- ửng dụng cơ sở lý thuyết của quá trình thủy lực để chế tạo các loại máy ép thủy lực, chê tạo các thiêt bị xác định các thông sô kỹ thuật như: lưu lượng, vận tốc, áp suất, chiểu cao cột
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRưỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MIN
NGUYỄN TÁN DŨNG
G IÁ O t r ì n h q u ạ t r ì n h V à t h i ế t b ị
CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẢM
T Ậ Pl CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
Trang 2؛
ﺚ ﻨﻳ
ﺖ ﻠﺗ ود
؛
آذ ﺰﺗ
ĩ
i ٠j H i î v î | i 7
9 8 9 ي
3 0 0 3
NHÀ x u A t b ả n b ạ i h ọ c q u O c g ia
THÀNH PHÓ H ò CHÍ MINH
Trang 3LỜI Νόΐ ĐẢU
Cuốn sách Quă tilnh và Thiế، bị tr(:)ns Công nghệ hóa học và
Thực phârn, Tập I, Ccìc Qiicì triiili \’(1 ĩhiêt bị cơ học, thủy lục, khi nén
(Kỹ thuật thực phấm 1) đu'ợc b؛ên soạn không ngoài mục dích !à một giáo trinh giảns dạy cho sinh viên, học viên ở Trường Bại học Sư phạm
Kỹ thuật TP HCM và cũng có thề ở các trường dại học thuộc khốỉ kỹ
thااật khác trong các lĩnh vụ'c Công nghệ hóa học, Công nghệ thực phẩm, c،'١ng nghệ môi trường và một sổ ns٤١nh kỹ tliuật khác có líên quan.
Nơoài ra, cuốn sách này mang lại nhiều lợi ích cho các dọc giả, các sinh viên, học viên ở cdc trường đại học có thể tham khảo, tỉm hiểu
và nghiên cứu về các Quá trinh co học, thUy lực, khi nén, các quá trinh dồng nhất và phân riêng các hệ khi, hệ lỏng không dồng nhất Bồng thờỉ Lrng dụng chUng vào thực tiễn sản xuất
Tác giả xin chân thành cám on PGS.TS Nguyễn ٧ ăn Sức (khoa CNtlH&TP), PGS.TS Thái Bá cần, PGS.TS Bỗ ٧ ăn BQng (BGH
Trường BHSPKT TP HCM) dã khuyến kliích, ủng hộ cho sự ra dời của cuOn sdch này
Vỉ khối lưọng kiến thUc trong nội dung của cuốn sách này khá lớn nên quá tiình biên soạn khOns trdnh khOi những sai sót Tác giả rất mong các hạn dọc giả góp ý dể cuốn sách nhy ngày càng hoàn thiện hơn
dê trườc khi tái bản lân liêp theo
Mọi liên hệ với tác gi٤١ xin gửi về dịa chỉ email:
tandzung072@ vahoo.com vn xin chần thầnh cám on > ■'
Tác gíả
NGƯYỄN TẤN BŨNG
Trang 41.1.2.2 Phương trình cơ bản thủy tĩnh học của Euler
1.1.3 Một số ứng dụng thủy tĩnh học trong kỹ thuật
1.1.3.1 Định luật Pascal
1.1.3.2 ứng dụng trong việc chế tạo máy ép thủy lực
1.1.3.3 Điều kiện bình thông nhau
1.1.3.4 Dụng cụ đo áp suất pezomet
16 1717
31 3133
34
34 34
Trang 51.2.2.3 Dòng chảy quá độ 35
1.2.3 Sự phân bố tốc độ trong tiết diện ngang của dùng chúy 36
1.2.4.3 Hệ phương trình Navier - Stockes của dòng thủy dộng 42 học
1.2.4.5 Một số ứng dụng các phương trình cơ bản của thủy 51động học
1.2.4.6 Phạm vi áp dụng của phương trình Becnully 56
Các giả thiết ban đầu
Trang 62.2.3.4 Công suất trục của bơm 68
2.2.4 Chiều cao hút của bơm và hiện tượng xâm thực - 68
2.2.6 Xây dựng đường đặc tuyến mạng ống và điểm làm việc 73 của bơm
2.2.7.1 Phương pháp thay đổi số vòng quay trục bơm 74
1.2.1.1 Phương pháp bằng cách điều chỉnh van chặn đẩy 75
Trang 72.5.3 Bơm xi phông 89
2.8 MỘT SỐ LOẠI BƠM THUỜNG DÙNG TRONG SẢN 95 XUÁT
Chương 3 : Quá trình vận chuyển chất khí (Máy nén khí,
quạt, máy hút chân không)
3.1 MỘT số KHÁI NIỆM C ơ BẢN
3.1.1 Quá trình nén đẳng nhiệt
3.1.2 Quá trình nén đoạn nhiệt
3.1.3 Quá trình nén đa biến
3.1.4 Hệ số năng suất hút của máy nén
3.1.5 Công suất động cơ lắp đặt cho máy nén
3.2.5 Máy nén không có chi tiết truyền động
3.2.6 Một số phương pháp điều chỉnh năng suất hút của máy
146
148 150
Trang 83.3.1 Một sổ khái niệm cơ bản
3.3.2 Cấu tạo của quạt gió ly tâm
3.3.3 Nguyên lý làm việc
3.3.4 Xây dựng đường đặc tuyến của quạt
3.3.5 Xây dựng đường đặc tuyến mạng ổng và điểm làm việc
của quạt
3.3.5.1 Đường đặc tuyến mạng ống của quạt
3.3.5.2 Điểm làm việc của quạt
3.3.6 Hiệu suất và công suất của quạt
3.3.6.1 Hiệu suất lưu lượng của quạt
3.3.6.2 Hiệu suất thủy lực của quạt
3.3.6.3 Hiệu suất trục của quạt
3.3.6.4 Công suất hữu ích của quạt
3.3.6.5 Công suất trục của quạt
3.3.6.6 Công suất động cơ điện của quạt
3.3.7 Tự động hóa động cơ quạt
3.3.7.1 Sơ đồ điều khiển động cơ KĐB khởi động A - A
3.3.7.2 Sơ đồ điều khiển động cơ KĐB 3 pha rotor lồng sóc,
3.5 BÀI TẬP ÁP DUNG VÀ CÂU HỎI ÔN TẬP
156
156
156
156 156156
190
192 192
Trang 94.2.1.! Cấu tạo cánh khuấy và sơ dồ thiết bị khuấy 192
4.4.1 Phương pháp phân tích thứ nguyên xây dựng mô hlnh 201 vật ly xác định công suất cánh khuấy
4.6.2 Thiết bỊ có tấm chắn, ống hướng dòng và ống tuần hoàn 212
Chương 5: Phân riêng hệ khí không đồng nhất
5.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG
223 224
Trang 105.1.1 Các phương pháp phan riêng hệ khí không đồng nhất 224
Trang 115.8 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ LẮNG BẰNG Lực QUÁN TÍNH 241
5.9.6 Tính kích thước buồng thiết bị lọc bụi tĩnh điện 251
5.11.4 Hiệu quả lọc theo khối lượng của hệ thống 259
ƯỚT BỀ MẶT
Trang 126.1 MỘT số KHÁI NIỆM CHUNG 269
6.1.2 Phân loại quá tiình phân riẽng hệ lỏng không đồng nhất 270
6.3.5.4 So sánh quá trình lọc với tốc độ, íip suất không đổi 282
Trang 13.% ٢
مﺛ
'- ؛
ء.ا
í
Trang 14Chương 1
Cơ SỞ LÝ THUYẾT CÙA CÁC QUÁ TRÌNH
THỦY LỰC
٠ Mục tiêu
- Chương 1 sẽ trình bày các kiến thức về cơ sở của quá trình thủy
lực (thủy tĩnh học và thủy động hục) Giúp chơ sinh viên và các đọc giả nắm được và vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng xảy ra liền quan đến quá trình thủy lực.
- ửng dụng cơ sở lý thuyết của quá trình thủy lực để chế tạo các loại máy ép thủy lực, chê tạo các thiêt bị xác định các thông sô kỹ thuật như: lưu lượng, vận tốc, áp suất, chiểu cao cột áp, khối lượtĩg riêng, thê tích v.v.
• ửng dụng
Trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: ngành Công nghệ hóa học
và Thực phẩm, ngành Công nghệ nhiệt, ngành Công nghệ xử lý môi trường, .v.v ٠ _
1.1 QUÁ TRÌNH THỦY TĨNH HỌC
1.1.1 Môt số khái niêm ٠ ٠
Khi nghiên cứu về thủy tĩnh học cần phải tìm hiểu rõ về một số khái niệm cơ bản như: môi chất, khôi lượng riêng, trọng lưọTig riêng, áp suất, các quá trình cơ bản của thủy tĩnh học, một số ứng dụng của chúng
1.1.1 ỉ Môi chất
■ Môi chất là chất trung
gian (môi giới) tham gia quá
trình vận chuyển năng lượng hay
vật chât từ nơi này đên nơi khác
Bàí tập 1.1;
- Trong hệ thống làm lạnh
đông thường sử dùng môi chất
Freon hoặc NH 3 (ga lạnh) để lấy
nhiệt từ nguồn lạnh tải ra ngoài
môi trường, môi chất này gọi là
môi chất lạnh
15
Hiiúi 1.1 Biểu ílieu mối qunu hệ giíín
lứúệt độ vũ ctộ idiõt (1): chất khí; (2); chất lon g
Trang 15- Trong quá trinh sấy vật liệu ẩni thường sử dụng khi nóng dể
làm khô vật liệu (thUy sản sấy khô’dộ ẩm còn khoảng 8‘7٠>.
" Môi chất gồm ba loại: khi (hoi), lOng, rắn
- Đối vói chất khi: phân làm hai loại, dó là khi' thực và khi ly
- Đối vớỉ chất lỏng; phần làm hai loại, dó là chất lỏng thực và
chât lOng lý tưỢng
Chất lỏng ly tưởng là chất lOng không bị nén không có nội lực ma sát bên trong, khi áp suất thay dổi thi nhiệt độ và thể tích ít thay dổi và xem như không dáng kể
Chất lỏng thực thi ngược lại với chất lỏng lý tưởng, chiu nén, có nộí lực ma sát bên trong, khi áp sUất thay dổi thi thể tích và nhiệt độ thay dổi dáng kể
- ٥ ốỉ vói chất rắn: chất rắn dạng xốp, dạng keo, dạng keo xốp,
dạng cứng tuyệt dối, dạng dẻo, dạng dàn hồi, tùy thuộC vào tinh chất lưu biến của chting
- Sự khác nhau giữa chất lOng và chất khi: Khi nhiệt độ tăng thì dối với chất lOng độ nhớt của chUng giảm, còn vơi chất khi, độ nhớt tăng,
khi áp suất tẫn۶, vớỉ chất lỏng thể tích và nhiệt độ gần như khbng thay
dổi, còn với chất khi thay dổi rất rõ ràng
1.1.1.2 Khối lu m g riêng
Nếu V ؛m^l chất lOng có khốỉ lu۶ng G [kg] thì khối Ittợng riêng
của chât lỏng dó dược định nghĩa theo b؛ểu thức:
Trang 16Căn cứ vào giá trị của áp suất so
v('h áp suất khi quyển thi áp suất dược
chia làm hai loại: áp suất dư và áp suất
chân không
" Nếu p ١ > Pa = 1 at thi áp suất —
dư dược xác định, xem hình 7.2:
Pdự = P i - P ٥
(1.4)
- Nếu P 2 < Pa = 1 at thi áp suất Hud،l.٩.B،ề«tó؛ai؛juãtàvònp^٠br
Pkq = P ، = la t٠P،k = P،-P2
1 (
chân không dược xác định, xem hìnìi 7.2;
Pck = P a - P 2 ( 1 5 )
Một số đon v؛ áp suấ،:
lat = 9,81.1س Pa = 9.81.1س N/m2 = 90,981 = 3 ا81.10ﻵ bar = 735,6 mmHg = 10^ mm H2O = 10 m H2O = 1 kg/cm2 = 2049 lb/ft2
latm = 760mmHg
Bài tập 1.4: Một lực F = 9000N tác dụng lên vưông g؛ c lên bề
mặt của vật có diện tích s = l,3m2 khi dó áp sưất sinh ra lên bề mặt vật thể đó duoc xác định:
Trang 17F 9000
P = i_ = = 6923.077 N/m0.0706 = ؛ at
S 1,3Neu như vật đó đật trong bầu khí quyển khi đó: p = 1 + 0.0706 = 1.0706 at
1.1.2 Phương trình cơ bản của thủy tĩnh học
Hình 1.3 a) Vật tĩnh tuyệt đối, b) Vật tĩhh tương đối
Áp suất thủy tĩnh là áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích của cột chât lỏng đứng yên, nó phụ thuộc vào khôi lượng riêng, chiều cao cột chât lỏng, ở mỗi vị tri' khác nhau ở trong cột chất lỏng, sẽ có áp suất thủy tĩnh khác nhau
Căn cứ vào vật tĩnh tuyệt đối và tĩnh tương đối sẽ có áp suất thủy tĩnh tuyệt đôi và áp suât thủy tĩnh tưong đối
1.1.2.2 Phương trình cơ bản thủy tĩnh học của Euler
Khi xét một khối chất lỏng đứng yên, trong cột chất lỏng đó tách
ra một phân tô hình hộp chữ nhật có cạnh dx, dy, dz Như vậy, thể tích của phân tố chất lỏng đó là dV = dxdydz
Giả sử: khi phân
tích tưcmg tác của áp suất
lên hai bề mặt của phân tố
theo trục Ox, tại mặt A có
·p + — dx
ax
Hiidi 1.4 Pliàn íirli lựr ti١êii 1 phôii tố clu٦t lÓH
được tnch 1.0 tìi khỏi clùt (hiiisyéu
Trang 18tọa độ Xo thì áp suất tương tác là p = p(xo), còn tại mặt B có tọa độ X = Xo + Ax thì áp suất tương tác là p(x) = p(xo + Ax), nếu khai triển p(x) dưới dạng chuỗi Taylor tại điểm Xo sẽ nhận được:
—++
١
,_
١
p(x) = p(xo) + - ^ d x = p + ■^dx
= ؛F
Phương trình (1.10) là một phương trình véc tơ, vì vậy khi giải cần phải chuyển về phương trình đại số, bằng cách chiếu lên ba phương
Ox, Oy, Oz
■ Chiếu (1.10) lên phưcmg Ox:
Trang 19=pdxdy- p + — dz dxdy-gdm
<؛=>
0
^ =ma
dy dp
ỄE3z
Thay (1.18) vào (1.17) sẽ được: -d p -p g d z = 0
Vì g = const, p = const, nên (1.19) có thể viết:
d(p + pgz) = 0 =:í> Jd(p + pgz) = c
(1.19)
Trang 20z = c+
Trong (1.20) thành phần — ; gọi là cột áp thủy tĩnh, z: gọi là cột
mặt đáy là Z2, khi đó quan hệ áp suất
thủy tĩnh tại (a) và (b) xác định theo
■ Nếu p = 1000 kg/m^ g = 9,81mys"; Pa = 1,25 at; Pb = 1,87 at
hãy xác định khoảng cách giữa hai,điểm (a) và (b).
Giải:
Pa = 1,25.9,81.10' N / m 2 6 2 5 ,12 = ؛.Ỉ0'، N/m؛
Pb= 1,87.9,81.10' nW = 18, 3447.10''nW
Trang 21Từ (1.24) sẽ xác định được:
P b - P ٥
Az = Zj - Z2 =
pg18,3447.10'' -12,2625.10'
= 6,2 m9,81.10^
1.1.3 Một số ứng dụng thủy tĩnh học trong kỹ thuật
Phát biểu định luật: tại một điểm bất kì nào đó trong khối chất
lỏng đứng yên, nếu tăng áp suất tại điểm đó từ giá trị p lên giá trị Pi thì mọi điểm trong khối chất lỏng đó đều tăng thêm một lượng là Pi và phưorng trình định luật Pascal đã nói lên ý nghĩa đó
1.1.3.2 ứng dụng trong việc chế tạo máy ép thủy lực
Trang 22Xem hình 1.7, sẽ nhận thấy F|, ĩ"2 là ký hiệu lực tác dụng lên diện tích bề mặt piston 1,2; f|, Ĩ2 là tiết diện bề mặt piston 1, 2.
Từ (1.3) có thề viết được áp suất tác dụng lên bề mặt piston 1 và 2như sau:
Thực tế thì các loại máy nâng, con đội đều có nguyên lý làm việc
như hình 1.7.
Bài tập 1.6 : Một máy ép (thực phẩm) theo sơ đồ nguyên lý như
hĩnh 1.7, biết piston 1 có đường kính D| = 60 mm, piston 2 có đường
kính D2 = 800 mm, nếu tương tác vào piston 1 một lực Fi = 300 N thì lực
ép sinh ra ở piston 2 là bao nhiêu F2 = ?
1.1.3.3 Điều kiện bình thông nhau
• Hai bình thông nhau kín: Dùng chất lỏng đồng nhất với mục
đích là đo áp suất dư (áp suất trên đồng hồ), xem hình 1.8.
)53333,33
N (rất lớn
=
؛ ؛ ^ ؟ 300
-=
^ ,
F = F٦
Trang 23Từ phương tiình cơ bản của thủy tĩnh học áp dụng cho sơ dồ lììiili
Bàí tập 1.7: Xét hai binh thông nhau kin như hình 1.8, biết chất
!ỏng chứa trong bình (1), (2) là dầu có khối lượng riêng p = 935,24 kg/щЗ
và Z| = 0,8 m; Ζ2 = 0,34 m hây xác định áp suất dư của binh (2)
٠ Do áp suất với dụng cụ do này rấ^
suất cho phép do khoảng từ (0 5 ب)at, nếu áp suất càng lớn thi thiết bị
càng cồng kềnh không phù hợp trong kỹ thuật
Trang 24Thiết bị đo này thườn, ứng dựng trong chưng cất, tách li các chất lỏng có giá trị kinh tê trong công nghệ dược, công nghệ thực phàm.
■ Hai bình thông nhau hỏ': dùng cho chất lỏng không hoàn tan
lẫn vào nhau, với mục đích xác định khối lượng riêng của chât lỏng
Từ phưong trình cơ bản cùa thủy tĩnh học áp dụng cho sơ đồ hình
1.9, có thể viết;
1 - 0: p٥ = p +pgZ| = p ٥+pgz.
2 - 0; Po=P2+PgZ2 = Pa+PgZ2Như vậy, sẽ nhận được: P؛ + p|gZj = P؛J + p2gZ2 Pi2^92 = [؛؛
ĩ.
Bài tập 1.8; Khi cho 2 chất lỏng H2O Pn = 1000 kg/m^ và dầu ăn
chưa biết khối lượng riêng Pd = ? cho vào 2 bình thông nhau hở như hình
1.9, sau khi cân bàng sẽ ra mặt phân lớp và xác định được Zi = 0,8 m; Z2
Trang 25và hiệu quà, trong công nghiệp thường ứng dụng phưcmg pháp này đê đo khối lượng riêng là chủ yếu.
Khi sử dụng phương pháp này đo khối lượng riêng, phải chọn chât lỏng không hòn tan với nó có khôi lượng riêng đã biêt trước Chăng hạn như: muốn đo khối lượng của dầu thì nên chọn nước làm chất đối kháng
1.1.3.4 Dụng cụ đo áp suất peiomet
■0 (mặt chuẩn)
Hình Ỉ.IO Sơ đồ dụng cụ đo áp suất pezomet
Chọn mặt chuẩn như hình 1.10, theo phưomg trình cơ bản của thủy tĩnh học, có thể viết:
1 - 0: Po = p٠+pgz.
2 - 0: Po=Pa+pgZ2
Như vậy, sẽ nhận được: Pi +pgZ| = Pa +pgZ2
Tưomg đương: Pi = Pa + Pg(Z] - Z2) = p٥ + pgAz
Áp suất dư được xác định: Pd = Pi ~Pa “ PgAz (1-32)
Bài tập 1.9: Xác định áp suất dư ở bình (1), biết Zi = 0,35 cm, Z2
Trang 26Hùửi 1.11 Sơ đồ lĩguyêư ly của ảp kế chữ u
Bàí tập 1.10; Xác đlnh áp suất dư ở binh (1), hình 11, b؛ết Ζ2 =1.4 m; Z] = 0,2 m chất JOng ở trong binh là Η2Ο có Pi = 1000 kg/m^, chất lOng trong áp kế chữ ư là Рг = 950 kg/ni^
Trang 27Như vậy, hlệư áp suất Ρ2 và Pi dược xác dinh như sau:
ا
(
(1.35)
Bàỉ tập 1.11; Cho hệ thống khuấy trộn bằng kliông khi theo sơ dồ
hình ỉ 13, biết khối tượng riêng của benzen Pb = 700 kg/na^, Pd = 900
kg/щЗ, Δζ = 700 mm, tínli H dể quá trinh sụt klií chỉ xảy ra sủi bọt
Muổn cho khi nén sUi bọt thỉ Pkn ة Pa
Khi mới bắt dầu sủi bọt : Pkn = Pa
Theo hình 1.13, có : Pkn = Ρ2 = Рз
٧ iết phương trinh cơ bản của thUy tĩnh học cho 1 - 2:
Pkn = P2 = Pa+Pdg ۵ Z
Trang 28Viet phương trinh cơ hản của thíiy tĩnh học cho 3 - 4 :
1 Một số khái niệm cơ bản của thủy tĩnh học?
2 Phương trinh cơ bản thUy tĩnh học: thành lập hệ phương trinh cân bằng của Euler? Giải hệ phương trinh cân bằng của Euler dế xác lập phương tiình thUy tĩnh học?
3 Một số úng dụng quá trinh thủy tĩnh học trong kỹ thuật: ©Inh luật Pascal? Nguyên ly chế tạo máy ép? Các thiết bị do lường
áp suất, khối lượng riêng và xác dinh chíều cao cột áp?
4 Dối với ngành công nghệ hóa học thi quá trinh thủy tĩnh học dược ứng dụng ờ dâu ? ứng dụng như thế nào? Anh (chl) cho
ví dụ cụ thể
5 Dối với ngành công nghệ thực phẩm, quá trinh thUy tĩnh học dược ứng dụng ở dâu? ứng dụng như thế nào? Anh (chl) cho vídụ cụ thể
6 Dối với ngành công nghệ môi trường thl quá trinh thủy tĩnh học dược ứng dụng ơ dâu? ú'ng dụng như thế nào? Anh (chị) cho ví dụ cụ thể
1.2 QUÁ TRÌNH THỦY DỘNG HỌC
1.2.1 Một số kháỉ níệm cơ bản
Khi nghiên cứu về tlìUy dộhg liọe lliì cần phải nắm vững một số khái niệm cơ bản của các thông số ảnh hưởng dến các quá trinh thUy động học cUa dOng chảy Chẳng hạn như: Lưu lượng, vận tôc (tôc độ),
ma sát (độ nhớt tuyệt dối và độ nhớt tương dối), chế độ dOng chảy,
12.1.1 Lmi lưọìig
Là lượng (thể tích hoặc khối lượng) chất lOng chảy qua một dơn
vị tiết diện ngang của ống dẫn
" Nếu lưu lượng dlch chuyển qua tiết diện ngang tinh theo khố lư،.mg dược gọi là lưu lượng khối lượng Kí hiệu: G hoặc m (kg/s)
Trang 29Với: V [nrVs]: lưu lượng thể tích; p [kg/ni؟]: khối lượng riêng chất lỏng; f [m^]: tiết diện.ngang của ống dẫn.
■ Nếu lưu lượng dịch chuyển qua tiết diện ngang tính theo thể tích được gọi là lưu lượng thể tích Kí hiệu: V hoặc Q [m^/s]
Bài tập 1.12: Nước chảy qua tiết diện ngang của một ống dẫn
hình tròn có đường kính D = 21mm, với vận tốc w = 0,36 m/s Hãy xác định lưu lượng thể tích và khối lưọng của nước dịch chuyển qua ống dẫn
Giải:
Khối lưọng riêng của nước là p = 1000 kg/m'١.
Tiết diện ngang của ống dẫn:
chuyển động không với vận
tốc không bằng nhau, thông
thường trong một dòng chảy
tại tâm dòng chảy vận tốc lÓTi
nhất (W n١ax) do lực ma sát nhỏ
nhất, còn ở thành ống do lực
ma sát lớn nhất nên tốc độ bé
nhất, gần bằng 0, xem hình 1.14.
Tốc độ dòng chảy phụ thuộc bản chất của chất lỏng, độ nhớt động
học (độ nhớt tuyệt đổi), độ nhớt động lực học (độ nhót tương đối), khối
lượng riêng Độ nhớt phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
W(r = rw) = 0
Hình 1.14 Sự phân bố vận tốc theo tiết
diện ngang của dòng chảy
Trang 30Trong kỹ thuật để thuận tiện, thirOng !ấy tốc độ ti'ung bỉnh của
dòng chảy dê tinh toán, tôc độ truns bĩnl١ của dOng chảy dược xác dinh
Với : V [m^/sj Itru lượng thể tích của dOng chảy, f [m2] tiết díện ngang của dOng chảy
1.2.1.3 Chế độ dòng cìiảy ổn địnìi và không ổn „ , í
Khi nghiên cứu cliế độ dòng chảy di trong ống thi tốc độ, áp suất,
chiêu cao của dOng chày luô!١ phụ tliuộc vào thOi gian (ĩ) và không gian
(X, y, z) Vì vậy, có thê viêt dưới dạng tổng quát như sau :
w = W(x, y, z, T); p = p(x, y, z, T); z = Z(x, y, z, T) (1.43)
dĩ dr dx
Bàí tập 1.13: Đối với nudc sinh hoạt thông thường dOng cấp là
dOng ôn định, còn dOng tiêu thụ là dòng không ôn định
12.1.4 Độ nhót
Khi dòng chảy trong ống chuyển dộng, vận tốc của các phân tử ở những vị trí khác trên cùng một tiết diện dều chuyển dộng với vận tốc khác nhau Sở dĩ có sự kliác nhau này là do độ nhớt của lớp chát lOng gây
ra, hay còn gọi là ma sát của các lớp chất lOng trượt lên nhau trong lúc chuyên dộng Vì vậy, dẫn dến sự phân bố về tốc độ của chất lOng chuyển
Trang 31động trong ống, xem hĩnh 1.14 sẽ thấy rõ và Newton đã kết luận ràng
«Bản chất của độ nhớt chất lỏng chính là ma sát»
Giả thiết rànậ, khi khối chất lỏng chảy tron؟ dòng là bao gồm tập hợp nhiều lớp chuyển động trượt lên nhau, trong khối đó tách ra 2 lóp chất lỏng A, B kế cận nhau và ^
trượt lên nhau xem hình 1.15.
Bằng thí nghiệm năm g
1676 Newton đã nghiên cứu
đưa ra công thức tính lực ma ؛Tmh 1.15 Sơ đồ hai lóp chất lỏng sát khi 2 lóp chất lỏng chuyển trưọt lên nhau
động trượt lên nhau, đây là một trong những phát minh nổi tiếng khi nghiên cứu về lĩnh vực cơ lưu chất
s = tjf = -pfgradW = -|if dW
dndW
^
fdn
■ v: độ nhớt động lực học được xác định theo biểu thức sau:
p
Bài tập 1.14; Xác định độ nhớt của một chất lỏng chuyển động
trong ống dẩn và ứng suất tiếp tuyến, biết lực ma sát sinh ra s = 1500N, trường vận tốc tuyến tính theo phương pháp tuyến X, với quy luật w =
Trang 322,45x +289, diện tích hề mặt tác dụng lực 1ﻷ f = 1,2.10و n٦2, khối lượng
riêng của chất lỏng là p = 120() kg/rn'\
Glảí:
289١
+x
ịX s _ 1500
2,45
١
-'2.10,
ا
-ح
dn
trong các trường hợp sau:
Do tiết diện ngang của môi
Hình 1.16 Mô tả một tỉết dỉện ngang của
ống dẫn
D ،d =
4f
Trong đó: f: tiết diện môi chất, (m2); n : chu vi dính ướt, (m)
Bài tập 1.15: Tính đường kính tương đương của một tiết diện ống
theo mô tả hĩnh 1.16, biết hình tròn có đường kính D = 60mm, hình chữ
nhật bên trong có chiều dài 29mm, chiều rộng 26mm
Trang 33DOng chảy tầng là dOng chảy
mà các phân tử chuyển, dộng theo
các tia song song với nhau một
hướng ổn định WiOng thay dổi, Hlnh 1.17 Mô tả chảy dòng tầng không có sự trao dôi chât với nhau
Trong thực tế, chảy tầng thường gặp ở dOng chảy có tốc độ nhỏ
tầng là chảy rối mà trong dó các / j ệ ) / - ) \ Π
phân tử chạy hỗn loạn không theo ( / 1 - / ﻼ ﻃ ٠
hướng cố định, trong dó có sự trao
dổi chất với nhau Trong thực tế, Hình 1.18 Mô tả chảy dòng rối dOng chảy này thường gặp trong các
dOng chảy có vận tốc tương dối lớn và rất lớn Chinh vận tốc lớn này tạo
ra dộng lực làm cho các phân tử chuyên dộng không theo hướng nhât dinh
Trang 341.2.2.3 Ddng cliay qua do
Khi mot dong chay vua c6 che do chay tang vua c6 che do chay roi, mien ngan each giua chiing dirge goi la che do chay qua do
1.2.2.4 Dai lurnig xdc dinh ede che do chay
Dai lugng xac dinh che do chay dugc ggi la chuan so dong dang khong thii nguyen cua Renoylds, ky hieu: Re va dugc xac dinh nhu sau
Thi nghiem cua Renoylds voi so do nguyen ly dugc mo ta nhu
hinh 1.19, ban dau mo van 2 va 1 nho Khi mo van 2 nho toe do dong
chay di trong ong nho, nuoc mau chuyen dong thanh nhung tia song song, che do do la che chay t4ng Sau do ma van 2 Ion dan tai mot thoi diem nao do khong con xuat hien cac tia song song nua, do la dong chay roi Qua cac thi nghiem tren Renoylds do dugc van toe dong chay, duong kinh ong, khoi lugng, do nhot dong hoc va do nhot dong lire hgc biet truoc Do do chuan so nguyen dong dang Re xac dinh dugc
Bang thuc nghiem Renoylds da tinh toan dugc gia tri Re:
■ Khi dong chay a che do chay tang:
■ Khi dong chay o che do chay roi:
Trang 35Re > 10'Khi dòng chảy ở chế độ chảy quá độ;
2320 < Re < 10'
(1.53)
(1.54)Như vậy, để biết dòng chảý ở chế độ chảy tầng, chảy rối hay chảy quá độ chỉ cần xác định chuẩn số Re, sau đó so với (1.52), (1.53) và (1.54)
Bài tập 1.16: Xác định ché độ chảy trong ống dẫn có tiết diện ngang là hình tròn với đường kính D = 21mm của một chất lỏng có độ nhớt tưoTig đối V = 1,8.10٠٥ m^/s, biết vận tốc của chất lỏng chuyển động trong ống là w = 5,6 m/s
Theo (1.53) thì chất lỏng trong ống dẫn chảy rối
1.2.3 Sự phân bố tốc độ trong tiết diện ngang của dòng chảy
một phân tố chất lỏng dạng hình trụ có bán kính là r và đường sinh dx
Hình 1.20 Mô tả phân tích lực cho
phân tố
١ , X ١ d p
■ Với chảy tâng thì: — = const
dx
■ Phân tích lực cho phân tố đã tách được mô tả hình 1.20.
Theo định luật II Newton sẽ có:
Trang 36Như phương Ox là phương chuyển động, con phương Or là phưcmg pháp tuyến của chiều chuyển đông, chiếu (1.55) lên phương Ox,
Điều kiện biên để giải (1.60):
Như vậy, (1.60) tương đưcmg:
Khi r = rth ìW = W Khi r = rwthìW = 0
Trang 37wmax ^jw 2 V _ ^jw 2
٠ /
٠ ٤
٦ /
2|^r١١, 0 2|xr١١,
(1.62)
■ Ảnh hưởng nhiệt độ môi trường xung quanh đến sự phân bô
tôc độ trong tiêt diện ngang của dòng chảy, được mô tả ở hình 1.21.
Hình 1.21 Mô tả sự phân bố tốc độ khi nhiệt độ môi trường
thay đổi
Trường họp 1: Do nhiệt độ lưu chất trong dòng chảy bằng
nhiệt độ môi trưòmg xung quanh (Tm = Tf), không xảy ra trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, độ nhớt không thay đôi Do đó sự phân bô tốc độ theo phương trình parabol (1.61)
Trường họp 2: Do Tm > Tf, nhiệt độ lưu chất chảy trong ống
nóng hơn so với nhiệt độ môi trưÒTig xung quanh, độ nhớt dòng chảy giảm, theo (1.61) thì tốc độ dòng chảy tăng, lúc này sự phân bố tốc độ dòng chảy không tuân theo mặt parabol mà có dạng phình ra, xem mô tả
hình 1.21.
Trường họp 3; Do T„١ < T f, nhiệt độ dòng chảy bên trong bị
lạnh đi, độ nhớt tăng, ma sát tăng, theo (1.61) thì tốc độ giảm Do đó sự phân bố tốc độ dòng chảy không tuân theo mặt parabol mà có dạng co
lại, xem mô tả hình 1.21.
• Tính vận tốc trung bình: rõ ràng có thể thấy rằng, tốc độ
trên tiết diện ngang không chỉ thay đổi theo vị trí, mà còn chịu ảnh hưởng đến nhiệt độ, áp suất và độ nhớt, rất phức tạp Vì vậy, khi tính toán thường sử dụng vận tốc trung bình của dòng chảy, và được xác định theo phương trình sau:
١ F
^ 0
(1.63)
Trang 38Mà F = Ttr؛ tiết diện ngang của ống dẫn tại vị trí r = r, khi đó:
dF = 2Tirdr thay vào phương trình (1.63) sẽ nhận được
Trong chảy rối các phần tử
chuyên động hỗn loạn Vì vậy việc ^
xác định tốc độ gặp rất nhiều khó
khăn Thực tế thường xác định tốc
độ theo hàm Renoylds được mô tả
ở hình 1.22 và tốc độ tmng bình
của dòng chảy rối được xác định
theo như sau;
Bài tập 1.17: Xác định W(r = l/5rw), Wtb và Wn١ax của chất lỏng
chảy tang trong ống dẫn tiết diện hình tròn có đưòng kính D = 40mm, có
độ nhớt tuyệt đối p = 1,23.10"^ N sW , ứng suất tiếp tuyến tại thành ống
đo được Tjw = 1,6 N/m^
Giải:
Ta có: D = 2rw = 40mm = 0,04m; r = l/5r١v = 0,02/5 = 0,004m
Trang 39Vận tốc tại điểm r = 0,004m được xác định theo (1.61)
w ( r ) = - r ١,2) => W (0,004)
2)ir١١,
1,6
(0,004^-0,02^)2.1,23.10“l0 ,0 2
W(0,004) = 12,4878 m/sVận tốc lớn nhất của dòng chảy (r = 0) được xác định theo (1.62)
1.2.4 Các phương trình cơ bản của thủy động học
I.2.4.I Phương trình của dòng chảy liên tục
Xét dòng chảy có khối lượng
không đối, xét n tiết diện ngang có
diên tích f|, Í2
Giả thiết rằng: dòng chảy
không bị nén, khi nhiệt động tăng thì
thể tích chất lỏng dường như không
thay đổi Nên G = const, (kg/s); p =
،'/1 /_ ٠ 3 ١ ١ , ٠ _ ، ^ „ 3 / ١ Hình 1.23 MÔ tả tiết diện ngang
const, (kg/m ); V = — = const, (m /s) , V r .7 7L
Wr
Như vậy sẽ có: G = p؛ V؛ = Pjf؛ Wị = const
Triển khai (1.67) sẽ nhận được:
G = Pjf|W| = P2Í2W2 = = P„fn w ٠١ = const
Triển khai (1.68) sẽ nhận được:
V = — = fjWj = Í2W2 = = fn w ٠١ = constp
Trang 40ỉ 2.4.2 Hệ phương trình thủy động họi' của Euler