Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng ống góp, bể thận.. Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:d[r]
Trang 1Tiết 57
Kiểm tra 45’ môn sinh học 8 Ngày soạn:15/3/2011 Dạy ngày:22/3/2011
i mục tiêu.
1.Kiến thức:
Kiểm tra toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học từ học kì 2:
- Cấu tạo hệ bài tiết
- Cấu tạo da, kiến thức hiểu biết về việc lạm dụng kem phấn là tổn hại tới da
- So sánh được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Nắm vững và trình bày được chức năng của cơ quan thính giác
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra, tính cẩn thận khi trình bày bài
II Chuẩn bị:
- Ma trận đề và đề kiểm tra
IiI ma trận đề
Mức độ
Chủ đề
Q
Tự luận TNK
Q
Tự luận
2
1( 4 ý)
2
2
1
2 Thần kinh và
giác quan
1 2.5
1 3.5
2
6
2
2 4.5
1 3.5
4
10
III Tiến trình.
1 Tổ chức 8A: 8B: 8C:
2 Kiểm tra( 45’)
Đề bài
Trang 2Câu 1: (2đ) Chọn câu trả lời đúng nhất.
1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:
a Thận, cầu thận, bóng đái
b Thận, ống thận, bóng đái
c Thận, bóng đái, ống đái
d Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
2 Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
a Thận
b ống dẫn nước tiểu
c Bóng đái
d ống đái
3 Cấu tạo của thận gồm:
a Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu
b Phần vỏ, phần tủy, bể thận
c Phần vỏ, phần tủy, với các đơn vị chức năng , bể thận
d Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng ống góp, bể thận
4 Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
a Cầu thận, nang cầu thận
b Nang cầu thận, ống thận
c Cầu thận, ống thận
d Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
Câu 2: (3.5đ)
So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Câu 3: (2đ) Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ
bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ tạo dáng không? Vì sao?
Câu 4: (2.5) Trình bày cấu tạo của tai và chức năng của chúng.
Đáp án
Câu 1(2đ) Chọn đúng mỗi ý được 0.5 đ
1 – d ; 2 – a ; 3 – d ; 4 – d
Câu 2(3.5đ) so sánh đúng mỗi ý được 0.5đ
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
1 Trả lời các kích thích tương ứng hay
kích thích không điều kiện
2 Bẩm sinh
3 Bền vững
4 Có tính chất di truyền, mang tính chất
chủng loại
5 Số lượng hạn chế
6 Cung phản xạ đơn giản
7 Trung ương thần kinh nằm ở trụ não,
tủy sống
1’ Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích
có điều kiện 2’ Được hình thành trong cuộc sống do tập luyện
3’ Không bền vững nên dễ bị mất khi không được củng cố
4’ Không di truyền , có tính chất cá thể
5’ Số lượng không hạn định
6’ Hình thành đường liên hệ tạm thời
7’ Trung khu thần kinh nằm ở vỏ não
Trang 3Câu 3(2đ) Da có cấu tạo:
+ Lớp biểu bì gồm: (0.5đ)
- Tầng sừng
- Tế bào sống
+ Lớp bì: là mô liên kết đàn hồi(0.5đ)
- Thụ quan với dây thần kinh
- Tuyến nhờn
- Cơ dựng lông
- Tuyến mồ hôi
- Mạch máu
+ Lớp mỡ dưới da: (0.5đ)
- Mô mỡ với mạch máu và dây thần kinh
- Lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước mắt chảy xuống mắt Vì vậy không nên nhổ lông mày Lạm dụng kem, phấn sẽ bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển (0.5đ)
Câu 4: (2.5) Trình bày cấu tạo của tai và chức năng của chúng.
Tai được chia ra: tai ngoài, tai giữa và tai trong
- Tai ngoài gồm vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, ống tai hướng sóng âm Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhĩ
- Tai giữa là một khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai bao gồm xương búa, xương
đe và xương bàn đạp khớp nhau Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn tai giữa với tai trong( gọi là màng cửa bầu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần)
- Khoang tai giữa thông với hầu nhờ vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất 2 bên màng nhĩ được cân bằng
- Tai trong gồm
+ Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên giúp thu nhận thông tin về vị trí và chuyển động của cơ thể trong không gian
+ ốc tai có cơ quan coocti chứa các tế bào thần kinh nhận cảm giác thính giác giúp truyền xung thần kinh thính giác về trung ương