- Khi có sự biến đổi từ thông qua mạch giới hạn bởi 1 mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Ñoä tuï D caøng lôùn thì khaû naêng hoäi tuï chuøm tia saùng ñi qua [r]
Trang 1onthionline.net-ôn thi tr c tuy n ự ế
TRƯỜNG THPT PHẠM THÁI BƯỜNG
TỔ: VẬT LÝ- KỸ THUẬT
GV: VÕ THỊ THÙY DƯƠNG
ĐỀ THI HỌC KỲ II - VẬT LÝ 11A THỜI GIAN: 60 PHÚT – TỰ LUẬN NĂM HỌC: 2009 -2010
NỘI DUNG:
I LÝ THUYẾT ( 5 điểm)
2/ Trình bày hình dạng của đường sức từ và vectơ cảm ứng từ trong trường hợp dòng điện thẳng?
3/ Cho biết tính chất ảnh và chiều của ảnh so với vật khi cho vật thật qua thấu kính hội tụ và qua thấu kính phân kì ? Độ tụ cho biết đặc trưng gì của thấu kính ?
II BÀI TOÁN ( 5 điểm)
1/ Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, đặt cách nhau một khoảng AB = 10cm, có cùng cường độ dòng điện I1 = I2 = 2A và có chiều như hình vẽ Tính cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M biết M cách dây thứ nhất 2cm, và M cách dây thứ hai 8cm ? ( M, A, B nằm trên cùng một đường thẳng )
2/ Một vật sáng AB đặt trước thấu kính cho ảnh ảo A/B/ cách vật 10cm và cao bằng ½ vật Thấu kính gì ? Giải thích ? Tính độ tụ của thấu kính đó ?
3/ Một mạch kín hình vuông có cạnh 10cm, đặt vuông góc với một từ trường đều có độ lớn thay đổi theo thời gian Tính tốc độ biến thiên của từ trường, biết cường độ dòng điện cảm ứng 2A và điện trở của mạch r = 5 Ω ?
-HẾT -N S
I 1
I2
1/ Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ ? Nội
dung của định luật Lenxơ ?
Vận dụng: Xác định chiều của dòng điện cảm ứng
qua khung dây ABCD ( hình vẽ) khi đưa nam châm
lại gần khung dây ? Giải thích ?
Trang 2ĐÁP ÁN
I LÝ THUYẾT ( 5 điểm)
1/ Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ ? Nội dung của định luật Lenxơ ?
- Khi cĩ sự biến đổi từ thơng qua mạch giới hạn bởi 1 mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ ( 0,5 đ)
- Nội dung định luật: “ Dịng điện cảm ứng cĩ chiều sao cho từ trường mà nĩ sinh ra cĩ tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nĩ “ ( 0,5 đ)
Vận dụng: Xác định chiều của dịng điện cảm ứng qua khung dây ABCD ( hình vẽ) khi đưa nam
châm lại gần khung dây ? Giải thích ?
2/ Trình bày hình dạng của đường sức từ và vectơ cảm ứng từ trong trường hợp dịng điện thẳng? ( 1,5 đ)
- Hình dạng: đường trịn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuơng gĩc với dịng điện, tâm của các đường sức từ là giao điểm của mặt phẳng và dây dẫn ( 0,5 đ)
- Cảm ứng từ tại M do dịng điện I trong dây dẫn thẳng dài gây ra cĩ :
+ Điểm đặt: tại M
+ Phương: tiếp tuyến với với đường cảm ứng từ tại M
+ Chiều: theo quy tắc nắm tay phải “ Giơ ngĩn cái của ……… đường sức từ “ + Độ lớn: B=2 10 − 7 I
r ( r: khoảng cách từ điểm M đến dây dẫn (m) )
( 0,25 đ x 4 )
3/ Cho biết tính chất ảnh và chiều của ảnh so với vật của một vật thật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì ? Độ tụ cho biết đặc trưng gì của thấu kính ? ( 1,5 đ)
- Aûnh của một vật qua thấu kính hội tụ ( 0,25đ x3 )
+ Khi vật AB ngoài tiêu điểm thì ảnh A’B’ là ảnh thật ngược chiều, lớn hơn vật
+ Khi vật AB ở trong tiêu điểm thì ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
+ Khi vật AB ở tại tiêu điểm thì ảnh ở vô cực
- Ảnh của 1 vật qua THPK: vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật ( 0,25 đ)
- Độ tụ là một đại lượng dùng để xác định khả năng làm hội tụ chùm tia nhiều hay ít
Độ tụ D càng lớn thì khả năng hội tụ chùm tia sáng đi qua thấu kính càng mạnh ( 0,5 đ)
II BÀI TỐN ( 5 điểm)
D
N S
C
C
C i
Giải thích:
Khi đưa nam châm gần khung dây thì từ thơng
qua khung tăng à trong khung xuất hiện từ
trường B C ngược chiều với cảm ứng từ B
của nam châm ( 0,25 đ)
+ Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều
của dịng điện cảm ứng theo chiều từ A à B àC
àD) ( 0,25 đ)
hình ( 0,5 đ)
Trang 31/ ( 1,5 đ)
Ta có: B1=2 10− 7 I1
r1=2 10
−5
T ( 0,25 đ)
B2=2 10− 7 I2
r2=5 10
−6 T ( 0,25 đ)
Do B1↑ ↓ B2 nên : BM = B1 + B2 = 2,5.10-5 T ( 0,5 đ)
hình ( 0,5 đ)
2/ ( 2,0 đ)Thấu kính phân kì Vì vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật ( 0,5 đ)
Ảnh cách vật 10 cm là L = 10 cm = d + d/ à d = 10 –d/ (1) ( 0,25 đ) Mặt khác k = 1/2 > 0 à − d d❑ = 12 à d= - 2d/ (2) ( 0,25 đ)
Từ (1) và (2) ta được: d/ = - 10 cm ( 0,25 đ)
d = 20 cm ( 0,25 đ)
f = - 20cm ( 0,25 đ)
D = - 5 đp ( 0,25 đ)
3/ ( 1,5 đ) Ta có
S = 0,01 m2
e C=i C r =10V ( 0,25 đ)
Lí luận α = 00 ( 0,25 đ)
Mặt khác:
e C=|ΔΦΔt |=|ΔB S cos 00
→|ΔB Δt |=e C
S =1000(
T
s)
( 0,5 đ)
B1
I 1
I2 M
.
B2
Trang 4TRƯỜNG THPT PHẠM THÁI BƯỜNG
TỔ: VẬT LÝ- KỸ THUẬT
GV: VÕ THỊ THÙY DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – VẬT LÝ 11A
TỰ LUẬN NĂM HỌC: 2009 -2010 NỘI DUNG:
1/ Nội dung quy tắc bàn tay phải trong trường hợp dây dẫn thẳng dài ?
2/ Thế nào là hiện tượng tự cảm ? Định nghĩa dòng điện Phu-cô ? Nêu 3 ví dụ ứng dụng chứng tỏ dòng điện Phucô có ích ?
3/ Xác định chiều của dòng điện cảm ứng qua khung dây ABCD khi khóa K đang mở ta đóng khóa K lại ? Giải thích ?
4/ Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều với tốc độ biến thiên của từ trường 10 (T/s), suất điện động cảm ứng 0,0125 V Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc:
5/ Một nguồn điện có suất điện động 5V, điện trở trong không đáng kể và dây dẫn có điện trở
3 Ω , tạo thành mạch kín giới hạn diện tích 0,2m2 ( hình vẽ ), mặt phẳng khung dây vectơ cảm ứng từ, cảm ứng từ B = 10t (T) Tính cường độ dòng điện trong mạch ?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – 11A
D C
B A
R K
B
Trang 51/ Nội dung quy tắc bàn tay phải trong trường hợp dây dẫn thẳng dài
“ Giơ ngón cái của bàn tay phải chiều của đường sức từ” (1 đ)
2/ Hiện tượng cảm ứng điện từ trong 1 mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch
đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm (0,5 đ)
- Dòng điện cảm ứng được sinh ra trong khối vật dẫn theo thời gian là dòng điện Phu-cô (0,5 đ)
- Nêu 3 ví dụ ứng dụng chứng tỏ dòng điện Phucô có ích (0,5 đ) x 3)
3/ Xác định chiều của dòng điện cảm ứng qua khung dây ABCD ( hình (0,5 đ) )
Giải thích
khóa K đang mở ta đóng khóa K lại khi đó i tăng Φ tăng B C ↑ ↓ B (0,5 đ)
B : có chiều từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ (0,25 đ)
B C : có chiều từ trong mặt phẳng hướng ra ngoài (0,25 đ)
i C : có chiều từ B A D C (0,5 đ)
4/ Ta có
S = 2,5.10-3 m2
e C=|ΔΦΔt |=|ΔB S cos α Δt | (0,5 đ) + (0,5 đ)
→ cos α=
e C ΔB
Δt S
=0,5 → α=600
(0,5 đ) + (0,5 đ)
5/ B = 10t ( B tăng theo thời gian ) : Φ tăng B C ↑ ↓ B
mà e C=|ΔΦΔt |=|ΔB S cos 0 Δt | = 2 V (0,5 đ) + (0,5 đ)
nên : I= ξ − e C
R I = 1 A (0,5 đ) + (0,5 đ)
hình (0,5 đ)
D C
B A
R K
C
i
B B C
I
B
ec B C