Năng lượng được giải phóng từ quá trình oxi hoá của phân tử NADH và FADH 2 trong chuỗi truyền electron sẻ được sử dụng để tổng hợp phân tử ATP. Đây là giai đoạn tế bào thu được nhiều A[r]
Trang 1ĐỀ KIỄM TRA HỌC KỲ I
Môn : Sinh học Lớp 10
Thời gian : 45 phút
Câu 1: Nguyên tố đại lượng, nguyên tố vi lượng là gì? Nêu vai trò của nước
đối với sự sống? (2,25đ)
Câu 2: Chuyển hoá vật chất là gì? Năng lượng chủ yếu cho tế bào hoạt động là
dạng năng lượng nào? Năng lượng đó được tế bào sử dụng trong những hoạt động nào? (1,75đ)
Câu 3: Phân biệt đường phân với chu trình Crep và chuỗi chuyền Electron hô
hấp? (3đ)
Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của ty thể? (2,5đ)
Câu 5: Tại sao Enzim và cơ chất có tính đặc thù? (0,5đ)
Hết
Trang 2ĐÁP ÁN :
Câu 1: - Nguyên tố đại lượng(Còn gọi là nguyên tố đa lượng) là những nguyên tố hoá học
chiếm một khối lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể Bao gồm các nguyên tố : Ca,
Na, P, S, K, O2, H2…(0,5đ)
- Nguyên tố vi lượng là nguyên tố hoá học chiếm một lượng rất nhỏ trong khối lượng khô của cơ thể Bao gồm các nguyên tố : Cu, Mo, Fe, F, Co…(0,5đ)
- Vai trò của nước đối với sự sống:
+ Nước là thành phần bắc buộc của tế bào.(0,25đ)
+ Là dung môi hoà tan các chất và là môi trường xảy ra các phản ứng sinh lý, sinh hoá trong tế bào.(0,25đ)
+ Là nguyên liệu của các hoạt động trao đổi chất (0,25đ)
+ Nước tham gia điều hoà hoạt động cơ thể.(0,25đ)
+ Nước tham gia bảo vệ tế bào và cơ thể.(0,25đ)
Câu 2: - Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng.(0,5đ)
- Năng lượng chủ yếu cho tế bào hoạt động là dạng năng lượng ATP.(0,5đ)
- Năng lượng ATP được tế bào sử dụng vào trong công việc:
+ Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào (0,25đ)
+ Vận chuyển các chất qua màng (0,25đ)
+ Sinh công cơ học.(0,25đ)
Câu 3: - Đường phân là quá trình biến đổi glucozơ Kết quả là một glucozơ tạo ra 2 phân tử
axit Piruvic, 2 phân tử ATP( Thực tế tạo ra 4 phân tử ATP nhưng đã sử dụng mất 2 phân tử ATP để hoạt hoá glucozơ ) và 2 phân tử NADH.(1đ)
- Chu trinh Crep: 2 phân tử axit Piruvic bị oxi hoá thành 2 phân tử axetyl-CoA Mỗi vòng chu trình Crep 1 phân tử axetyl-CoA bị oxi hoá hoàn toàn thành 2 phân tử CO2, 1 phân tử ATP và 3 phân tử NADH.(1đ)
- Chuỗi truyền electron hô hấp: Electron được chuyển từ NADH và FADH2 tới oxi thông qua các phản ứng oxi hoá khử Năng lượng được giải phóng từ quá trình oxi hoá của phân
tử NADH và FADH2 trong chuỗi truyền electron sẻ được sử dụng để tổng hợp phân tử ATP Đây là giai đoạn tế bào thu được nhiều ATP nhất.(34 ATP) (1đ)
Câu 4: - Cấu tạo ty thể:
+ Về hình dạng: Ty thể là loại bào quan có nhiều hình dạng khác nhau: Hình que, hình ôvan, hình sợi ngắn…(0,5đ)
+ Kích thước và số lượng của ty thể thay đổi tuỳ theo loại tế bào Trong mỗi tế bào có thể
có đến vài nghìn ty thể.(0,5đ)
+ Ty thể được bao bọc bỡi lớp màng kép:
Màng ngoài bao phủ đều trên bề mặt của ty thể (0,25đ)
Màng trong có những chổ ăn sâu vào trong tạo thành các vách ngăn không hoàn toàn (Gọi là nếp gấp khúc hay gờ ty thể ) và trên đó có đính nhiều loại enzim tham gia vào quá thình hô hấp tế bào.(0,25đ)
+ Bên trong lớp màng kép là chất nền có chứa AND dạng vòng.(0,5đ)
- Chức năng của ty thể: Ty thể là nơi xảy ra quá trình oxi hoá chất hữu cơ tạo thành ATP cung cấp cho hoạt động tế bào (0,5đ)
Câu 5: Emzim và cơ chất có tính đặc thù:
- Mỗi enzim xúc tác cho mỗi phản ứng sinh hoá.(0,25đ)
- Enzim và cơ chất phải phù hợp với trung tâm hoạt động.(0,25đ)