Đặt trước thấu kính đó vật sáng AB cao 5cm, vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính một khoảng d.Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính... AB cách thấu kính một khoảng[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN: VẬT LÝ 11 (2011 – 2012)
Câu 1: Phát biểu định nghĩa từ thông và viết biểu thức từ thông ( nêu rõ tên từng đai lượng và đơn
vị trong biểu thức).
Định nghĩa: Từ thông là số đường sức từ qua một diện tích nào đó.
Biểu thức:
Trong đó:
: Từ thông (Wb)
B: Cảm ứng từ (T)
S: Diện tích mặt phẳng (m2)
= ( n , B )
Câu 2: Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Viết công thức tính từ thông riêng (nêu rõ tên từng
đại lượng và đơn vị trong công thức)
- Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên
- Công thức từ thông riêng: Trong đó:
: từ thông riêng (Wb)
L: hệ số tự cảm (H)
I : cường độ dòng điện (A)
Câu 3:Định nghĩa suất điện động cảm ứng Viết công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng (nêu
tên từng đại lượng và đơn vị trong côngthức).
- Định nghĩa: Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
- Công thức tính độ lớn của suất điện động cảm ứng:
c
t
Trong đó:
c : suất điện động cảm ứng (V)
: độ biến thiên từ thông (Wb)
t: khoảng thời gian (s)
Câu 4 : Thế nào là hiện tượng tự cảm? Viết công thức suất điện động tự cảm ( nêu rõ tên từng đại
lượng và đơn vị trong công thức).
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra
- Công thức suất điện động tự cảm:
tc
I L t
Trong đó: tc : suất điện động tự cảm (V)
L : hệ số tự cảm (H)
I : độ biến thiên cường độ dòng điện (A)
t : khoảng thời gian (s)
Câu 5: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng?
= B.S.cos
= L.I
Trang 2- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: là hiện tượng gãy khúc của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau
- Định luật khúc xạ ánh sáng:
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr)
là một hằng số:
sin i sin r=const
Câu 6: Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần? Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần.
- Hiện tượng phản xạ toàn phần: là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
- Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần là:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém ( n 1 > n 2)
+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn i igh
2
sin
n
n
igh
Câu 7: Lăng kính là gì? Nêu các công dụng của lăng kính.
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa……) thường có dạng lăng trụ tam giác Lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n
- Công dụng lăng kính:
Dùng làm máy quang phổ để phân tích ánh sáng
Dùng làm lăng kính phản xạ toàn phần để tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh…
Câu 8: Thấu kính là gì? Kể các loại thấu kính.
- Định nghĩa: Thấu kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa… ) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng
- Các loại thấu kính: có hai loại
Thấu kính lồi là thấu kính hội tụ
Thấu kính mỏng là thấu kính phân kì
Câu 9: Tiêu cự, độ tụ của thấu kính là gì?
- Tiêu cự: là độ dài đại số, được kí hiệu là f có khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính Quy ước: f > 0 : thấu kính hội tụ
f < 0 : thấu kính phân kì
- Độ tụ: kí hiệu D là đại lượng xác định khả năng làm hội tụ chùm tia sáng đi qua thấu kính nhiều hay ít, được đo bằng nghịch đảo của tiêu cự:
1
D
f
Quy ước: D > 0 : thấu kính hội tụ
D < 0 : thấu kính phân kì
Câu 10: Trình bày cấu tạo của mắt Định nghĩa sự điều tiết của mắt Thế nào là điểm cực viễn và
điểm cực cân?
- Cấu tạo mắt gồm: màng giác, thủy dịch, lòng đen, con ngươi, thể thủy tinh, dịch thủy tinh, cơ vòng
và võng mạc
- Sự điều tiết của mắt: là sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật luôn hiện ra tại võng mạc
- Điểm cực viễn: kí hiệu CV là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ khi mắt không điều tiết
- Điểm cực cân: kí hiệu Cc là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ khi mắt điều tiết tối đa
Trang 3BÀI TẬP ÔN TẬP HKII VẬT LÝ 11
Dạng 1
Bài 1:Môt khung dây dẫn có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng
từ vuông góc với mặt phẳng khung.Diện tích mỗi vòng dây là 2dm2.Cảm ứng từđược làm giảm đều đặn từ 0,5T đến 0,2T trong thời gian 0,1s
a Tính độ biến thiên từ thông
b Tính suất điện động cảm ứng và vẽ hình xác định chiều của dòng điện cảm ứng
Bài 2: Môt khung dây dẫn có10 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung Diện tích mỗi vòng dây là 25cm2 Cảm ứng từ được làm tăng dần
từ 0 đến 2,4.10 -3T trong thời gian 0,4s
a Tính độ biến thiên từ thông
b Tính suất điện động cảm ứng và vẽ hình xác định chiều của dòng điện cảm ứng
Bài 3: Môt khung dây dẫn có10 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300 Diện tích mỗi vòng dây là 20cm2 Cảm ứng từ được làm giảm dần từ 2.10 -4T đến 0 trong thời gian 0,01s
a Tính độ biến thiên từ thông
b Tính suất điện động cảm ứng và vẽ hình xác định chiều của dòng điện cảm ứng
Bài 4: Môt khung dây dẫn có1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây Diện tích mỗi vòng dây là 25cm2 Cảm ứng từ được tăng từ 0 đến 0,01T trong thời gian 0,5s
a Tính độ biến thiên từ thông
b Tính suất điện động cảm ứng và vẽ hình xác định chiều của dòng điện cảm ứng
Dạng 2:
Bài 5: Một tia sáng truyền từ không khí vào một lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất n
= 1,5 Nhận một tia sáng đơn sắc nằm trong tiết diện thẳng vào mặt bên dưới góc i1 = 450 Tính góc
ló i2 và góc lệch D
Bài 6: Một tia sáng truyền từ không khí vào một lăng kính có chiết suất n = 1,5 và góc chiết quang
A = 300 Một chùm tia sáng hẹp đơn sắc nằm trong tiết diện thẳng vào mặt bên dưới góc i1 = 450 Tính góc ló i2 và góc lệch D
Bài 7: Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5, tiết diện chính là một tam giác đều, đặt trong
không khí Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới bằng 300
Bài 8: Lăng kính có tiết diện là một tam giác đều, chiết suất 1,4 Đặt trong không khí Chiếu tia sáng
vào mặt bên dưới góc góc lệch D
Bài 9: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của 1 chất lỏng có n=1, 73 ≈√3 Hai
Bài 10: Lăng kính có chiết suất n =4/3 và góc chiết quang A =300 Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính
Tính góc ló i2 và góc lệch của chùm tia sáng
Dạng 3
Bài 11: Đặt vật sáng AB cao 20 cm, trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có
tiêu cự f= 20cm AB cách thấu kính một khoảng d Xác định vị trí, tính chất, độ cao, chiều của ảnh
cho bởi thấu kính trong các trường hợp sau
1) Khi d= 30cm
2) Khi d= 10 cm
3) Khi d= 20 cm
Bài 12 : Một thấu kính phân kì có tiêu cự f= -30cm Đặt trước thấu kính đó vật sáng AB cao 5cm,
vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính một khoảng d.Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính
Trang 4Xác định khoảng cách từ ảnh A’B’đến thấu kính, tính chất, độ cao của A’B’trong các trường hợp sau
1) d = 60 cm
2) d = 30 cm
3) d = 10 cm
Bài 13: Đặt vật sáng AB trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=
cho bởi thấu kính trong các trường hợp sau
1) Khi d= 60 cm
2) Khi d= 40 cm
3) Khi d = 10 cm
Bài 14 : Một thấu kính phân kì có tiêu cự f= -20cm Đặt trước thấu kính đó vật sáng AB, vuông góc
với trục chính của thấu kính và cách thấu kính một khoảng d Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính
Xác định vị trí, tính chất, chiều của ảnh A’B’trong các trường hợp sau :
1) d = 60 cm
2) d = 30 cm
3) d = 10 cm
4) d = 40 cm
5) d = 20 cm
Trang 5HỆ THỐNG CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 (HK2)
Chương V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1 Từ thông và độ biến thiên từ thông:
Từ thông:
Độ biến thiên từ thông: = N(B 2 – B 1 ).S.Cos
Trong đó:
: Từ thông (Wb)
B: Cảm ứng từ (T)
S: Diện tích mặt phẳng (m2)
= ( n , B )
Khi từ trường vuông góc với mặt phẳng> = 00
Khi từ trường hợp với mặt phẳng một góc thì=> = 900-
2 Suất điện động cảm ứng:
Công thức:
c t
Nếu chỉ xét độ lớn của c (không kể dấu) thì:
c
Trong đó:
c: Suất điện động cảm ứng (V)
: Độ biến thiên từ thông(Wb)
t: Khoảng thời gian s)
3 Cách xác định chiều I c :
Nếu từ trường giảm=> BBC => chiều dòng điện cảm ứng (dựa vào chiều BC )
Nếu từ trường tăng=> BBC =>chiều dòng điện cảm ứng (dựa vào chiều BC )
Chương VI: KHUC XẠ ÁNH SÁNG.
1 Phản xạ toàn phần, điều kiện để có phản xạ toàn phần :
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém ( n1 > n 2)
+ Góc tới i i gh : 1
2
sin
n
n
i gh
2 Thấu kính mỏng:
Công thức: 1
f=
1
d+
1
d '
k =− d '
d ; A ' B '=|k| AB
d OA : d > 0 : vật thật ; d< 0 : vật ảo
d'OA': d’> 0 : ảnh thật ; d’< 0 : ảnh ảo f OF: f > 0 : TKHT ; f < 0 : TKPK
k > 0: ảnh và vật cùng chiều
k < 0: ảnh và vật ngược chiều
+Độ tụ thấu kính : D > 0:TKHT ; D < 0 : TKPK
= B.S.cos
Trang 6+ Tiêu cự: ( )
1 ( )
diop
f m
D
+ Đường đi của tia sáng:
- Tia tới song song trục chính cho tia ló có phương qua tiêu điểm ảnh chính F’
- Tia tới qua quang tâm O thì truyền thẳng
- Tia tới có phương qua tiêu điểm vật chính F cho tia ló song song trục chính
- Tia tới song song vơí trục phụ cho tia ló có phương qua tiêu điểm ảnh phụ
+ Sự tương quan giữa ảnh và vật: (vật ảnh chuyển động cùng chiều)
* Khoảng cách vật ảnh:
L d d
Hệ quang ( quang hệ) : Sơ đồ tạo ảnh ; công thức :
d1⇒ d1'
= d1 f1
d1− f1
⇒d2=l− d '1⇒d '2
k =k1 k2
Hệ hai thấu kính có độ tụ D1 , D2 ghép sát nhau , độ tụ tương đương : D= D1 + D2
⇔1
f=
1
f1+
1
f2
Trang 7Cương V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1 Từ thông:
Trong đó:
: Từ thông (Wb)
B: Cảm ứng từ (T)
S: Diện tích mặt phẳng (m2)
= ( n , B )
Khi từ trường vuông góc với mặt phẳng> = 00
Khi từ trường hợp với mặt phẳng một góc thì=> = 900-
2 Suất điện động cảm ứng:
Công thức:
c t
Nếu chỉ xét độ lớn của c (không kể dấu) thì:
c
Trong đó:
c: Suất điện động cảm ứng (V)
: Độ biến thiên từ thông(Wb)
t: Khoảng thời gian s)
3 Cách xác định chiều I c:
Nếu từ trường giảm=> BBC => chiều dòng điện cảm ứng
Nếu từ trường tăng=> BBC =>chiều dòng điện cảm ứng
Chương VI: KHUC XẠ ÁNH SÁNG.
1 Phản xạ toàn phần, điều kiện để có phản xạ toàn phần :
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém ( n1 >
n 2)
+ Góc tới i i gh : 1
2
sin
n
n
i gh
2 Lăng kính:
Công thức:
sin i1=n sin r1,sin i2=n sin r2 , A = r1+r2, D = i1 + i2 – A
3 Thấu kính mỏng:
Công thức: 1
f=
1
d+
1
d '
k =− d '
d ; A ' B '=|k| AB
d OA : d > 0 : vật thật ; d< 0 : vật ảo
= B.S.cos
Trang 8d'OA': d’> 0 : ảnh thật ; d’< 0 : ảnh ảo f OF: f > 0 : TKHT ; f < 0 : TKPK
k > 0: ảnh và vật cùng chiều
k < 0: ảnh và vật ngược chiều
+Độ tụ thấu kính : D > 0:TKHT ; D < 0 : TKPK
+ Tiêu cự: ( )
1 ( )
diop
f m
D
+ Đường đi của tia sáng:
- Tia tới song song trục chính cho tia ló có phương qua tiêu điểm ảnh chính F’
- Tia tới qua quang tâm O thì truyền thẳng
- Tia tới có phương qua tiêu điểm vật chính F cho tia ló song song trục chính
- Tia tới song song vơí trục phụ cho tia ló có phương qua tiêu điểm ảnh phụ
+ Sự tương quan giữa ảnh và vật: (vật ảnh chuyển động cùng chiều)
* Khoảng cách vật ảnh:
L d d
Hệ quang ( quang hệ) : Sơ đồ tạo ảnh ; công thức :
d1⇒ d1'
= d1 f1
d1− f1⇒d2=l− d '1⇒d '2
k =k1 k2
Hệ hai thấu kính có độ tụ D1 , D2 ghép sát nhau , độ tụ tương đương : D= D1 + D2
⇔1
f=
1
f1+
1
f2