Chủ đề 4: Xác định CTHH của một chất dựa trên các tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất.. Yêu cầu HS phải nắm vững tính chất các chất ví dụ như:.[r]
Trang 1Chuyên đề 1: Xác định CTHH của một chất:
Chủ đề 1: Xác định CTHH của một chất dựa vào kết quả phân tích định lượng:
- Kết quả phân tích định lượng cho biets % về khối lượng các nguyên tố trong một hợp chất Một hợp chất XXYYZZ có chứa % về khối lượng X là a%, % về khối lượng Y là b% và % về khối lượng Z là c%, thì do tỉ lệ về khối lượng nguyên tố bằng với tỉ lệ % khối lượng các nguyên
tố nên:
xMX: yMY:zMZ = a: b: c
x: y: z = M a
X
: b
M Y:
c
M Z
Biết được a%, b%, c%, MX, MY, MZ, ta tính được x: y: z Với các chất vô cơ, tỉ lệ tối giản nhất giữa x, y, z thường cũng là các giá trị chỉ số cần tìm
Ví dụ : Phân tích một hợ chất vô cơ A người ta nhận được % về khối lượng K là 45,95%, % về
khối lượng N là 16,45% và % về khối lượng O là 37,6% Xác định CTHH của A
Chủ đề 2: Xác định CTHH của một chất dựa theo PTHH.
- Đặt công thức chất đã cho
- Đặt a là số mol 1 chất đã cho, viết phương trình phản ứng xảy ra, rồi tính số mol các chất có liên quan
- Lập hệ phương trình Giải hệ tìm nguyên tử khối của nguyên tố chưa biết Suy ra tên nguyên
tố và tên chất
Ví dụ:
Chủ đề 3: Xác định CTHH của một chất bằng bài toán biện luận.
- Vấn đề tương tự như chủ đề 2, trong đó hệ phương trình phải giải bằng phương pháp biện luận
Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 3,78 g một kim loại X thu được 4,0704 lít(đktc) Xác định kim loại X Chủ đề 4: Xác định CTHH của một chất dựa trên các tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất.
Yêu cầu HS phải nắm vững tính chất các chất ví dụ như:
- Các hợp chất của natri khi đốt nóng ử nhiệt đọ cao cho ngọn lửa màu vàng, của kali cho ngọn lửa màu tím, xezi cho ngọn lửa xanh da trời
- Khí không màu, không mùi, không cháy là N2 hoặc CO2
Trang 2Dựa trên các tính chất vừa nêu, suy ra thành phần nguyên tố của chất cần tìm và công thức hóa học cả hợp chất
Ví du: A là hợp chất vô cơ có nhiều ứng dụng trong nghành xây dựng Nung nóng A được chất
rắn B và khí C không màu, không mùi cho C lội qua bình nước vôi trong dư lại thấy xuất hiện chất rắn A Xác định CTHH của A
Chuyên đề 2: Phân biệt các chất:
Chủ đề 1: Phân biệt các chất dựa vào tính chất vật lí:
Ví dụ: Dựa vào tính chất vật lí, hãy phân biệt 2 chất bột: AgCl; AgNO3
Chủ đề 2: Phân biệt các chất dựa vào tính chất hóa học:
- Dựa vào tính chất hóa học khác nhau và đặc trưng của chúng
Chủ đề 3: Phân biệt các chất với điều kiện chỉ dùng thêm một chất khác:
- Trường hợp này không dùng nhiều chất thử mà chỉ được dùng một chất thử duy nhất Muốn vậy, ta dùng chất thử duy nhất ấy để tìm ra một lọ trong số các lọ đã cho Lọ tìm được này chính
là chất thử cho các lọ còn lại
Ví dụ: Chỉ được dùng quỳ tím, hãy phân biệt 3 ống nghiệm mất nhãn chứa 3 dung dịch: H2SO4; Na2SO4; BaCl2
Chủ đề 4: Phân biệt các chất mà không dùng bất cứ chất nào khác:
- Trườn hợp này bắt buộc phải lấy lần lượt từng lọ cho phản ứng với các lọ còn lại
Để tiện so sánh, ta nên kẻ bảng phản ứng Khi ấy ứng với mỗi lọ sẽ có những hiện tượng phản ứng khác nhau Đây chính là cơ sở để phân biệt từng lọ
Ví dụ: Không dùng thêm chất thử nào khác Hãy nhận biết 4 óng nghiệm mất nhãn chứa 4 dung
dịch: MgCl2; BaCl2; H2SO4; K2CO3
Chuyên đề 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
- Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp:
Dùng phản ứng đặc trưng đối với từng chất để tách chúng ra khỏi hỗn hợp, sau đó dùng các phản ứng thích hợp để tái tạo các chất ban đầu từ các sản phẩm tạo thành ở trên
Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học , hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp gồm: CO2;
SO2; N2
Trang 3Chuyên đề 4: Hiệu suất phản ứng:
Chủ đề 1: Tính khối lượng sản phẩm, hoặc khối lượng chất ban đầu cần dùng khi đã biết trước hiệu suất phản ứng(H%).
Gặp dạng toán này, ta cứ giải bình thường như chưa biết hiệu suất phản ứng Sau đó chú ý:
- Nếu đề bài hỏi khối lượng sản phẩm thì:
Khối lượng sản phẩm thu được = Khối lượng sản phẩm đã giải ở trên x H%
- Nếu đề bài hỏi khối lượng chất ban đầu cần dùng thì:
Khối lượng chất ban đầu cần dùng = Khối lượng chất ban đầu đã giải ở trên : H%
Ví dụ: Để điều chế được 1700 g khí NH3 thì phải dùng một lượng N2 và H2 là bao nhiêu? Biết
phản ứng tổng hợp NH3 trong điều kiện đã cho có hiệu suất là 25%
Chủ đề 2: Tính hiệu suất phản ứng(H%).
H = Số gam(hay số mol) sản phẩm thu được thực tế / Số gam(hay số mol) sản phẩm thu được
trên lí thuyết
Ví dụ: Cho một luồng H2 dư đi qua 12 g CuO nung nóng Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan bằng dung dịch HCl dư thấy còn 6,6 g một chất rắn không tan Tính hiệu suất phản ứng khử CuO thành Cu kim loại
Chuyên đề 5: Điều chế - Chuỗi phản ứng:
Chủ đề 1: Điều chế muối:
Có thể có 12 phương pháp điều chế muối
1 Kim loại tác dụng với axit
2 Kim loại tác dụng với phi kim
3 Kim loại tác dụng với dung dịch muối của kim loại hoạt đọng hóa học yếu hơn
4 Oxit bazo tác dụng với oxit axit
5 Oxit bazo tác dụng với axit
6 Oxit bazo tác dụng với bazo
7 Axit tác dụng với bazo
Trang 48 Axit tác dụng với muối(phải tạo ra kết tủa hay khí)
9 Bazo tác dụng với muối(phải tạo ra kết tủa hay khí)
10 Muối tác dụng với muối (phải tạo ra kết tủa)
11 Muối có tính khử tác dụng với chất oxi hóa mạnh,
12 Muối có tính oxi hóa tác dụng với chất khử mạnh
Chủ đề 2: Điều chế một kim loại:
- Đối với các kim loại từ K -> Al: Điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng( riêng Al thường điều chế bằng cách điện phân Al2O3 nóng chảy)
- Đối với các kim loại đứng sau nhôm (Al): Điều chế bằng cách dùng H2 hoặc CO để khử oxit kim loại ở nhiệt đọ cao
Ví dụ: Có một mẫu thủy ngân lẫn thiếc, chì Giải thích vì sao cho mẫu thủy ngân này tác dụng
với dung dịch Hg(NO3)2 lại thu được thủy ngân tinh khiết
Chủ đề 3: Viết chuỗi phản ứng:
Cần nắm vững tính chất hóa học các chất trong chuỗi để viết đúng phương trình phản ứng