1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

Download Các dạng bài tập kiểm tra học kỳ hóa học 8

2 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 21,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng quỳ tím thử vào 3 mẫu dung dịch: - Nếu quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit: HCl. MÔ TẢ HIỆN TƯỢNG. VÀ VIẾT PTHH CỦA PHẢN ỨNG: VD: Nêu hiện tượng xảy ra khi cho kim loại Na vào nước.Viế[r]

Trang 1

Họ tên:

Lớp:

CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ 2 HÓA 8

VD: Phân loại và gọi tên các hợp chất có công thức hóa học sau: K2O; Mg(OH)2; H2SO4; AlCl3; CO2; Fe(OH)3; Ca(HCO3)2; HCl; CuO.

ĐÁP ÁN:

 Axit: H2SO4 : Axit sunfuric

H2SO3: Axit sunfurơ

HCl: Axit clohidric

 Bazơ: Mg(OH)2: Magie hidroxit

Fe(OH)3 : Sắt (III) hidroxit

 Oxit: K2O: Kali oxit

CO2: Cacbon đi oxit CuO: Đồng (II) oxit

 Muối: AlCl3: Nhôm clorua

Fe(NO3)2: Sắt (II) nitrat Ca(HCO3)2: Canxi hidro cacbonat

  

VD: Cho các sơ đồ phản ứng sau Hãy lập phương trình hóa học và xác định loại phản ứng?

a) P + O2 →

b) CaO + H2O →

c) SO3 + H2O →

d) Na + H2O →

e) H2 + CuO →

f) Fe + O2 →

g) H2 + Fe2O3 →

h) Zn + HCl →

j) H2O điện phân

ĐÁP ÁN:

phản ứng hóa hợp

phản ứng hóa hợp

phản ứng hóa hợp

d) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

phản ứng thế

phản ứng thế

phản ứng hóa hợp

g) 3H2 + Fe2O3 → 3H2O + 2Fe

phản ứng thế

H2 ↑ phản ứng thế

i) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑

phản ứng thế

j) 2H2O điện phân 2H2 + O2

phản ứng phân hủy

  

VD: Có 3 lọ đựng riêng biệt những chất lỏng sau: dung dịch BaCl2 , dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2 Hãy nêu phương pháp hoá học nhận biết chất lỏng đựng trong mỗi lọ.

ĐÁP ÁN:

Dùng quỳ tím thử vào 3 mẫu dung dịch:

- Nếu quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit: HCl

- Nếu quỳ tím hóa xanh là dung dịch bazơ: Ca(OH)2

- Nếu quỳ tím không đổi màu là dung dịch muối: BaCl2

  

VÀ VIẾT PTHH CỦA PHẢN ỨNG:

VD: Nêu hiện tượng xảy ra khi cho kim loại Na vào nước.Viết PTHH xảy ra nếu có

ĐÁP ÁN:

Hiện tượng: Viên Na lăn tròn trên mặt nước, tan dần, có khí thoát ra

PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

  

Trang 2

DẠNG 5 TÍNH ĐỘ TAN, NỒNG ĐỘ

PHẦN TRĂM , NỒNG ĐỘ MOL:

VD1: Ở 20 o C, khi hòa tan 60 gam KNO3 vào 190

nước thì thu được dung dịch bão hòa Tính độ

tan của KNO3 ở nhiệt độ đó?

ĐÁP ÁN:

Tóm tắt:

mKNO3=60 g mH2O = 190 g

S = ?

dm 100

ct m S m

=

60

190 ×100=31, 6 (g)

VD2: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 5 gam NaCl vào 120 gam nước.

ĐÁP ÁN:

Tóm tắt:

mNaCl = 5 g

mH2O = 120 g

C% = ?

Giải:

Khối lượng dung dịch: m dd = mdm + m ct = 5 + 120 = 125 (g) Nồng độ phần trăm của dung dịch: C % = mct

mdd×100=

5 ×100

VD3: Tính nồng độ mol/l của dung dịch khi hòa tan 16 gam NaOH vào nước để được 200 ml dung dịch.

ĐÁP ÁN:

Tóm tắt:

mNaOH = 16 g

Vdd = 200 ml = 0,2 l

CM = ?

Giải:

Số mol NaOH: nNaOH = m

M =

16

Nồng độ mol của dung dịch: CM = n

V =

0,4

  

VD: Cho 13 gam Zn vào dung dịch axit clohiđric HCl dư, sau khi phản ứng hoàn toàn người ta thu được kẽm clorua ZnCl2 và khí hidro.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc).

c) Tính khối lượng muối ZnCl2 thu được sau phản ứng

d) Tính số mol axit clohidric đã tham gia phản ứng.

-(Biết Zn = 65; Cl =

35.5) -ĐÁP ÁN

Tóm tắt:

mZn= 13 g

a) Viết PTHH.

b) VH2 = ?

c) mZnCl2 = ?

d) nHCl = ?

Giải:

Số mol Zn:

nZn = m

M =

13

b) Thể tích khí H2:

V = n.22,4 = 0,2.22,4 = 4,48 (l) c) Khối lượng ZnCl2 thu được là:

m = n.M = 0,2 13,6 = 27,2 (g) d) Số mol HCl là :

nHCl = 0,2× 2

  

Chúc các em thi đạt kết quả cao !

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w