1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề xã hội, đạo đức và pháp luật của công nghệ sinh học nguyễn văn mùi

240 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 33,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đôi tương sở hữu công n gh iệp được Nhà nước bảo hộCác đối tượng sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá,

Trang 2

NGUYEN VAN MÙI

Trang 3

MỞ ĐẨU

Thế kỷ 21 là thế kỷ phát triển của công nghệ sinh học Công nghệ sinh học đã tạo nên nhiều vật nuôi và cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt Công nghệ gen đã có nhiều thành công trong việc tăng cường tính chông chịu của cây trồng đối vối các tác động sinh học bất lợi như cỏ dại, virut, côn trùng và vi sinh vật Công nghệ chuyển gen tạo ra các thực vật có khả năng kháng bệnh, kháng sâu hại, kháng chất diệt cỏ, gen liên quan đến chịu lạnh, chịu hạn, chịu ngập úng tạo ra dạng bất dục đực để sản xuất hạt lai

ở động vật, người ta đã đưa gen vào phôi như gen hormon sinh trưởng làm cho động vật phát triển nhanh hơn, sản xuất protein trong các sinh vật chuyển gen như biểu hiện nhân tô" đông máu của người trong nghiên cứu chuyển gen mở ra khả nảng sử dụng các động vật chuyên gen

để sản xuất các protein có giá trị cao Trong y học, việc chẩn đoán và điều trị các bệnh tật của người bằng kỹ thuật di truyền đang có những hiệu quả đáng kể như tổng hợp protein chữa bệnh bằng phương pháp ADN tổ hợp như insulin, interferon, hormon sinh trưởng, các loại vacxin thế hệ mối các phương pháp chẩn đoán hiện đại dã phát hiện ra các khuyết tật di truyền và được thay thế bằng các bản sao bình thường (liệu pháp gen) đã có nhiều hứa hẹn của công nghệ gen trong y học

Song cũng đã có nhiều tranh luận trong con đường phát triển của

công nghệ sinh học Một số nhà khoa học cho rằng có một sô" hiểm họa tiềm

ẩn trong công nghệ gen Nhiều nưốc đã trao đổi và tiếp nhận các chính sách

và điều luật về vấn đề này Đáng lưu tâm là việc lan truyền các gen từ cây chuyển gen sang cây cỏ cùng họ thông qua thụ phấn chéo Việc sản xuất đại trà các cây trồng chuyển gen có tính chông chịu cao sẽ xuâ"t hiện các chủng mang tính kháng như khi dùng thuôc trừ sâu, hay trừ bệnh hoá học

Trang 4

Đối vối động vật, kỹ thuật chuyển gen có nhiều phức tạp, có những khó khăn về kỹ thuật cũng như nhiều vân đề đạo đức mà nó có thể gây ra Nhiều người không châ'p nhận thao tác kỹ thuật di truyền trên độnig vật, đặc biệt là ứng dụng cho con người như vân đề nhân bản, sử dụng tế b ào gốc

để chữa bệnh Đây là thách thức lớn cho nhiều nhà khoa học và nhiều quốc gia trong những năm tới

Trang 5

1.2.1 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 141.2.2 Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 141.2.3 Pháp lệnh giông cây trồng sô" 15/2004/UBTVQHll ngày

24/3/2004 của Uỷ ban thường vụ Quỗc hội (trích) 21

1.2.4 Nghị định sô" 13/2001/NĐ-CP ngày 20/4/2001 của Chính phủ

1.3.1 Ai là người đưa ra các quyền sơ hữu trí tuệ? 24

1.3.6 Những tiến bộ gần đây về việc cấp bằng sáng chê cho thực 31

Trang 6

vật, động vật và những triển vọng mối

1.3.6.3 Tạo ra sự đa dạng theo phương pháp truyền thông 31

1.3.6.4 Những hạn chê trong việc nuôi trồng theo phương pháp cổ

CHƯƠNG 2 AN TOÀN SINH HỌC 38

2.1 Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học 38

Trang 7

3.2 Thực trạng công nghệ sinh học thực phẩm ỏ Châu Á

3.3 Phương pháp đánh giá độ an toàn của thực phẩm mới

3.3.1 Giới thiệu chung

3.3.2 Độ độc hại của thực phẩm mới

3.3.3 Xem xét an toàn sinh học và giá trị tương đương thật

3.3.3.1 Đánh giá an toàn thực phẩm

3.3.3.2 Công nghệ sinh học nông nghiệp và an toàn thực phẩm

3.3.3.3 Trường hợp nghiên cứu độc tính của sản phẩm

L-tryptophan3.3.3.4 ứng dụng của giá trị tương đương thật

3.4 Dán nhãn thực phẩm cây chuyển gen

3.4.1 Các yêu cầu để thực thi các chính sách dán nhãn

3.4.2 Các quy định dán nhãn hiện nay

3.4.3 Tác động của thực phẩm dán nhãn

CHƯƠNG 4 ADN TÁI Tổ HỢP VÀ AN TOÀN SINH HỌC

4.1 ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp

4.1.1 Ưng dụng ở qui mô công nghiệp

4.1.2 ứng dụng trong nông nghiệp

4.1.2.1 Nâng cao giá trị dinh dưỡng của các protein dự trữ trong

hạt4.1.2.2 Tăng khả năng chịu lạnh và sương giá

4.1.2.3 Tăng khả năng kháng các chất hoá hoc gây bệnh của nông

sản4.1.2.4 Thay thế thuốc trừ sâu hoá học bằng các nhân tô" vi sinh

vật4.1.2.5 Tiết kiệm phân bón nhờ quá trình cô' định nitơ vi khuẩn

4.1.2.6 Chuẩn đoán bệnh thực vật

4.1.3 ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp vào điều khiển ô nhiễm

môi trường

4.1.4 Khai thác kim loại bằng vi sinh vật

4.1.5 Tăng khả năng khai thác dầu mỏ

62636363656567

909091

919292

93

94 94

Trang 8

4.2 An toàn sinh học của sản phẩm ADN tái tổ hợp 95

4.2.2 Xem xét đánh giá rủi ro cho các sinh vật từ ADN tái tổ hợp 96

4.2.2.2 Kỹ thuật ADN tái tổ hợp để tạo nên sinh vật 974.2.2.3 Đặc tính của sinh vật tạo từ kỹ thuật ADN tái tồ hợp 984.2.3 An toàn sinh học trong ứng dụng công nghiệp qui mô lốn 984.2.4 An toàn sinh học vối ứng dụng trong nông nghiệp và môi

4.2.4.5 Đánh giá an toàn sinh vật ADN tái tổ hợp 104

4.3.3.3 Những nguyên lý cơ bản về an toàn nghề nghiệp và môi

trưòng khi sử dụng sinh vật thực hành tốt qui mô công

CHƯƠNG 5 SINH VẬT BIẾN Đổl DI TRUYỀN

Trang 9

5.2.3 Ví dụ về các vân đề cụ thê

5.2.3.1 Điều khiển

5.2.3.2 Phát tán

5.3 Đánh giá rủi ro thực vật biến đối di truyền

5.3.1 Ảnh hương của quy trình biến đổi lên quá trình đánh giá rủi

ro

5.3.1.1 Loại biến đổi cần thiết đánh giá rủi ro

5.3.1.2 Ảnh hưởng của việc mỏ rộng quy mô lên quy trình đánh

giá rủi ro5.3.2 Tiến hành đánh giá rủi ro

5.3.3 Điều khiển, xử lý chất thải

5.3.4 Những vấn đề chung

5.3.4.1 Chuyển ngang gen

5.3.4.2 Kháng thuốc

5.3.4.3 Sự thay đổi môi trường sông

5.4 Các trường hợp nghiên' cứu

5.4.1 Thử nghiệm ra môi trường

5.4.2 Trường hợp nghiên cứu làm sạch môi trường bằng sinh học

5.4.2.1 Lịch sử chủng vi khuẩn

5.4.2.2 Sông sót và chuyển gen

5.4.2.3 Sử dụng vi sinh vật

5.4.2.4 Quản lý chủng vi khuẩn tái tố hợp

5.5 Đánh giá an toàn môi trưòng của thực vật chuyền gen

5.5.1 Sự đa dạng di truyền kiểu hình

5.5.1.1 Phương thức và tốc độ sinh sản

5.5.1 2 Mức dộ biểu hiện của các protein Cryl Ab, CP4 EPSPS,

GOX và NPTII5.5.1.3 Hiệu suất

118 118

118118

125

125 125125126

126126127127127127

Trang 10

5.5.3.2 Biến nạp bằng súng bắn gen 1285.5.4 Độ ổn định di truyền của tính trạng đưa vào 1295.6 Các vân đề khoa học cần quan tâm khi thử nghiệm vi sinh vật ra

5.6.2 Xem xét di truyền vi sinh vật biến đổi di truyền cần được

5.7 Ầnh hưởng của công nghệ sinh học nông nghiệp lên hệ sinh thái 1315.7.1 Ảnh hưởng sinh thái của nông sản kháng thuốc diệt cỏ (HRC)

5.7.2 Ầnh hưởng sinh thái của nông sản kháng côn trùng 132

CHƯƠNG 6 NHỮNG VẤN ĐỂ VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC VẬT 134

6.1 Những vấn đề cần quan tâm về cây chuyển gen 134

6.1.3 Cuộc tranh luận toàn cầu về cây chuyển gen 138

6.1.5 Vấn đề cây chuyển gen ở các quốc gia đang phát triển 140

6.1.6 Những nguy cơ tiềm ẩn của cây chuyển gen 141

6.2 Vấn đề sản phẩm công nghệ sinh học thực phẩm 142

6.2.1 Những cây trồng chuyển gen ưu thế năm 2003 142

6.2.2 Kết quả nổi bật và triển vọng trong tương lai 144

6.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá độ an toàn của thực phẩm có nguồn gốc

Trang 11

6.3.4 Các trích dẫn trong vấn đề an toàn thực phẩm 149

6.4.1 Sự đánh giá cây chuyển gen đốì với an toàn môi trường 1506.4.2 Lợi ích của cây chuyển gen đối với môi trường 1516.4.3 Những rủi ro có thế xảy ra khi trồng cây chuyến gen 151

6.4.3.1 Khả năng xảy ra lai chéo xa của gen dược chuyển vào vối

các cây cỏ họ hàng, cũng như khả năng tạo ra những loại

6.4.3.2 Phát triển tính kháng của côn trùng 152

CHƯƠNG 7 CÁC QUAN ĐIEM VỂ n h â n b ả n v õ t ín h 157

7.5.1 Một số nhà khoa học nói “không nên nhân bản người” 188

7.5.3 Đạo đức và sự tiến bộ của loài người: nhân bản vô tính đốì với

CHƯƠNG 8 CÁC QUAN ĐIEM v ề t ế b à o G ốc 205

Trang 12

8.7.1 Một số dẫn liệu về tê bào gốc nghiên cứu trên động vật 213

8.7.3 Một sô" kết quả nghiên cứu về tế bào gốc người gần đây 225

8.8 Những quan điểm về nghiên cứu tế bào gốc phôi người 230

Trang 13

Đây là một lĩnh vực hết sức phức tạp Nếu trước khi công khai quyền

sỏ hữu trí tuệ của ai đó mà có sai sót trong quá trình đưa ra phương pháp thì có thể người đó bị mất các quyền sỏ hữu trí tuệ và kết quả của họ trở nên vô nghĩa Ví dụ, nếu người nào đó cho một ai đó biết về những ý nghĩ hay các sản phẩm được sáng chế của mình thì đốì thủ của người đó có thể

sử dụng những ý nghĩ hay sản phẩm này Người dó không thể có dược quyền sáng chê bơi vì sản phẩm của họ (nhanh cũ) không được coi là một sản phẩm mới trong một thòi gian dài Hoặc người dó cũng không bảo vệ dược sản phẩm của mình khỏi bị ăn cắp bản quyền

Điều giúp người nào dó bảo vộ dược quyền sơ hữu trí tuệ của mình là

sự kêt hỢp các phương pháp khác nhau, ví dụ như các sáng chế, các phương pháp sáng tạo, thị trường thương mại hay nhùng bí mật kinh doanh Đó là những phương pháp bảo vệ sản phẩm hữu hiệu, giúp cho lĩnh vực kinh doanh của họ đạt kết quả tối ưu

Sở hủu trí tuệ là một tài sản thương mại cũng giông như những lợi nhuận thương mại khác, nó phải được chọn lọc và phải có một giá trị nhất định Việc xác định giá trị sử hữu trí tuệ của người nào dó có thể giúp họ thu dược nguồn tài chính cao hơn và làm tăng hiệu quả kinh doanh của họ

Điều quan trọng là người dó phải biết cố gắng bảo vệ và giữ kín bí

mật, trao dối các quyền hạn của họ một cách chính đáng và nếu cần thiết,

có thổ bảo vệ quyền hạn đến hành động hợp pháp của họ Việc bảo vệ của

Trang 14

pháp luật sẽ giúp họ giữ được sở hữu trí tuệ của mình và đảm bảo chỉ có người đó mới có thể đưa các ý tưởng của mình ra công khai.

1.2 SỞ HỮU TRÍ TUỆ ở VIỆT NAM

Hệ thông bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ỏ Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, sự phát triển văn hoá và sự thịnh vượng, tăng trưởng kinh tế

Quyền sở hữu trí tuệ và việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ dã khuyên khích việc đầu tư cho hoạt động sáng tạo của mọi cá nhân, tồ chức, doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội thông qua cơ chê bảo vệ và dung hoà lợi ích chung của toàn xã hội Đồng thòi việc bảo hộ quyền sơ hữu trí tuệ cũng tạo môi trường pháp lý hấp dẫn, thu hút đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam

Nội dung sở hữu trí tuệ của Việt Nam gồm:

- Quyền tác giả

- Quyền sở hữu công nghiệp

- Chuyến giao công nghệ và bảo hộ giông cây trồng mới

1.2.1 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (trích)

Đ iểu 37 Phát triển khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu

Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quôc gia; xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiên; phát triển đồng bộ các ngành khoa học, nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất lượng và tôc độ phát triên của nên kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia

Đ iểu 38.

Nhà nước đầu tư và khuyến khích tài trợ cho khoa học bằng nhiều

Trang 15

nguồn vôn khác nhau, ưu tiên cho những hướng khoa học, công nghệ mũi nhọn; chăm lo dào tạo và sử dụng hợp lý dội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật nhât là những người có trình độ cao, công nhãn lànlì nghề và nghệ nhân; tạo điều kiện đê các nhà khoa học sáng tạo và công hiên; phát triển nhiều hình thức tố chức, hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu khoa học vỏi nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo vói sản xuất, kinh doanh.

Đ iều 60.

Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chê, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt dộng văn hoá khác Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp

1.2.2 Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

(Quốc hội thông qua 28/10/1995, hiệu lực thi hành 1/7/1996 - trích)

Đ iểu 47.

1 Cá nhân có quyền tự do sáng tạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; có quyền sáng tác, phê bình văn học, nghẹ thuật và tham gia các hoạt động văn hoá khác nhằm phát huy tài năng sáng tạo phù hợp vỏi khả năng, sở trường của mình

2 Quyền tự do sáng tạo dược tôn trọng và dược pháp luật bao vệ Không ai có quyền cản trơ, hạn chế quyền tự do sáng tạo của cá nhân

3 Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sỏ bửu với sản phẩm trí tuệ

PHẦN VI: QUYỂN s ở HỬU TRÍ TUỆ

Trang 16

a Người dịch tác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác là tác giả tác phẩm dịch đó;

b Người phóng tác từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thế tác phẩm từ loại hình này sang loại hình khác là tác giả của tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể đó;

c Người biên soạn, chú giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo là tác giả của tác phẩm biên soạn, chú giải, tuyển chọn đó

c Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả là chủ sỏ hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do tác giả sáng tạo theo nhiệm vụ mà cơ quan hoặc

e Cá nhân hoặc tổ chức được chủ sỏ hữu tác phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, chuyển giao các quyển của mình đôi vối tác phẩm theo hợp đồng là chủ sở hữu quyền được chuyển giao

2 Tác giả sáng tạo tác phẩm theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này có các quyền quy định tại Điều 752 của Bộ luật này

Đ iều 747 Các loại hình tác phẩm được bảo hộ

Trang 17

1 Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học dược Nhà nước bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

a Tác phẩm viết;

b Các bài giảng, bài phát biểu;

c Tác phẩm sân khấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác;

l Công trình khoa học, sách giáo khoa, giáo trình;

m Các bức hoạ dồ, bản vẽ, sơ đồ, bản đồ có liên quan đến địa hình,

kiến trúc, công trình khoa học;

n Tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải,

tuyển tập, hợp tuyển;

0 Phần mềm máy tính;

p Tác phẩm khác do pháp luật quy định

2 Tác phẩm dược bảo hộ phải là bản gốc

3 Nhà nước bảo hộ các tác phẩm quy định tại khoản 1 Điếu này

không phân biệt hình thức, ngôn ngữ thể hiện và chất lượng của tác phẩm

Chương II - Quyên sở hữu công nghiệp

Mục I Những quy định chung

Đ iểu 780 Quyển sở hửu công nghiệp

Quyền sỏ hữu công nghiệp là quyển sở hữu của cá nhân, pháp nhân

đôì với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng

hoá, quyền sử dụng dốì vối tên gọi xuâ"t xứ hàng hoá và quyền sở hữu dôi

với các đốì tượng khác do pháp luật quy định

THƯ VIÊN

Trang 18

Đ iểu 781 Các đôi tương sở hữu công n gh iệp được Nhà nước bảo hộ

Các đối tượng sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tôn gọi xuất xứ hàng hoá và các đối tượng khác do pháp luật quy định, trừ các đôi tượng được quy định tại Điều 787 của Bộ luật này

Đ iều 782 Sáng ch ế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thê giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tê -

xã hội

Đ iểu 783 Giải pháp hữu ích

Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất

Đ iểu 785 Nhãn hiệu hàng hoá

Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Yếu tô đó

dược thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc

Đ iểu 786 Tên gọi xu ất xứ hàng hoá

Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nưóc, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tô" tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tô" đó

Mục II Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Đ iểu 788 Xác lập quyển sở hửu côn g n ghiệp theo văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối vối sáng chê", giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá được xác lập theo văn bằng bảo hộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

Trang 19

Quyên sở hữu đôi vói các đôi tượng sở hữu công nghiệp khác dược xác lập theo quy định của pháp luật.

Mục III Chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp, tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

Đ iểu 794 Chủ sở hữu đôi tượng sở hữu công nghiệp

Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc được chuyển giao văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ách, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác là chủ sỏ hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và các đôi tượng sỏ hữu công nghiệp đó

Chương III - Chuyến g i a o công nghệ

Mục I Những quy định chung

Đ iểu 806 Đối tương ch u yển giao công nghệ

1 Đỗi tượng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a Các đôi tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc thiêt bị mà pháp luật cho phép chuyển giao;

b Bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông sô" kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật

có kèim hoặc không kèm theo máy móc thiết bị;

c Các dịch vụ kỹ thuật, đào tạo nhân viên kỹ thuật, cung cấp thông tin vể công nghệ chuyển giao;

d Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất

2 Trong trường hợp đốì tượng chuyển giao công nghệ đã được pháp luật Ibảo hộ dưới dạng các đốì tượng sở hữu công nghiệp, thì việc chuyển giao quyền sỏ hữu, quyền sử dụng các đôi tượng đó phải được thực hiện theo quy đtịnh của pháp luật trước khi tiến hành việc chuyển giao công nghệ

Điểu 807 Quyền ch u yển giao công nghệ

1 Nhà nước bảo đảm lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác trong hoạt động chuyển giao công nghệ

2 Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác là chủ sở hữu các đôi tượng

Trang 20

sở hữu công nghiệp hoặc có quyển định đoạt các dôi tượng sỏ hữu công nghiệp, là chủ sở hữu bí quyêt, kiên thức kỹ thuật có quyền chuyển giao quyền sử dụng các đốì tượng sơ hữu công nghiệp, bí quyết, kiến thức kỹ thuật.

Đ iểu 808 Những trường hợp không được chuyến giao công nghệ

Không được chuyển giao công nghẹ trong các trường hợp sau đây:

1 Công nghệ không đáp ứng các quy định do cơ quan Nhà nưốc có thẩm quyền ban hành;

2 Những trường hợp khác do pháp luật quy định

Mục II Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Đ iểu 809 Hình thức hợp đồng chuyến giao công nghệ

1 Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản và phải đăng ký hoặc xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nếu pháp luật có quy định

2 Việc chuyển giao công nghệ theo quyết định của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyển cũng phải dược thực hiện thông qua hợp dồng bằng văn bản

Đ iểu 812 Nôi dung hợp đồng chuyển giao côn g nghê

Tuỳ theo đối tượng của hợp đồng chuyến giao công nghệ, các bên có thể thoả thuận các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Đỗì tượng hợp đồng, tên, đặc điểm công nghệ, nội dung công nghệ, kết quả áp dụng công nghệ;

2 Châ't lượng công nghệ, nội dung và thòi hạn bảo hành công nghệ;

3 Địa điểm, thời hạn, tiên độ chuyển giao công nghệ;

4 Phạm vi, mức độ giữ bí mật công nghệ;

5 Giá của công nghệ và phương thức thanh toán;

6 T' ách nhiệm của các bên về bảo hộ công nghệ;

7 Cam kết về đào tạo liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

8 Nghĩa vụ về hợp tác và thông tin của các bên;

9 Điều kiện sửa đổi và huỷ bỏ hợp dồng;

Trang 21

10 Trách nhiệm do vi phạm hợp dồng và thủ tục giải quyết tranhchấp.

Đ iểu 813 Giá của công nghê

Giá của công nghệ chuyển giao do hai bên thoả thuận Trong trường

hợp pháp luật có quy định về khung giá, thì phải tuân theo quy định dó

Đ iều 814 Chat lương côn g nghệ dược ch u yến giao

Các bên thoả thuận về chất lượng công nghệ dược chuyến giao theo các cần cứ sau đây:

1 Mục đích sử dụng của công nghệ;

2 Chỉ tiêu về chất lượng và kinh tê - kỹ thuật của công nghệ;

3 Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm;

4 Các quy định về hình dáng sản phẩm;

5 Các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường

1.2.3 Pháp lệnh giống cây trống số 15/2004/UBTVQH11 ngày 24/3/2004

của uỷ ban thường vụ Quốc hội (trích)

Chương I V- Bảo hô g iô n g cây trồng mới

Đ iều 20 N guyên tắc bảo hộ giông cây trồng mới

1 Nhà nước bảo hộ quyền sỏ hữu, quyền tác giả đốì với giông cây trồng mới dưới hình thức cấp văn bằng bảo hộ giông cây trồng mới

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan quản lý Nhà nước vê bao hộ giống cây trồng mới trên phạm vi cả nước

3. Viộc bảo hộ giông cây trồng mới phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này, pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Đ iều 21 Đ iểu kiên giốn g cây trồng được bảo hộ

1 Có trong danh mục loài cây trồng dược Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành

2 Có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định

3 Có tính mới của giông cây trồng về mặt thương mại

Trang 22

4 Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này.

Đ iểu 31 Quyển và nghĩa vụ của tác giả giôn g cây trồng mới

1 Tác giả giông cây trồng mới đồng thời là chủ sở hữu Văn bằng bảo

hộ giống cây trồng mới có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a Được ghi tên trong Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mới;

b Được hưởng các quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mỗi theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh này;

c Thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mối theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 30 của Pháp lệnh này

2 Tác giả giông cây trồng mới không đồng thời là chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a Được ghi tên là tác giả trong Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mới;

b Được nhận thù lao do chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mối trả theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Pháp lệnh này;

c Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý về việc xâm phạm các quyền quý định tại điểm a, điểm b khoản này;

d Giúp chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ thực hiện nghĩa vụ duy trì vật liệu nhân giống của giống cầy trồng mối được bảo hộ

Đ iểu 33 Thời hạn bảo hộ giông cây trồng mới

1 Thòi hạn bảo hộ giống cây trồng mối là 20 năm, đôi vối cây thân gỗ

và nho là 25 năm

2 Thòi gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mối chấp nhận là hồ sơ hợp lệ.

Đ iểu 50 H iệu lực th i hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2004

1.2.4 Nghị định số 13/2001/NĐ - CP ngày 20/4/2001 của Chính phủ về bảo

hộ giống cây trồng mới

Chương I - N h ữ ng quy đ ịn h chung

Trang 23

1 Nghị định này ban hành nhằm bảo hộ quyển lợi của các tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc quyền thừa kế hợp pháp các gi ông cây trồng mới trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm giôhg cây nông nghiệp và giông cây lâm nghiệp, trong Nghị định này được gọi là giông cây trồng mới); khuyến khích

tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư chọn tạo, sử dụng giông cây trồng mối; góp phần phát triển nông nghiệp và nông thôn

2 Nghị định này quy định các nguyên tắc, điều kiện được cấp Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mới (gọi tắt là Văn bằng bảo hộ); trình tự, thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ; quyển lợi và nghía vụ của chủ sỏ hữu Văn bằng bảo hộ; đình chỉ, huỷ bỏ Văn bằng bảo hộ; quản lý Nhà nước và xử phạt liên quan đến bảo hộ giông cây trồng mối

3 Giông cây trồng mới của các tổ chức, cá nhân thuộc các nước cùng Việt Nam ký kết hoặc tham gia điều ước quốc tế về bảo hộ giông cây trồng mới dược bảo hộ tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này trừ trường hợp điều ưốc quôc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

4 Giông cây trồng mới do tổ chức, cá nhân trong nước chọn tạo có liên quan đến lợi ích của quốc gia cần bảo mật dược ihực hiện theo quy định riêng của Nhà nước

D iều 3 N guyên tắc ch u n g vể bảo hộ quyền đối với giống cây trồng mới

1 Nhà nưóc công nhận và bảo hộ quyền đôi với giông cây trồng mới dưới hình thức cấp Văn bằng bảo hộ

2 Mọi hoạt động chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng mới được Nhà nưốc bảo hộ phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan

3 Văn bằng bảo hộ giông cây trồng mối chỉ cấp một lần cho người có quyền sở hữu Văn bằng bảo hộ sau khi đã dược thẩm định về hình thức hồ

sơ và thẩm định về nội dung hồ sơ, không cấp lại

4 Người được cấp Văn bằng bảo hộ giông cây trồng phải nộp lệ phí thẩm định và phí hàng năm để duy trì hiệu lực của Văn bằng bảo hộ

Trang 24

1.3 SỞ HỮU TRÍ TUỆ ở ÔXTRÂYLIA

1.3.1 Ai là người đưa ra các quyền sở hữu trí tuệ?

Ở Ôxtrâylia, các sáng chế, nhãn hiệu thương mại, các đồ án và việc sao chép bản quyển được coi là những nhiệm vụ riêng biệt Một số quyển sở

hữu trí tuệ mang tính tự do, một số khác thì chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng trực thuộc chính phủ

Văn phòng chưởng lý là người đưa ra điều luật đối vối các quyền hạn mang tính tự do sao chép bản quyền, bản quyền tác giả và phạm vi của các quyền hạn này sỏ hữu trí tuệ ở ôxtrâylia sẽ đưa ra các quyển sáng chê, nhãn hiệu đăng ký và phác thảo bằng cách tiến hành thẩm tra và đăng ký Điều luật của ôxtrâylia về nhà chọn giông thực vật trong ngành công nghiệp và năng lượng sơ khai cũng phải qua quá trình thẩm tra và đăng ký Điều luật có hiệu lực đối với quyền sở hữu trí tuệ còn có Bộ luật trao đối thương mại

1.3.2 Bảo vệ các chủ quyển sở hữu trí tuệ

Đế bảo vệ và để cho những người khác ý thức được các chủ quyên sỏ hữu trí tuệ của ai đó là trách nhiệm của chính bản thân họ Hầu hết những tranh luận về chủ quyền đều được đưa ra để giải quyết, có thế có khó khăn nhưng nếu sự giải thích đó chưa được rõ, hay sự tranh chấp không tự hoà giải được thì sẽ phải nhờ dến toà án

1.3.3 Những bí mật trong thương mại

Mỗi một bí mật thương mại có thế có được sự bảo hộ một sô kỹ thuật (công nghệ) một cách hiệu quả, biết được những dạng sở hữu trí tuộ khác Tuy nhiên, trên thực tế thì những hợp đồng mật được những người hiểu biêt

về bí mật chứng nhận Điều này cung cấp cho người đó bằng chứng vê điều được phép và được sự bảo hộ của luật pháp nếu bị vi phạm

Hợp đồng mật thường được sử dụng để tránh những người làm công tiết lộ ra ngoài những bí mật của họ hay kiến thức riêng của họ trong và sau khi thuê công nhân

Những bí mật thương mại thực sự có ích khi sơ hữu trí tuệ không giông với những chủ quyền được phép ký nhận hay họ có thể sử dụng những

bí mật này một cách riêng biệt dựa vào bằng sáng chê Mỗi một phương

Trang 25

pháp bí mật trong thương mại chỉ thực sự thích hợp khi quá trình sản xuất lặp lại gặp khó khăn - đó chính là khi chuyển dổi kỹ thuật gặp khó khăn.

Tuy nhiên, điều bí mật này không thể cấm bất cứ một người nào khác phát hiện ra một quá trình hay một sản phẩm giôhg hệt nhưng lại độc lập

VỚI nhau Điều này không cho phép họ có những chủ quyển riêng và có thể

họ sẽ bị tổn thất khi công nhân của họ không đủ trình độ Tương tự như vậy những bí mật thương mại khó mà giữ được trong khoảng thời gian dài hay

có một lượng lớn người biết bí mật Điều khó khăn hơn là việc bảo vệ bí mật

sẽ có chi phí cao hơn so vối những chủ quyền được đăng ký vì quá trình bảo

vệ còn phải dựa vào độ phức tạp của sự vi phạm bí mật dưỏi điều luật thông thường

1.3.4 Bằng sáng chế

1.3.4.1 Bảo hộ quyền phát minh của tác giả?

ở ôxtrâylia, mỗi một bằng sáng chế sẽ giúp họ cấm những người khác cải biến, sử dụng và bán phát minh của họ Bằng cách này cũng cho phép một ai dó sử dụng phấit minh của người nào đó khi người dó đồng ý

Bằng sáng chế là chủ quyền thông qua và tuân theo luật pháp Nếu

họ phát minh ra một kỹ thuật mới có khả năng tăng lợi nhuận thương mại thì đó là một biện pháp bảo vệ bí mật rất hữu hiệu

Bảo hộ quyền sáng chê phải tuân theo những nguyên tắc riêng của

nó Họ phải nêu ra được ứng dụng đốì với cơ quan sáng chế, cơ quan này sỗ xem xét, đánh giá xem phát minh này có phải là mới hay không và đưa ra những yêu cầu về luật pháp, quyền sáng chế Nhìn chung, quyền sáng chế

có thể là một phát minh mối và hữu ích về vật chất, phương pháp hay một quá trình nào đó Việc tạo dựng một kiến trúc nghệ thuật, mô hình toán học, các kế hoạch kinh doanh hay các quá trình thuộc về tâm linh đều không dược cấp bằng sáng chế

Khi áp dụng quyền sáng chế thì họ phải mô tả các đặc điểm vê sáng kiên và phạm vi chủ quyền sáng chế của họ một cách chính xác và rộng rãi Điều cần thiết là phải nghiên cứu một cách tỉ mỉ và mô tả một cách cẩn thận quá trình ứng dụng của họ và yêu cầu họ đưa ra sự uỷ quyền sáng chê trước khi họ ứng dụng

Trang 26

Đừng tiết lộ phát minh của mình trước khi mình có bằng sáng chê Nêu họ dể lộ, bán hay bàn luận về phát minh của minh trong công chúng trước khi họ đưa ra ứng dụng bằng sáng chê họ sỗ không nhận được quyền sáng chế Họ có thể nói cho các nhân viên, đôi tác thương mại (bạn kinh doanh) hay các nhà tư bản về phát minh của mình nhưng chỉ trên cơ sở bí mật Các bản hợp đồng bí mật chỉ do những người thích hợp viết.

Những ứng dụng mang tính sáng chế dược công khai và dược lưu giữ trong thư viện khoảng trên 30 triệu mục sáng chê phổ biến rộng rãi trên thế giói Trên 70% thông tin được công khai một cách độc quyền về nguồn gốc dữ liệu này Chính vì vậy nên đã làm cho nó trở thành một nguồn thông tin thương mại có ý nghĩa thực sự Đôi với những ứng dụng liên quan đên quá trình nghiên cứu, phát triển hay chỉ là sự quan tâm đơn thuần đên những khuynh hướng công nghệ cuôì cùng thì dữ liệu về quyền sáng chê này là một nguồn thông tin cơ bản

Hầu hết các nước đều có hệ thông quyền sáng chế tương tự như của ôxtrâylia và việc nhận các bằng sáng chế từ nước ngoài giúp họ bảo vệ thị trường xuất khẩu của họ một cách đáng kể Ôxtrâylia là nơi lý tưởng cho một sô' những bản hợp đồng có tầm cỡ quô'c tê, có thể làm giảm sự phức tạp khi ứng dụng từ nước này qua nước khác Ví dụ, việc đưa ra ngày ứng dụng

mang tính sáng chế ở Ôxtrâylia có thể dược sử dụng dể thiết lộp trưốc tiên

đốì với những ứng dụng trong vòng 12 tháng

1.3.4.2 Các nhãn hiệu thương mại

Bảo hộ mặt hàng và các dịch vụ của mình

Các đặc điểm dỗ nhận dạng mặt hàng và các dịch vụ của mình là một quá trình dánh giá cơ bản về mặt thương mại và dể bảo hộ chúng là một việc làm cần thiết Khi họ đăng ký nhãn mác thương mại, thường thì họ có chủ quyền sử dụng một cách hợp pháp, tự ý bán hàng hoá dó ở ôxtrâylia

Nhãn mác có thể là một bài viết, một chữ sô', một chữ, một câu, âm thanh, mùi vị, hình dạng, biểu tượng, bức tranh, cách dóng gói hay bất cứ một sự tổ hợp nào của những điều này Đó là một ký hiệu để phân biệt các mặt hàng và dịch vụ của ngành thương mại vói các ngành khác và chính vì vậy mà đó phải là ký hiệu không trùng lặp vối những ngành thương mại khác hay các thương gia khác không thể dùng ký hiệu dó để phục vụ cho

Trang 27

mục dich phục vụ và buôn bán hàng hoá của chính bản thân họ Có nghĩa là

họ không thể dăng ký một nhãn hiệu thương mại mà nó miêu tả một cách trực tiếp hàng hoá của họ (ví dụ: đài .) hay các dịch vụ của họ (ví dụ: diện tử ), Trong khi để đăng ký tên của một vùng nào đó hay tên thường gọi là một diều khó thực hiện thì một người nào dó dược sử dụng nhãn mác một cách rộng rãi trong một khoảng thòi gian dáng kể vẫn có thể có khả năng tiên hành đăng ký

Họ không phải đăng ký nhãn mác thương mại của mình với mục đích

sử dụng nó Có một cơ quan sẽ bảo hộ, chông lại việc làm nhãn mác giả dưới những thủ tục thương mại hay điều luật thương mại hợp lý

Đổ đăng ký nhãn mác của mình thì cần phải đăng ký vối cơ quan dán nhãn thương mại ở cơ quan sơ hữu trí tuệ Oxtrâylia Cơ quan này sẽ xác định ứng dụng của họ nếu nhãn mác thương mại này có những trang thiết

bị hợp pháp

Các chủ quyền về nhăn mác trong thương mại bắt buộc phải tuân theo luật pháp và mỗi một văn bản của luật sư hay giấy ủy quyền sáng chế thường phải mang theo có thể tránh những người mạo danh

Trước khi có mác theo đăng ký, cần phải nghiên cứu những nhãn mác lưu hành là một ý tương hay Họ có thể tìm thấy vấn đề của họ nếu mác của

họ đã đăng ký hay khi có một người khác sử dụng Các cơ quan sỏ hữu trí tuệ Oxtrâylia có thể chỉ cho họ biết làm thế nào dể diều tra hay họ có thể có giấy uỷ quyền, uỷ quyền nhãn mác thương mại, ký hiệu hay cơ quan tìm kiếm sẽ tìm giúp cho họ

Đăng ký nhàn mác thương mại khác với việc dăng ký tên công ty hay tên thương hiệu, nó không cho họ quyền sử dụng tên đó như một nhãn mác trong thương mại Kiểm tra lại người đăng ký nhãn mác trước khi dăng ký tên thương hiệu dể tránh việc xâm phạm dến mác của người khác

Trang 28

Nhăn dược đăng ký, trước tiên, nhãn này phải mối hoặc là nhãn gô"c

Mới có nghĩa là chưa ai biêt hay được sử dụng ở ôxtrâylia “Gốc” có nghĩa là

nó chưa bao giờ được sử dụng cho sản phẩm của họ mặc dù có thể nó đã

được sử dụng cho một loại sản phẩm khác

Khi tìm kiếm nhãn đăng ký người ta cần phải lưu ý:

- Nó có khuynh hướng bảo hộ những nhãn mác ứng dụng một cách công nghiệp chứ không phải là một công trình nghệ thuật dơn thuần

- ở đây, nó chỉ bảo hộ sự có mặt của vật phẩm chứ không phải là bảo

vệ quá trình thực thi

Để đăng ký dược họ phải thông báo với cơ quan dán nhãn về sơ hữu trí tuệ của ôxtrâylia, cơ quan này sẽ cung cấp cho họ nhiều thông tin cần thiết Cơ quan uỷ quyến sáng chế cũng có thể cho họ lời khuyên về việc bảo

vệ nhãn mác trên quy mô công nghiệp của họ

1.3.4.4 Bản quyền tác giả

Bản quyền tác giả là bảo hộ bản gốc của tác giả, bảo vệ ý kiến nguyên bản của họ chứ không phải là các ý tưởng Việc bảo hộ các công trình nghệ thuật, văn học, nhạc, phim và các chương trình trên máy vi tính để không

bị sao chép, người khác không được sử dụng miễn phí và tự ý Hầu hêt các nước đều có sự bảo vệ bản quyền tác giả

Việc bảo hộ bản quyền tác giả ở ôxtrâylia dược dưa ra thông qua luật bản quyền tác giả vào năm 1968 và đưa ra những chủ quyển riêng công khai chúng, phát thanh và tạo ra sự phù hợp trong công việc để mọi người lưu ý đến bản quyền tác giả Các chủ quyền khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất của công trình Ví dụ, công trình kiến trúc khác so với các công trình văn học hay nhạc hoạ

Mặc dù việc sao chép bản quyển tác giả có thể vi phạm chủ quyền riêng nhưng một sô" bản quyền tác giả riêng lại được chấp nhận Bản quyền tác giả không bảo vệ họ chông lại sự tạo dựng một công trình tương tự một cách độc lập.Sự bảo hộ quyền tác giả rất phức tạp bởi trên thực tế có một sô các bản quyền tác giả khác nhau có thể cùng tồn tại ở một sô" công trình - tiêu biểu là phim, ngành truyền tin

Ở ồxtrâylia, tên và ngày sao chép bản quyền có thể giúp ta phát hiện

Trang 29

ra nội dung và cần thiêt để thành lập bản quyển tác giá ở quổc gia khác.

Nôn lưu ý rằng, bản quyền tác giả có thể bị mất nêu tác giả đưa ra công trình nghệ thuật ba chiều Trong trường hợp như vậy, nếu cần có sự bảo vệ thì việc đăng ký nhăn mác là điều nên làm

1.3.4.5 Sự chuyển nhượng và cấp giấy phép

“Chuyển nhượng” là thuật ngữ dược sử dụng khi một bằng sáng chế,

ký hiệu, mác thương mại, bản quyển tác giả hay bí mật trong thương mại được bán di Kê hoạch cấp giấy phép là phương pháp khai thác bản quyển tác giả, quyền sáng chế, nhãn mác thương mại thông thường nhất Họ cấp giấy phép chủ quyền để sử dụng (không phải của bản thân họ) bản quyền tác giả, bằng sáng chế nhãn mác thương mại hay ký hiệu riêng

Người sơ hữu các chủ quyền sẽ phải chi trả lệ phí sử dụng (tiền bản quyền tác giả) Trị giá của các chủ quyền này dược viết trên văn bản, chủ yêu dựa vào sở hữu trí tuệ của sự sáng tạo hay sự kiện

1.3.4.6 Bảo vệ ở tẩm cỡ quốc tế

ở ôxtrâylia, việc đăng ký lủng dụng bản quyền sáng chế, nhăn mác thương mại, các ký hiệu riêng híay quyền của nhà chọn giông thực vật sẽ không có sự bảo vệ ở tầm cỡ quốc ttế

Các Văn bằng ở tầm cỡ Quốc tế sẽ nhận các chủ quyền ở Quốc gia khác dễ dàng hơn nhưng họ phải tìm hiểu về những diều luật hay những quy ước của Quốc gia dó Quá trình này mất chi phí cao, đặc biệt là khi các chủ quyền này liên quan dên việc dịch thuật các ứng dụng sang ngôn ngừ khác

Đe đảm bảo rằng, khi tiết lộ hay buôn bán sáng kiến hay nhãn mác của họ ỏ Oxtrâylia thì họ không có quyển đôi với bằng sáng chế hay nhãn hiệu sau này ỏ một nước khác là điều quan trọng

Theo các quy ước quốc tế, sự bảo trong nước cũng có thể đề nghị được

bảo vệ ỏ các nưốc thành viên lân cận, nhưng có một số giới hạn về thòi gian

như sau:

- Các bằng sáng chế và quyền của nhà chọn giông thực vật là 12

tháng kể từ ngày áp dụng đầu tiên ở một nước thành viên nào đó

Trang 30

- Chữ ký và nhãn mác thương mại là 6 tháng kê từ ngày áp dụng dầu tiên ở nước thành viên.

Điều này cho họ cơ hội nhận được các chủ quyền cá nhân đổi với sở

hữu trí tuệ ỏ các nưốc khác Những ứng dụng của họ ở các nước này sẽ có

một “ngày khởi điểm” - đó là ngày đưa ra ứng dụng đầu tiên của họ Trong khi họ có thể áp dụng ngoài thời gian giới hạn trên, họ không nhận được lợi nhuận theo quy ước quôc tế và bất cứ một sự tiết lộ nào về sự kiện hay đồ

án của họ đều không có hiệu lực đối với các chủ quyền của họ ở các quốc gia này

Và cũng xin lưu ý rằng, một sô" nưốc không phải là thành viên theo quy ước thì bâ"t cứ một ứng dụng hay việc sử dụng nào đều có thể ngăn cản việc nhận quyền bảo vệ của họ ở những nước này Tôt nhất là cần có lòi khuyên của ngành sở hữu trí tuệ trước khi họ công bô" hay sử dụng phát minh của mình

1.3.5 Các phương pháp sử dụng sở hữu trí tuệ

Khi nhắc đến sở hữu trí tuệ thì mọi người thường nghĩ đến việc bảo hộ

là chính, thông qua bằng sáng chế, nhãn mác thương mại và bản quyển tác giả Nhưng ý nghĩa đích thực của sở hữu trí tuệ là ỏ cách sử dụng nó như một bộ phận của các phương pháp mang tính thương mại, tiếp thị, tăng nguồn vốn, nghiên cứu và mỏ rộng hay mở rộng thương mại Mỗi ngành thương mại phát triển đều có cách sử dụng sở hữu trí tuệ một cách tinh tô

để trao đổi sản phẩm và các dịch vụ của ngành đó

Sở hữu trí tuệ được đăng ký - các nhãn mác thương mại, bằng sáng chế và các con dấu - củng như là bản quyền của tác giả, bảo hộ mình rất nhiều trong việc sao chép Bằng việc cấp cho mình một chủ quyền riêng, họ

đã cho mình một cơ hội cạnh tranh để vẫn có thu nhập thêm trong khi giữ giá Bảo hộ sơ hữu trí tuệ của họ để tránh việc những người khác lợi dụng thành quả của họ để kiếm tiền, đồng thòi củng là để giúp họ thâu tóm được toàn bộ bản kê khai, bản khảo sát của họ

Đừng bỏ lõ bất cứ một cơ hội nào để bảo vệ và khám phá ra sỏ hữu trí tuệ của mình Họ có thể sử dụng nó khi họ thấy có lợi nhuận và không cho người khác sử dụng khi chưa nhận được sự đồng ý của họ Họ có thê bán hay để cho người khác nhận rủi ro và mỏ rộng sản xuất, tiếp thị sản phẩm

và dịch vụ

Trang 31

Việc mỏ rộng phương pháp xung quanh sờ hữu trí tuệ của họ một cách hữu hiệu sẽ tạo cho ngành thương mại của họ một cơ hội cạnh tranh cơ bản

1.3.6.2 Đa dạng thục vật

Khi nào một sự kiện mang tính công nghệ liên quan đến các thực vật

có khả năng dược ứng dụng? Đa dạng thực vật phải đáp ứng đủ ba điều kiện sau (xem điều 23b(4)):

- Đa dạng thực vật phải có đủ khả năng phân biệt thực vật này vối nhóm thực vật khác ở ít nhất một đặc tính

- Có tính ổn định, ví dụ, các đặc tính này không đổi khi nhân giông

- Phải nêu bật dược các đặc tính của nó

Màu sắc hoa trong vườn, các loài hoa, các loại rau trong quầy đều rất

đa dạng Ví dụ, mùi vị của cà chua, hương thơm, màu sắc, hồng hay trắng,

to hay nhỏ Ngược lại, đối với những thực vật hoang dại thì lại có khuynh hướng là tổ hợp các biến dị khác nhau về các đặc tính so với thực vật có hoa

về màu sắc, kích thưốc hoa cùng nhiều đặc tính khác như tính kháng bệnh, năng suất Nhưng nếu trồng cả chủng hoang dại và chủng cải tạo trong cùng một môi trường (một khu vườn) thì đó lại là điều có lợi

1.3.6.3 Tạo ra sự da dạng theo phương pháp truyền thống

Đa dạng thực vật bắt nguồn từ những đặc tính đa dạng khác theo phương pháp truyền thông, đầu tiên, từ một chủng hoang dại, người ta đã

Trang 32

nuôi cấy trong một thòi gian dài để có được những dạng thực vật như mong muôn (ổn định và dồng dạng) Đơn giản hơn là người tạo giông thực vật có thể lai một chủng hoang dại có dặc tính mong muôn (ví dụ: năng suất cao) với một chủng khồng có đặc tính này nhưng lại có thể có đặc tính có lợi khác (ví dụ: màu sắc hoa) và hy vọng, sau một vài thế hệ giao phôi và chọn lựa các thực vật có triển vọng để tạo ra loài mong muôn (có màu sắc hoa dẹp và năng suất cao) Công việc này đòi hỏi kỹ thuật và tính kiên nhẫn cao Nhưng một phần cũng là do may mắn, vì sự di truyền các đặc tính (do một hoặc nhiều gen quy định) từ cây này sang cây khác thông qua quá trình tái

tổ hợp di truyền một cách ngẫu nhiên, như bất cứ ai đã có vài đứa con dều biết cho kết quả không đoán trước được, bạn có lẽ cùng ỏ trong trường hợp như ví dụ trên là tạo ra cây con có hiệu suất thấp và sai màu so với cây mà bạn muôn Tất cả những gì nhà chọn giông thực vật có thể làm là chọn ra những cây con có tính trạng mong muôn và chọn lọc những cặp giông cây trồng để lai trong thế hệ tiếp theo sử dụng kỹ thuật chọn giông của họ

1.3.6.4 Nhũng hạn chếtrong việc nuôi trổng theo phương pháp cố diên

Các nhà thực vật học đã mất rất nhiều năm để có kết quả tốt trong lai tạo giông cây trồng từ các dạng hoang dại nhưng vẫn có hạn chê Chẳng hạn, các tính trạng chỉ được truyền trong các thực vật cùng loài hay các loài

có quan hệ họ hàng gần gũi (bạn không thể lai một chủng thuốc lá hoang dại màu tím vói hoa hồng vàng dể tạo ra một cây hoa hồng tím)

Hơn nữa, không có cái gì có thể đảm bảo rằng các tính trạng mong muôn được chuyển một cách tuyệt đô! mà các nhà lai tạo luôn ở trạng thái

lo lắng về quá trình tồ hợp di truyền một cách ngẫu nhiên và quá trình di truyền những rủi ro do những gen không mong muôn quy định cho những cây mà họ cần

Thực tế sau đó thì các biến dị thực vật là những biến dị là những biên đổi và kiểu gen của chúng chứ không phải chỉ một gen và việc bảo tồn biên

dị đặc trưng và đơn nhất là điều cần có

1.3.6.5 Mở ra nhũng triển vọng mói: Các thục vật biến dối di truyền

Sự xuất hiện các phương pháp biến đổi di truyền ỏ thực vật vào những năm 1980 đã mơ ra những triển vọng mới cho thực vật biên đổi theo cách mới lạ Bằng kỹ thuật di truyền, ADN được tách ra từ bât cứ sinh vật

Trang 33

nào đều có thể cỉưa được vào các tế bào thực vật trong ông nghiệm và các tế bào này mang gen mà bạn mong muôn có thế chọn được Các tê bào này tạo thành cây, sau đó, cây này có thể dược nhân giông như những cây khác Theo phương pháp này, thì các gen đơn lẻ là các gen bất kỷ giúp ta xác định dược các đặc tính một cách nhanh chóng, đã dạt được kết quả lặp lại với rất nhiều cây trồng khác nhau Chính vì vậy, ngày nay, dã có những thí nghiệm thành công, để nhận ra các gen cho năng suất cao và màu sắc hoa khá đẹp, tách các gen đó rồi chuyển vào bất kỳ một tế bào nào mà chúng ta muôn bằng kỹ thuật di truyền, dựa vào phương pháp này, chúng ta sẽ có được đúng loài thực vật như mong muôn mà không cần có sự giao phấn, đồng thời cũng tránh việc truyền đồng thòi những đặc tính mà ta không cần tới Tuy nhiên, ví dụ hoàn chỉnh là: một gen của vi khuẩn bất hoạt thuốc diệt cỏ có thể được đưa vào cây cà chua, khoai tây, lúa mì, ngô, lúa nước Tương tự, các gen không phải từ thực vật có thể được đưa vào thực vật để làm cho chúng kháng lại rất nhiều loại gây hại như virut, giun tròn và nấm Theo cách này, bằng kỹ thuật biến đổi di truyền, ta có được rất nhiều tính trạng mong muôn, kể cả việc nâng cao chất lượng protein, làm tăng tính chịu hạn, làm chậm quá trình chín của các loại quả Tuy nhiên, ta sẽ không thể làm được những điều trên nếu không có kỹ thuật di truyền.

1.3.6.6 Nhũng khác biệt của thục vật biến dổi di truyền

Các thực vật dược tạo ra theo các cách trên dược đặc trưng bơi gen mà người ta đưa vào vì gen chứ không phải loại thực vật là điều cần thiết trong trường hợp kháng thuốc diệt cỏ, trưóc khi dưa gen này vào các thực vật khác thì ta phải xác định xem hậu quả có gì rủi ro không? Chính vì vậy, để

sử dụng nội dung của điều luật mới 23c thì tính khả thi về mặt kỹ thuật không được làm giảm tính da dạng của một thực vật đặc trưng Sau dó, phát minh này lại không thể được cơ quan bảo tồn đa dạng thực vật bảo vệ một cách thích đáng Để bảo vệ hoàn toàn thì nhà phát minh sẽ phải trình cho cơ quan này không chỉ hàng nghìn mà còn hơn thê nữa về các sai khác xảy ra Người này không phải tiếp tục làm điều đó mãi mãi vì các đôi thủ cạnh tranh có thể dễ dàng chuyển gen từ một loài mới được tạo ra sau này

sẽ không có sự bảo vệ của cơ quan đa dạng thực vật Vì lý do này, rõ ràng là

cơ quan bảo tồn đa dạng thực vật không có vai trò riêng đôi với việc bảo vệ các phát minh mang tính công nghệ sinh học của thực vật Điều mà các nhà

Trang 34

phát minh cần bảo vệ là bảo vệ quyền sáng chế, cái này cho phép họ có được

sự bảo vệ vững chắc phát minh của mình Thêm vào dó, ngày nay, các nhà lai tạo thực vật cũng cho rằng, họ cần sự bảo vệ quyền sáng chê nêu họ khám phá ra một cái gì đó có khả năng ứng dụng

1.3.6.7 Thụt: vật và các quyển sáng chế

Các nhà thực vật được cấp bằng sáng chế như thế nào? Một yêu cầu điển hình đối vỏi một loài thực vật mang một gen X nào dó là “phạm vi” của những loài mang gen X Chính vì vậy mà mỗi một yêu cầu rất có thể bao trùm một loạt các biến dị các loài thực vật mang gen X, củng như các thực vật không cùng loài Thêm vào đó còn có rất nhiều loài thực vật mối được tạo ra nhờ kỹ thuật di truyền sẽ là các loài thực vật, vì việc đua một gen ổn định về mặt di truyền vào một loài thực vật hiện có sẽ tạo ra một loài thực vật mới đáp ứng được ba điều kiện là mang tính đặc thù, dồng loại và tính

ổn định Điều này thường được diễn ra trong thực nghiệm và các công ty rau quả sẽ chuyển dữ liệu gen của họ vào các loại thực vật khác nhau Chính vì lý do này mà có rất nhiều các bài viết mang tính thương mại về thực vật biến đổi di truyền

Loại yêu cầu được nêu ra ở trên theo điều 23c sỗ dược chi phôi bằng điều luật về cấp bằng sáng chế các loài thực vật nêu ra trong điều 53(b) của

tổ chức bảo vệ môi trường (EPO) như thế nào?

1.3.6.8 Thục tiễn ở Tổ chúc Bảo vệ Môi trường (EPO)

Có một vài lần, các ban đại diện của Tổ chức Bảo vệ Môi trường đã lưu ý đến vấn đề này trong quyết định gần đây, T49/83 (OJ 1984, 112), Ban

kỹ thuật cho rằng, chỉ có các loài thực vật mà không phải là các thực vật chung chung Theo điều 53b là không có khả năng sáng chế, chính vì vậy

mà mỗi một yêu cầu trực tiếp đối với vật liệu truyền giông sẽ được xử lý hóa học còn đối với các thực vật không có những sự sai khác đặc thù được yêu cầu một cách riêng rẽ không vi phạm điều luật 53(b)

Sau quyôt định này, ban giám đôc sẽ thẩm tra các ứng dụng liên quan đến các sự kiện của công nghệ sinh học thực vật dể đưa ra các quy dinh trực tiếp cho thực vật không có loài nào được đề cập đến trong quyêt định này Nguyên do cơ bản là vì kỹ thuật di truyền vẫn chưa có khi tố chức bảo vệ môi trường được soạn thảo, và những người sáng lập ra nó cũng không thể

Trang 35

dự đoán được khả năng có thể ứng dụng dược của các phát minh về thực vật Mục đích của điều 53b là chỉ nhằm để ngăn cấm việc bảo vệ bằng sáng chế dối vối các thực vật dã được định tên chứ không phải các thực vật chung chung Điểu này cũng được nhắc lại trong điều luật 23c mới.

Thực tiễn này đi vào hồi kết khi một ban đại diện sau đó được tổ chức, trong trường hợp điều khiển một loại thực vật biến đổi di truyền nào đó có khả năng kháng lại thuốc diệt cỏ (T356/93, OJ 1995, 545) không phù hợp với điều 53(b) bởi vì, trường hợp này bao hàm các loài thực vật Sau quyết định này, việc ban hành các quyền điều khiển đốĩ với thực vật bị đình chỉ để chờ quyết dịnh cuối cùng sáng suốt hơn Trường hợp thứ hai liên quan đến một thực vật biến đổi di truyền (T1054/96, OJ 1998, 551) Theo điều 53(b) thì sự ứng dụng của thực vật này bị huỷ bỏ và cũng theo điều luật này thì

có bôn câu hỏi liên quan đến khả năng sáng chế của thực vật đều thiên về

mở rộng ban đại diện, câu hỏi thứ hai là “Có phải mỗi yêu cầu liên quan đến các thực vật mà ở đó không chỉ có các loài thực vật điển hình mới được đề cập đến mà thậm chí còn có cả các loài thực vật bình thường khác cũng được

đề cập cùng không được huỷ bỏ quyền sáng chê như trong điều 53(b) nêu ra?”

Luật định cuối cùng trong Ban đại diện là sự phù hợp với các điều luật mối Chính vì vậy mà những điều luật mới đă đưa ra lòi giải thích chặt chõ vế các điều khoản của mục 53(b) mà theo dó, các quyền đôi với các thực vật nói chung có thể dược ban hành

1.3.6.9 Khả năng áp dụng đối với các dộng vật

Đôi với các dộng vật thì sao? Chúng cũng có thể bị biên đổi bằng kỹ thuật di truyền, mặc dù phương pháp biến đổi có phức tạp hơn so với của thực vật Trong trường hợp của động vật thì có hơi khác đôi chút đó là, không có định nghĩa riêng về sự hình thành nên một loài động vật và cùng không có một hình thức bảo vệ các loài động vật ỏ tầm cõ quốc tê giông như quy ưỏc của Uỷ ban bảo vệ về thực vật Chỉ có một trường hợp duy nhất liên quan đôn động vật, con chuột Havard nổi tiếng (nói về con chuột biên đổi di truyền, hệ gen của nó mang gen tiền ung thư) dược các ban đại diện mở rộng đề cập tới và đưa ra kết luận (T19/90, OJ 1990, 476) rằng, thông qua mục 53(b) thì chỉ áp dụng cho một sô" loài động vật chứ không phải cho tât

cả các loài động vật, nhưng không đưa ra dữ liệu về vấn đề là mục 53(b)

Trang 36

được diễn ra như thế nào? Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề về khả năng sáng chế của động, thực vật thông qua điều 53(b) theo cách tương tự là rất hợp lý.

1.3.6.10 Các vấn dê về mặt dạo dúc

Khả năng sáng chế của động, thực vật được đưa ra trong điều luật 23d mới, gồm có rất nhiều vấn đề về đạo đức, được mọi người chú ý tới Thông qua điều 53(a) thì các phát minh này sẽ đôi lập với công chúng có nghĩa là các vấn đề đạo đức không có khả năng sáng chế Theo điều luật mới 23d(d) thì các quá trình biến đổi di truyền của các động vật dễ gây bệnh cho chúng mà không thu được lợi nhuận nào Do vậy, thông qua diều 53(a) thì các động vật này không có khả năng sáng chế Điều này có nghĩa là, mỗi một loài động vật (trừ người) biến đổi di truyền chỉ được cấp bằng sáng chế vối điều kiện là sự biến dổi đó không gây hại gì cho loài dộng vật này Tuy nhiên, nếu có thể động vật bị bệnh thì cũng không được cấp bằng sáng chế nếu không có lợi gì về mặt y học Ví dụ, cách đây một vài năm, thông qua điều 53(a), tuyên bô" về một loài động vật có mang gen khôi phục lông đã bị phủ nhận khi kiểm tra

Thông qua mục 53(a), các quyền sáng chế không được ban hành ỏ Châu Âu về các sự kiện công nghệ sinh học, tiêu biểu là:

(a) - Các quá trình nhân bản người

(b) - Các quá trình biến đổi di truyền phôi thai người

(c) - Việc sử dụng phôi người cho mục đích kinh tế và thương mại

(d) - Các quá trình biến đổi di truyền động vật mà không gây dị tật cho chúng và lại không có lợi gì về mặt y học cho người, dộng vật khác và cho chính động vật biến đổi đó

- Đ iều luật 23e - Cơ th ể người và các yếu tô của cơ thế.

1) Cơ thể người, ở các giai đoạn hình thành và phát triển khác nhau thì một phát hiện đơn giản về một trong các cơ quan, yếu tô", thành phần của cơ thể như, trình tự xắp xếp hay trình tự thành phần của một gen không thể là các phát minh có khả năng sáng chê"

2) Mỗi một yếu tô" được tách ra từ cơ thề người hoặc tạo ra nhờ các phương pháp biến đổi công nghệ, bao gồm trình tự hay trình tự thành phần

Trang 37

của một gen có thể tạo ra một sự kiện có khả năng sáng chế, kể cả cấu trúc

của yếu tô» dó nếu dược xác định rõ ràng

3) Khả năng ứng dụng về mặt công nghệ của một trình tự hay trình

tự thành phần của một gen phải được trình bày trong ứng dụng có khả

năng sáng chế

1.4 SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỚI CÂY TRỎNG CHUYỂN GEN

Hiện nay nhiều cây trồng đã dược chuyển gen kháng côn trùng như

bông, ngô, khoai tây vối mục đích làm tảng sản lượng và chất lượng lương

thực Các công nghệ sinh học cải biến cây trồng lại tập trung vào một sô"

công ty chính Các công ty này đầu tư kinh phí dáng kể để nghiên cứu, tạo

ra công nghệ và đăng ký sỏ hữu trí tuệ Rất nhiều sáng chê liên quan đôn

phương pháp biến nạp gen, biểu hiện gen dã dược công nhận Các công

nghệ này đã làm tăng hiệu quả cây trồng, hạn chế rủi ro, giảm ảnh hưởng

có hại của môi trường đến sản xuất nông nghiệp như tạo giông cây trồng có

khả năng sinh trương nhanh, cho sản lượng cao và chông chịu được các diều

kiện bất lợi, công nghệ tạo thực phẩm chất lượng tôt Các kêt quả này

thường do các công ty lốn nắm quyền kiểm soát Vì vậy, hầu hêt các công

nghệ này không dược công bô" rộng rãi Người nông dân thường không được

tiếp cận công nghệ này, song cũng đã có một ít công ty dã tự nguyện hỗ trợ

và chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển

Trang 38

dù những tiến bộ của CNSH đem lại những tiềm năng ứng dụng lớn như cải thiện sức khoẻ con người, công nghệ phải được phát triển với đầy đủ các biện pháp an toàn Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học là một nghị định thư ràng buộc pháp lý toàn cầu nỗ lực đảm bảo sự an toàn trong vận chuyển, xử lý và sử dụng các sinh vật sông biến đổi di truyền (Living Modified Organism - LMOs) tạo ra từ công nghệ sinh học hiện đại.

2.1.2 Các đặc điểm chính của Nghị định thư

- Thủ tục thoả thuận thông báo trước (AIA)

Cơ cấu chính của Nghị định thư là yêu cầu thủ tục thoả thuận thông báo trưốc Đây là thủ tục bắt buộc cho lần vận chuyển đầu tiên xuyên biên giới một LMOs có chủ định đưa vào môi trường của quốc gia nhập khẩu Nhà xuất khẩu phải cung cấp thông báo cho quốc gia nhập khẩu các thông tin chi tiết về LMOs, các đánh giá rủi ro trước đó của LMOs và tình trạng quản lý ở quốc gia xuất khẩu Quốc gia nhập khẩu phải báo nhận thông báo trong vòng 90 ngày và việc thông báo có thể tiến hành theo hệ thông quản

lý quốíc gia hoặc theo thủ tục của Nghị định thư Trong cả hai trường hợp, quốc gia nhập khẩu phải quyết định có cho phép nhập khẩu, kèm hoặc không kèm điều kiện hoặc từ chối trong vòng 270 ngày

Trang 39

- Trung tâm trao dổi thông tin an toàn sinh học (Biosafety Clearing House - BCH).

BCH là một mạng quản lý bơi Ban thư ký Công ước (http://bch.biodiu.org) BCH được thành lập với mục đích :

+ Triển khai việc trao đổi thông tin khoa học, kỹ thuật, môi trường và luật pháp và những kinh nghiệm làm việc với LMOs

+ Hỗ trợ các bên tham gia thực thi Nghị định thư Ví dụ, thông tin trôn BCH bao gồm: các luật, quy định, hướng dẫn hiện có để thi hành Nghị định thư, tóm tắt dánh giá rủi ro hoặc đánh giá môi trường của LMOs và quyêt định cuổì cùng liên quan đến nhập khẩu giải phóng LMOs

- Đánh giá rủi ro

Nghị dịnh thư yêu cầu các quyết định dự dịnh nhập khẩu phải dựa trôn các dánh giá rủi ro

+ Đánh giá thư yêu cầu các quyết định dự định nhập khẩu phải dựa trôn các đánh giá rủi ro

+ Đánh giá rủi ro phải dược tiến hành trên cơ sỏ khoa học của các kỹ thuật đánh giá rủi ro dã dược công nhận, trong dó có quan tâm đến hướng dẫn và tư vấn do các tổ chức quốc tế liên quan xây dựng

+ Thiếu kiến thức khoa học hoặc dữ liệu khoa học không có tính thuyết phục thì không nên khẳng định cấp độ rủi ro là đặc biệt, không có rủi ro hoặc rủi ro có thể chấp nhận được

+ Các rủi ro liên quan đến LMOs hoặc sản phẩm của chúng cần dược

xem xét trong bối cảnh rủi ro gây ra cho các sinh vật bô" mẹ trong môi

Trang 40

Các chính phủ hy vọng tăng cường sự tham gia của các khối tư nhân.

- Nhận thức của công chúng

Các chính phủ thành viên phải cam kết tăng cường sự nhận thức của

công chúng, đảm bảo công chúng có thể tiếp cận nguồn thông tin và tham

gia tư vấn Nghị định thư nhận thấy các biện pháp quốc gia rất quan trọng

để các thủ tục này có thể đạt hiệu quả Các quốc gia cũng phải tiến hành

các biện pháp ngăn ngừa vận chuyển bất hợp pháp hoặc vô tình giải phóng

LMOs

2.1.3 sử dụng các thuật ngữ

- Sinh vật sống biến đổi di truyền (Living Modified Organism

-LMOs) là bâ't kỳ một sinh vật nào có mang nguyên liệu di truyền tái tổ hợp

mối tạo ra nhò sử dụng công nghệ sinh học hiện đại

- Công nghệ sinh học hiện đại là việc ứng dụng:

+ Các phân tử axit nucleic, bao gồm axit deoxyribonucleic (ADN) tái

tổ hợp và tiêm trực tiếp axit nucleic vào các tế bào hoặc cơ quan tử

+ Dung hợp các tế bào khác họ phân loại

Các kỹ thuật vượt qua hàng rào sinh sản sinh lý hoặc tái tổ hợp tự

nhiên và không phải là các kỹ thuật được sử dụng trong chọn tạo giông

truyền thống

- Các địa chỉ mạng quan trọng

Nghị định thư an toàn sinh học (http://www.biodiv.org/biosafety)

Trung tâm trao đổi thông tin an toàn sinh học

(http://bch.biodiv.org/pilot)

2.2 AN TOÀN SINH HỌC

2.2.1 Giới thiệu về an toàn sinh học (theo Micah I Krichevsky)

Những mối quan tâm về an toàn sinh học đã ngăn chặn mọi hậu quả

không mong muốn liên quan đến một quá trình hay một sự kiện mà quá

trình hay sự kiện này lại có liên quan đến các sinh vật sông hoặc các sản

phẩm của sinh vật sống Vì con ngưồi có khả năng điểu khiển những gì

không mong muốn nên vấn đề phổ biến nhất đặt ra là: con người liệu có bị

Ngày đăng: 17/02/2021, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trần Bình, Phan Văn Chi, Nông Văn Hải, Trương Nam Hải, Lê Quang Huấn, 2003. Áp dụng các kỹ thuật phân tử trong nghiên cứu tài nguyên sinh vật Việt Nam , Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng các kỹ thuật phân tử trong nghiên cứu tài nguyên sinh vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
2. Cục bảo vệ môi trường tổ chức dịch và phát hành, 2004. An toàn cho người tiêu dùng. Các thực vật chuyển gen có an toàn hay không? Trung tâm trí thức toàn cầu về CNSH cây trồng, Pocket K N03.(http:Avww.ISAAA.org) Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn cho người tiêu dùng. Các thực vật chuyển gen có an toàn hay không
3. Cục bảo vệ môi trường tổ chức dịch và phát hành, 2004. Cây trồng chuyền gen và môi trường, 2004. Trung tâm trí thức toàn cầu, Pocket K N04, (http:/www.ISAAA.org) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây trồng chuyền gen và môi trường, 2004
7. Cục bảo vệ môi trường tổ chức dịch và phát hành, 2004. Những lợi ích đả được ghi nhận của cây chuyển gen, Trung tâm trí thức toàn cầu vềCNSH cây trồng, Pocket K N05. (http://www.ISAAA.org) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lợi ích đả được ghi nhận của cây chuyển gen
10. Nguyễn Mộng Hùng, 2004. Công nghệ tế bào phôi động vật. Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ tế bào phôi động vật
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia
11. Quỳnh Lê (sưu tầm và tuyển chọn), 2004. Những điều cần biết về sở hữu trí tuệ. Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về sở hữu trí tuệ
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
14. Tuyển chọn văn bản luật khoa học và công nghệ của một sô'nước trên thế giới, 1997. Nxb Chính trị Quổc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn văn bản luật khoa học và công nghệ của một sô'nước trên thế giới, 1997
Nhà XB: Nxb Chính trị Quổc gia
15. Babiuk L. A., Phillips J. p., Young M. M., 1989. Animal Biotechnology, Pregamon Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Animal Biotechnology
16. Biosafety in Microbiological and Biomedical laboratories, 1999. Fourth Edition , HHS Publication N0. (CDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biosafety in Microbiological and Biomedical laboratories," 1999. "Fourth Edition
17. Biosafety / Biohazard Manual for California State University, fullerton Academic Laboratories and Classrooms, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biosafety /Biohazard Manual for California State University, fullerton Academic Laboratories and Classrooms
19. Buchanan B. B., Gruissem w., Jones R. L., 2000. Biochemistry and Molecular Biology of Plants, American Society of Plant Physiologists Rockville, Maryland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biochemistry and Molecular Biology of Plants
20. Chiu A. and Rao M., 2003. Human Embryonic stem cells, Humana Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Embryonic stem cells
21. Cloning and Nuclear Transfer - On proposals to clone humans, 2003. Rosi in Institute Edinburch, Roslin Institute, Edinburgh, 18/5/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloning and Nuclear Transfer - On proposals to clone humans
22. Chrispels M. J. and Sadava D. E., 2003. Plants genes and crop Biotechnology, second Edition, Jone and tartlett Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plants genes and crop Biotechnology, second Edition
24. Developments in stem cell Research, 2003. Future, stem cells Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developments in stem cell Research
25. Doyle J. J. and Gabrielle P., 1996. Enabling the safe use of Biotechnology: Principles and Practices, Environmentally Sustainable Development studies and Monograph series N q .10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmentally Sustainable Development studies and Monograph series N"q
27. Gilbert S. F., 1997. Devolopment Biology. Sinauer Associates, Sunderland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Devolopment Biology
28. Guidelines for the planned Release of Gentically Manipulated Orgafiisms, 1996. Genetic Manipulated Advisory Committee (GMAC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the planned Release of Gentically Manipulated Orgafiisms
29. Human cloning, the process, 2003. The cloning Process, P.1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human cloning, the process
30. James C., 2003. Preview Global status of commercialized transgenic crops. ISAAA international service for the Acquisition of Agri-biotech Applications, N0. 30-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global status of commercialized transgenic crops

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w