1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Download Đề thi HSG cấp huyện Quỳnh Nhai môn sinh học 9- 2011 2012

4 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do có những vi khuẩn cố định đạm sống trong rễ cây họ đậu - Khi vi khuẩn xâm nhập vào rễ, các tế bào của rễ phản ứng bằng cách tăng cường phân chia tạo nhiều tế bào mới hình thành nhữn[r]

Trang 1

UBND HUYỆN QUỲNH NHAI

Phòng GD - ĐT Quỳnh Nhai CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - LỚP 9

Năm học : 2011 - 2012 Ngày thi : 13 / 02 /2012

Môn: Sinh học

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

Quan sát rễ một số cây họ đậu thấy có những nốt tròn phồng lên, giải thích hiện tượng đó do đâu và có ý nghĩa gì đối với cây?

Câu 2 (2,5 điểm)

Chứng minh rằng bộ cá voi bắt nguồn từ thú?

Câu 3 (4,0 điểm)

Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ARN với cấu trúc ADN?

Câu 4 (6,5 điểm)

Ở Cà chua gen A quy định màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định màu quả vàng Cho tứ bội thuần chủng quả đỏ thụ phấn với tứ bội quả vàng, F1

thu được toàn cây quả đỏ Cho F1 giao phấn với nhau, tỷ lệ các kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào (quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ và F1 đều bình thường)

Câu 5 (4,0 điểm)

Một tế bào chứa một cặp gen dị hợp dài 5100A0nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Gen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất có 1200 Ađênin, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có 1350 Ađênin Tính số nuclêotit mỗi loại trên mỗi gen?

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG MÔN SINH LỚP 9

NĂM HỌC 2011 - 2012

Câu 1

(3,0đ)

- Do có những vi khuẩn cố định đạm sống trong rễ cây họ đậu

- Khi vi khuẩn xâm nhập vào rễ, các tế bào của rễ phản ứng bằng

cách tăng cường phân chia tạo nhiều tế bào mới hình thành những

nốt sần

- Trong quá trình này vi khuẩn sống nhờ chất hữa cơ của cây,

ngược lại các hợp chất đạm do vi khuẩn chuyển hóa được sẽ cung

cấp cho cây hấp thụ, đó chính là hiện tượng cộng sinh

1,0 đ 1,0đ

1,0đ

Câu 2

(2,5đ)

- Chi trước biến đổi thành vây song bộ xương bên trong vẫn có

cấu tạo như chi trước của thú ở cạn

- Chi sau tiêu biến nhưng vẫn còn di tích của đai hông

- Bán cầu não lớn và có nhiều nếp nhăn

- Hô hấp bằng phổi

- Đẻ con và nuôi con bằng sữa

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 3

(4,0đ)

Cấu trúc ADN Cấu trúc ARN

0,5đ 0,5đ 1,0đ

0,5đ 0,5đ

1,0đ

- Có chiều dài và khối lượng

phân tử rất lớn

- Là mạch kép (trừ một số sinh

vật nhân sơ)

- Nguyên liệu xây dựng là các

nuclêôtit: A, T, G, X

- Trong nuclêotit là đường

đêôxiribôzơ C5H10O4

- Trong ADN có chứa timin

- Liên kết hóa trị trên mạch đơn

là mối liên kết hóa trị giữa

đường C5H10O4 của nuclêôtit

này với phân tử H3PO4 của

nuclêôtit bên cạnh, đó là liên

kết khá bền vững

- Có chiều dài và khối lượng

phân tử rất bé

- Là mạch đơn (trừ tARN có một số đoạn có cấu tạo mạch kép tạm thời)

- Nguyên liệu xây dựng là các ribônuclêotit: A, U, G, X

- Trong ribônuclêôtit là đường ribôzơ C5H10O5

- Trong ARN chứa uraxin

- Liên kết hóa trị trên mạch ARN là mối liên kết hóa trị giữa đường C5H10O5 của ribônuclêôitit này với phân tử

H3PO4 của ribônuclêôtit bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững

Câu 4

(6,5đ)

- Cà chua: gen A quy định tính trạng quả đỏ

gen a quy định tính trạng quả vàng 0,5đ

Trang 3

- Cây tứ bội thuần chủng quả đỏ có kiểu gen AAAA

Cây tứ bội thuần chủng quả vàng có kiểu gen aaaa

- Ta có sơ đồ lai:

P : Quả đỏ AAAA x Quả vàng aaaa

Gp : AA aa

F1 : AAaa

(quả đỏ)

PF1 : AAaa (quả đỏ) x AAaa (quả đỏ)

GF1 : 1/6 AA : 4/6Aa : 1/6 aa ; 1/6 AA : 4/6Aa : 1/6 aa

F2 :

1/6 AA 1/36 AAAA 4/36 AAAa 1/36 AAaa 4/6 Aa 4/36 AAAa 16/36 AAaa 4/36 Aaaa 1/6 aa 1/36 AAaa 4/36 Aaaa 1/36 aaaa

- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 :

1/36 AAAA : 8/36 AAAa : 18/36 AAaa : 8/38 Aaaa : 1/36 aaaa

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 35 đỏ : 1 vàng

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ

1,5đ

1,0đ 0,5đ

Câu 5

(4,0đ)

- Tổng số nucleotit của mỗi gen là: (5100 : 3,4) x 2 = 3000 (nu)

- Số nucleotit mỗi loại của gen trội:

A = T = 1200 (nu)

G = X = (3000 : 2) - 1200 = 300 (nu)

- Số nucleotit mỗi loại của gen lặn:

A = T = 1350 (nu)

G = X = (3000 : 2) - 1350 = 150 (nu)

1,0đ

0,5đ 1,0đ

0,5đ 1,0đ

GV chấm thi vẫn cho điểm tối đa các cách giải khác của thí sinh có kết quả đúng

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w