1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Download Đề kiểm tra hóa học 10 cơ bản

2 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 36,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hạt mang điện của 3 nguyên tử X,Y,Z bằng số hạt mang điện của oxit cao nhất của YA. Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1.

A Trắc nghiệm.

Câu 1: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH  KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

Câu 2: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp

1,833 lần số hạt không mang điện Nguyên tố R và vị trí của nó trong bảng HTTH là

A Na ở ô 11, chu kỳ III, nhóm IA B Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA

C F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA D Ne ở ô 10, chu kỳ II, nhóm VIII

Câu 3: Cho các phản ứng sau:

4HCl + MnO2→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2HCl + Fe→FeCl2 + H2

14HCl + K2Cr2O7→ 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O 6HCl + 2Al→ 2AlCl3 + 3H2

16HCl + 2KMnO4→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

A 2 B 1 C 4 D 3

Câu 4: Hòa tan 15,5 gam hỗn hợp gồm Al và Cu trong dung dịch HNO3 dư thu được 15,68 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp đầu là :

Câu 5: Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3 Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là :

Câu 6: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A nhận 13 electron B nhận 12 electron C nhường 13 electron D nhường 12 electron

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 4s1 Nguyên tử của nguyên tố

Y có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3 Số proton của X và Y lần lượt là

A 15 và 19 B 19 và 15 C 18 và 15 D 19 và 14

Câu 8: Các chất trong dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit giảm dần ?

A H2SO4; H3PO4; H2SiO3; Al(OH)3 B H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H3PO4 ; H2SO4

C H2SO4; Al(OH)3 ; H2SO4 ; H2SiO3 D H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H2SO4 ; H2SO4

Câu 9: Kim loại 2452Cr có cấu trúc tinh thể với phần rỗng trong tinh thể chiếm 32% Khối lượng riêng của kim loại Cr là 7,19 gam/cm3 Bán kính nguyên tử tương đối của nguyên tử Cr là :

A 1,25 nm B 1,25 A0 C 1,15 A0 D 1,62 nm

Câu 10: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

A 8 B 6 C 5 D 7

Câu 11: Cho tinh thể các chất sau: iod (1), kim cương (2), nước đá (3), muối ăn (4), silic (5) Tinh thể nguyên tử

là các tinh thể

A (1), (2), (5) B (1), (3), (4) C (2), (5) D (3), 4)

Câu 12: Hình dạng của phân tử CH4, H2O, BF3 và BeH2 tương ứng là

A tứ diện, gấp khúc, tam giác, thẳng B tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng

C tứ diện, thẳng, gấp khúc, tam giác D tứ diện, thẳng, tam giác, gấp khúc

Câu 13: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 1737Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 1735Cl Thành phần % theo khối lượng của 1737Cl trong HClO4 là

Trang 2

A 8,92% B 8,43% C 8,56% D 8,79%.

Câu 14: Trong phân tử M2A có tổng 3 loại hạt bằng 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Nguyên tử khối của nguyên tố M lớn hơn nguyên tử khối của nguyên tố A là 23 Tổng 3 loại hạt trong ion M+ nhiều hơn trong A2- là 31 hạt Số hiệu nguyên tử của M và A tương ứng là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X và Y liên tiếp nhau trong

nhóm IIA bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 3,36 lít khí (đktc) X và Y là

Câu 16: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố Be, F, Li, Cl tăng dần theo thứ tự sau:

A Li < Be < F < Cl B Be < Li < F < Cl C F < Be < Li < Cl D Cl < F < Li < Be

Câu 17: X, Y, Z, T là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8,11,19,16 Nếu từng cặp các nguyên tố

liên kết với nhau thì cặp nào sau đây liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị có phân cực?

Câu 18: Các ion O2-, F- và Na+ có bán kính giảm dần theo thứ tự:

A F- > O2- > Na+ B O2- > Na+ > F- C Na+ >F- > O2- D O2- > F- > Na+

Câu 19: Cho Cho phương trình hoá học:

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

A 46x - 18y B 45x - 18y C 13x - 9y D 23x - 9y

Câu 20: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra

A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+

C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

B Tự luận:

Câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tử là R2Ox phân tử khối của oxit là 142đvC, biết thành phần khối lượng của R là 43,66% Xác định công thức của oxit ?

Câu 2: Biểu diển công thức electron và công thức cấu tạo của P2O5; HClO4; H3PO4; H3PO3; Na2SO4; Al2(SO4)3

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,74 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 Và MgCO3 trong HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,672 lít khí CO2 ở đktc Đem cô cạn dung dịch X thì được m gam muối khan Vậy m có giá trị là bao nhiêu?

Câu 4: X,Y,Z là 3 nguyên tố phi kim lần lượt ở nhóm VA, VIA, VIIA Oxit cao nhất của X có số hạt mang điện

gấp 2,5 lần số hạt mang điện của oxit cao nhất của Y Số hạt mang điện của oxit cao nhất của Z nhiều hơn lần số hạt mang điện của oxit cao nhất của Y là 28 Số hạt mang điện của 3 nguyên tử X,Y,Z bằng số hạt mang điện của oxit cao nhất của Y Xác định số thứ tự của X,Y,Z

Câu 5: Hòa tan m gam Fe bằng một lượng vừa đủ axit HNO3 thu được 1,68 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung kết tủa Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Tính m gam và a gam?

Ngày đăng: 17/02/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w