- Nêu được những nét chính về tập truyện “Vang bóng một thời” của tác giả, khái quát những nét chủ yếu về tác phẩm “Chữ người tử tù”và nhân vật quản ngục. 1,0đ[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN- LỚP 11
(Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 11 học kì I
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức:
+ Kiến thức Tiếng Việt: Vận dụng kiến thức từ bài Thực hành về Thành ngữ và Điển cố.
+ Kĩ năng làm văn nghị luận xã hội và nghị luận văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN NGỮ VĂN 10
Đề 01
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Cộng
1.Tiếng Việt
Thành ngữ
Nắm được khái niệm Thành ngữ
Cho được một số ví dụ
về Thành ngữ
Số câu: 1
Tỉ lệ: 10%
(5%
=0,5 điểm)
5%
= 0,5 điểm)
10%
= 1,0 điểm
2 Làm văn:
Nghị luận xã
hội
Nắm được luận đề
Xác định được các luận điểm, luận cứ
Vận dụng vấn đề nghị luận vào đời sống xã hội nói chung
Liên hệ bản thân
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
(5%
=0,5 điểm)
5%
= 0,5điểm)
10%
= 1,0 điểm)
10%
= 1,0 điểm
30%
= 3,0 điểm
3 Làm văn:
Nghị luận văn
học
Chí Phèo
( Nam Cao)
- Xác định đúng yêu cầu của đề
-Nắm được những yêu cầu của bài nghị luận văn học
- Cảm nhận được những nét cơ bản
về nội dung
và nghệ thuật Tác phẩm Chí Phèo,tài năng văn chương của
- Kết hợp một cách tổng hợp những kiến thức về Tiếng Việt( thể loại, các phép tu
từ, từ loại…), Làm văn, Đọc văn
Trang 2Nam Cao trong quỏ
trỡnh cảm nhận và cú khả năng đưa
ra những ý kiến đỏnh giỏ của bản thõn
Số cõu: 1
Tỉ lệ: 60%
(10%
=1,0điểm)
15%
( =1,5 điểm)
(20%
= 2,0 điểm)
(15%
= 1,5điểm)
60%
= 6,0 điểm Tổng cộng 20%
2,0 điểm
20%
=2,0điểm
35%
=3,5điểm
25%
= 2,5 điểm
100%
= 10 điểm
IV BIấN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH
đề kiểm tra chất lợng học kì I
môn ngữ văn- lớp 11
(Thời gian làm bài: 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
Cõu 1 (1 điểm)
Nờu khỏi niệm Thành ngữ, cho vớ dụ minh hoạ
Cõu 2 (3 điểm)
Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của kẻ lười biếng (Lỗ Tấn)
Cõu 3 (6 điểm)
Anh (chị ) hóy phõn tớch nhõn vật quản ngục trong truyện ngắn “Chữ người tử tự” của
Nguyễn Tuõn và làm rừ ý kiến nhận xột của tỏc giả : “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta
sống bằn tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tớnh cỏch dịu dàng và lũng biết giỏ người, biết trọng người ngay của viờn quan coi ngục này là một thanh õm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xụ bồ”.
( SGK 11 (Cơ bản)- trang 110- NXBGD 2007 )
( Ghi chú:- HS khụng sử dụng tài liệu trong thời gian kiểm tra
-GV coi kiểm tra khụng giải thớch gỡ thờm về đề bài và bài làm của học sinh).
V, XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM
đáp án và biểu điểm bài kiểm tra chất lợng học kì i
môn ngữ văn- lớp 11
Cõu 1
1đ
a/ Yờu cầu về kĩ năng :
- Trỡnh bày khỏi niệm và xỏc định thành ngữ
b/ Yờu cầu về kiến thức: HS nắm được chớnh xỏc khỏi niệm
thành ngữ và tỡm được vớ dụ minh hoạ
Cõu 2
(3 đ)
a/ Yờu cầu về kĩ năng :
- Biết cỏch làm bài văn nghị luận xó hội
- Kết cấu rừ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sỏng ; rừ chớnh kiến
Trang 3- Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận : Trên bước đường thành
công, không có dấu chân của người lười biếng
0,5đ
- Thành công là gì và thế nào là những kẻ lười biếng
- Muốn thành công thì phải làm gì
- Kẻ lười biếng có bao giờ thành công trong đời
1,0đ
- Khuyên những người muốn thành công thì phải chăm chỉ, có ý
chí phấn đấu, không ngại khó, ngại khổ
- Phê phán những kẻ lười biếng, ỷ lại, chỉ biết hưởng thụ
1,0đ
- Muốn thành công trong học tập và đạt được những mục đích đề
ra Con người cần phải nỗ lực học tập Lười biếng đồng nghĩa với
thất bại
0,5đ
Câu 3
(6đ)
a/ Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng ; có tính biểu cảm
- Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Học sinh nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, cảm
hứng chủ đạo của tác giả khi xây dựng truyện ngắn “Chữ người
tử tù”, đặc biệt nhân vật viên quản ngục
- Phần mở bài nêu được những nét chính về tác giả Nguyễn
Tuân, vị trí của Nguyễn Tuân trong nền văn xuôi hiện đại Việt
Nam
- Nêu được những nét chính về tập truyện “Vang bóng một thời”
của tác giả, khái quát những nét chủ yếu về tác phẩm “Chữ người
tử tù”và nhân vật quản ngục
1,0đ
Học sinh phân tích được tính cách nhân vật quản ngục và chứng
minh đó là “là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản
đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”
2,5đ
- Là một người làm nghề coi tù, là công cụ trấn áp của bộ máy
thống trị đương thời nhưng viên quản ngục lại có thú chơi thanh
cao – thú chơi chữ
0,5đ
- Viên quản ngục biết trân trọng giá trị con người, biết trân trọng
những giá trị văn hoá Điều đó thể hiện qua hành động và việc
làm của ông:
0,5đ
- Như vậy, giữa chốn ngục tù tàn bạo, kẻ đại diện cho quyền lực
thống trị lại là người biết chữ : ”thiên lương”, biết trân trọng giá
1,5đ
Trang 4trị văn hoá và tài năng, là người có tâm hồn nghệ sĩ, không có tài
nhưng yêu tài, không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết yêu và
trân trọng cái đẹp Đó nhân cách cao cả của con người giữa chốn
nhơ nhớp, tối tăm
- Phân tích được những nét chính về nghệ thuật xây dựng nhân
vật của Nguyễn Tuân qua : Tình huống truyện độc đáo, không
khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, ngôn ngữ góc cạnh giàu giá trị tạo
hình…
TỔNG
với yêu cần về kiến thức phải đạt được những yêu cầu về kĩ năng
- Điểm trừ cho kĩ năng làm bài tối đa là 1,0 điểm