà chỉ tạm ngừng hoạt động đến khi nhiệt độ ấm lên thì chúng lại hoạt động

Căn cứ vào cấu trúc và cơ chế tác động của enzim hãy giải thích tại sao mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định?Cho ví dụ để chứng minh?

Liên kết Enzim - cơ chất mang tính đặc thù, vì thế mỗi loại Enzim thường chỉ xúc tác cho một loại phản ứng sinh hoá Cuối phản ứng, hợp chất đó sẽ phân giải để cho sản phẩm của phản ứng

-ví dụ:Dứa có chứa bromelin còn đu đủ có chứa papain, đều là những Enzim có tác dụng thủy phân prôtêin thành các axit amin có tác dụng tốt trong tiêu hóa Chúng có tác dụng giống pepsin của dạ dày hoăc trypsin của dịch tụy Vì vậy khi xào thịt bò với dứa sẽ giúp cho thịt được mềm hơn còn ăn thịt bò khô với nộm đu đủ sẽ giúp ích cho việc tiêu hóa

Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim:

-Nhiệt độ:

-Độ pH

-Nồng độ cơ chất:

-Nồng độ enzim

Trang 5

-Chất ức chế enzim

enzim co vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào vì:

-Tế bào có thể thông qua việc điều khiển sự tổng hợp các enzim hay ức chế hoặc hoạt hoá các enzim

để điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào

enzim co vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào vì:

-Tế bào có thể thông qua việc điều khiển sự tổng hợp các enzim hay ức chế hoặc hoạt hoá các enzim để điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào

Quá trình hít thở của con người có liên quan thế nào với quá trình hô hấp tế bào?

Quá trình hít thở của con người còn được gọi là hô hấp ngoài, đây là biểu hiện bên ngoài của quá trình phức tạp diễn ra bên trong tế bào Quá trình hít thở thực chất là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường Trong quá trình này, cơ thể thải khí CO2 (sản phẩm của quá trình hô hấp) và lấy O2 (giúp cho quá trình hô hấp diễn ra).

Giải thích các hiện tượng sau:

- Khi ngâm hoa quả trong nước đường(hoặc muối), sau một thời gian quả bị quắt lại, nhăn nheo

- Ngâm rau muống chẻ vào nước, sợi rau cong lên

- Khi cơ thể vận động mạnh thường xảy ra hiện tượng thở gấp, nhịp tim và thân nhiệt tăng

- Tế bào co cơ liên tục sẽ mỏi và không thể tiếp tục co được nữa

- Quá trình hô hấp tế bào ở một VĐV đang luyện tập diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?

khi ngâm hoa qua vào môi trường nước muối hoặc đường thì nộng độ bên ngoài sẽ thấp hơn nồng

độ bên trong tạo ra môi trường nhược trương,nước thì di từ nơi có nồng độ cao đến nồng độ thấp nên nước sẽ từ trái cây sẽ đi ra ngoài nên trái cây bị mất nước dẫn đến bị héo và 1 số hiện tượng như bạn nói

_quá trình hô hấp tb ở 1 vận đông viên là mạnh tại vì khi hô hấp mạnh thì nồng độ oxi nhiều và quá trình trao đổi chất giưa tb và môi trường cũng nhiều giúp cho quá trình tạo ra năng lượng để cung cấp cho hoạt đông của cơ thể các vận động viên trong khi tập luyện

-tai vì khi tế bào co cơ liên tuc thì thứ 1 năng lương sẽ không kịp cung cáp cho quá trình thực hiện như trên thứ 2 trong quá rình co cơ sẽ tạo nên 1 chất (là gì đố tôi quên rùi do lâu quá ) nó sẽ làm cho

cơ thể mỏi và mệt lam cho chung ta hok thể tiếp tục co được

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w