1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện khánh vĩnh, tỉnh khánh hòa

98 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian kiến thiết và t nh h nh sử dụng các yếu tố đầu vào trong thời kỳ kinh doanh của nông hộ trồng bưởi da xanh huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà nă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH TƯỜNG VIÊN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRỒNG

BƯỞI DA XANH TẠI HUYỆN KHÁNH VĨNH,

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÕA – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH TƯỜNG VIÊN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRỒNG

BƯỞI DA XANH TẠI HUYỆN KHÁNH VĨNH,

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ KIM LONG

Chủ tịch Hội đồng:

PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH

Phòng Đào tạo Sau Đại học

KHÁNH HÕA – 2019

Trang 3

M C L C

M C L C iii

LỜI CẢM ƠN vii

DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH M C BẢNG ix

DANH M C H NH V SƠ ĐỒ x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN T I LIỆU V CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1Các khái niệm nông hộ 5

2.1.1.Khái niệm về hộ, nông hộ 5

2.1.2.Kinh tế hộ 5

2.1.3.Đặc điểm kinh tế hộ 6

2.2.Các khái niệm về hiệu quả kinh tế 7

2.2.1.Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất 7

2.2.2.Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất 10

2.2.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất 10

2.2.4Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 11

2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất bưởi da xanh 11

2.3.1.Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên - khí hậu 11

2.3.2.Nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất của hộ 12

2.3.3.Nhóm nhân tố về Kỹ thuật canh tác 12

2.3.4.Nhóm nhân tố thị trường 14

2.3.5.Nhóm các nhân tố vĩ mô 15

Trang 4

2.4.Tổng quan các nghiên cứu 15

2.5 Khung phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 19

2.6.Các giả thuyết nghiên cứu 20

Tóm tắt chương 2 24

CHƯƠNG 3: Đ C ĐI M ĐỊA B N V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1Gi i thiệu địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Sơ ược về tỉnh Khánh Hòa 25

3.1.2 Gi i thiệu về huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà 25

3.1.3 T nh h nh sản xuất và tiêu thụ bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà 27

3.2 Quy tr nh nghiên cứu 28

3.3 Cách tiếp cận nghiên cứu 31

3.4 Phương pháp chọn mẫu/ quy mô mẫu 31

3.5 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu 33

3.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp 33

3.5.2 Thu thập thông tin sơ cấp 33

3.6 Các công cụ phân tích dữ liệu 33

3.6.1 Phương pháp thống kê mô tả 34

3.6.2 Phương pháp hạch toán tài chính 34

3.6.3 Sử dụng mô h nh hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế 34

Tóm tắt chương 3 37

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH V THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 ô tả mẫu nghiên cứu 38

4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 42

4.2.1 Phân tích và so sánh các chỉ tiêu chi phí giữa các hộ trồng bưởi da xanh trên 1 ha và những hộ trồng bưởi da xanh dư i 1 ha 42

4.2.1.1 Cơ cấu chi phí biến đổi cho sản xuất ở hai mô h nh 43

4.2.1.2 Cơ cấu chi phí sản xuất của hai mô h nh 44

4.2.2 Phân tích các chỉ số hiệu quả kinh tế 45

4.2.2.1 Phân tích chỉ số tài chính 45

Trang 5

4.2.2.2 So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa mô h nh trồng bưởi da xanh trên 1 ha và mô

h nh trồng bưởi da xanh dư i 1 ha 47

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng t i hiệu quả kinh tế của cây bưởi da xanh 50

4.3.1 Kiểm định các khuyết tật của mô h nh 50

4.3.1.1 Kiểm định các khuyết tật của mô h nh các yếu tố ảnh hưởng t i ợi nhuận của hộ trồng bưởi da xanh 51

4.3.1.2 Kiểm định các khuyết tật của mô h nh các yếu tố ảnh hưởng t i t số N/DT của hộ trồng bưởi da xanh 52

4.3.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thảo uận kết quả 53

Tóm tắt chương 4 59

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN V H M Ý CHÍNH SÁCH 61

5.1 Kết uận 61

5.2 Các hàm chính sách/ kiến nghị 62

5.3 Những hạn chế của nghiên cứu và hư ng nghiên cứu tiếp theo 64

T I LIỆU THAM KHẢO 66

PH L C

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan uận văn thạc sĩ v i đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa” à công tr nh

nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả nêu trong uận văn à trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công tr nh nào khác

Khánh Hòa, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Huỳnh Tường Viên

Trang 7

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến qu thầy cô trường Đại học Nha Trang, những người

đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn UBND huyện Khánh Vĩnh, UBND các xã, thị trấn, Hội Nông dân huyện Khánh Vĩnh, Hội Nông dân các xã, thị trấn cùng các hộ dân trên địa bàn huyện, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến hành khảo sát địa bàn và cung cấp những số liệu, thông tin iên quan, hữu ích cho uận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đ nh và tất cả bạn bè đã giúp

đỡ, đồng hành cùng tôi trong suốt quá tr nh học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Huỳnh Tường Viên

Trang 8

DANH M C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Nghĩa

Trang 9

DANH M C BẢNG

Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả kinh tế qua các kết quả nghiên cứu

trư c……… 20

Bảng 3.1 Phân bố diện tích của các hộ trồng bưởi da xanh chủ yếu của 7 xã tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 32

Bảng 3.2 Phân bổ mẫu nghiên cứu theo địa phương tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 33

Bảng 3.3 Định nghĩa và tóm tắt kỳ vọng của các biến đưa vào mô h nh 35

Bảng 4.1 Thông tin chung của hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh năm 2018 38

Bảng 4.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo t nh h nh h nh tập huấn của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà năm 2018 39

Bảng 4.3 Phân bố mẫu nghiên cứu theo cách tiếp cận nguồn vốn sản xuất của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà năm 2018 39

Bảng 4.4 Diện tích và mật độ bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà 40

Bảng 4.5 Chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian kiến thiết và t nh h nh sử dụng các yếu tố đầu vào trong thời kỳ kinh doanh của nông hộ trồng bưởi da xanh huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà năm 2018 41

Bảng 4.6 Cơ cấu chi phí sản xuất của hai mô h nh trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 44

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định thống kê chi phí sản xuất của hai mô h nh trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 45

Bảng 4.8 Các chỉ tiêu tài chính của các hộ sản xuất bưởi da xanh huyện Khánh Vĩnh năm 2018 46

Bảng 4.9 So sánh chỉ tiêu tài chính giữa hai mô h nh trồng bưởi da xanh trên 1 ha và mô h nh trồng bưởi da xanh dư i 1 ha 47

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định thống kê các chỉ số tài chính của hai mô h nh trồng bưởi da xanh trên 1 ha và mô h nh trồng bưởi da xanh dư i 1 ha 48

Bảng 4.11 Tóm tắt mô h nh 53

Bảng 4.12 Giải thích mức độ phù hợp của mô h nh 54

Bảng 4.13 Hệ số hồi quy của mô h nh các yếu tố ảnh hưởng t i ợi nhuận/ha 54

Bảng 4.14 Hệ số hồi quy của mô h nh các yếu tố ảnh hưởng t i t số N/DT 59

Trang 10

DANH M C H NH V SƠ ĐỒ

H nh 2.1 Khung phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện

Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 19

H nh 2.2 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận/ha của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 23

H nh 2.3 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến t số N/DT của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 24

H nh 3.1 Bản đồ hành chính huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà 26

H nh 3.2 Ngã 5 huyện Khánh Vĩnh 27

H nh 3.3 Chăm sóc bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà 28

H nh 4.1 Cơ cấu CPBĐ của hai mô h nh trồng bưởi da xanh trên 1 ha và dư i 1 ha 43

Sơ đồ 3.1 Quy tr nh nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa 30

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện

Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa” có mục tiêu là xác định hiệu quả kinh tế của các hộ

trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa Bằng việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại các hộ trồng bưởi da xanh để nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh V i số iệu điều tra có được, sử dụng các phương pháp hạch toán tài chính để phân tích các chỉ số hiệu quả kinh tế, sử dụng mô h nh hồi quy được kiểm định bằng phần mềm Eviews để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh Kết quả nghiên cứu có thể giúp các hộ nông dân trồng bưởi da xanh có cái nh n tổng quát hơn, từ đó có thể điều chỉnh trong sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn Kết quả nghiên cứu à cơ sở để kiến nghị một số hàm chính sách, có thể giúp các nhà hoạch định chính quyền địa phương đưa ra được những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, góp phần phát triển kinh tế bền vững tại huyện Khánh Vĩnh

V i mẫu khảo sát chính thức của nghiên cứu à 143 hộ, kết quả chính thức cho thấy những hộ sản xuất bưởi da xanh theo mô h nh trên 1 ha không cho hiệu quả cao hơn so v i hộ sản xuất bưởi da xanh theo mô h nh dư i 1 ha Tuy vậy, chi phí đầu vào giữa hai mô h nh có sự khác biệt Như chi phí biến đổi của mô h nh trên 1 ha sử dụng khoảng 73,39 triệu đồng/ha trong khi đó mô h nh dư i 1 ha à 109,68 triệu đồng/ ha Tuy nhiên doanh thu, thặng dư và ợi nhuận mà người nông dân thu được từ mô h nh trồng cây bưởi da xanh dư i 1 ha th cao hơn so v i mô h nh trên 1 ha Cụ thể: Doanh thu ở mô h nh dư i 1ha cao hơn mô h nh trên 1ha à 48,4 triệu đồng/ha, thặng dư cao hơn 12,10 triệu đồng/ha, ợi nhuận cao hơn 12,93 triệu đồng/ha Điều đó đưa đến các chỉ số tài chính của hai mô h nh trên 1 ha và dư i 1 ha hầu như không có sự khác biệt

n

Kết quả ư c ượng mô h nh hồi quy v i các biến độc lập như kinh nghiệm, học vấn, diện tích trồng bưởi, mật độ trồng bưởi, mật độ trồng bưởi b nh phương, chi phí phân bón và thuốc BVTV, tập huấn, tín dụng, tuổi cây và tuổi cây b nh phương tác động đến chỉ tiêu ợi nhuận/ha và t số N/DT của các hộ, cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận/ ha của nông hộ sản xuất bưởi da xanh à học vấn, kinh nghiệm,

Trang 12

mật độ, mật độ b nh phương và tập huấn v i mức tin cậy à 95 Các nhân tố ảnh hưởng t i biến N/DT của nông hộ sản xuất bưởi da xanh à: tuổi cây, chi phí phân thuốc, mật độ, học vấn, tập huấn ở mức nghĩa p<0,05

Trên cơ sở đó, nghiên cứu s đề xuất một số hàm chính sách chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ sản xuất bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà trong thời gian t i

Từ khoá: Bưởi da xanh, Hiệu quả kinh tế, Khánh Vĩnh, Khánh Hòa

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu

Việt Nam hiện có khá nhiều oại bưởi khác nhau như bưởi Năm Roi, bưởi Diễn, bưởi da xanh, bưởi Phúc Trạch, Nhưng trong số đó, bưởi da xanh được mệnh danh à vua của các oại bưởi Giống bưởi da xanh xuất hiện đầu tiên ở xã Thanh Tân, huyện

ỏ Cày, tỉnh Bến Tre, dần dần giống bưởi này đã có mặt ở nhiều địa phương trong cả

nư c Bưởi da xanh đã được Bộ NN&PTNT công nhận à giống quốc gia và được thị trường tiêu thụ trong và ngoài nư c ưa chuộng v phẩm chất ngon đặc trưng

Đây à oại trái cây qu , thường dùng àm quà biếu vào các dịp lễ, tết Giá trị của trái bưởi da xanh nằm ở chỗ nó không chỉ à món ăn ngon bổ dưỡng, mà còn có thể được xem à bài thuốc phòng và trị bệnh do thành phần dinh dưỡng có chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất vi ượng và đa ượng, một số hoạt chất đặc biệt giúp phòng ngừa bệnh (như bệnh phổi, tim, gan,…) rất hiệu quả Dân ta dùng trái bưởi hầu như không

bỏ thứ g , từ phần ruột cho đến phần vỏ đều có thể ăn tươi (múi bưởi) hoặc chế biến thuốc, nư c uống (vỏ bưởi)

Huyện Khánh Vĩnh xác định các cây trồng chủ ực của huyện à cây bưởi da xanh, sầu riêng và mít nghệ Năm 2015, toàn huyện Khánh Vĩnh có diện tích cây bưởi

da xanh à 122 ha, và hiện diện tích của cây bưởi da xanh đã tăng ên hơn 500 ha (tính hết năm 2018) tập trung ở các xã: Khánh Trung, Khánh Đông, Khánh Nam, Khánh Hiệp Điều này cho thấy cây bưởi da xanh tương đối phù hợp v i điều kiện thổ nhưỡng

ở tại địa bàn huyện và đang tạo ra ợi nhuận cho người nông dân

UBND huyện Khánh Vĩnh cũng đang phối hợp v i cơ quan chức năng và các hộ trồng bưởi thực hiện Dự án “Xây dựng nhãn hiệu tập thể bưởi da xanh Khánh Vĩnh” Tuy nhiên sản xuất bưởi da xanh ở huyện Khánh Vĩnh chủ yếu ở quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đ nh Do đó việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn V việc đầu tư nguồn lực còn hạn chế, nhiều hộ chưa áp dụng đúng quy tr nh kỹ thuật sản xuất Bên cạnh đó, hộ sản xuất uôn phải đối mặt v i nhiều khó khăn như năng suất chưa cao và giá cả thị trường bưởi không ổn định, chi phí sản xuất biến động theo xu hư ng tăng, t nh trạng thời tiết, sâu bệnh diễn biến phức tạp khiến cho vườn bưởi bị bệnh hàng oạt, nhất à sâu cuốn

á, sâu v bùa, sâu đục thân, bệnh vàng á, Điều này đã ảnh hưởng đến thu nhập và hiệu quả kinh tế

Trang 14

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế của các

hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa” để nghiên cứu là

cần thiết nhằm cung cấp các bằng chứng khoa học cũng như thực tiễn giúp cho chính quyền địa phương và các hộ sản xuất bưởi da xanh thiết kế và thực thi các chính sách nhằm tiết kiệm được chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả của cây bưởi da xanh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa Tính toán hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh theo cách tiếp cận doanh thu - chi phí

(2) Xác định các nhân tố ảnh hưởng t i hiệu quả kinh tế, được đại diện bằng 2 chỉ tiêu quan trọng Lợi nhuận/ha và ợi nhuận/doanh thu (lợi nhuận biên - profit margin) của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

(3) Đề xuất một số hàm chính sách cho địa phương và người nông dân nơi đây nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh trong thời gian t i

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:

Việc trồng bưởi da xanh của các hộ dân tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

có đạt hiệu quả kinh tế hay không?

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa?

Những hàm chính sách nào có thể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà trong thời gian t i?

Trang 15

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và các yếu tố có tác động

đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích hiệu quả kinh tế, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh Qua đó, đề xuất các hàm chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh Khánh Vĩnh

Không gian: Tác giả chọn những xã trồng bưởi tập trung có diện tích n, nhiều

hộ trồng gồm các xã Khánh Trung, Khánh Thành, Khánh Hiệp, Khánh Đông, Khánh Nam, Khánh Phú, Sông Cầu của huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp được khảo sát từ các

hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa năm 2018, các số liệu thứ cấp à số liệu của giai đoạn 2015-2018

1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu

Lý thuyết: Hệ thống cơ sở thuyết về đo ường phân tích hiệu quả kinh tế Thực tiễn: Đề tài đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da

xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa Kết quả nghiên cứu có thể giúp các hộ nông dân trồng bưởi da xanh có cái nh n tổng quát hơn, từ đó có thể điều chỉnh trong sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà hoạch định chính quyền địa phương đưa ra được những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, góp phần phát triển kinh tế bền vững tại huyện Khánh Vĩnh

1.6 Kết cấu của luận văn

Đề tài nghiên cứu dự kiến s có năm chương:

Chương 1: Gi i thiệu Chương này s đề cập đến tính cấp thiết của nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như nghĩa của nghiên cứu Chương 2: Cơ sở thuyết và ược khảo các nghiên cứu iên quan Chương này

gi i thiệu khái niệm về nông hộ, hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, chương này cũng tr nh

Trang 16

bày tổng quan các nghiên cứu hiệu quả sản xuất nông nghiệp, khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này gi i thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn như quy mô nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các công cụ dùng để phân tích số liệu…

Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu Nội dung của chương này tập trung phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị hàm chính sách Chương này tr nh bày tóm tắt kết quả đạt được khi sau thực hiện nghiên cứu, đồng thời đưa ra một số hàm chính sách nhằm nâng cao hiệu quả trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa trong thời gian t i

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN T I LIỆU V CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm nông hộ

2.1.1 Khái niệm về hộ, nông hộ

Hộ đã có từ âu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ

kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dư i nhiều h nh thức khác nhau

Hiện nay có rất nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ như sau:

Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ à tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người có cùng chung huyết tộc và những người àm công”

Đối v i Nhà nư c ta, theo Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2005 định nghĩa khái niệm hộ gia đ nh như sau: “Hộ gia đ nh mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định khi tham gia quan hệ nhân sự thuộc các lĩnh vực này”

Còn hộ nông dân th được Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng “hộ nông dân à những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”

Theo tác giả ê Đ nh Thắng (1993) th “Nông hộ à tế bào kinh tế xã hội, à h nh thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”

Hộ và nông hộ đã h nh thành và tồn tại từ rất âu đời, đến nay còn nhiều quan điểm khác nhau Nhưng ở đây có thể hiểu Hộ gia đ nh nông dân (nông hộ) à đơn vị xã hội àm cơ sở cho phân tích kinh tế, vừa à một đơn vị sản xuất, vừa à một đơn vị tiêu dùng Các nguồn lực (đất đai, tư iệu sản xuất, vốn sản xuất, sức ao động…) được góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách; cùng chung sống dư i một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên kiến chung của các thành viên à người l n trong hộ gia đ nh

2.1.2 Kinh tế hộ

Ellis (1988) cho rằng: “Kinh tế hộ nông dân à kinh tế của những hộ gia đ nh có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức ao động gia đ nh Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất l n hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường”

Trang 18

Kinh tế nông hộ à một h nh thức kinh tế cơ bản có hiệu quả và tự chủ trong nông nghiệp Nó được h nh thành và phát triển một cách khách quan, âu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, à oại h nh kinh tế có hiệu quả, phù hợp v i sản xuất nông nghiệp, thích ứng và tồn tại phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội (Phạm Anh Ngọc, 2008)

Ở nư c ta, kể từ khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/4/1988 về “Đổi m i quản kinh tế nông nghiệp”, v i mục đích giải phóng sức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn, chuyển giao đất đai và các tư iệu sản xuất khác cho hộ nông dân quản và sử dụng âu dài, th các hộ nông dân đã trở thành những đơn vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, tức à thừa nhận hộ gia đ nh à đơn vị kinh

tế cơ sở (gọi à kinh tế hộ gia đ nh) Từ đó, các hộ gia đ nh được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng ao động, mua sắm vật

tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ àm ra Như vậy, có thể hiểu kinh tế hộ gia đ nh à một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đ nh, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, âm, ngư nghiệp hoặc một số ĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác

do pháp uật quy định

Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào ao động gia đ nh để khai thác các tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững và vươn ên àm giàu chính đáng Tài nguyên của nông hộ là những nguồn lực mà nông hộ có thể sử dụng vào việc sản xuất nông nghiệp của m nh như: đất đai, ao động, tài chính, kỹ thuật sản xuất, … chúng có mối quan hệ lẫn nhau giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa thủy sản và chăn nuôi, giữa sản xuất và dịch vụ

2.1.3 Đặc điểm kinh tế hộ

Có thể nhận diện kinh tế hộ gia đ nh qua các đặc điểm chủ yếu sau:

Kinh tế hộ gia đ nh được h nh thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm

vi gia đ nh Các thành viên trong hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả kinh doanh của họ

Kinh tế hộ gia đ nh tồn tại chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong ĩnh vực nông,

âm, thủy sản Một bộ phận khác có hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau

Trang 19

Trong kinh tế hộ gia đ nh, chủ hộ à người sở hữu nhưng cũng à người ao động trực tiếp Tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mư n thêm ao động

Quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đ nh thường nhỏ, vốn đầu tư ít Sản xuất của kinh tế hộ còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hư ng t i mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu

Quá tr nh sản xuất chủ yếu dựa vào sức ao động thủ công và công cụ truyền thống, do đó năng suất ao động thấp Do vậy, tích ũy của hộ chủ yếu chỉ dựa vào ao động gia đ nh à chính

Tr nh độ quản và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu à theo kinh nghiệm từ đời trư c truyền lại cho đời sau V vậy, nhận thức của chủ hộ về luật pháp, về kinh doanh, cũng như về kinh tế thị trường rất hạn chế Tại Việt Nam, kinh tế hộ chủ yếu à kinh tế của các hộ gia đ nh nông dân tại khu vực nông thôn Xét theo cơ cấu ngành nghề, kinh tế hộ được phân chia thành các oại: hộ thuần nông (hoạt động trong ĩnh vực nông nghiệp, âm nghiệp và ngư nghiệp), hộ kiêm nghề (vừa àm nông nghiệp, vừa hoạt động tiểu thủ công nghiệp), hộ chuyên nghề (hoạt động trong các ĩnh vực ngành nghề và dịch vụ) và hộ kinh doanh tổng hợp (hoạt động

cả trong ĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) Đến nay, kinh tế hộ gia đ nh

đã trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nư c ta

2.2 Các khái niệm về hiệu quả kinh tế

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất

Ngày nay, người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về hiệu quả Ở mỗi góc độ, ĩnh vực khác nhau th hiệu quả cũng được xem xét nh n nhận khác nhau Và thông thường khi nói đến hiệu quả của một ĩnh vực nào đó, chúng ta xem xét vấn đề hiệu quả trên các ĩnh vực: kinh tế, chính trị và xã hội Tương ứng ta có 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội Ở đây, tác giả đang nghiên cứu

về hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh

Theo Nguyễn Đức D (2000) “hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa các yếu

tố đầu vào khan hiếm với đầu ra hàng hóa dịch vụ” và khái niệm hiệu quả kinh tế

được dùng àm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt như thế nào Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh tế à mức độ thành công của

Trang 20

các chủ thể sản xuất trong việc phân bổ các yếu tố nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra sản phẩm, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó

Theo Phạm Ngọc Kiểm (2009) “hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác và

tiết kiệm chi phí các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu trong quá trình sản xuất”

Quan điểm hiệu quả kinh tế này đã nhấn mạnh đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế theo chiều sâu, hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong quá tr nh sản xuất

Theo P Samere son và W Nordhaus (2001) th : “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi

xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Quan điểm này được hiểu ở việc phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của

nền sản xuất xã hội

Theo Farrell (1957), Coe i và cộng sự (2005) th hai bộ phận à hiệu quả kỹ thuật (TE – Technica efficiency) và hiệu quả phân bổ (AE – Allocative efficiency) kết hợp

s cho chúng ta một thư c đo về hiệu quả kinh tế (EE – Economic efficiency)

Hiệu quả kỹ thuật (TE), nó phản ánh các khả năng của người sản xuất đạt được đầu ra l n nhất v i các đầu vào cho trư c, là khả năng tạo ra một khối ượng đầu ra cho trư c từ một khối ượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một khối ượng đầu

ra tối đa từ một ượng đầu vào cho trư c, ứng v i một tr nh độ công nghệ nhất định

Hiệu quả kỹ thuật được đo bằng số ượng sản phẩm có thể đạt được trên số nguồn lực

sử dụng vào sản xuất

Hiệu quả phân bổ (AE), nó phản ánh khả năng của người sản xuất sử dụng các đầu vào v i mức tỉ trọng tối ưu, v i giá của các đầu vào cho trư c, à thư c đo mức độ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn các tổ hợp đầu vào tối ưu Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra, người sản xuất s quyết định mức sử dụng các yếu tố đầu vào theo một t lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa

Hiệu quả kinh tế (EE): hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ (𝐸𝐸=𝑇𝐸∗𝐴𝐸) Sự khác nhau trong hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp có thể do sự khác nhau về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ t lệ giữa sự tăng ên của hai đại ượng kết quả và chi phí Các quan điểm này m i chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy tr nh kinh tế

Trang 21

Một số tác giả khác ại cho rằng "Hiệu quả thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu l n hơn chi phí th kết luận sản xuất có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức à việc àm ăn thua ỗ", quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của sản xuất Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn ", quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp Đây cũng chỉ à những quan điểm riêng ẻ chưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác ại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ xem: "Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất

tr nh độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế

Từ các quan điểm về hiệu quả trên, v i cách tiếp cận truyền thống, theo tác giả hiệu quả kinh tế được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế à phạm trù phản ánh tr nh độ sử dụng các nguồn lực ( ao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) trong sản xuất nhằm đạt được kết quả đầu ra cao nhất v i chi phí đầu vào thấp nhất

V vậy, việc hiểu đúng bản chất của hiệu quả kinh tế, xác định đúng các chỉ tiêu

để đo ường, đánh giá hiệu quả kinh tế à vấn đề quan trọng cần àm rõ khi phân tích hiệu quả kinh tế của một hoạt động trong nền kinh tế

Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn cách phân tích hiệu quả kinh tế theo cách tiếp cận truyền thống dựa trên doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất diễn ra trong một năm Để tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế th các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:

- Chi phí biến đổi (CPBĐ): à toàn bộ chi phí đầu tư gồm chi phí ao động thuê, chi phí vật chất và chi phí khác

- Chi phí cố định (CPCĐ): là các khoản chi phí bỏ ra trong giai đoạn kiến thiết (chi phí khấu hao vườn cây) Chi phí đầu tư ban đầu ở giai đoạn kiến thiết gồm có: chi phí giống, chi phí cơ hội cho thuê đất, chi phí ao động gia đ nh, chi phí thuê mư n, chi phí điện, chi phí phân bón, chi phí thuốc kích thích và thuốc BVTV chi phí khấu hao vườn cây,

- Chi phí sản xuất (CPSX) bao gồm CPBĐ và CPCĐ

Trang 22

- Doanh thu: à giá trị thành tiền từ sản ượng sản phẩm v i đơn giá sản phẩm Doanh thu = Số ượng x đơn giá

- Thặng dư: à khoản chênh ệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi Thặng dư = Doanh thu - CPBĐ

- Tổng lợi nhuận: à phần còn ại sau khi lấy thặng dư trừ chi phí cố định Lợi nhuận = Thặng dư – CPCĐ

2.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất

Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế trong sản xuất th chúng ta phải phân biệt được ranh gi i giữa hai khái niệm đó à hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất Hai khái niệm này ắm úc người ta hiểu như à một, thực ra chúng có điểm riêng biệt khá n Ta có thể hiểu kết quả của sản xuất à những g người sản xuất

đã đạt được sau một quá tr nh hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền, của vào Kết quả đạt được hay không đạt được nó phản ánh đến hiệu quả sản xuất, mục tiêu của người sản xuất đề ra chính à kết quả mà họ cần đạt được Kết quả đạt được à đại ượng cân đo đong đếm được Còn khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất th sử dụng cả hai chỉ tiêu à kết quả doanh thu (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng n, chất ượng càng cao th chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể đo bằng thư c đo hiện vật và thư c đo giá trị

2.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất à mục tiêu chung của tất cả các chủ thể sản xuất Trong sản xuất bưởi da xanh, mục tiêu của người sản xuất à tăng năng suất

và chất ượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất Hay nói cách khác, người sản xuất thường mong muốn tăng thêm số ượng sản phẩm đầu ra trong điều kiện các nguồn lực sản xuất có hạn hoặc sử dụng các yếu tố nguồn lực một cách tiết kiệm nhất khi sản xuất ra một khối ượng sản phẩm nhất định

Thực chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất à nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt được mục đích sản xuất Đó à hai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả Do vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh tế

à đạt được kết quả kinh tế tối đa v i chi phí nhất định

Trang 23

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của một đơn vị kinh tế, tuy nhiên trong nghiên cứu này v i cách tiếp cận truyền thống, iên quan đến khía cạnh tài chính và sự quan tâm trực tiếp của người sản xuất, tác giả sử dụng các chỉ tiêu tài chính sau để đánh giá hiệu quả kinh tế:

- Lợi nhuận/ha: Đây à chỉ tiêu hiệu quả đơn giản nhưng rất quan trọng đối v i nông dân Ở phạm vi nông hộ, chỉ tiêu này ảnh hưởng rất quan trọng t i các quyết định sản xuất của nông hộ

- Thặng dư/chi phí biến đổi (TD/CPBĐ): à chỉ số được tính bằng cách ấy thặng dư chia cho CPBĐ T số này cho biết một đồng CPBĐ, chủ thể đầu tư s thu lại được bao nhiêu đồng thặng dư Chỉ số này cho thấy khả năng tái sản xuất trong ngắn hạn của nhà sản xuất

- Lợi nhuận/chi phí biến đổi ( N/CPBĐ): à chỉ số được tính bằng cách ấy lợi nhuận chia cho CPBĐ T số này cho biết một đồng CPBĐ, chủ thể đầu tư s thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này cho thấy khả năng tái sản xuất trong dài hạn của nhà sản xuất

- Lợi nhuận/doanh thu ( N/DT): à chỉ số được tính bằng lợi nhuận chia cho tổng doanh thu, cho biết được trong một đồng doanh thu hộ nông dân có được s có bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Lợi nhuận/chi phí sản xuất (LN/CPSX): cho biết rằng một đồng CPSX mà chủ đầu tư bỏ ra đầu tư s thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này đo ường mức hấp dẫn của ngành trong mối quan hệ so sánh (về đầu tư vốn) so v i các ĩnh vực khác

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất bưởi da xanh

Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất bưởi da xanh nói riêng chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội

2.3.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên - khí hậu

Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp nhất để cây bưởi sinh trưởng và phát triển từ

23-29oC

Nư c: Cây bưởi cần nhiều nư c, nhất à trong thời kỳ ra hoa và kết quả nhưng cũng không chịu ngập úng Trong mùa nắng và những ngày khô hạn trong mùa mưa,

Trang 24

cần phải tư i nư c để duy tr sự phát triển nhanh của cây Độ mặn trong nư c tư i không quá 0,2 (2g/ ít nư c)

Đất trồng: Đất phải có tầng canh tác dày ít nhất à 0,6m, thành phần cơ gi i nhẹ hoặc trung b nh Đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nư c tốt, pH nư c từ 5,5-7, có hàm ượng hữu cơ cao >3 , ít bị nhiễm mặn, mực thủy cấp thấp dư i 0,8 m

2.3.2 Nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất của hộ

Bao gồm kiến thức và kỹ năng, t nh h nh kinh tế, thu nhập, diện tích sản xuất, số ượng ao động, tr nh độ văn hóa

Kiến thức và kỹ năng của hộ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất Khả năng tiếp thu, nắm bắt và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất có iên quan chặt ch v i kiến thức và tr nh độ văn hóa của hộ Tr nh độ văn hóa của chủ hộ ảnh hưởng đến việc ra quyết định trong sản xuất Những người có tr nh độ văn hóa cao s dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Kinh nghiệm sản xuất à một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Hộ càng có nhiều kinh nghiệm th việc sử dụng các đầu vào s hợp và

có hiệu quả hơn, rủi ro sản xuất s thấp hơn

T nh h nh kinh tế của hộ: bưởi da xanh à cây ăn trái có chu kỳ sản xuất dài, ượng vốn đầu tư ban đầu nhiều và sau ba năm m i bắt đầu cho thu hoạch Để đầu tư phát triển cây bưởi da xanh đòi hỏi người sản xuất phải có một ượng vốn ban đầu l n Việc đầu tư ban đầu có ảnh hưởng l n đến quá tr nh phát triển và năng suất bưởi ở những năm sau này Khả năng về tài chính s giúp hộ lựa chọn các phương án đầu tư tốt nhất

Các yếu tố nguồn lực như đất đai, ao động có ảnh hưởng đến việc lựa chọn quy

mô sản xuất của hộ Những vườn bưởi có quy mô n thường thuận lợi hơn cho việc đầu tư thâm canh

2.3.3 Nhóm nhân tố về Kỹ thuật canh tác

Thời vụ trồng: bưởi da xanh trồng được quanh năm nhưng nên trồng vào đầu mùa mưa để tiết kiệm công tư i, thời điểm thích hợp nhất vào tháng 5–6 dương ịch hàng năm Cũng có thể trồng vào cuối mùa mưa nếu có đủ điều kiện tư i trong mùa nắng

Trang 25

Chọn cây giống để trồng: Cây giống phải đạt tiêu chuẩn sinh trưởng, sạch bệnh

và có nhãn hoặc giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ của các cơ quan chức năng

ật độ và khoảng cách trồng: Khoảng cách trồng trung b nh có thể à 4-5 m x

5-6 m (tương đương mật độ trồng khoảng 350-500 cây/ha)

Chuẩn bị mô trồng và cách trồng: ặt mô nên cao 40-60cm, đường kính 100cm Đắp mô trư c khi trồng 2-4 tuần, trộn đều đất đắp mô v i 10 kg phân hữu cơ hoai v i 200g vôi Khi trồng, đào ỗ ở giữa mô và bón vào đáy ỗ 200g phân DAP (18%N-46%P205), phủ ên trên một p đất mỏng Dùng dao cắt đáy bầu và đặt cây xuống giữa ỗ àm thế nào để mặt bầu cây nhô cao khoảng 3cm so v i mặt mô, sau đó

ấp đất xung quanh bầu cây ém nhẹ, kéo bao nylon từ từ ên và ấp đất ại ngang mặt bầu, tư i nư c Khi đặt cây phải xoay mắt ghép hư ng về chiều gió để tránh cây bị tách chồi Sau khi trồng cần cắm cọc giữ chặt cây con Đối v i cây chiết nên đặt cây nằm nghiêng một góc khoảng 45o để cây dễ phát triển cành và tán về sau

Tủ gốc giữ ẩm: Tủ gốc giữ ẩm trong mùa nắng bằng rơm rạ khô ùa mưa nên tủ cách gốc khoảng 20cm Cây còn nhỏ nên àm sạch cỏ để tránh cạnh tranh dinh dưỡng, nhưng có thể trồng hoa màu để tránh đất bị xói mòn, đồng thời tăng thu nhập Khi cây

n có thể giữ cỏ trong vườn nhằm giữ ẩm và chống xói mòn đất, nhưng khi cỏ phát triển mạnh phải cắt bỏ b t để tránh cạnh tranh dinh dưỡng

Tư i và tiêu nư c: bưởi cần tư i nư c đầy đủ nhất à giai đoạn cây con và ra hoa đậu trái ùa nắng nên thường xuyên tư i nư c cho bưởi Vào mùa mưa, cần tiêu

nư c vào các tháng mưa nhiều, tránh ngập úng kéo dài cây có thể chết

Phân bón:

Phân hữu cơ: Xu hư ng canh tác tiên tiến hiện nay à sử dụng càng nhiều phân hữu cơ càng tốt khi sản xuất trái cây theo hư ng sạch iều ượng 15-30 kg/năm/cây trưởng thành rất tốt cho bưởi, giúp tăng tuổi thọ rất rõ cho cây Cách ủ phân hữu cơ đơn giản: Không nên bón xác bã hữu cơ tươi vào đất mà nên ủ cho hoai mục trư c khi bón Các nguyên iệu hữu cơ được gom ại, có thể trộn v i vôi để xử một số mầm bệnh trong đống ủ Để gia tăng tiến tr nh này, trên thị trường đã có các oại phân phân hủy, có thể trộn thêm ân và phân Đạm àm thức ăn cho vi sinh vật Có thể ủ v i Nấm đối kháng sau 6-8 tuần Sử dụng phân này bón cho bưởi rất tốt

Trang 26

Phân vô cơ: Bưởi da xanh à cây ăn trái, trồng âu năm do đó cần có một chế độ bón phân thích hợp ngay từ khi m i trồng để cây có đủ dinh dưỡng, phát triển nhanh, khỏe mạnh, khi ra hoa đậu quả cho năng suất cao và chống chịu v i các oại sâu bệnh ượng bón phân cho vườn bưởi da xanh phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện đất đai, mật

độ trồng Khi bón phân cho cây phải quan tâm đến số ượng phân bón theo yêu cầu kỹ thuật và thời điểm bón phân Việc xác định đúng thời điểm bón phân có ảnh hưởng n đến việc ra hoa và đậu quả từ đó s ảnh hưởng đến năng suất

Kỹ thuật bón phân: Tùy theo giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bưởi, việc bón phân có thể được chia ra các thời kỳ như sau :

Thời kỳ cây 1-3 năm tuổi: phân bón được chia àm nhiều đợt để bón cho bưởi Nếu đã có bón ót phân ân hoặc DAP th dùng phân Urea v i iều ượng 10-20g hòa tan trong 10 ít nư c để tư i cho một gốc bưởi (1-2 tháng/ ần) Khi cây trên 1 năm tuổi, bón trực tiếp phân vào gốc

Thời kỳ cây bưởi đã cho trái ổn định: có thể chia àm 5 ần bón như sau:

Sau thu hoạch: bón 25% đạm + 25% ân + 10-30 kg hữu cơ/gốc/năm

Bốn tuần trư c khi cây ra hoa: bón 25% đạm + 50% ân + 25% kali

Sau khi đậu quả: bón 25% đạm + 25% ân + 25% kali

Giai đoạn quả phát triển: bón 25% đạm + 25% kali

ột tháng trư c thu hoạch: bón 25% kali

Nên bón bổ sung từ 0,5-1 kg phân Ca(NO3)2/cây/năm vào các giai đoạn sau thu hoạch, trư c khi trổ hoa và sau đậu trái Có thể phun phân bón á tối đa không quá 3 ần/vụ trái, mỗi ần cách nhau ít nhất 30 ngày Không phun phân bón á vào mùa mưa

v àm cây dễ nhiễm nấm bệnh như oét, ốc hồng, Đốm rong

2.3.4 Nhóm nhân tố thị trường

Biến động giá các yếu tố đầu vào như phân bón, giống, ao động, thuốc BVTV s ảnh hưởng đến khả năng và mức độ đầu tư Giá đầu vào biến động tăng àm tăng chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận cho người nông dân từ đó àm giảm mức đầu tư v thế

àm giảm sản ượng

Trang 27

Giá sản phẩm biến động cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và tâm của người sản xuất Giá giảm s àm giảm thu nhập của người sản xuất Giá tăng cao, giúp tăng thu nhập và ợi nhuận cho người sản xuất nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro do việc mở rộng sản xuất không theo quy hoạch

Như vậy, các nhân tố như giá đầu vào, giá sản phẩm biến động s ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, đến thu nhập, hiệu quả kinh tế và các quyết định sản xuất của hộ trồng bưởi da xanh

2.3.5 Nhóm các nhân tố vĩ mô

Nhóm các nhân tố vĩ mô đóng vai trò quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các ngành hàng trong sản xuất nông nghiệp Nhóm các nhân tố vĩ mô bao gồm các hoạt động hỗ trợ cũng như các chính sách của Chính phủ

Các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động sản xuất bưởi da xanh bao gồm việc cung ứng các yếu tố đầu vào, hệ thống tín dụng, chương tr nh khuyến nông, h nh thành và phát triển các mô h nh câu ạc bộ sản xuất, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, hỗ trợ thông tin thị trường Các chương tr nh khuyến nông và mô h nh câu ạc bộ sản xuất s giúp cho hộ sản xuất tiếp cận v i quy tr nh kỹ thuật sản xuất từ đó giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra

Các chính sách của Chính phủ tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất bưởi da xanh bao gồm chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nông dân, chính sách đất đai Ngoài

ra, chính sách hỗ trợ của địa phương như quy hoạch vùng sản xuất, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, nghiên cứu và phát triển các mô h nh sản xuất bền vững, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm bưởi da xanh có nghĩa quan trọng và góp phần thúc đẩy nâng cao hiệu quả cũng như òng tin của người nông dân

2.4 Tổng quan các nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu iên quan đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, như:

Trang 28

Nguyễn Khắc Quỳnh (2010) sử dụng các chỉ tiêu hạch toán hàng năm như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận để phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất úa ai thương phẩm của các hộ nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng

Đỗ Văn Xê (2010) áp dụng phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô h nh sản xuất nông nghiệp tại một huyện trong vùng đồng bằng sông Cửu Long (huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang) Kết quả cho thấy mô h nh uân canh úa

v i cây màu mang ại hiệu quả đồng vốn (2,96) cao hơn mô h nh 3 vụ úa (2,42) ô

h nh uân canh úa v i màu mang ại hiệu quả kinh tế cao hơn mô h nh 3 úa à v vụ Xuân Hè thiếu nư c nên không thích hợp cho cây úa, nếu thay thế cây úa bằng cây màu th s mang lại lợi nhuận cao hơn Ngoài ra, khi trồng màu th nhu cầu ao động cao hơn, s mang lại công ăn việc àm cho những thành viên trong gia đ nh và người dân trong vùng

Phạm Thị Thanh Xuân (2015) sử dụng phương pháp hạch toán hàng năm để đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế theo từng độ tuổi của vườn hồ tiêu, dùng phương pháp phân tích hàm sản xuất Cobb –Doug as để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất hồ tiêu, kết quả cho thấy: các yếu tố đầu vào như ượng phân bón hữu

cơ và NPK, số công ao động chăm sóc, mật độ trồng có ảnh hưởng đến năng suất hồ tiêu Việc đầu tư chăm sóc khác nhau giữa hai huyện Vĩnh inh và Cam ộ à nguyên nhân chính dẫn đến năng suất khác nhau Kết quả ư c lượng bằng mô h nh DEA cho thấy mức độ hiệu quả kỹ thuật mà các vườn hồ tiêu đạt được ô h nh sản xuất Tobit được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến mức độ hiệu quả kỹ thuật của các vườn hồ tiêu

Hoàng Hữu Hòa (2009) đã khảo sát 60 trồng bưởi Thanh Trà theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ở 2 xã Thủy Bằng và Hương Hóa, huyện Hương Thủy Tác giả

đã dùng hàm sản xuất Cobb –Doug as để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất bưởi Thanh Trà Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tuổi cây à yếu tố quan trọng ảnh hưởng hến hiệu quả sản xuất, khi tưổi cây tăng 1 th GO của bưởi Thanh Trà trên sào tăng tương ứng à 0,276 Tiếp đến à phân vô cơ, khi đầu tư thêm 1 oại phân này th GO của bưởi Thanh Trà trên sào tăng tương ứng à 2,58

Đỗ Hoài Nhân và Đỗ Văn Xê (2016) bằng phương pháp phân tích bao dữ iệu (Data Enve opnent Ana ysis) đã ư c ượng hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu

Trang 29

quả sử dụng chi phí của nông hộ kết hợp sử dụng công cụ phân tích hồi quy hàm TOBIT Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật của các hộ canh tác đạt được hầu như à tuyệt đối (99,77 ) Tuy nhiên, do hạn chế của việc sử dụng các yếu tố đầu vào nên hiệu quả chi phí và hiệu quả phân phối đạt ở mức thấp (16,69 và 16,74 ) Những yếu tố có tác động tích cực có nghĩa đến hiệu quả chi phí của các nông hộ canh tác dưa hấu bao gồm chi tiêu sinh hoạt gia đ nh tại mức nghĩa 5 và tr nh độ học vấn tại mức nghĩa 10 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối trong canh tác bao gồm tiếp cận nguồn vốn vay tại mức nghĩa 1 và chi tiêu sinh hoạt hộ gia đ nh tại mức nghĩa 5

ai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010) đã phân tích hiệu quả sản xuất của nông hộ ở Hậu Giang và phân tích kênh tiêu thụ bưởi Năm Roi ở Hậu Giang, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hiệu quả sản xuất và tiêu thụ bưởi Năm Roi ở Hậu Giang Đề tài sử dụng các phương pháp: thống kê mô tả, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và chiết khấu dòng tiền, CBA để tính hiệu quả sản xuất của nông

hộ, phương pháp phân tích thị trường ( arketing channe ) và phân tích phân biệt, mô

h nh Probit để xác định lợi nhuận của nông hộ phụ thuộc vào yếu tố nào, cuối cùng à

ma trận SWOT để đề xuất giải pháp Số liệu của đề tài được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên, phân tầng v i 318 mẫu Tác giả sử dụng các biến như Phương thức sản xuất, Số ao động, Tr nh độ, Kinh nghiệm, Diện tích, Chi phí sản xuất, Mật độ, Tập huấn, Gía bán, Vốn, Sâu bệnh, Năng suất, Chu kỳ sống để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ, và sử dụng các biến như Kinh nghiệm, Lao động, Diện tích, Gía bán bưởi, Sâu bệnh, Tập huấn, Tuổi, Năng suất để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng sản xuất của nông hộ Qua phân tích, trong các yếu tố tác động th tập huấn ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận hơn các yếu tố khác, nguyên nhân khi nông dân tham gia các p tập huấn họ s có được những kỹ thuật sản xuất hiệu quả hơn, kế đến à chu kỳ sống, năng suất, mật độ à những yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa 2 nhóm ợi nhuận

Hồ Thị Hằng (2017) đã tiến hành phân tích hiệu quả sản xuất của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tác giả nghiên cứu v i 150 mẫu, qua khảo sát các hộ nông dân sản xuất cam dư i 1 ha và hộ nông dân sản xuất cam trên 1 ha thể hiện không có sự khác biệt về tuổi, tr nh độ văn hóa, kinh nghiệm sản xuất cam của chủ hộ Qua kết quả tính toán thặng dư và ợi nhuận ròng của hai mô h nh sản xuất,

Trang 30

cho thấy lợi nhuận b nh quân đạt được trên một hecta/năm cao tuy nhiên cũng có độ rủi ro cao Các chi phí của mô h nh sản xuất cam trên 1 ha thấp hơn chi phí của mô

h nh cam dư i 1 ha Thặng dư, lợi nhuận, các chỉ số tài chính của mô h nh sản xuất cam trên 1 ha đều cao hơn so v i mô h nh sản xuất cam dư i 1 ha Tác giả dùng mô

h nh hồi quy v i các biến độc lập à tr nh độ, kinh nghiệm, diện tích, tập huấn, vay vốn, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí khác và tuổi đời Đồng thời tác giả

đã tiến hành các kiểm định giả thuyết nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thặng dư/ha và lợi nhuận/ha của nông hộ Qua các kiểm định cho thấy các nhân tố ảnh hưởng

có nghĩa đến thặng dư/ha và lợi nhuận/ha của nông hộ sản xuất cam à diện tích, chi phí đầu tư khác, tuổi cây và chi phí phun thuốc BVTV

Nguyễn Ngọc Uyên inh (2018), v i mẫu khảo sát của nghiên cứu chính thức n

= 39 tàu Tác giả đã được sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để phân tích hiệu quả kinh tế của các nhóm tàu thuộc 3 dải công suất: dư i 20 CV, 20 -

90 CV, trên 90 CV và mô h nh hồi quy để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố t i hiệu quả kinh tế, kết quả cho thấy nhóm tàu có công suất 20 - 90 CV có hiệu quả kinh tế cao nhất, kế đến à nhóm tàu có công suất trên 90 CV và cuối cùng à nhóm tàu có công suất

dư i 20 CV Kết quả hồi quy, có 4 nhân tố có nghĩa thống kê, đó à Số tấm ư i sử dụng b nh quân; Số chuyến đánh bắt trong năm; T số công suất/chiều dài; Tuổi nghề của chủ tàu Trong đó, tuổi nghề của chủ tàu tác động mạnh nhất, đến số tấm ư i sử dụng b nh quân, số chuyến đánh bắt và t số công suất/chiều dài tàu Tuổi nghề, số tấm ư i, số chuyến đánh bắt tác động theo chiều thuận chỉ t suất công suất/chiều dài

à tác động theo chiều nghịch đến t suất lợi nhuận – doanh thu

2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài

Fe ippe C emente, Viviani Si va írio, arí ia Fernanda acie Gomes (2013)

đã sử dụng phương pháp phân tích phi tham số để tính toán hiệu quả kĩ thuật của ngành sản xuất cam ở bang Sao Paulo từ năm 2009 đến năm 2010 Hiệu quả kĩ thuật trung b nh à 0.79 cho thấy khả năng sản xuất cam tăng Khi phân tích các vùng sản xuất của bang Sao Pau o nghiên cứu cho thấy 67 vùng đạt hiệu quả tập trung ở phía Bắc và Đông bắc do chủ sản xuất cam ở những vùng này có kinh nghiệm âu năm trong ngành Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp b nh quân nhỏ nhất (O S) để t m các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cam Các biến yếu tố đầu

Trang 31

của chủ sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, trong đó hai biến quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả trồng cam à kinh nghiệm sản xuất và tr nh độ của chủ sản xuất.

2.5 Khung phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Hoạt động sản xuất bưởi da xanh được phân tích trên góc độ người sản xuất à các hộ trồng bưởi da xanh Nội dung nghiên cứu nhằm phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh Trên cơ sở đó t m ra các giải pháp nâng cao hiệu quả, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất có thể quyết định thành bại của sản xuất Đất đai đại diện cho tài sản của người nông dân nên các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế s được tính trên 1 ha đất Tác giả s tính toán, phân tích từ số liệu điều tra để có các đại ượng như:

Doanh thu (triệu đồng/ha)= Tổng doanh thu(triệu đồng)/tổng diện tích(ha)

Chi phí (triệu đồng/ha)= Tổng chi phí(triệu đồng)/tổng diện tích(ha)

Thặng dư (triệu đồng/ha) = Doanh thu (triệu đồng/ha) – Chi phí biến đổi (triệu đồng/ha)

Lợi nhuận (triệu đồng/ha) = Thặng dư (triệu đồng/ha) – chi phí cố định (triệu đồng/ha)

Xuất phát từ cơ sở thuyết và kế thừa các kết quả nghiên cứu về phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp từ các tác giả nghiên cứu trư c, khung phân tích dự kiến như sau:

Hiệu quả kinh tế

„- Chi phí đầu tư,

kết quả sản xuất

„- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh

Các phương pháp phân tích

- Phân tích các chỉ

số hiệu quả kinh

tế (Lợi nhuận/ha, TD/CPBĐ, N/CPBĐ, LN/DT, LN/CPSX)

- Kiểm định thống

kê chỉ số HQKT

Hình 2.1 Khung phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng bưởi da xanh tại

huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Trang 32

2.6 Các giả thuyết nghiên cứu

Trong sản xuất bưởi da xanh, mục tiêu của hộ sản xuất à tăng năng suất và chất ượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất Hay nói cách khác, tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh à sự tối đa hóa kết quả sản xuất và tối thiểu hóa chi phí à chỉ tiêu thường được dùng để đo ường tiêu chuẩn tối đa hóa kết quả sản xuất và tối thiểu hóa chi phí, chính à ợi nhuận của hộ sản xuất bưởi da xanh Bởi v , ợi nhuận à khoản tiền thu được trên một đơn vị diện tích trong một năm bằng cách lấy doanh thu trừ đi tất cả các khoản chi phí

Bưởi da xanh à cây âu năm, đầu tư dài hạn Điều người nông dân uôn quan tâm à ợi nhuận Bên cạnh đó, người nông dân còn quan tâm việc m nh đầu tư sản xuất có hiệu quả hay không T số lợi nhuận/doanh thu được tính toán để trả lời câu hỏi trên V vậy để có thể giúp người nông dân nhận rõ được những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất, tác giả có xây dựng hai mô h nh hồi quy v i biến lợi nhuận/ha và biến lợi nhuận/doanh thu lần ượt biến phụ thuộc của hai mô h nh

Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả kinh tế qua các kết quả

nghiên cứu trước STT Tên nhân tố Tác giả đã nghiên cứu trước đây

ai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010),

Fe ippe C emente và cộng sự (2013), Phạm Thị Thanh Xuân (2015), Hồ Thị Hằng (2017)

hộ

ai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010),

Fe ippe C emente và cộng sự (2013), Phạm Thị Thanh Xuân (2015), Hồ Thị Hằng (2017)

Phạm Thị Thanh Xuân (2015), Hồ Thị Hằng (2017)

Trang 33

Kế thừa các nghiên cứu trư c (Bảng 2.1), tác giả đề xuất các giả thuyết và các biến độc lập sau:

- Tuổi cây: Được đo ường bằng số năm từ lúc trồng cây cho đến năm cây cho thu hoạch Đối v i cây bưởi da xanh, 3 năm đầu là giai đoạn kiến thiết cơ bản cây chưa cho thu hoạch Tuy nhiên từ năm thứ 4 trở đi th cây bắt đầu cho thu quả bói và năng suất các năm tiếp theo của cây s tăng dần Tuy nhiên khi tuổi cây tăng đến

gi i hạn 10 năm th cây cho năng suất cao nhất, nhưng sau đó th tuổi cây càng tăng

s làm cho năng suất giảm Từ đó giả thuyết được đề xuất à:

Giả thuyết H1: Lợi nhu n ha, và t số T tăng khi tuổi cây từ năm thứ 4 đến năm thứ 10, qua năm thứ 10 lợi nhu n ha, t số T giảm (k v ng dấu /-))

- Chi phí phân thuốc: bao gồm chi phí phân bón và thuốc BVTV, các nghiên cứu trư c thường tách riêng hai chi phí, tuy nhiên hai chi phí này khá tương đồng, có tác dụng hỗ trợ phòng và điều trị sâu bệnh, hỗ trợ tăng trưởng cho cây bưởi, khi nói đến hai chi phí này người nông dân thường hiểu à một V vậy tác giả đề xuất gọi chung à chi phí phân thuốc Chi phí phân thuốc được đo ường bằng số tiền chi phí phân bón và thuốc BVTV cho cây bưởi da xanh của nông hộ/vụ Chi phí phân bón phụ thuộc vào

số luợng phân bón đuợc bón thông qua các đợt bón và giá phân bón Đầu tư phân bón

đủ ượng s giúp cây phát triển tốt, cho năng suất cao Tuy nhiên nếu bón phân quá nhiều th chi phí sản xuất tăng, ảnh hưởng đến lợi nhuận Chi phí thuốc BVTV phụ thuộc vào t nh h nh dịch bệnh, dịch hại, tr nh độ nhận thức của người nông dân trong

sử dụng số ượng, chủng loại thuốc BVTV và số lần phun thuốc Phun thuốc kịp thời

s bảo vệ được cây, tuy nhiên nếu sử dụng quá nhiều s àm tăng chi phí sản xuất, tăng khả năng dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người nông dân

và ảnh hưởng chất ượng bưởi Như vậy, chi phí sản xuất có tác động ngược chiều t i lợi nhuận/ha và t số N/DT của chủ hộ Do vậy, giả thuyết được đề xuất à:

Giả thuyết H2: Hộ đầu tư chi phí phân thuốc nhiều thì lợi nhu n/ha, t số T giảm (k v ng dấu -))

- Diện tích trồng: Được đo bởi tổng diện tích trồng hiện có của nông hộ Nông hộ

v i diện tích trồng l n s có nhiều lợi thế trong việc bố trí tổ chức trồng, tiết kiệm chi phí trong quá tr nh trồng hơn so v i các nông hộ có diện tích trồng nhỏ Do vậy, giả thuyết được đề xuất à:

Trang 34

Giả thuyết H3: Diện tích đất sản xuất của hộ càng lớn thì hiệu quả cao (k v ng dấu )

- Mật độ trồng: Nếu mật độ cây trồng dư i mật độ tối ưu (khoảng từ 350 đến 500 cây/ha) khi mật độ càng tăng th lợi nhuận/ha và t số N/DT s gia tăng Tuy nhiên khi mật độ trên 500 cây/ha, nếu trồng thêm cây s àm cho cây phải tranh ánh sáng, dinh dưỡng nên s ảnh hưởng t i năng suất, đồng thời àm tăng chi phí chăm sóc cây

Giả thuyết H4: Lợi nhu n ha, t số T tăng khi m t độ cây trồng dưới m t độ tối ưu, nếu vượt qua m t độ tối ưu thì càng tăng số lượng cây trên 1 ha s làm cho lợi nhu n ha, t số T giảm k v ng dấu +/-))

- Tr nh độ học vấn: Đại diện cho kỹ năng và tr nh độ của chủ nông hộ, được đo ường bằng l p học mà chủ hộ đã học Đối v i những chủ hộ có tr nh độ học vấn là trung cấp, tác giả quy định l p học là 14, cao đ ng là 15 và đại học là 16 Nếu chủ hộ

có tr nh độ học vấn cao, họ s có nhiều lợi thế trong sản xuất do dễ dàng tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, có thể giảm các chi phí đầu vào

Giả thuyết H5: Trình độ h c vấn của chủ hộ cao thì hộ trồng bưởi da xanh đó có hiệu quả cao hơn (k v ng dấu ))

- Kinh nghiệm: Được đo bằng số năm mà chủ hộ bắt đầu tham gia trồng bưởi tính đến thời điểm khảo sát Chủ hộ càng có thời gian hoạt động âu năm trong nghề trồng bưởi da xanh th càng có kinh nghiệm trong việc sử dụng hợp các yếu tố đầu vào, tiết kiệm chi phí, tăng ợi nhuận Điều này s giúp cho ợi nhuận/ha và t số N/DT của hộ trồng bưởi da xanh tăng

Giả thuyết H6: Chủ hộ càng nhiều kinh nghiệm sản xuất thì hộ trồng bưởi da xanh đó có hiệu quả cao hơn (k v ng dấu )

- Tiếp thu kỹ thuật từ tập huấn: Biến giả đại diện cho việc tiếp thu kỹ thuật sản xuất từ các chương tr nh tập huấn, tập huấn có giá trị bằng 1 nếu đã qua tập huấn chính thức; các trường hợp khác bằng 0 Những hộ tham gia tập huấn s nắm được các kĩ thuật chăm sóc cây, bón phân, phun thuốc kịp thời đúng iều ượng, tránh t nh trạng ãng phí các chi phí này

Giả thuyết H7: Hộ trồng bưởi da xanh có tham gia t p huấn s có lợi nhu n ha

và T cao hơn hộ trồng bưởi da xanh không tham gia t p huấn (k v ng dấu ))

Trang 35

- Tiếp cận vốn tín dụng: biến giả đại diện cho việc có vay vốn tín dụng ngân hàng trong sản xuất bưởi da xanh của các nông hộ, có giá trị bằng 1 nếu nông hộ vay vốn tín dụng ngân hàng và bằng 0 nếu nông hộ không vay vốn ngân hàng để trồng bưởi Các hộ tiếp cận được vốn tín dụng s có điều kiện đầu tư vào khoa học công nghệ, giảm chi phí thuê mư n, ao động thủ công

Giả thuyết H8: Hộ trồng bưởi da xanh có tiếp c n vốn tín dụng ngân hàng có lợi nhu n ha và T cao hơn hộ trồng bưởi da xanh không tiếp c n vốn (k v ng dấu (+))

H nh sau đây mô tả khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận/ha của các nông hộ trồng bưởi da xanh

Hình 2.2 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận/ha của các hộ

trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Lợi nhuận/ha

Chi phí phân thuốc

Diện tích đất sản xuất

M t độ trồng

Trình độ h c vấn

Kinh nghiệm sản xuất

Tham gia t p huấn

Tiếp c n vốn tín dụng

Tuổi cây

Trang 36

H nh sau đây mô tả khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến t số LN/DT của các nông hộ trồng bưởi da xanh

Tóm tắt chương 2

Chương này v i sự kế thừa các nghiên cứu trư c, tác giả nêu ra những khái niệm iên quan đến hộ, kinh tế hộ Bên cạnh đó, chương này cũng nêu ra các khái niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế như: Thặng dư/chi phí biến đổi, Lợi nhuận/chi phí biến đổi, Lợi nhuận/doanh thu, Lợi nhuận/chi phí sản xuất, , và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất bưởi da xanh

Các công tr nh nghiên cứu trư c đây có iên quan đến đề tài cũng được liệt kê và tóm tắt kết quả để àm cơ sở cho nghiên cứu của đề tài

Ngoài ra chương này cũng đề cập đến khung phân tích và các giả thiết nghiên cứu trong hoạt động sản xuất bưởi da xanh

Kinh nghiệm sản xuất

Tham gia t p huấn

Tiếp c n vốn tín dụng

Tuổi cây

Hình 2.3 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số LN/DT của các hộ

trồng bưởi da xanh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Trang 37

CHƯƠNG 3: Đ C ĐI M ĐỊA B N V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Sơ lược về tỉnh Khánh Hòa

Tỉnh Khánh Hòa nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Đăk ăk, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây Nam giáp tỉnh âm Đồng, phía Đông giáp Biển Đông Khánh Hòa có diện tích tự nhiên à 5.197 km² Phần đất iền của tỉnh nằm kéo dài từ tọa độ địa 12°52‟15" đến 11°42‟50" vĩ độ Bắc và từ 108°40‟33" đến 109°29‟55" kinh độ Đông Điểm cực Đông trên đất iền của Khánh Hòa nằm tại ũi Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh và cũng à điểm cực Đông trên đất iền của Việt Nam Chiều dài vào khoảng 150 km, chiều ngang chỗ rộng nhất vào khoảng 90 km

Đơn vị hành chính của tỉnh Khánh Hòa gồm có 2 thành phố trực thuộc tỉnh à thành Phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh, 1 thị xã và 6 huyện

Khí hậu của tỉnh Khánh Hoà à khí hậu nhiệt đ i xavan Song khí hậu Khánh Hòa có những nét biến dạng độc đáo v i các đặc điểm riêng biệt So v i các tỉnh, thành phía Bắc từ Đèo Cả trở ra và phía Nam từ Ghềnh Đá Bạc trở vào, khí hậu ở Khánh Hòa tương đối ôn hòa hơn do mang tính chất của khí hậu đại dương Thường chỉ có hai mùa rõ rệt à mùa mưa và mùa nắng ùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dương ịch, tập trung vào tháng 10 và tháng 11, ượng mưa thường chiếm trên 50 ượng mưa trong năm Những tháng còn ại à mùa nắng, trung b nh

khoảng 26,7 °C, riêng trên đỉnh núi Hòn Bà (cách Nha Trang 30 km đường chim bay)

có khí hậu như Đà ạt

3.1.2 Giới thiệu về huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà

Huyện Khánh Vĩnh à huyện miền núi, bán sơn địa nằm ở cực Tây tỉnh Khánh Hòa, phía Bắc giáp thị xã Ninh Hòa và tỉnh Đắk ắk, phía Tây giáp tỉnh âm Đồng, phía Nam giáp huyện Khánh Sơn và tỉnh Ninh Thuận, phía Đông giáp huyện Diên Khánh

Trang 38

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà

guồn: http://www.khanhhoa.gov.vn

Khánh Vĩnh à huyện m i của tỉnh Khánh Hòa được tách ra từ huyện Diên Khánh cũ theo Quyết định số 189/HĐBT ngày 27 tháng 6 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng Trong kháng chiến chống Mỹ, Khánh Vĩnh à căn cứ địa cách mạng của Khánh Hòa

v i các địa danh quan trọng như sân bay dã chiến Hòn Xã, Hòn Nhạn, Soi ít, Hòn

Dù, buôn Gia ê, Hòn Bà và căn cứ lịch sử Hòn Dữ Tổng diện tích toàn huyện à 1.165 km² Do nằm ở thượng nguồn của sông Cái Nha Trang, huyện Khánh Vĩnh có mật độ sông suối cao hơn so v i các huyện khác trong tỉnh, mật độ sông suối b nh quân à 0,65 km/km²

Huyện đặt tại Thị trấn Khánh Vĩnh nằm trên tỉnh ộ 652, cách tỉnh ị à thành phố Nha Trang 35 km về hư ng Tây Ngoài ra huyện còn bao gồm các xã: Khánh Hiệp, Khánh B nh, Khánh Đông, Khánh Trung, Khánh Thượng, Khánh Nam, Giang

y, Sơn Thái, iên Sang, Cầu Bà, Khánh Thành, Khánh Phú và Sông Cầu

Trang 39

ồn http://khanhvinh.khanhhoa.gov.vn

Dân cư Khánh Vĩnh chủ yếu à các dân tộc thiểu số Toàn huyện có 17.464 người Rag ai chiếm 48,5 dân số, có khoảng 9.512 người Kinh chiếm 26,4 dân số, có khoảng 5.078 người Cơ Ho (T‟Rin) chiếm 14,01 (chủ yếu à nhóm Cơ Ho String nên đôi khi bị gọi nhầm à người Xtiêng), 1.655 người Ê Đê chiếm 4,6 , 1.286 người Tày chiếm 3,6 , 720 người Nùng và 209 người ường Người Kinh sinh sống trải đều trong toàn huyện nhưng tập trung đông ở thị trấn Khánh Vĩnh (chiếm gần 60 dân số thị trấn) cùng v i các xã Khánh Đông, Khánh B nh Người Kinh cũng chiếm đa số tại các xã, thị trấn phía Đông của huyện như Sông Cầu (88,9 ), Khánh Đông (73,6%) và

Trang 40

địa bàn huyện phát triển mạnh cả về số ượng và chất ượng sản phẩm Hiện toàn huyện Khánh Vĩnh có trên 500 ha trồng cây bưởi da xanh

So v i các loại bưởi khác th bưởi da xanh có chất ượng sản phẩm cao như: mọng nư c, vị ngọt thanh, trái to, t lệ đậu quả trên 60 Đặc biệt giống bưởi da xanh nếu như được chăm sóc bài bản s cho ra quả quanh năm, quả ra nhiều nhất là khoảng tháng 7 trở đi Năng suất trung b nh đạt từ 1-1,2 tạ/ cây V i giá thị trường b nh quân

từ 40.000 đồng đến 45.000 đồng/kg, 1ha bưởi nếu được chăm sóc tốt s giúp cho người dân trồng bưởi da xanh có thu nhập từ một trăm triệu trở lên

Hình 3.3 Chăm sóc bưởi da anh tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà

guồn: https://baokhanhhoa.vn

3.2 Quy trình nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra th quy tr nh nghiên cứu được tiến hành theo 7 bư c

cơ bản sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Nhiệm vụ của bư c này chính à xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu cần được đặt ra

Ngày đăng: 17/02/2021, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w