1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Tải Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 26C: Gan vàng dạ sắt - Giải bài tập Tiếng việt lớp 4

4 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi nhóm chọn một nhân vật trong các câu chuyện về lòng dũng cảm đố đố nhóm bạn.. Câu đố nói về một đặc điểm hoặc một hành động nào đó đê dễ nhận biết của nhân vật.[r]

Trang 1

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 26C: Gan vàng dạ sắt

A Hoạt động cơ bản

1 Chơi trò chơi: Tôi là ai.

Mỗi nhóm chọn một nhân vật trong các câu chuyện về lòng dũng cảm đố đố

nhóm bạn Câu đố nói về một đặc điểm hoặc một hành động nào đó đê dễ nhận

biết của nhân vật Viết câu đố vào một thẻ bìa

M: Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội Đố bạn tôi

là ai? (Là chú bé Lượm - bài thơ Lượm)

Đáp án

Ví dụ mẫu:

 Tôi là một thiếu niên đã xông ra chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân

Tôi là ai? (Ga-vrốt)

 Tôi là một thiếu niên 14 tuổi đã cứu sống 11 người gặp nạn trên biển

Tôi là ai? (Trần Văn Truyền)

 Tôi xông pha trận mạc với sáu chữ vàng để giết giặc Tôi là ai? (Trần

Quốc Toản)

 Tôi là một đứa trẻ đánh đuổi giặc Ân Tôi là ai? (Thánh Gióng)

2 Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ

dũng cảm:

(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc

nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp

nhược, gan dạ, hèn mạt)

Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, nhát, nhát gan, nhút nhát, hàn nhát, bạc nhược,

Trang 2

gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn

mạt

3 Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi vào vở.

 Dũng lớn rồi nhưng rất nhát gan, chẳng dám đi một mình ngoài đường

vào ban đêm

 Người làm sai mà không chịu trách nhiệm thật hèn hạ

 Bố em là một người đàn ông can đảm nhất trong nhà

 Bạn dũng có những đường bóng rất táo bạo

4 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng

mãnh.

a bênh vực lẽ phải

b Khí thế

c Hi sinh

Đáp án

a Dũng cảm bênh vực lẽ phải

b Khí thế dũng mãnh

c Hi sinh anh dũng.

5 Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?

a Vào sinh ra tử

b Cày sâu cuốc bẫm

c Gan vàng dạ sắt

d Nhường cơm sẻ áo

Trang 3

e Chân lấm tay bùn

Đáp án

Những thành ngữ nói về lòng dũng cảm là:

a Vào sinh ra tử

c Gan vàng dạ sắt

6 Đặt câu với một trong các thành ngữ em vừa tìm được ở hoạt động 5.

Đặt câu:

 Cha ông ta đã vào sinh ra tử cùng đồng đội trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

 Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tử nhiều lần

 Các chiến sĩ đã cùng vào sinh ra tử, sát cánh bên nhau và lập được nhiều chiến công

B Hoạt động thực hành

1 Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích

C Hoạt động ứng dụng

Cùng người thân tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ nói về lòng dũng cảm.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng dũng cảm là:

 Có cứng mới đứng được đầu gió

 Gan vàng dạ sắt

 Vào sinh ra tử

 Lửa thử vàng gian nan thử sức

 Đã sợ đừng làm, đã làm đừng sợ

Trang 4

Tham khảo các tài liệu học môn Tiếng Việt lớp 4: https://vndoc.com/tieng-viet-lop-4

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w