thông qua một số các phương pháp riêng biệt được sử - Là nghề nghiệp thì kê toán được hiểu đó là công việc tính toán và ghi chép bang con sô mọi hiện tượng kinh tê - tài chính phát sinh
Trang 1Mh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỀ TP HÔ CHÍ MINH
PGS.TS VÕ VĂN NHI (Chủ biên)
Trưởng Khoa Kẽ Toán - Kiểm Toán
ThS ĐẶNG THI HOA
NGUYềN LÝ
Kế TOÁN
Trang 3¥ ﺝ ﺃ 0 ﺍ;ﺇﺍ ﺭﺍﺍ ١ 0 ﺍﺍﺃ 1 ﺃ) ١
؛ﺃﺍ ١ ﺍ'ﻯ,'؛
؛:.
1 ﺃﺍ\
1 ﺍ'ﺍﺎﻓ 6 ﺃ 11 ﻝﺃﻷﺃﺍ«
٠ ( ﺓ 5 ﻝ(ﻱ(:
’
\
٦ ﻍﺍﺍ 6 11611 ﺃﺍﺓ
1 ﺓﻶﺟ 0
\('ﺃ ﺈﺛ (ﺍ؛ﺃﺍ ٦ ﺁ ٦
؛ﺃﺇﺃ ﺍﺍﻼﺟﺍ ٩ ﺍ'ﻻ ﻷ ٧ ﺍ/
٦
ﺍ ﺎ ﻧ ﺍ
٩
0 ﻵ 0
ﻷ ﺍﺅ ﺍ 0 ﺓ 1 ( ﻻ, 6 ﻵ 0 0 ﻁ,ﯪ ﺃﺍﺃ؛ﺭﺎﺟ
،ﺃ(؛ﺃ ﻵﺍﺍﺎﻏﺍﺍ ﻵ
١ ﺍ 0 ﻷﺍﺅﻵ ﺝ
٦ ﺁﺫﺇ
ﻻﺍﺎﻣ؛ﺍ,
ﻷ ٧
ﺍ ﺍ ﺎ ﺳ ﺍ ﺍ
m ong ('ﺫ
0 ﻯﺓﺃ ٨ ﺍﺍ.' ﺍ١ 3٢ ﺍ' ١ ﺍ ٣ ﺍ؛ﺃﺍ(ﺫ (ﺃ\ﺍ 1
ﰿ \ 1 ﺍ 1
ﺍ ﯪ ﺓﺍﺍ 1 ( ﺍﺍﻵ ﺓ
10
(
0
: ٧ [ 10 ( 1 ( 0011
ninι
1 ﻝﺍﺍ](ﺃ thi
€ﻕ>
ﺀﻻﺇﺎﺟ
111 ( 0 [ 1:0 0 (ﺍ
!ﻝﺃﺍ
th 6 ng
ﺀ
’ ﰃﻷ
i u n g
(' ﺓﻻ'
ﺍ 6 (ﺍ
ا.'ﺀب
؛ت 7 ﻲﻟ؛
ئ/؛ﺚﻳ
ﺃﺃ 6 ﻝ 4 00
مإآ
٨
ر:ا
111011 1
ﺄﻋ 11 ﺓ 0 ﺍ ﺍﺅ
11 'ﺝ ١ ﺍ؛ﺄﳌﺍﺍ 00
ﻵﺍ 1
ﻩ ﺃ 0 ﺍ 6 ﻙ 1 ﺲﺟ 1 (ﺍ 1١61 ﺓ
±
k e
;ﺀف ١
0
0 0 1 {
1 0 n g '
? ﻵ 0 ÏIlỒn ('ﺍ 0 111 ( 0 1
ﺇﺓ ؛ 1 ﺝﺍ 1 ﺇ ۴
ﺍ ﺍ 0 () 1 ﺍ 0 ﺃﺍ 1 ١ ﺍﺄﺟ ﺇ
ﺀ ﻱ 1 ( ' 80
06
0
ﺍ،.ﺍ
11٦١1 ﺝﺍ 1٦ ﻵﺓﻵ 1
ﺊ ﻫ (ﻩﻵﻻ
Ke
/ﺃﺍ ﻻ؛ﺍ
’ ﻝ\ﺀﺀﺀﺄﻳ\
11011
!
، '،؛«
)(ﺍﺍﺍ 1 ' 00 N61 dLιng
00.0
<ﺔﻟﻻ 0 ﺍ 6 ﻙ 1 ﺓﺍﺍ 0
،ﺝ ٢
’ ) 1 ﺍﺍ
،ﺍﺓ-ﺀ ﺇﺍ'ﺍ؛ﺍ ١ ﺓ
ﺝ ﺃﺓ ﺍ
?ﻷ ١ )(ﺍ¥
1 ٦ ﻝﺍﺍ
1
ﺍﺍ'
\ﺀﺄﺟ(ﺫ
ﺝ 0 ﺎﺟ ١ ﺇﻵ
ﻵ ﻷ 1
ﺅ ﺍ 1 ﺍﺍ 111 ﺍﺍ ﺓ ٠ ﺩ ؛ﱂ
1 ١ (ﺍﺍﺯ ﺍ
8 ٠ ﺍﺃﻯ؟ﺍ:
111 ( 10 ﻁ؟
1
ﻵ ﺓ ﺃ ١1
ﺎﺟ 111 ﻑ 11.1 1 ﺍ 8 ﺍ ١ ﺍ 01 ﺍﺇ
’
\ 1 ﺍ.
٢1 ﺀﺝ 1 (ﺡ،ﺓﺇ 1
(ﺫﺓﺃ ﺝ 10 ﺍ 0
ﺓ 5 ﺀﻻﻻﻻ
ﺭﺍ
؛ﺭﻻﻻﻻ /ﺍ'(ﺫﻼﺟ
’ ﻻﺍﺫ ﻝ'ﺀ(ﺀﻻﻻ ٤
ﻻﺀ ﻻﺀﻻ؛ﺇ,
ﻷﺍ}
1 ﻝﺍﺃﺃﺃ(){ﺍ
ﻻﺀ ﻻﻻﻻ'ﻼﺟ ﻻﺀﻻﺭ
\,ﺓﺫ ﺍ.ﻻﺍ 0 ﺓ ﺍ('؛ﺍ'.
0 ﺃ 0 ﺃ ﺉﺇﺍ^
1١ ﺍ:
0 ﻝﻯﺍ.ﺫ ٧
.؛ﺍ ٢ ﺍﺍ 0 ﺓ 8 ,ﺍﺍ(ﻻﺍﺍ
١
ﺍ
ﻻ( ١ ﻁ ﺍﻵ> 'ﺍﺍ؛-ﺍ 1 1 (ﺄﺟ ﺍﺍﻵﺂﳌ؛ﺍﺍ
ﺀ : ١
؛'ﺇ 00 ﺍﺍ'ﺍ ﻻ ﺍ '''(
ﺍ.'ﺇﻻ ﺍﺍ.
1
1 1 1
i - a u ﺍﺍ
1١ (ﺀﺍ 0 0 ﺍ(ﺍ 1 ﻁ ﺍﺍﺍ(؛ﺍﺍﺃ 1
ﺍﺍ؛'ﺍ ٠ ﺍ ﺍ(ﺍﺃ ﺃ؛ﺇ ﺰﺋ 01١ ﺍ:
('ﺍﻻ 11 1 ﺍ 0 ('؛
8 1٦ ﺓ 1
!؟('., 1 ؛(.ﺍﺫ 1 ﺍﺍ'ﺍ'ﺁ(؛ﺍﺍ^
ﺍ:ﻻﺍ;
ﺍ ﺍ ٦1
ﺍ ﺇ ﺍ ﻻﺎﺣﺓ؛
’ ﺍ 0 ﺍ-'ﻻﺍﻻﺍ',
\.■
ﺯﺍ('ﺃﻹ ﺈﳌ ٦ ﺍ ١ ﻻ؛' ,{
81 0 ﺀ(ﺭ 1 ﻕ ﺝ 11100
ﺍ
1
ﻝﺃ(
ه ح
0
ه
1
Trang 41
ا
0 ■
Đề quan lý dufç’c hoại động
cồn.g' mang lạl h،iệu quổ lớn con ngiíờĩ cần phảị có những
.thông tin toàn tỉiộn, cliính
kl-.t quả hoạt động Thôi'.g lin là :nọt η hu cẩu khách quan,
cấn thiết áể quíin lý mọi ĨÍIỘÌ hop:, dộng của con ngu'01, dặc
.
■ ٠
ng có
؛ể
٤
'(
١uí- bỉệt dối với lĩnh vực sản
hihp.( ؛ổt,-do lường, thìh todn, gh
х
ز.ة
do h٥ng
؛qiia cdc thước do phh hpp، quị
.tương
ةا
1
؛trpng h*?ng, thể tích cha
1
’ính t.oán là quá thnli sư dụng cdc phép tinh và các
٠
'thông tin thành những số liệu tOng họ'p hoặc các chỉ tiêu
Trang 5٠ Ghi chép là việc thể hiện vào giấy tờ, sổ sách quy định - những nội dung thông tin nhằm tạo nên các căn cứ xử ly và tổng hợp thông tin cũng như cung cấp thông tin cần thiẽt.
Thực hiện bốn quá trình nêu trên một cách đồng thời gọi chung là thực hiện công tác hạch toán Hạch toán bao gồm các bộ phận: hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật, hạch toán thống
kê và hạch toán k ế toán
a) Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật là dạng hạch toán c.uilg
cấp những thông tin rời rạc của từng loại hoạt động mang tín h chất kỹ thuật sản xuất Tuỳ theo tính chất của đôl tượng cần thông tin mằ hạch toân nghiệp vụ kỹ thuật sử dựng thưức đo phù hợp
Tài liệu hạch toán nghiệp vụ thường r ấ t đưn giảíi, (ỉược thu thập bằíig phương pháp quan sát trực tiếp Hạch toán nghiệp vụ ít sử dụng chỉ tiêu hạch toán tổng hợp
b) Hạch toán thống kế (gọ,i tắ t là thô"ng kê) là dạng hạch
toán cung cấp những thông tin số^ lớn trong môi quan hệ với
m ặt chất của chất lượng cần thông tin gắn liền với thời gian
và địa điểm cụ thể nhằm rút ra xu th ế và quy luật vận động, phát triển của đối tượng Tùy theo đối tượng cần thông tin
mà hạch toán thông kê sử dụng các thước đo phù hỢp
c) Hạch toán kể toán (gọi tắ t là kế toán) là loại hạch
toán phần ánh một cách thường xuyên, liên tục và cỏ hệ thống toàn bộ các hiện tượng kinh tế - tài chĩnh phát sinh trong đơn vị thông qua ba thước đo: tiền, hiện vật và tb.ời gian lao động, trong đó thước đo bằng tiền (raoney measurement) là chủ yếu
Như vậy sự ra đời của các loại hạch toán là một nhu cầu khách quan bắt nguồn từ nhu cầu quản lý của con ngưhỉ Cùng với sự p h á t triển của sản xuất và quản lý؛ các loại hạch toán được phát triển và hoàn thiện không ngừng Trong các loại hạch toán thi hạch toán kế toán giữ một vai trò h ết gức
Trang 6n ■('< c t i i g cán thiết trong quán lý
؛t
،'.؛;
yếu, ìà nguồn tho
؛Ịìíj nOĩỉ c
’
؛ bât kỳ hoạt động nào
vua ía m ọt ngne ngniọp quan iv n؛
cầ)i phải gắn liền vứi đặc điểm này
học ) thông qua một số các phương pháp riêng biệt được sử
- Là nghề nghiệp thì kê toán được hiểu đó là công việc tính toán và ghi chép bang con sô mọi hiện tượng kinh tê - tài chính phát sinh trong don vị đe cung cấp một cách toàn diện và nhanh chóng các thỏng' tin về tình hình và kết quả hoạt đọng của đơn vỊ, tính hình sử dụng vốn của đơn vị thông qua ba thưđc đo: tiền, hiẹn vật và íhò.i gian lao động, trong
đó tiẲn là thước đo chũ yèu
i)ể’ Ììiểu mộí cách cụ Ihỉ' hơìc co thế phân tích trên các
mặỆâam
s Vư hình tỉi.ức: kố lodn ỉà việc tính toán và ghi chẹp
bằng cori số mọi hiện tượng ki nì، tế - tâl chỉnh phát sinh trong đơn vị vào các ioạị dìứiìg tù' sd ;sách có liên quan và qua (ió lập ra được các !)áo cáo kế toán cần thiết
s Vể nội dung: kế i.oán la việc cung câp thòng tin về toàn
bộ diễn biến thực tế trong quá trình hoạt động của đơn vị để
kinh tế
Trang 7ﺍ ١ ﺍ>
٠ ﺍ ١ '،
4 ٠
«
’ ﺍ ٠ ﺅ'
‘
ﺫ ĩ:ỳr::rn:
،.
ﺊ ﻏ ة ٠
' : م ا , ﺎ ﻣ ﻻ ﺀ ١
"
, У
/ ٠٠ ٠
’<
Ỷ ъ
ﺀ ? ﺀ 'ﺭ ﺀ
٠ ٠ ٠ ﰒ ﺭ
ﺍ ﺍ ﺍ ٠
» ، ; Ỉ ٠
٠ ب ،
١ ٠
; / ( ١ ١٠۶
^
\ ع
و
ﻢ ﺗ ١
؛
ﺊ ﻣ
.>
٦ ٠ ر
ﺀ ر ى ١ ٤
؛؟
؛ر ٨ ا
;
۶ ﺀ
١ ٠
؛ ﺀ ر
7 ٠
ي
ا ٠
٠ بر.;
اا ا، أ 4 م ٠
ا ر ١
ﺔ ﺣ ﺀ ا
ﺀ
ﺀر
.؛ة;ا 7 :د -؟:-؛؛؛
:
ị
' و;:, :؛;;
■,؛ب:
' ﺊﺑ.:ة 1 ي؛؛.>^ذ|؛
;تﺀي:ي|.؛:'%<:ي
؛ :
;·
:;;·جﺀ?;'':،ﺀﺀ''':ﺔﻛ:■■.,■, ﺀ
’ أ:;;;|ﺀﺞﻠﺑة،يﻵ:'■'ب;؛;؛
;ﺭﺍ ٠ ﺭﺍﺎﻫﺀﺀ
\ ﻵ
-ﺀ
ز ا ٠
٠ / V ﻱ;<ﺏ
■/, ị/ỷ < << Ì áậ
ﺭ ﺭ ﺍ ﺏﺍ
>ﺏ
(/
ز / ا<ئﺀ ك و
%
ا ة
ر ا ﺀ ; ي ; ؛ ا /
ج ةﺀرﺮﻴﻓ^ب
^
ئ ؛ ه ﺀ
/ ﻡ ٠ ﺆﺳ
٦ ٠
>
ΐ
ﺭ ٠
"ﻱ
ﺅ
٩ ٠ ﺭ ﺍ
/ 4 /%
<
V '
؛ ؛ - م ' ٠
' / ' ٠ :
α'ί, : 'ố</^ị';·;'.ί·>-ỉ :
٠ ٠
/ ؛ ٠
; ،
4
؛ ﺀ ٦
ف>
/ Г ﺀ ٠
؛ ﺔ ﻣ ۶
* '
ỵ / ^ 4 > A
، ٤
ا ؟ ^ ﺦ ﺣ ﺀ ي
- ﺮ ﻛ ة ; / ٤
ﺢ ﻤ ﻋ ; ، Ы
ﺀ ٤
ﺀ ' ﺀ
ي ار ر : ﺀ
ل أ ر ١
ﺞ ﻤ ﺛة
؛ع : ١
: ل
د ; ١
; م ؤ ا ا ا ﺀ
إ ( ؛ ١٠
ر ر ة ؤ ؤ آ ؛ د ؛ ب ؛ ر ﺀ ح ر
ؤ ر
٩ ١
ﻢ ﻟ ة ﺀ إ ۶ (
;;و ٠
; : ؤ ف'ﻷ
٠
; ٠ / /
ﺎ ﻏ د /
;عا : ر ﺎ ﻳ
ر ؟ ; ا ا ﺀ ر / / > :
؛ ۶
ﺮ ﻤ ﺛ أ ا
ﻵ ة ﺀ ٩
؛ ﺮ ﺑ
٠ ١
ا ر
ﺀ د ة ﺎ ﺑ ة ؛ ; د ﺀ ٠
: م
ي ; رﺀ;ت
4
> ي ﻹ : ٠ ﺀ
ر ا / ﺀ ٠
ﺎ ﻋ ا أ ؤ ; ب ﺀ
ب ا ا ; / ا ; د : ; : ف ا ؤ ; ; ؛ ل > ذ ا ٠
ر
; ي : ; ; ئ 4
ر ؛
ﻢﺛ
ر ا
, ١١r ậ
? ٠ ١٠
٠
^ اﺮﻋ
؛ب ا
ﺀ : ا ا : ب
٠
~ ب > اﺀ
’
ر ا
د ; ٠ ﺀ
١ ٠
<
? | ٠ V
٠٠ /
% ﺀ را : ي ^ ^ ا ; ; ﺐ ﺟ
٠
ر ،ﺐ ﻤﺛة ۶ و ٠
ﺎ ﺜ ﻟ ? > : ا ا ۶
ﻢ ﺛ ؤ ﺀ ي ﻷ ة ; ^ ة ا ا
!ﺀخاا ١
ي ﺆ ﻇ ذ ا ة ﺀ ر ﺮ ﺳ ؤ ؛
۴ 7 ﺀ
ا ^ ' ۶
؛ ئ ؤ ; ؤ ٠ : ﺀ ﺊ ﺧ
ﻲ ﻳ ^ ﺀ ؤ ذ ة ا ٢
' ٠
ا ؛ ة أ ؤ ? ﺀ
V / І
ﺀ
ر د؛ ر و د ٠
: ﻊ ﺤ ﺟ ; ﺀ ااﺀ ١ ٠ ﺀ 'م ح
ﺀ
* /
y
؛ 1
^ ﺆ ﻗ ا
^
؛, :
^ ﺀس ﻵﺄﺠﻧر ٦
Ѵ «ѵ / /
ﺮ ﺑ، ﺎﺟ ٦ ﺐﻤﻧة؟ﺮﻣ ٠ ﻷ
ﺎ ﺋ «
?؛
ب ذ ١ : ا ﺀ ر ة '
4
< ؟ ٠
< ت ا ا ٩ ا
i f ? ﺀ / ز
ﻰ ﺑ ٠ (/<< ذ ا r ، م ة ! ة
.ع ; ١
؟ :ة::ا4؛;>:”أ
:'
-■ ؛،
ذ ٧ ,
; ، 4 Ч ự / /
د* -.
г ۶،й | г ٠
#ﺀ>ي;ة :i / ; ؤ7 ٠/ 4 f
'را.ا ٠
ا ﺀ ١
Trang 8Với hai chức nâng vốn có như nêu trên nên kế toán đã trở th ần h một công cụ hết sức quan trọng ftrong quản lý của bản thân các đơn vị kế toán, và n.ó cUng rấ t cần th iết và quan trọng trong quản lý cho những đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hay gián tiếp đối với hoạt dộng của dơn vị kế toán như chủ sở hữu, ngươi cung cấp tin dụng và hàng hoá, các nha dầu tư, cơ quan thuế hoặc các cơ' quan chức năng khác của nhà nước, .
1.1.4 Kê t á n tà i chinh và kê' toán quản trị
Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và dặc điểm của thông tin dược cung cấp cho các dối tượng khác nhau, kế toán phân biệt thành hai phân hệ: kế toán tài chinh và kế toán ,quản trị
- Kế toán tài chinh là một phân hệ thuộc hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin về tinh hình tài sản, nguồn vốn cQng như tinh hình và kết quả hoạt dộng của dơn vị nhằm phục vụ cho các dối tượng sử dụng thông tin bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là cho các dối tượng ở bên ngoài
'Kế toán tài chinh có một số' dặc điểm căn bản cần dược lưư ý: phản ánh những sự kiện dã xảy ra (thông tin quá khứ); thông tin cung cấp gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp; phải có độ tin cậy cao, mang tinh pháp lệnh; thước do dược sử dụng phổ biến là thước do tiền tệ,
- Kê toán quản trị cQng là một phân hệ thông tin thuộc
hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin về quá trinh hình thành, phát sinh chi phi và thu nhập khi thực hiện các
kê hoạch ngắn và dài hạn và các thông tin khác gắn liền vơi từng bộ phận cụ thể trong quá trinh thực hiện mục tiêu chung do dơn vị dề ra nhằm phục vụ cho nhu cầu quẩn trị ở cấc cấp độ khdc nhau trong nội bộ dơn vị Thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc thực hiện các chức nàng của nhà quản trị: hoạch định, kiểm soát và ra quyết định
Trang 9Kế toán quản trị cUng có một số đặc áiểm căn bản cần áược liíu ý: phản ánh những sự kiện dang và sắp xầy ra (thông tin định hướng cho tương lai), thông tin cung cấp gắn liền vởi từng bộ phận từng chức nẵng hoạt dộng trong dơn vị;
có tinh linh hoạt và thích ứng; không mang tinh phấp lệnh; tuỳ theo thông tin cung cấp mà sử dụng các thước do khdc nhau; sử dụng cấc phương pháp nghiệp vụ dặc thù (thiết k ế thông tin dưới dạng so sdnh dược, dUng phương trin h hoặc dồ thị dể biểu diễn thông tin, )
Kế toán tà i chinh và kế toán quản trị có mối liên hệ m ật
th iết trong quá trinh tổ chức thực hiện và cung cấp thông tin Hai loại kế toán này tạo nên sự liên k ết thông tin dược cung cấp mang tinh xuyên suốt, phản ánh dược những sự kiện dã, dang và sắp xảy ra trong hoạt dộng của một tổ chức, dơn vị
1.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH T.ÁN KẾ T.Á N
Kế toán là công cụ không thể thiếu dược trong công tấc quản lý của b ất kỳ dơn vị nào và việc thực hiện công tác k ế toán có tốt hay không dều ảnh hưởng trực tiếp dến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý
Dể thực hiện công tấc kế todn thi vấn dề dầu tiên, quan trọng là phải dược xác định dUng dắn những nội dung mà k ế todn cần phẳi phản ánh và giám dốc, hay nối cdch khác hai chức nâng: phản ánh và giám dốc dược thực hiện với cái gì?
ở dâu? Lúc nào? Trong trạng thdi nầo? Xác định những diều
dó còn dược gọi là xác định dối tượng kế todn
Ta biết rằng bất cứ dơn vị nào, dù thuộc lĩnh vực sần xuất hoặc thuộc lĩnh vực phi sản xuất muốn duy tri hoạt dộng của minh thi n h ất th iế t phải cố cấc loại tài sản n h ất định, bao gồm nhiều loại khác nhau
Cấc loại tà i sản trê n thuộc quyền quản lý và sử dụng của dơn vị nhằm thực hiện những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng như các nhiệm vụ khấc theo những mục tiêu dược xác
Trang 10định và được quy định (sau dây gọl tắt là tài sản thuộc quyền quản ly và sử dụng của dơn vị gọl là tài sản s؛ở hữu).
Trong quá trin h hoạt dộng của đơn vị, cấc loại tài sản thiíOng xuyên biến dộng (tăng, giảm) Sự biếỉn dộng này phat sinh không ngừng và tác dộng dến hầu hết các loại tài sản trong don vị Như vậy rõ ràng các loại tài s.ản sở hữu và sự biến, dộng của nó là co sở của mọi hoạt, dộng trong don vị Cho nên dể theo doi, kiểm tra và đánh giá dược tinh hình và
k ết quả hoạt dộng, tinh hình sử dụng vốn của một loại don vị nào đố th i n h ất th iế t phải nắm dược tinh hình tài sản và sự biến, dộng của tài sản trong quá trinh hoạt dộng của don yị Công việc theo dõi này dược thực hiện bởi công tác k ế toán
và như vậy, có th ể p h át biểu dối tượng của k ế toán như sau: Đôi tượng của kế toán là tài sản sở hữu và sự biến dộng của tài sẩn dó trong quá trin h hoạt dộng của don vỊ
Tài sản sở hữu và sự biến dộng của tài s.ản dó hoàn toàn
có tliể tin h ra dược bằng tiền Do vậy, dể don giản và dễ hiểu, có thể nói rằng: tấ t cả những gì thuộc quyền quản lý và
sử dụng của don vị có thể biểu hiện dưứi hlnh thức tiền tệ dều là dối tượng m à k ế toán, cần phải phẳn ánh và giám dốc
Để làm sdng tỏ và cụ thể hoá dối tượng của kế todn ta có thể lấy hoạt dộng cụ thể c,ủa một doanh nghiệp sản xuất dể minh họa
٠ Trước hết, để tiế n hành hoạt dộng thi doanh nghiệp
cần phải có và dang có các lôậi tài §ẩfl hữu hình và vô hình như sau:
' Nhà cửa, m áy móc, thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tồi
phát hành
' Dác loại nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chinh, vật liệu phụ, nhiên liệu, .)
Trang 11- Công cụ, dụng cụ.
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
- Các khoản mà các đơn vỊ và cá nhân thiếu nợ doanh nghiệp: phải thu của khách hàng, tạm ứng, phải thu khác,
Các loại tài sản trên thường xuyên vận động, thay đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời số hiện có và sự vận động của từng loại tài sản đã nêu trên là nội dung cơ bản của công tác kê toán Như vậy rút ra kết luận từng loại tài sản và
sự vận động của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh là đối tượng cụ thể mà kế toán phải phản ánh và giám đốc
nguồn khác nhau và được phân thành các loại nguồn sau:
Đây là nguồn vốn ban đầu, quan trọng do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên các loại tài sản nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; ngoài ra nguồn vô"n chủ sở hữu còn được bổ sung thêm trong quá trìn h hoạt động của doanh nghiệp Tuỳ theo hình thức sở hữu mà nguồn vô'n chủ sở hữu có thể là do nhà nước cấp, do cổ đông hoặc xã viên góp cổ phần, nhân vốn góp liên doanh, do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra,
Nguồn vốn chủ sở hữu có đặc điểm là nguồn vô"n sử dựng dài hạn và không cam kết phải thanh toán Nó có vị trí vằ ý nghĩa hết sức quan trọng, trong việc duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu được phân thành các khoản:
Trang 12+ Nguồn vốn kinh doanh
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Cấc loại quỹ chuyên dUng (quỹ dầu tư phát triển, quỹ
dự phOng tài chinh, )
٠ Nợ p h ả i trả;
Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng nhằm dáp ứng đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Nợ phải trả bao gồm các khoẩn nợ ngắn hạn và nỢ dài hạn của ngân hàng, của các tổ chức kinh tế, của các cá nhân, Nợ phải trả có dặc điểm là nguồn vốn sử dụng có thời hạn kèm theo nhiều ràng buộc như phải có th ế chấp, phải trả lãi, Nợ phải trả cUng
có vị tri và ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển hoạt dộng của doanh nghiệp, vấn dề dặt ra là phải sử dụng các khoản nỢ có hiệu quả dể bảo dảm khả năng thanh toán và có tích luỹ dể mớ rộng và phát triển doanh nghiệp Nợ phải trả bao gồm cấc khoản:
+ Vay ngắn hạn
+ Vay dài hạn
.+ Phải.trả cho ngườ.i bán
+ Phải trả người lao dộng
+ Phải trẩ khác
Cấc nguồn vốn trên cCing vận dộng, thay dổi không ngừng trong quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin kịp thời, chinh xác và dầy đủ số hiện có
và tinh hình biến dộng của từng loại nguồn vốn như nêu trên cUng là nội dung cơ bản của công tác kế toán Như vậy, rút ra kết luận: từng n.guồn vốn và sự vận dộng của nó trong quấ trinh sản xuất kinh doanh là dối tượng cụ thể mà kế todn phản ánh và giám dốc
Trang 13Tài sản và nguồn vốn có môl quan hệ m ật th iết với nhau,
biểu hiện ở chỗ bất kỳ một loại tài sản nào cũng được hình
thành từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một nguồn nào đó có thể được biểu hiện thành một dạng hay nhiều dạng tài sản khác nhau Hơn nữa nếu đứng trên giác độ phân loại đôi tượng nghiên cứu, có thể thấy rằng tài sản và nguồn vốn là hai cách phân loại khác nhau tình hình tài sản doanh nghiệp với mục đích biểu hiện biểu hiện tính hai m ặt của tài sản: tài sản gồm những gì? và tài sản do đâu mà có?
Xuất p h át từ mối quan hệ như nêu trê n nên về m ặt lượng luôn luôn tồn tại mối quan hệ cân đôl sau:
T ài sả n = Vốn chủ sở hữu + Nợ p h ả i trả
Hoặc: T ổng s ố tà i sản = Tổng s ố n gu ồn vốn
định Hoạt động này bao gồm nhiều quá trìn h nối tiếp nhau một cách liên tục: Quá trình cung cấp, quá trìn h sản xuất, quá trình tiêu thụ Các quá trình này làm phát sinh các loại chi phí và doanh thu (thu nhập)
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trin h hoạt động của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trang 14- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt dộng tخإ chinh
Các loại chi phi và doanh thu này cQng dược xác định là dối tưỢng cụ thể mà kế toán cần phải phản ánh và giám dốc.Sau dây gidi thiệu dối tượng kế toán theo quy định trong Diều 9 của Luật Kế toán
1 Đối tưỢng kế toán thuộc hoạt dộng thu, chi ngân sách nhà nưởc, hành chinh, sự nghiệp; hoạt dộng của dơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phi ngân sách n.hà nước gồm:
a) T'iền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phi, quỹ;
c) C;ác khoản thanh toán trong và ngoài dơn vị kế toán;d) T'hu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt dộng;
d) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
u) D.ầu tư tài chinh, tin dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;
h) T؛ài sản quốc gia;
i) C ổc tài sẩn khác có liên quan dến dơn vị k ế toán.
2 Dối tượng kế toán thuộc hoạt dộng của dơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phi ngân sách nhà nước gồm các tài sản, nguồn h.ình thầnh tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c,
d và i klaoản 1 Diều nầy
3 D'ối tượng kế toán thuộc hoạt dộng kinh doanh gồm:ạ) T ầi sản cố định, tài sản lưu dộng;
b) Nợ phdi trả và vốn chủ sở hữu;
và thu n.hập;
Trang 15d) Thuế và các khoẩn nộp ngân sách nhà nước;
d) Kết quả và phân chia kết quả hoạt dộng kinh doanh:
e) Các tàl sản khác có liên quan dến dơn vị k ế toán
dụng, bẩo hiểm, chứng khodn, dầu tư tài chinh, ngoài, quy định tại khoản 3 Diều này cồn có:
a) Các khoản dầu tư tầi chinh, tin dụng;
b) Cấc khoản thanh todn trong và ngoài dơn vị kế toốn;
c) Các khoản cam kết, bẳo lãnh, các giấy tờ có giá
1.3 CÁC KHÁ؛ NIỆM VÀ CÁC NCUYẾN TẮC KỂ T.Á N
1.3.1 Các k h á i n iệm
٠ Khái niệm đơn vị k ế toán
Dây là khái niệm cãn bần nhất, nó dề ra cho công tác kế toán giới hạn về chủ thể mà với chủ thể dó tổ chức kế toấn phầi bảo dảm cung cấp thông tin một cách dầy đủ, toàn diện (thông qua các báo cáo tài chính)'và hoàn toàn không dược lẫn lộn vdi bất kỳ một chủ thể nào khác Nói cách khác, khái niệm này chỉ
ra rằng dơn vị kế toán phải dược hiểu là một to chức dộc lập với bản thân chủ sở hữu và các tổ chức, cá nhân khác
٠ K hái n iệ m thước do t iề n tệ (dơn v ị tin h to á n
t iề n t ệ ) ؛
Thước do tiền tệ là dặc trưng cơ bản cửa hạch todn kế todn Tất cẩ các dối tượng, các quá trinh hoạt dộng cUng như cấc nghiệp vụ kinh tế phất sinh dều phải phẩn ánh thông qua thước do tiền tệ và cũng chi có thưởc do tiền tệ mới cho phép xấc định dược những chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc
so sdnh, đánh giấ Dơn vị tiền tệ dược sử dụng là dồng tiền của quốc gia mà dơn vị dang hoạt dộng và giẩ định rằng dó
là dồng tiền cố định (không có những biến dộng lớn do lạm phát gây ra)
Trang 16٠ Khái niệm kỳ k ế toán؛
:(ỳ kế toán là độ dài của một khoảng thời gian dược quy dịiih (tháng, quý, năm) mà vào thời điểm cuối kỳ, kế toán phải lập các báo cáo tài chinh phản ánh tinh hình và kết quả hoạt dộng, tinh hình tài sản và nguổn vốn của doanh nghiệp
dể phục vụ cho yêu cầu so sánh, tổng hợp, kiểm tra và đánh giấ (ủa các dối tượng khác nhau
:.3.2 Các n gu yên tắc kế toán
Các nguyên tắc kế toán dược quy dịn,h trong chuẩn mực chcj^ (Chuẩn mực số 1) dược xác định là cơ sở pháp lý trong việ؛ctổ chức và thực hiện kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọ)i thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước Các nguyên tắe r.ày bao gồm:
tài ؛ản, nguồn vốn, doanh thu và chi phi dựa trê n cơ sở nglhiip vụ kinh tế phat sinh, chứ không phải dựa trê n cơ sở thực thu thực chi bằng tiền hoặc tương dương tiền
·H o ạ t độn g liên tục: Nguyên tắc này dặt ra giả định là
doanh nghiệp ,dang h o ạ t dộng liên tục và còn tiếp tục hoạt dộiag trong thơi gian tới nên các loại tài sản mà nó nắm giữ phầi dược phản ánh theo giá gốc và báo cdo tầi chinh dược lập <rên cơ sở giả định này Chỉ khi nào giả th iế t hoạt dộng liêm tục bị vi phạm (doanh ngliiệp sắp phải giải thể, sáp
n h ập thanh lý ) thi giá thị trương sẽ dược sử dụng dể lập báạ (áo tài chinh
doaini nghiệp dang nắm giữ phải dược ghi nhận theo chi phi thiííc tế do doanh nghiệp dã bỏ ra dể có dược các loại tài sản
dó líói cách khác là nó phải dược tinh theo số tiền hoặc
vào) thời điểm tài sản dược ghi nhận
Trang 17٠ Phù hỢp: Nguyên tắc này yêu cầu phải xác định chi
phi tạo ra doanh thu trong kỳ dể qua dó xác định dUng dắn kết quả kinh doanh của kỳ kế todn N0؛ cách khác là việc ghi nhận doanh thu và chi phi phải phù hợp với nhau
sách và phương phấp hạch toán phải nhất quán liên tục trong nhiều kỳ dể p'hục vụ cho yêu cầu so sánh (ít nhất là trong kỳ
kế todn nâm) Trường hợp muốn thay dổi chinh sách và phương pháp hạch todn thi phải giải trinh lý do và ảnh hưởng của sự thay dổi này trong thuyết minh bấo cáo tài chinh
giá cao hơn giá trị của các loại tài sản và các khoản thu nhập, không dược đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phi; doanh thu và thu nhập chỉ dược ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu dược lợi ích kinh tế, chi phi dược ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phi Nguyên tắc này cho phép lập dự phOng nhưng không lập quá lớn
thiếu thông tin hoặc thiếu chinh xấc của thông tin dược coi là trọng yếu do nó có thể làm sai lệch đấng kể báo cáo tài chinh Tinh trọng yếu phải dược xem xét cả về mặt định lượng lẫn định tinh trong hoần cảnh cụ thể Nói cách khác, nguyên tắc này cho phép trong thực hầnh kế toán có thể có những sai sót nhất định miễn sao những sai sót này không lầm ẩnh hướng dến bản chất của sự kiện và tinh trung thực của báo cái tài chinh
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA KỄ' T.ÁN
Bể thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin thi kế toán phải sử dụng một hệ thống các phương pháp bao gồm: cliứng từ kế todn, tài khoản, ghi sổ kép, tinh giá các dối tượng kế toán và báo cấo kế toán
Trang 181.4.2 Tài khoản k ế toán
Đây là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phat sinh dể cung cấp thông tin và kiểm soát số hiện có và tinh hình biến dộng của từng dối tượng kế toán trong' hoạt dộng của dơn vị kế toán
1.4.4 Tinh giá các dối t ư Ợ n g kế toán
l)ây là phương phdp biểu hiện giá trị của dối tượng kế toán bằng tiề n dể phục vụ cho việc tinh t.oán, ghi chdp và tổng hợp thô n g tin
1.4.5 Báo cáo k ế toán
Đây là phương pháp tinh toán và tong hợp số liệu từ các tài khoản kế todn dể xấc lập một hệ thống cấc chỉ tiêu phản ánh tinh hình tầi sản, nguồn vốn cững như tinh hình và kết quả hoạt dộng của dơn vị kế toán trong kỳ kế toán
^ác phương pháp 'này có mối liên hệ chặt chẽ vdi nhau trong quá trin h thực hiện kế toán và sẽ dược gidi thiệu kỹ trong các chương sau Ngoài các phương' ph.áp trên, thi kiểm
kê cflng dược coi là một phương pháp kế toán thực hiện việc
Trang 19kiểm tra trực t ؛ếp tại chỗ số hiện có của các loại tài sản tại đơn vị kế toán để đối chiếu với số liệu đã áược ghi chép trong cấc tài khoản kế toấn nhằm phát hiện được các khoản chênh lệch thừa, thiếu cần duợc xử lý kịp thời Nói cách khác thộng qua phương pháp kiểm kê thi số liệu kế toán mới phản ánh dUng dắn số thực tế về tinh hình tài sản của dơn vị kế toán.Sau dây mô tả quan hệ giữa các phương pháp kế toán:
(1) Bối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan dến dối tượng
kế toán là tiền tệ thi càn cứ vào chứng từ kế toán dể ghi vằo dể ghi vào cấc tầi khoản thông qua phương pháp ghi sổ kép
(2) Bối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan dến các dối tượng kế toán phi tiền tệ thi từ chứng từ kế toán phải thông
cấc tài khoản thông qua phương pháp ghi sổ kép
(3) Khi kiểm kê phát hiện thừa, thiếu thi phải lập chứng từ xác nhận dể làm cơ sơ phấp lý ghi vào tầi khoản thông qua phương phấp ghi sổ kép
(4) Thông qua phương pháp tài khoản tiến hầnh tinh giấ
toán làm căn cứ dể ghi vào tài khoản thông qua phương phấp ghi sổ kép
Trang 20(5) Từ cấc số liệu dược tài khoản cung cấp sẽ tinh toán tổng hỢp dể lập ra các bấo cáo kế toán nh.ằrn cung cấp thông tin cho
(1) Thu nhập, xử lý thông tin kế toán phù hợp với quy
định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
(2) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tinh hình thu, chi, thanh
toán cũng như tinh hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của dơn
vị kế toán, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm
chinh sách, chế độ về quản ly kinh t ế - tài chinh
(3) Thực hiện việc phân tích tinh hình hoạt dộng nói
chung và tinh hình tài chinh của don vị kế toán, tham m É
cho lãnh dạo dơn vị trong việc ra và thực hiện cấc quyết định
kinh tế
(4) TỔ chức cung cấp thông tin cho các dối tượng sử dụng thoo dUng quy định của pháp luật
1.5.2 Các y ê u cầ u cơ bản dối với kế to á n
Để bảo dảm chất lượng cho thông ؛ín kế toán dược cung
cấp, từ dó phat huy dược tinh hữu dụng của thông tin kế toán cho các dối tượng sử dụng thi khi thực hiện kế toán phdi bảo
dẩm các yêu cầu cơ bản sau dây:
toán ghi nhận và cung cấp phải cố dầy đủ bằng chứng khách
quím, và dUng với hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và
giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chinh phát sinh, không
dược gian dối, giả tạo
Trang 21٠ Уем eổM đ ầ y đủ: Mọl nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán phải được ghi nhận và báo cáo dầy đủ, không dược bỏ sót dưới bất kỳ lý do nào.
ghi nhận kịp thời, không dược chậm trễ Các báo cáo phải dược lập và cung cấp cho các dối tượng sử dụng dUng thời hạn quy định
bày, soạn thảo dUng theo quy định dể những người nhận thông'tin có thể dọc hiểu dễ dàng Những thông tin có tinh chất phức tạp cần dược giải trinh một cách kỹ càng, rõ ràng
phải dược tinh toán và trin h bày n h ất quán giữa các kỳ kế toán dể phục vụ cho yêu cầu so sdnh, đánh giá, phân tích Nếu có sự khác biệt giữa các kỳ kế toán do thay dổi chinh sách và phương pháp hạch toán thi phải giải trin h trong thuyết minh dể người nhận thông tin có th ể hiểu dược những thay dổi này
động: Thông tin kế toán phải dược phản ánh liên tục từ kỳ này sang kỳ khác, từ khi phất sinh cho dến lúc k ết thUc hoạt dộng kinh tế, tài chinh, từ khi thành lập cho dến khi chấm
d ư hoạt dộng của dơn vị kế todn
Trang 22Việc phản ấnh vào sổ sách kế toán mới chỉ phản dnh dược tUng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như từn.g m ặt riêng biệt của quá trình hoạt dộng của dơn vị Các tài liệu này mặc dU rấ t cần thiết cho công tác quản lý, song yêu cầu tổng hợp tìí các sổ, kế,toán thành hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp là vốn dề có ý nghĩa quan trọng về mặt quản lý tinh hình tầi
c h í ẩ và tinh hình kinh doanh của doanh nghiệp
Thông tin tổng hợp như nêu trên dược kế toán cung cấp thông qua hệ thống báo cổo kế toán bao gồm: Báo cấo Tài
này chỉ trin h bày một số bá,o cáo tài chinh Theo quy dỊnh hiện nay thi báo cáo tài chínli định kỳ mà doanh nghiệp phải lập và cung cấp bao gồm:
- Bảng cân dối kế toán
- Báo cáo k ết quả hoạt dộng kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chinh
Trang 23Sau đây sẽ giới thiệu hai báo cáo tầi chinh là bảng cân đối kế toấn và bấo cáo k ết quả hoạt áộng kinh doanh.
2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KỂ T.ÁN
2.1.1 Khái niệm
Bâng cân dối kế todn (BCBKT) là báo cáo tà i chinh phản ánh một cdch tổng quất toần bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cdch phân loại: kết cấu của tài sản và nguồn hình thầnh nên tầi sẩn dưới hình thức tiền tệ tạ i một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm)
BCBKT là báo cáo tài chinh quan trọng dối với doanh nghiệp, dối vdi các cơ quan chức nãng cUng như cho nhiều dối tượng khdc cố liên quan hoặc quan tâm dến hoạt dộng của doanh nghiệp Thông qua BCBKT có thể tim hiểu, xem xét, đánh giấ tinh hình phân bổ tài sản, phân bổ nguồn vốn cũng như cấc mối quan hệ kinh tế - tài chinh khấc hiện cố trong doanh nghiệp
BCBKT là một báo cáo bắt buộc, dược nhà nước quy định thống n h ất về mẫu biểu, phương pháp lập, nơi phái gửi và thơi hạn gửi
2.1.2 K ết cấu của b ả n g cân d ối k ế toán
X u،t phát từ yêu cầu biểu hiện hai m ặt khấc nhau của tài sản trong doanh nghiệp: tài sản gồm những gì và tà i sản do dâu mà cố nên k ết cấu của BCSKT dược xây dựng theo k ế t cấu hai bên hoặc hai phần
- Kết cấu hai bên:
Bẽn trái gọi là tài sản: dược dUng dể phản án h k ết cấu
của tầi sẩn
Bên phải gọi là nguồn vốn: dược dUng dể phản ánh các
nguồn vốn khấc nhau tạo nên tài sân
Kết cấu hai phần; Phần trên phản ấnh tà i sản; phẩn dưứi phản ánh nguồn vốn
Trang 24Bên (p^àn) tài sản ảược cVila là.m Kai ﺍ 0 ﻭ ﺍ :
+ Loại A: Tài sản ngắn hạn
+ Loại B: Tài sản dài hạn
Bèn (pLần) ngnồn υοη cũng dược cHia làm hal loại:
+ Loại A: Nợ phải trả
+ Loại B^ Vô'n chủ sở hữu
Trong từng loại còn dược chia ra th à n h nhiều mục, nhiều khoản dể phản ánh chi tiế't từng loại tà i sản, từng loại nguồn vốn theo yêu cầu qu,ản lý chung Loại, mục, khoản là những chỉ tiêu kinh tế dược quy định và sắp xếp một cdch thống nhất
Bể phản ánh giá trị của các chỉ tiêu bên tầi sản và bên
người nhận thông tin có căn cứ để nắm bắt, phân tích, đánh giá quy mô cũng như sự biến dộng của tài sản và nguồn vốn
Hai,bên của BCBKT phản ánh hai m ặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp nên giữa chUng có mối quan hệ m ật
th iết với nhau Xét về mặt lượng thi bao giờ cũng có:
T ổng s ố tà i sản = Tổng số n gu ồn vốn
Tinh chất bằng nhau biểu hiện tinh cân dối Tinh cân dối
là tinh chất cơ bẳn của BCBKT
2.1.3 Một v í dụ về BCBKT
Tại một doanh nghiệp vào ngày 30/09/2.ΧΧ có các tài liệu sau (Bơn vị: 1.000 dồng):
Trang 2540.000 800.000500.00060.000
Dựa vào tài liệu sẽ lập được BCĐKT như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
N gày 30/09/20XX
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Loai A: Tài sản nnắn han 1.500.000 Loai A: Nơ Dhẳỉ trả 850,000
1 Tiền mặt 40.000 1 Vay ngắn hạn 600.000
2 Tiền gửi Ngân hàng 800.000 2 Phải trả cho ngiỀÍ bán 200.000
3 Nguyên vật liệu 500.000 3 Phải trả khác 50,000
4 Công cụ, dụng cụ 60.000 Loai B: vốh chù s& hũu 5.650.000
Trang 27Lúc này bảng cân đối kế toán có sự thay đổi:
Loat B: Nouến v٠'n chủ sở hữu
1 Nguổn vốn kinh doanh
2 Quỹ đẩu tư và phát triển
850.000
600.000
200.000
50.000 5.650.000 5.600.000
Riêng tỷ trọng của hai loại nguồn vốn này có sự thay đổi như sau:
- Trước lúc phát sinh nghiệp vụ:
Trang 28Lúc ĩiày bảng càn dối ke toán cố sự thay dổt như san;
Vi dụ: Nhà nước cấp thêm cho áơn vị một tài sản cố
dịml hữu hình có giá trị 500.000 (dơn vị 1.000)
Trang 29Nghiệp vụ này làm tài sản cô' định hữu hình tăng thêm500.000 Lúc này tài sản cố định hữu hình sẽ là 5.000.000 +500.000 = 5.500.000 Lúc này nguồn vô'n kinh doanh s§ là
tăng thêm 500.000 (tăng cả hai bên), lúc này sẽ là: 6.500,0(00 + 500.000 = 7.000.000 Riêng tỷ trọng của tấ t cả các loạ؛ tà i sản, các loại nguồn vô'n thay đổi bởi trước khi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thì tỷ trọng được tính trên tổng sô': 6.500.00)0, còn sau khi nghiệp vụ kinh tê' phát sinh thì tỷ trọng lại tín h trên tổng sô' 7.000.000
Lúc này BCĐKT có sự thay đổi như sau:
Đơn vị tính: 1.000 ốồng
Loai A: Tài sản ngắn hạn 1.500.000 Loai A: Nợ phải trả 850.00)0
1 Tiền mặt 48.000 1 Vay ngắn hạn 700.000
2 Tiền gửi Ngân hàng 792.000 2 Phải trả cho người bán 10C.0Ơ0
3 Nguyên vật liệu 500.000 3 Phải trả khác 5000)0
4 Công cụ, dụng cụ 60.000 Loai B: Vồ'n chủ sở hữu 6.15000)0
5 Thành phẩm 100.000 1 Nguồn vốn kinh doanh 6.10000)0
Loai B: Tài sản dài hạn 5.500.000 2 Quỹ đẩu tư phát triển 50000
Trang 30Ví dụ: Dùng tiền gửi Ngân hàng để trả khoản phải trả
khác là 20.000 (đơn vị: l.OOOđ)
Nghiệp vụ này làm cho tiền gửi Ngân hàng giảm xuơ"ng20.000, lúc này tien gửi Ngân hàng sẽ là: 792.000 - 20.000 =772.000, đồng thời làm cho khoản phải trả khác cũng giảm20.000, lúc này khoản phải trả khác sẽ là: 50.000 - 20.000 =30.000 Số tổng cộng của BCBKT giảm xuống 20.000 (giảm cả hai bên) và lúc này số tổng cộng sẽ là: 7.000.000 - 20.000 =6.980.000 Riêng tỷ trọng của các loại tài sản, các loại nguồn vơ"n đều cĩ sự thay đổi, bởi trước khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì tỷ trọng được tính trên tổng số 7.000.000, cịn sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì tỷ trọng lại tính trên6.980.000
Sau khi cĩ bơ"n nghiệp vụ kinh tế trên phát sinh, tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị đã cĩ sự thay đổi và được thể hiện trên BCĐKT như sau:
BẢNG CÂN ĐƠÌ KẾ TỐN (Sau kh ỉ cĩ nghiệp vụ p hát sính)
(Đơn vị tính: 1.000 đ)
L o ^ A : Tài sản nọắn hạn 1.480.000 Loai A: Ntf Dhải trả 830.000
1 Tiền mặt 43000 ĩ ' Vay ngắn hạiĩ 700.000
2 ĩiền gửi Ngân hẩng 772.000 2 'pf١ịj Ịfả cho người bán 100.000
3 Nguyên vật liệu 500.000 3 Phải trẵ khác 30.000
4 Cơng cụ, dụng cụ 60.Õ0Õ~ Lỗi B; v٠'n chủ sờ hữu '.'TĨ5Ỗ.0ÕCI"
5 Thành phẩm ĩoo.õoo 1 Nguổn vốn kinh doanh 6.100.0ÕÕ Loại B: Tài sản dài hạn 5.50 o ! o OO 2 Quy đẩu tư phát triển "sõrõõ.
- TSCĐ hữu hình ãTõõo^ooo
Trang 31Sau bon trưỉm g bỢp t ٣ èn cO tb ế rú t ra ١ nột s ố nhận xét;
- Nghiệp υυ, hinh tế phát stnh ảnh hưởng đến Tnột bèn của BCĐKT tht số tổng cộng của BCĐKT hhông đổi, nhưng tẶ t ٣ ọng của các hhoản c h ư ảnh hưởng cổ sự thaỵ đổì.
- Nghtệp υυ, htnh tế phát stnh ành hưống dến hai bèn của BCBKT tht số tổng cộng của BCBKT cố sự thaỵ đổi (tang lên h ٠ ạc g i a xưống), t t ٣ ọng сйа tát ctx các hhoản trong BCBKT dềư cố sự thaỵ dồl.
- Mọi nghiệp oự hlnh tế phdt sinh dèu hhOng l a ^ m ất tinh chdt cdn dốl của BCBKT.
Trang 32Đơn vị báo cáo:
Địa chỉ:
Biểu sế 07 Mẫu sõ' B 01 - DN
Ban hành theo Q0 sô' 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006
BẢNG CÂN ĐỐI K Ế TOÁN
Tại ngày tháng năm (*)
Đơn vj tính;
số
Thuyết minh
Số cuối năm (3)
s ế đầu nỉm (3)
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Trả trước cho người bán 132
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đông xâỹ dựng ' 134
5 Các khoản phải thu khác Ĩ38 V.03
6 Dự phòng các khoản plĩải thu khó đòi (٠) 139 („.) ( )
2 Dự phòng giảm giá hàng tổn kho (٠) 149 ( )
Trang 33TÀI SẢN Mẵ
S Ố
Thuygt minh
SO' cutfi nám (3)
s ٥ '
dẩu nam (3)
3 Thu، và cấc kh٠ẳn khắc phẳl thu Nhả nuỡc 154 v'.05
1 Phẳi thu dầi hạn cùa khắch hảng 211'
2 v ،n .kinh dcanh cùa ddn vỊ true thuộc 212
5 Du phbng phẳì thu dầì han khố dồi (٠) 219 ( ) (.:٠(٠'"
ﺍﺁﺭ
1 Giấ trị ha mồn
Trang 34TÀiSẢN Mã
s٥'
Thuyfit minh
Sfl'
cu٥'i nám (3)
se'
ním (3)
III ва'і động sản ٠ẩu tư 240 Ѵ.12
- Giấ trị hao mồn lũy kế (٠) 242 ( ) ( )
IV Cắc kh.ần ٥ầu tư tầl chinh dài hạn 250
1 Đầu tư vào сбпд ty con 251
2. Đẩu tư vào cồng ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phồng giầm gia dẩu tưtầi chinh dài hạn (*) 259 ( ) ( )
Chi phi trẳ tritóc dầi han 261 Ѵ.14
2 Tầi sẳn thuế thu nhập hoẫn lại 262 Ѵ.21
3 Tầi sẳn dầi han khắc 268
3 Ngubi mua trẳ tiến trrtóc 313
4 Thuế va cấc khoân рЬ^і η.ρ nha nước 314' Ѵ.16
5 Phai trẳ ngOi lao dộng 3 lS
8 Phai tra ttieo tiển dặ kể hoach hdp dông xay d ^ g 318
9 cac khoản phai tra, phai nộp ngắn han khac 3 lS Ѵ.18
10 Dự phOng phải tra ngắn hạn 320
11 Quỹ khen thưỗng, phUc lợi 323
Trang 35I.P h ẳ itrẳ dài hạn 0 9ﺽ ﺍﺍ bấn З Э "“
2 Phẳi trả dài hạn nội bỌ 33 ﺡ ﻵ ﺁ 9 ”
3 Phàì trẳ dầl hạn khắc 333
5 Thuế thu nhập hoãn lại phài trẳ 33 ﺓ Ѵ.21
6 Dự phdng tr cấp mất việc lầm 336
7 Dự phòng phẳi trẳ dài hạn 337
8 Doanh thu chua thực hiện 338
9 Quỹ phắt triển khoa hoc và cồng nghậ 339
5 Chênh lậch đánh giá lai tài sẳn 415
6 Chểnh lậch tỷ giấ hối doấi 416
8 Quỹ du phồng tầl chinh 418
9 Quỹ khấc thuỌc vốn chù s٥ hUu 419
10 LỢi nhuận sau thuế chua phẫn phối 420
11 Nguồn vốn dẵu tu XDCB 421
12 Qi^ hồ tro sấp xếp Doanh nghiệp 4.22”
II Nguín kinh phi và quỹ khắc 430
2 Nguồn kinh phi dẫ hình thành TSCD 433
TỔNG CỘNG NGUON VON (440 = 300 + 400) 440
Trang 36CÁC CH Ỉ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN Đ ố l K Ế TOÁN
minh
SO' cuO'i Nãm (3)
SO' đầu năm (3)
kỳ n h ất định
Tính chất tổng hợp của báo cáo được biểu hiện ở việc xác đỊmh các chỉ tiêu trong bảng - các chỉ tiêu tổng hợp phản ánih doanh thu chi phí và kết quả của các loại hoạt động khác
Doanh thu = Chi phí tạo ra doanh thu + Kết quả kinh doanh Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin
về tình hình kinh doanh nên là nguồn thông tin cần thiết đôi với doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năng và các đối tưcợng khác có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp,
nó là cán cứ quan trọng để đánh giá và phân tích tình hình và kếít quả hoạt động của doanh nghiệp, dặc biệt khi xem xét khả nă.ng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp
Trang 37- Gta uốn hang bdn
- Tổng lạt nhuẬn trUOc thuế
- Cht pht thuế thu nhdp doanh nghtệp
- Lạt nhuẬn sau thuế
Trang 38Đơn vị báo cáo:
Địa c h ỉ:
M ẫu s ố B 02 - D N
(Ban hành theo QĐ số 1 5 /2 0 0 6 /QĐ - BTC ngày 2 0 /0 3 /2 0 0 6 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm nay
Nắm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuẫn về bán hàng và cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
- Trong đó: Chi p h í lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 LỢi nhuận thuẩn từ hoạt động kinh doanh
)]
25 + 24 ( ٠ ) 22 - 21 ( + 20
14 Tổng lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + 40)
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 ' VI.30
16 Chi phí thuế TNĨ)N hoãn lại 52 VI.30
17١ LỢi nhuận sau thuê' TI١lDN(60= 50-51-52) 60
18, Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( ٠) 70
Lập, ngày tháng năm
Trang 392.2.3 Mô'i quan hệ gỉữa b áo cáo k ế t quả h oạt động
k in h doanh và b ản g cân d ố i k ế toán
Căn cứ vào quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn cUng như giữa doanli thu, chi phi tạo ra doanh thu và kết quà kinh doanh dể xác định mối quan hệ về sự vận dộng của cắc đố؛ tượng nằm trong hai bấo cáo: Bảng cân dối kế toán và Báo cấo k ết quả hoạt dộng kinh doanh như sau:
(!) TS = NPT + ^ C S H (chứa chỉ t؛êu Lã؛, lỗ)
(2) KQKD = DT - CP tạo ra DT
* Kh؛ KQKD > 0 (Lãi) thi NVCSH tâng:
- Nếu NPT không dổi thi TS tàng một lượng tương ứng vdi ^ C S H tảng, dó là chênh lệch TS do doanh thu tạo ra lớn hơn TS dã chuyển hốa th àn h chi phi tạo ra doanh thu
- Nếu TS không dổi thi NPT sẽ giảm một lượng tương ứng với ^ C S H tăng, dó ỉà chênh lệch TS do doanh thu tạo
ra lớn hơn TS dã chuyển hda thành chi phi tạo ra doanh thu dược dUng dể trả nợ các khodn phải trà
- Nếu TS tảng dồng thơi vơi NPT giảm nhưng tổng số biến dộng tàng, gidm tương ứng vdi NVCSH tãng, đố là chênh lệch TS do doanh thu tạo ra lớn hơn TS chuyển thầnh chi phi tạo ra doanh thu dược sử dụng một phần dể trang trdi
nợ phải trả
* Khi KQKD < 0 (LỖ) thi ^ C S H giảm:
- Nếu NPT không dổi thi TS gidm một lượng tương ứng vdi NVCSH gidm, đó ỉà chênh lệch TS dã chuyển hốa thầnh chi phi tạo ra doanh thu Idn hơn TS do doanh thu tạo ra
- Nếu TS không dổi thi NPT sẽ tăng một lượng tương ứng với NVCSH giầm, dó ỉà chênh lệch TS dã chuyển hốa thằnh chi phi tạo ra doanh thu lớn hơn TS do doanh thu tạo ra và
Trang 40- Nếu TS giảm đồng thời với NPT tâng nhưng tổng số biến động tâng, giẩm tương ứng vớ؛ ^ C S H giảm, đó là chênh lệch TS đã chuyển hóa thành chi phi tạo ra doanh thu lớn hơn TS do doanh thu tạo ra và trong chênh lệch này dã
có một phần TS dược tạo ra từ các khoản nỢ phải trả
Sau dây có thể nêu ra một số nghiệp vụ kinh tế phổ biến
có tác dộng dến bảng cân dối kế toán và bấo cáo k ế t quả hoạt dộng kinh doanh như sau:
1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng dến tà i sản và
chi phi thi sẽ làm tà i sản giảm và chi phi tăng.
2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng dến doanh
thu và tà i sản thi sẽ làm doanh thu tăng dồng thơi vơi tà i
sả n tăng.
3 Nghiệp vụ kinh tế phất sinh ảnh hương dến chi phi
và nợ phải trả làm cho chi phi tăng dồng thơi với nỢ p h ả i
trả tảng.