Cho biết trong đoạn văn trên, thái độ, lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm phương châm hội thoại nào trong giao tiếp.. Việc không tuân thủ ấy có lí do chính đáng không?[r]
Trang 1ONTHIONLINE.NET TRƯỜNG THCS VĨNH PHÚC - TỔ NGỮ VĂN - KHỐI LỚP 9 CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN – KHỐI LỚP 9
A- PHẦN TIẾNG VIỆT
I- CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1.Câu 1: Thế nào là phương châm về lượng?
*Đáp án: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của
cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
2.Câu 2: Câu “Hà đang chụp ảnh cho tôi bằng máy ảnh” đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
*Đáp án: Câu “Hà đang chụp ảnh cho tôi bằng máy ảnh” đã vi phạm phương châm hội thoại về lượng.
3 Câu 3 Thế nào là phương châm về chất trong hội thoại?
*Đáp án:Khi giao tiếp, không nói những điều mà mình không tin là đúng
4.Câu 4: Thành ngữ Ăn đơm nói đặt liên quan đến phương châm hội thoại nào?
*Đáp án: Thành ngữ Ăn đơm nói đặt liên quan đến phương châm hội thoại về chất
5.Câu 5:Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”có nghĩa là gì? Cách nói này vi phạm phương châm
hội thoại nào?
*Đáp án: Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”có nghĩa là mỗi người nói một đằng, không khớp nhau,
không hiểu nhau Cách nói này vi phạm phương châm hội thoại quan hệ
6.Câu 6: Yêu cầu “ khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ” thuộc phương châm hội thoại nào ?
*Đáp án:Phương châm cách thức.
7.Câu 7: Em hiểu thế nào là nói “nửa úp nửa mở”? Cách nói này vi phạm phương châm hội thoại nào?
*Đáp án: Nói “nửa úp nửa mở”là nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý Cách nói này vi phạm phương
châm hội thoại cách thức
8.Câu 8:Nói giảm, nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
*Đáp án: Nói giảm,nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm lịch sự.
9.Câu 9: Cho đoạn văn sau:
“Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng Đến nơi họ không chào hỏi gì cả, cậu Chân, cậu Tay
Nói thẳng với lão:
- Chúng tôi hôm nay đến không phải để thăm hỏi, trò chuyện gì với ông, mà để nói cho ông biết:
Từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông nữa Lâu nay, chúng tôi đã cực khổ, vất vả vì ông nhiều rồi
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
Cho biết trong đoạn văn trên, thái độ, lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm phương châm hội thoại nào trong giao tiếp? Việc không tuân thủ ấy có lí do chính đáng không? Xưng hô như thế có thích hợp với tình huống trong giao tiếp không? Vì sao?
*Đáp án: Chân, Tay, Tai, Mắt vi phạm phương châm lịch sự: Cư xử thiếu lịch sự, tỏ thái độ bực tức,
lời lẽ nặng nề, giận dữ trong khi không có lí do chính đáng Xưng hô không thích hợp với tình huống giao tiếp
II-XƯNH HÔ TRONG HỘI THOẠI
10.Câu 10:Khi xưng hô trong hội thoại cần lưu ý điều gì?
*Đáp án:Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
11.Câu 11:Giải thích vì sao trong VB khoa học, tác giả VB chỉ là một người nhưng vẫn xưng là
“chúng tôi” mà không xưng là “tôi”?
*Đáp án: Dùng “chúng tôi” thay cho “tôi” trong các VB khoa học Làm tăng tính khách quan cho luận
điểm khoa học đồng thời thể hiện tính khiêm tốn của tác giả Xưng hô tế nhị
Trang 2III- CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
12.Câu 12:Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
*Đáp án: Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
13 Chuyển đoạn văn sau từ cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp Nêu cách chuyển?
Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi
ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
(Lão Hạc- Nam Cao)
*Đáp án: -Chuyển đoạn văn có cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp:
Nó cứ làm in như nó trách lão; nó kêu ư ử, nhìn lão, như muốn bảo với lão rằng lão tệ lắm! Nó ăn ở với lão như thế mà lão lại nỡ xử tệ với nó.
- Cách chuyển: +Bỏ dấu (:), (“…”)
+Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp (tôi lão)
+Lược bỏ các từ chỉ tình thái (A!)
+Thêm từ “rằng/ là” trước lời dẫn
+Không nhất thiết chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng ý
IV- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG.
14 Câu 14: Có mấy phương thức chủ yếu để phát triển từ vựng?
*Đáp án: Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức
hóan dụ
15.Cho hai câu thơ: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
(Viễn Phương – Viếng lăng Bác)
Từ “mặt trời” trong câu thứ hai sử dụng phép tu từ nào? Vì sao em biết?
*Đáp án: Từ “mặt trời” ở câu 2 được sử dụng theo phép ẩn dụ chỉ Bác Hồ
=>Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ vì nghĩa có tính lâm thời
V- THUẬT NGỮ
16 Câu 16.Thuật ngữ là gì?
*Đáp án: Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm về khoa học công nghệ, thường sử dụng trong
những văn bản khoa học, công nghệ
17.Câu 17 Trong những từ “muối” in đậm ở những câu sau , từ muối nào là thuật ngữ?
“Tay nâng chén muối (1) đĩa gừng,
Gừng cay muối(2) mặn xin đừng quên nhau.”
(Ca dao)
- Muối (3) là một hợp chất có thể hòa tan trong nước.
*Đáp án: Muối(3) là thuật ngữ…
VI-TRAU DỒI VỐN TỪ
18.Câu 18: Có thể trau dồi vốn từ bằng những cách nào?
*Đáp án:Có thể trau dồi vốn từ bắng cách rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ; rèn
luyện để làm tăng vốn từ
19.Câu 19: Sửa lỗi dùng từ trong câu sau: “Về khuya, đường phố rất im lăng.”
*Đáp án: “Về khuya, đường phố rất im lặng” dùng sai từ “im lặng”.
Sửa là: : “Về khuya, đường phố rất vắng lặng”
VII-TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
20.Câu 20: Trong các từ láy sau đây: trăng trắng , Sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nhấp nhô, từ láy nào có sự “ giảm nghĩa ”, từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc?
*Đáp án: Phân biệt từ láy giảm nghĩa và tăng nghĩa:
-Giảm nghĩa:, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
Trang 3-Tăng nghĩa: sạch sành sanh, , nhấp nhô, sát sàn sạt
21.Câu 21: Cho đoạn thơ:
“ Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.”
Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là
hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?
*Đáp án: Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển nhưng không thể coi đây là
hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển
22.Câu 22:Trong câu văn “Trong lúc đó,nó vẫn ôm chặt lấy ba nó”phần được gạch chân là thành phần gì của câu?
*Đáp án: Trong câu văn “Trong lúc đó,nó vẫn ôm chặt lấy ba nó”phần được gạch chân là thành phần trạng ngữ
23.Câu 23:Câu “ Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm , bà chăm cháu học” thuộc kiểu câu gì?
*Đáp án: Câu“ Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm , bà chăm cháu học” thuộc kiểu câu ghép
23.Câu 23: Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng âm?
*Đáp án: - Từ nhiều nghĩa là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau , không liên quan gì với nhau
24.Câu 24: Từ “đầu” trong thành ngữ “Đầu bạc răng long” được hiểu theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
*Đáp án:Từ “đầu” trong ” trong thành ngữ “Đầu bạc răng long” được hiểu theo nghĩa gốc.
25 Câu 25: Cho câu: “Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
(Hồ Chí Minh- Di chúc)
Hãy cho biết, dựa trên cơ sở nào, từ “xuân” có thể thay thế cho từ “tuổi”? Việc thay từ trong câu trên có tác dụng như thế nào?
*Đáp án:- “Xuân”: từ chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi Lấy bộ phận
để thay cho toàn thể Từ “xuân” thay thế cho từ “tuổi” là một hình thức chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
- Tác dụng diễn đạt: Thế hiện tinh thần lạc quan của tác giả Đồng thời dùng từ này để tránh lặp từ “tuổi tác”
26.Câu 26: Thế nào là từ mượn? Khi sử dụng từ mượn cần lưu ý điều gì?
*Đáp án: - Từ mượn là những từ vay mượn từ ngôn ngữ nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm,…mà tiếng Việt chưa có từ từ thật thích hợp để diễn đạt
- Cần sử dụng từ mượn đúng lúc, đúng chỗ để tăng hiệu quả giao tiếp, biểu đạt
27 Câu 27: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều”( Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du) trong đó có sử dụng từ Hán Việt Nêu tác dụng của những từ Hán Việt mà em đã sử dụng trong đoạn văn.
*Đáp án:- Viết được đoạn văn theo phương thức biểu đạt chính là biểu cảm
- Trong đoạn văn phải có sử dụng từ Hán Việt Xác định từ hán Việt Nêu được sắc thái ý nghĩa của những từ Hán Việt mà mình sử dụng( sắc thái tao nhã, trang trọng, cổ xưa…v.v…)
28 Câu 28: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét NT độc đáo trong câu ca dao sau đây :
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
*Đáp án: - « còn » là điệp ngữ dùng để nhấn mạnh ý muốn nói.
- « say sưa » là phép chơi chữ dựa trên cơ sở từ đa nghĩa của từ « say sưa » « Say sưa » vừa được hiểu là chàng trai này vì uống quá nhiều rượu mà say, vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì tình Nhờ cách nói này mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình một cách mạnh mẽ mà kín đáo
Trang 429 Câu 29: Tìm 5 từ tượng hình, 5 từ tượng thanh Chọn vài từ tượng hình, từ tượng thanh mà
em đã tìm được để viết một đoạn văn tả cảnh( chừng mười dòng) Nêu tác dụng của những từ ấy trong đoạn văn.
*Đáp án: - Yêu cầu học sinh phải tìm được 5 từ tượng hình, 5 từ tượng thanh phù hợp với văn miêu tả
viết được đoạn văn miêu tả cảnh trong đó phải có vài từ tượng hình, từ tượng thanh đã tìm được Nêu đúng tác dụng của chúng trong ngữ cảnh
30 Câu 30: So sánh 2 dị bản của câu ca dao sau đây:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bù ( “bù” cũng có nghĩa là “bầu”)
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Cho biết trong trường hợp này “gật đầu” hay “gật gù”thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt Vì sao?
*Đáp án: -Điểm khác biệt giữa “gật đầu” và “gật gù”:
+“gật đầu”:cúi xuống rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
+“gật gù”:gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng
“gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt: Tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống
31 Câu 31: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dung
từ ở bài thơ sau:
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro, em biết không?
*Đáp án: -Các từ đỏ, xanh, hồng thuộc trường từ vựng chỉ màu sắc
- Các từ ánh, lửa, cháy, tro thuộc trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật , hiện tượng có liên quan đến lửa
=>Các từ này thuộc 2 trường từ vựng khác nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ nhau xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh, thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng
VIII-CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
32 Câu 32: Tìm 5 từ địa phương phổ biến ở quê hương em và nêu ra các từ toàn dân tương ứng.
*Đáp án: Học sinh tìm đúng 5 từ địa phương phổ biến ở quê hương mình nêu ra được các từ toàn dân
tương ứng
33 Câu 33: Sử dụng từ địa phương trong văn chương có tác dụng như thế nào? Khi sử dụng từ địa
phương cần lưu ý điều gì?
*Đáp án: - Sử dụng từ địa phương trong văn chương nhằm tô đậm, tăng tính địa phương, tính biểu cảm…
- Sử dụng cần chú ý tình huống giao tiếp và tránh lạm dụng từ địa phương, phải dùng Sử dụng từ địa phương đúng nơi, đúng lúc…
34 Câu 34: Phân tích ý nghĩa của các từ láy trong 2 dòng thơ sau đây trích trong Truyện Kiều
của Nguyễn Du:
Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
*Đáp án: - Phát hiện được các từ láy Nao nao, nho nhỏ
- nêu được tác dụng:+ gợi cảnh sắc mùa xuân lúc chiều tà sau buổi hội
+ nét thanh tao trong trẻo của mùa xuân nhẹ nhàng, tĩnh lặng
+ cảnh nhuốm đầy tâm trạng( tả cảnh ngụ tình)
Trang 5B- PHẦN TẬP LÀM VĂN
I-VĂN THUYẾT MINH
1.ĐỀ 1: Chiếc quạt bàn.
ĐÁP ÁN
a/.MB:
Giới thiệu chiếc quạt bàn.
b/ TB:
- Định nghĩa về chiếc quạt
- Nguồn gốc và chủng loại
- Các thương hiệu nổi tiếng…
- Cấu tạo và chất liệu từng bộ phận của chiếc quạt bàn:
+ Phần trên (lồng quạt, cổ quạt, cánh quạt, mô-tưa điện…)
+ Phần thân( thân quạt, đèn dây điện bên trong than quạt, …)
+ Phần đế(đế, nút bấm, dây điện, phích cắm điện…)
- Công dụng: Nêu những công dụng của quạt
- Cách bảo quản: nêu cách bảo quản quạt
c/ KB:
- Khẳng định vị trí của chiếc quạt trong hiện tại và tương lai
- Cảm nghĩ chung về chiếc quạt
2.ĐỀ 2: Cây dừa ở Bến Tre quê em.
ĐÁP ÁN
a-Mở bài.
Giới thiệu chung về cây dừa Bến Tre.
b-Thân bài.
b1.Nguồn gốc.
b2.Chủng loại.
b3.Đặc điểm- cấu tạo:
Rễ, gốc, thân, ngọn, lá, hoa, quả…
b4.Công dụng.
- Trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm…
- Trong đời sống hàng ngày(thực phẩm, giải khát…)
- Trong sự phát triển kinh tế tỉnh nhà(dầu, than, chỉ sơ dừa…, thảm xơ dừa, lẳng hoa, giỏ, hàng
thủ công mĩ nghệ, vật liệu xây dựng…)
- Trong đời sống văn hoá(lễ hội, tình cảm…)
- Trong thế giới trẻ thơ…
b5.Cách trồng và chăm sóc.
- Trồng cây: chọn giống, đất, trồng …
- Cách chăm sóc cây…
=>Dừa là loại cây chủ lực quan trọng, có nhiều đóng góp rất lớn trong đời sống người dân Bến Tre, là người bạn của người dân Bến Tre
c-Kết bài.
-Khẳng định vị trí của cây dừa trong hiện tại và trong tương lai
- Cảm nghĩ về cây dừa …
* Hình thức: Có sử dụng các BPNT
Trang 6II-VĂN TỰ SỰ
1.ĐỀ 1: Hãy kể lại một việc em đã trót làm cho cha mẹ buồn (có yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận)
Đáp án a/ Mở bài:
Giới thiệu chung: thời gian, hoàn cảnh, đối tượng mà em trót gây ra lỗi.(0,75 điểm)
b/ Thân bài:
- Kể lại nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của lỗi mà em đã gây ra (2 điểm)
- Tâm trạng, suy nghĩ của em về lỗi lầm của mình (miêu tả nội tâm và nghị luận)
(1 điểm)
c/ Kết bài:
Tình cảm, mong ước, hứa hẹn của em sau khi nhận ra lỗi lầm của mình (0.75 điểm)
*Lưu ý: Trình bày, chữ viết sạch đẹp: 0,5 điểm.
2.ĐỀ 2: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một
bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó ( bài viết có kết hợp các yếu tố: biểu cảm, miêu tả, nghị luận)
Đáp án
a/ Mở bài:
-Địa điểm….ngày… tháng …năm…
-Lời xưng hô
-Nêu lý do viết thư
b/ Thân bài:
Kể lại sự đổi thay của trường mà em đã chứng kiến.( có kết hợp các yếu tố: biểu cảm, miêu tả,
nghị luận):
- Quang cảnh trường? ( miêu tả - so sánh- đối chiếu giữa hiện tại và 20 năm về trước ): Đổi mới , khang trang…
-Gặp lại ai? Sự thay đổi ?
-Không gặp lại những ai?
-Nhìn học sinh đang sinh hoạt hè - > Nhớ lại quá khứ: Hình ảnh bạn bè hiện lên? Cảm xúc?
c/Kết bài:
-Cảm xúc ra về? Thái độ biết ơn đối với thầy ( cô ) giáo khi mình đã trưởng thành
-Cuối thư : chúc, hẹn gặp lại…
-Ký tên