Phần kỹ thuật và tổng dự toán vốn đầu tư của Công ty tư vấn xây dựng điện 3, để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tài chính rủi ro dưới nhiều quan điểm khác nhau.. Các chỉ tiêu tài chính t
Trang 1CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ NGÀNH : 12.00.00
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02 NĂM 2004
Trang 2THÁNG 02 NĂM 2004
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sĩ NGUYỄN THỐNG
CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1:
CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2:
Luận văn được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Ngày tháng … năm 2004
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: LÊ HOÀI SƠN Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 17/08/1970 Nơi sinh: Sài Gòn Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Mã số : 12.00.00
I Tên đề tài:
PHÂN TÍCH DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI THEO PHƯƠNG THỨC BOT NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SÔNG CÔN 2
II Nhiệm vụ và nội dung của đề tài:
- Giới thiệu
- Lý thuyết về phân tích dự án đầu tư
- Nghiên cứu thị trường và tổng vốn đầu tư
- Phân tích tài chính – kinh tế – rủi ro
- Phân tích dự án theo phương thức BOT
- Kết luận và kiến nghị
III Ngày giao nhiệm vụ: 15/09/2003
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 16/02/2004
V Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ NGUYỄN THỐNG
VI Họ và tên cán bộ chấm nhận xét 1:
VII Họ và tên cán bộ chấm nhận xét 2:
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ NHẬN XÉT 1 CÁN BỘ NHẬN XÉT 2
Tiến sĩ NGUYỄN THỐNG
Nội dung và đề cương luận văn đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Trang 4Xin chân thành cám ơn các Thầy cô giáo khoa Quản lý Công nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian học viên theo học tại trường Với khoảng thời gian ngắn nhưng nhiều tư tưởng, nhiều triết lý, đặc biệt là “tư duy hệ thống” đã giúp học viên hiểu và xử lý các vấn đề vốn phức tạp, trong thế giới ngày càng phức tạp của các mối quan hệ qua lại và sự lệ thuộc lẫn nhau
Với nhận thức rất sâu sắc rằng, tư tưởng “học suốt đời” phải là thông điệp gởi cho bất cứ ai muốn tồn tại trong thế giới đầy biến động của của sự không chắc chắn để có thể làm gia tăng các giá trị năng lực bản thân miễn là nguồn năng lực đến từ miền tin sâu xa vào điều có thể làm được Và đó sẽ là nền tảng vững chắc cho tất cả chúng ta nâng cao tầm nhìn để tiếp tục sống và sáng tạo
Xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Thống, người thầy hướng dẫn thực hiện luận văn này đã tận tình giúp đỡ học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin cám ơn Cha mẹ, người đã sinh và nuôi dạy đến lúc trưởng thành, cám
ơn người vợ đảm đang, cùng các con ngoan hiền đã là nguồn động viên tinh thần mạnh mẽ của học viên
Cuối cùng xin cám ơn nhóm cộng tác, tất cả bạn bè khoá 12 đã cùng nhau học tập, gắn bó và chia sẽ những kinh nghiệm quý báu
Lê Hoài Son
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Dự án nhà máy Thuỷ điện Sông Côn 2 là một trong những dự án thủy điện thuộc bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu gia- Thu Bồn tỉnh Quảng Nam, nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới Thủy điện giai đoạn 2000-2020 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam (Quy hoạch điện V) Quy hoạch này đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 95/2001/QĐ-TTg ngày 22/6/2001
Mục tiêu luận văn là đi sâu phân tích các vấn đề về tài chính, kinh tế chung của một dự án Sau đó phần cốt lõi của đề tài sẽ là phân tích dự án theo hình thức BOT để tìm các khả năng tài trợ vốn cho dự án
Luận văn sử dụng các dữ liệu sơ cấp của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam, Viện năng lượng… đã được xử lý Phần kỹ thuật và tổng dự toán vốn đầu tư của Công ty tư vấn xây dựng điện 3, để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tài chính rủi ro dưới nhiều quan điểm khác nhau Luận văn có 6 chương, trong đó chương 5 phân tích dự án theo hình thức BOT với mục đích dành cho các nhà tài trợ dự án
Các chỉ tiêu tài chính trên quan điểm chủ đầu tư, tổng đầu tư, chỉ tiêu kinh tế theo quan điểm so sánh của ngành điện và quan điểm toàn bộ nền kinh tế đã được phân tích để chứng minh là dự án khả thi về mặt kinh tế tài chính Khi đánh giá dự án theo hình thức BOT, các chỉ tiêu đạt được là: NPV(tỷ đồng)=39.71, IRR(%)=13, B/C=1.07
Cuối cùng là một số kiến nghị và kết luận về dự án theo phương
thức BOT để thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển
Trang 6Song Con 2 Hydropower Plan is project to group up hydropower plans
on VuGia-ThuBon river of Quang Nam province A part of power plans development programmed stage 2000-2020 of Electricity of Vietnam The objectives of this study have to appraise the feasibility for the project
in financial and economic aspects including the risk factors The essence part of this study goes after form Build-Operate-Transfer (BOT) to find ability sponsor for project with equity point of view
This thesis use all primary data of Electricity of Vietnam (EVN), Power Institute… had disposed The technical part and total investments capital is Power Engineering & Consulting Company No.3 to study every aspect of financial, economic and risk goes after point of views different The results of the economic & finance analysis in total investment, equity point
of view, compare of power and projects point of view has showed and proved that project is valuable in financial aspect Appraised the feasibility for the project in financial aspects, NPV (billions VNÑ) =39.71 and IRR (%) =13 >MARR (10%) B/C=1.07
The results analysis above show the project is valuable, make profit for investors as well as make benefit for the economy So, suggest investors and relevant authorities to consider and make decision soon for investment this project
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG PHÂN TÍCH KINH TẾ 01
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 03
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 QUY TRÌNH VÀ QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN
2.1.2 Phân tích kỹ thuật và nhân lực 07
2.1.5 Phân tích kinh tế kinh tế dự án 09
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.2.1 Nhóm phương pháp giá trị tương đương 09
2.2.2 Phương pháp giá trị hiện tại ròng 10
2.3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO
2.4.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng 13
2.5 PHÂN TÍCH KINH TẾ
2.5.2 Phân tích tính khả thi về kinh tế 16
2.5.3 Xác định hệ số chuyển đổi gía 18
2.5.4 Giá kinh tế của các yếu tố nhập/xuất của dự án 20
Trang 8CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
3.1 QUAN HỆ CUNG CẦU ĐIỆN NĂNG
3.1.1 Năng lực sản xuất các nhà máy điện hiện hữu 21 3.1.2 Tình hình tiêu thu và dự báo nhu cầu sử dụng điện giai đoạn
3.1.3 Khái quát chương trình phát triển nguồn điện và quy hoạch
bậc thang thuỷ điện trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn 28
3.2 CÔNG NGHỆ VÀ TRANG THIẾT BỊ
3.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
3.4 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY
3.4.1 Sản lượng điện hàng năm của nhà máy 36 3.4.2 Các chi phí trong thời kỳ khai thác 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – KINH TẾ – RỦI RO
4.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ
4.1.1 Sản lượng điện hàng năm của nhà máy 38
4.1.4 Phân tích hiệu ích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư 40 4.1.5 Phân tích độ nhậy về tài chính 41
4.2.2 Nguồn vốn và phương thức tài trợ 48
4.2.4 Phân tích hiệu tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư 49 4.2.5 Phân tích độ nhậy về tài chính 51
Trang 94.4 PHÂN TÍCH KINH TẾ THEO QUAN ĐIỂM SO SÁNH
4.4.2 Các chỉ tiêu thuỷ năng công trình 63
4.4.4 Các chỉ tiêu của phương án nhiệt điện thay thế 63
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH DỰ ÁN THEO PHƯƠNG THỨC BOT
5.1 LÝ DO PHÂN TÍCH DỰ ÁN THEO BOT
5.1.1 Tổng quan các dự án BOT ở Việt Nam 75
5.1.2 Đặc điểm các dự án BOT ở Việt Nam 76
5.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN BOT 76
5.3 CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN BOT 77
5.4 KHẢ NĂNG TÀI TRỢ DỰ ÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN BOT
5.4.1 Giới thiệu các nguồn tài trợ dự án 77
5.4.2 Thực trạng nguồn vốn của EVN cho đầu tư và phát triển 78
5.4.3 Giải pháp tạo vốn của Chính phủ và ngành điện 78
5.4.4 Cải cách chính sách của Chính phủ 80
5.5 RỦI RO CỦA CÔNG TY BOT
5.6 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN BOT THEO QUAN ĐIỂM CHỦ
ĐẦU TƯ
5.6.2 Phân tích hiệu ích tài chính theo BOT 83
5.6.3 Phân tích độ nhậy về tài chính 85
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 KẾT LUẬN
Trang 106.2.1 Với Chính phủ và ngành điện 91 6.2.2 Với các nhà đầu tư dự án BOT 93 6.2.3 Các vấn đề còn tiếp tục nghiên cứu 93
LÝ LỊCH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC CỦA HỌC VIÊN 97
Trang 11THỐNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THI
Chương 1
Hình 1.1 – Khung nghiên cứu
Hình 1.2 – Sơ đồ triển khai dự án BOT
Chương 2
Hình 2.1 – Giá kinh tế trên cơ sở 3 định đề của Harberger
Chương 3
Bảng 3.1 – Cơ cấu sản lượng nguồn điện hiện nay
Bảng 3.2 – Công suất các nguồn điện hiện nay
Bảng 3.3 – Tình hình sản xuất của các nhà máy điện giai đoạn 1990-2000 Bảng 3.4 – Cơ cấu sản lượng nguồn các nhà máy điện giai đoạn 1990-2000 Bảng 3.5 – Cơ cấu tiêu thụ điện giai đoạn 1990-2000
Bảng 3.6 – Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện (phương pháp trực tiếp)
Bảng 3.7 – Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện (phương pháp gián tiếp)
Bảng 3.8 – Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện 3 miền
Bảng 3.9 – Tổng mức đầu tư
Bảng 3.10 – Tổng hợp chi phí phần công trình
Bảng 3.11 – Tổng hợp chi phí xây lắp
Bảng 3.12 – Tổng hợp chi phí thiết bị và chi phí khác
Chương 4
Bảng 4.1 – Các chỉ tiêu thủy năng công trình
Bảng 4.2 – Giá tài chính của dự án
Bảng 4.3 – Các thông số tính toán
Bảng 4.4 – Kết quả tổng hợp chỉ tiêu tài chính – Tổng đầu tư
Bảng 4.5 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm vốn đầu tư
Bảng 4.6 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm sản lượng điện
Bảng 4.7 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm giá bán điện
Bảng 4.8 – Kết quả tổng hợp phân tích tình huống
Bảng 4.9 – Kết quả tổng hợp phân tích mô phỏng
Bảng 4.10 –Phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình
Bảng 4.11 –Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng
Bảng 4.12 –Kết quả tổng hợp chỉ tiêu tài chính – Chủ đầu tư
Bảng 4.13 –Aûnh hưởng cơ cấu nguồn vốn lên chỉ tiêu tài chính
Trang 12Bảng 4.14 –Aûnh hưởng lãi suất vay lên chỉ tiêu tài chính
Bảng 4.15 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm vốn đầu tư
Bảng 4.16 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm sản lượng điện
Bảng 4.17 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm giá bán điện
Bảng 4.18 – Kết quả tổng hợp phân tích tình huống
Bảng 4.19 – Kết quả tổng hợp phân tích mô phỏng
Bảng 4.20 – Tốc độ tăng giảm giá tiêu dùng và tỷ giá hối đối hàng năm (%) Bảng 4.21 – Chi phí đầu tư danh nghĩa
Bảng 4.22 – Kết quả tổng hợp chỉ tiêu kinh tế – tác động của lạm phát
Bảng 4.23 – Giá kinh tế sau thuế
Bảng 4.24 – Bảng thông số tính toán các phương án so sánh
Bảng 4.25 – Kết quả tổng hợp chỉ tiêu kinh tế – quan điểm so sánh(ngành điện) Bảng 4.26 – thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu từ 1980-2003
Bảng 4.27 – Hệ số chuyển đổi giá
Bảng 4.28 – Kết quả tổng hợp chỉ tiêu kinh tế – quan điểm dự án (quốc gia) Bảng 4.29 – Kết quả tổng hợp phân tích mô phỏng
Chương 5
Bảng 5.1 – Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình
Bảng 5.2 –Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng
Bảng 5.3 – Kết quả tổng hợp chỉ tiêu tài chính BOT
Bảng 5.4 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm vốn đầu tư
Bảng 5.5 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm sản lượng điện
Bảng 5.6 – Kết quả tổng hợp của việc tăng giảm giá bán điện
Bảng 5.7 – Kết quả tổng hợp phân tích tình huống
Bảng 5.8 – Kết quả tổng hợp phân tích mô phỏng
Bảng 5.9 – Kết quả tổng hợp phân tích độ nhạy cả 3 biến
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Viện chiến lược Trung ương, 2000- Bộ kế hoạch - Đầu tư - Quy hoạch phát triển các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung giai đoạn 2000 - 2020.
2 Tổng công ty Điện Lực Việt Nam, 2001 – Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020
3 Thủ tương Chính phủ QĐ 95/QĐ-Ttg, 2001 – Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020
4 Công ty tư vấn xây dựng điện 1, 2001 - Quy hoạch bậc thang thuỷ điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng
5 UBND Tỉnh Quảng Nam, 2002 - Báo cáo tóm tắt quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội Tỉnh Quảng Nam đến năm 2015
6 GS.TS Phạm Phụ, 1993 Kinh tế kỹ thuật - Phân tích và lựa chọn dự án đầu tư
- Tập 1 - Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
7 Glenn P Jenkins (Harvard University) & Arnold C Harberger (University of
Chicago), 1996 - Manual Cost-Benefit Analysis of Invesment Decisions -
Harvard Institute for International Development.
8 Pedro Belli, Jock R Anderson, Howard N Barnum, John A Dixon, Jee -Peng Tan, 2002 Phân tích kinh tế các hoạt động đầu tư - Viện Ngân hàng thế giới (WBI)
9 Harold Bierman, JR Seymour Smidt, 2000 – Quyết định dự toán vốn đầu tư
(Phân tích kinh tế các dự án đầu tư) – Nhà xuất bản thống kê
10 PGS.TS Vũ Công Tuấn, 2002 –Thẩm định dự án đầu tư – Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14LÝ LỊCH HỌC TẬP & LÀM VIỆC CỦA HỌC VIÊN
Lý lịch học tập:
- Tốt nghiệp Đại Học Bách Khoa TP Hồ chí Minh năm 1994 chuyên ngành
Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp
- Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 1998 chuyên ngành Tài
chính & Kế toán các doanh nghiệp
- Tốt nghiệp chuyên ngành quản lý dự án Golf Hiệp hội Golf Châu Á (Năm
2000) tại Thailand
- Học viên cao học Quản trị Doanh nghiệp Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh khoá 2000-2003
Lý lịch làm việc:
- Năm 1994 Trưởng Ban quản lý Dự án nhà máy may xuất khẩu Đà Lạt
- Năm 1995 Trưởng Ban quản lý dự án khu biệt thự cho người nước ngoài tại Vũng tàu với quy mô 18 biệt thự cao cấp
- Năm 1996 Trưởng Ban quản lý Công trình khách sạn Thuỳ Dương (3 sao 100 phòng) khu du lịch Thuỳ Dương Bà rịa- Vũng tàu
- Năm 1997 Phó Ban Kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần may- xây dựng Huy Hoàng, kiểm soát viên của Ngân hàng Châu á Thái Bình Dương (AP Bank)
- Năm 1998 phó phòng Kế toán Công ty Cổ phần may xây dựng Huy Hoàng và Kế toán trưởng Công ty Xây dựng Bảo Tiến, kiêm kiểm toán nội bộ hệ thống các công ty liên doanh, công ty con trong hệ thống cty Huy Hoàng
- Năm 1999 Kế toán trưởng Công ty Cổ phần may xây dựng Huy Hoàng
- Năm 2000 Trưởng phòng Đầu tư - Xây dựng cty Huy Hoàng
- Năm 2001-2004 Chủ trì hầu hết các dự án thay đổi ngành và lĩnh vực mới cho Công ty Huy Hoàng Trong đó có môn thiết kế, thi công, vận hành sân Golf Hiện Công ty Huy Hoàng là Công ty duy nhất tại Việt Nam có năng lực thiết kế và thi công Golf Đã chủ trì thiết kế và thi công nhiều sân Golf của Việt Nam như Sân Golf Long Thành, Sân Golf Đà Nẵng, sân Golf Gia Lâm Hà Nội Tham gia thiết kế và thi công (thầu phụ) nhiều sân Golf khác tại Việt Nam(Thủ Đức, phan thiết, Đà lạt…)
- Năm 2004 - Sáng lập viên Công ty Cổ Phần LPT số 8 Lê Duẫn Q.1 TP Hồ Chí Minh
Trang 15PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ
Phụ lục 1A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 1B – Báo cáo thu nhập
phụ lục 1C – Cân bằng tài chính
Phụ lục 1D – Phân tích mô phỏng
Phụ lục 2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 2A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 2B – Dòng tiền ròng – thời gian thu hồi vốn
Phụ lục 2C – Báo cáo thu nhập
phụ lục 2D – Cân bằng tài chính
Phụ lục 2E – Kế hoạch vay vốn và trả nợ
Phụ lục 2F – Giá thành điện năng
Phụ lục 2G – Phân tích mô phỏng
Phụ lục 3
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT
Phụ lục 3A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 4
PHÂN TÍCH KINH TẾ THEO QUAN ĐIỂM SO SÁNH (Ngành Điện)
Phụ lục 4A – Phương án so sánh 1: Nhiệt điện khí hỗn hợp
Phụ lục 4B – Phương án so sánh 2: Nhiệt điện than
phụ lục 4C – Phương án so sánh 3: Nhiệt điện dầu FO
Phụ lục 5
PHÂN TÍCH KINH TẾ THEO QUAN ĐIỂM DỰ ÁN (Quốc Gia)
Phụ lục 5A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 3B – Phân tích mô phỏng
Phụ lục 6
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO BOT (Chủ Đầu tư )
Phụ lục 6A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 6B – Dòng tiền ròng – thời gian thu hồi vốn
Phụ lục 6C – Báo cáo thu nhập
phụ lục 6D – Cân bằng tài chính
Phụ lục 6E – Kế hoạch vay vốn và trả nợ
Phụ lục 6F– Giá thành điện năng
Phụ lục 6G – Phân tích mô phỏng
Trang 16Phụ lục 1(8 trang)
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ
Phụ lục 1A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 1B – Báo cáo thu nhập
phụ lục 1C – Cân bằng tài chính
Phụ lục 1D – Phân tích mô phỏng
Trang 17Phụ lục 2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 2A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 2B – Dòng tiền ròng – thời gian thu hồi vốn
Phụ lục 2C – Báo cáo thu nhập
phụ lục 2D – Cân bằng tài chính
Phụ lục 2E – Kế hoạch vay vốn và trả nợ
Phụ lục 2F – Giá thành điện năng
Phụ lục 2G – Phân tích mô phỏng
Trang 18Phụ lục 3
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT
Phụ lục 3A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Trang 19Phụ lục 4
PHÂN TÍCH KINH TẾ THEO QUAN ĐIỂM SO SÁNH (Ngành Điện)
Phụ lục 4A – Phương án so sánh 1: Nhiệt điện khi hỗn hợp
Phụ lục 4B – Phương án so sánh 2: Nhiệt điện than
phụ lục 4C – Phương án so sánh 3: Nhiệt điện dầu FO
Trang 20Phụ lục 5
PHÂN TÍCH KINH TẾ THEO QUAN ĐIỂM DỰ ÁN (Quốc Gia)
Phụ lục 5A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 5B – Phân tích mô phỏng
Trang 21Phụ lục 6
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO BOT (Chủ Đầu tư )
Phụ lục 6A – Giả thiết và kết quả – hiệu ích tài chính
Phụ lục 6B – Dòng tiền ròng – thời gian thu hồi vốn
Phụ lục 6C – Báo cáo thu nhập
phụ lục 6D – Cân bằng tài chính
Phụ lục 6E – Kế hoạch vay vốn và trả nợ
Phụ lục 6F– Giá thành điện năng
Phụ lục 6G – Phân tích mô phỏng
Trang 22CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ TRƯỜNG PHÂN TÍCH KINH TẾ
Trong các năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh với tỷ lệ GPD bình quân từ năm 1990-2001 đạt 7,3 % /năm Riêng GDP công nghiệp đạt mức tăng trưởng 10,5%/ năm, thương mại dịch vụ đạt 7,35%/năm, nông lâm thủy sản đạt 3,82%/năm Như vậy GDP công nghiệp
chiếm tỉ lệ tăng trưởng bình quân cao trong tất cả ngành kinh tế (Nguồn: Tổng cục thống kê 2002)
Ngành công nghiệp của Việt Nam có mức tăng trưởng lớn bình quân tăng 14% từ năm 1991 đến 2000, trong đó khu vực có vốn đầu tư trong nước chiếm 7,7%/năm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 22,3%/năm Các số liệu này phản ánh rỏ nét mức độ hiện đại hoá và công nghiệp hoá của Việt Nam giai đoạn đổi mới Mức tăng các ngành công nghiệp là một thách thức lớn đối với hệ thống hạ tầng cơ sở phục vụ Việt Nam cần có các quy hoạch dài hạn về việc phát triển hạ tầng như giao thông, cấp điện, cấp nước
Vùng duyên hải nam trung bộ gồm 1 thành phố và 5 tỉnh: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà Tại đây Chính phủ đã có các quy hoạch kinh tế trọng điểm miền trung như khu công nghiệp tập trung Dung Quất, khu kinh tế mở Chu Lai, phát triển mạnh các nhà máy để tận dụng thế mạnh miền trung như chế biến nông lâm hải sản, dệt may, đồ uống, vật liệu xây dựng xây dựng và nâng cấp cảng Dung Quất, cảng Liên Chiểu, cảng Quy Nhơn, đang nâng cấp sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay Nha Trang, sân bay Chu Lai, sân bay Đông Tác, hoàn thiện mạng lưới cung cấp điện cho các khu công nghiệp Ngoài ra đối với cơ sở hạ tầng, ngoài việc xây dựng đường hầm Hải Vân còn tập trung nâng cấp đường 1A, 14B, 24, 25,26 cho các tỉnh từ Đà Nẵng, Quảng Nam đến Khánh Hoà Hiện nay tổng tiêu thụ điện trên đầu người ở Việt Nam thuộc vào loại thấp nhất ví dụ đối với Thái Lan tổng tiêu thụ điện là 2000 KWh/người/ năm trong khi Việt Nam chỉ mới đạt 400 KWh/người/năm
Với tình hình phát triển đó Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam đang tiếp tục triển khai nghiên cứu thêm nhiều chương trình bổ sung nguồn, cải tạo và phát triển mạng lưới điện quốc gia cụ thể đến năm 2005 là 48,3 tỉ KWh, 2010
là 70 -80 tỉ KWh, năm 2020 là 160 – 200 tỉ KWh (Nguồn: Quyết định
Trang 2395/2001-QĐ-Ttg-Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét triển vọng đến năm 2020 Thủ Tướng CP) Trong khi đó, công suất phát
điện của hệ thống các nhà máy điện trên toàn quốc hiện nay là 4.500MW, theo kế hoạch đến năm 2005 tổng công suất của các nguồn cung ứng (bao gồm các dự án nhà máy điện đang và sẽ được xây dựng) sẽ vào khoảng 8.600MW, năm 2010 là 10.200MW Do đó Việt Nam sẽ thiếu hụt nguồn điện trầm trọng suốt giai đoạn 2005 -2020 so với kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn điện đã được Chính phủ phê duyệt, và khi đó chúng ta chỉ có thể đủ nguồn năng lượng với các nhà máy điện hạt nhân
Viện Chiến lược Trung ương đã có các chiến lược phát triển các khu công nghiệp trọng điểm miền trung, các chương trình phát triển này đòi hỏi sự hoàn chỉnh về hạ tầng cơ sở cho các nhà đầu tư như đường giao thông, cấp thoát nước thông tin liên lạc, năng lượng do đó nhu cầu dùng điện rất lớn trong giai đoạn sắp đến Vì thế tại miền trung chương trình phát triển bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia- Thu Bồn tỉnh Quảng Nam đang được nghiên cứu để triển khai xây dựng trong năm 2004 -2008 Công trình thủy điện sông Côn 2 nhằm cung cấp điện cho khu vực miền trung với công suất lắp máy là 46 MW và điện lượng trung bình hàng năm khoảng 168,2 triệu KWh nằm trong hệ thống bậc thang sông Vu Gia - Thu Bồn thuộc tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
Với tình hình phát triển ngày càng nhanh, đầu tư cho nguồn năng lượng bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, vốn vay WB cũng có các mặt hạn chế vì phải có các cam kết song phương và một số nhượng bộ theo quy định của tổ chức cho vay Do đó dù Chính phủ và EVN vẫn đang tích cực tranh thủ các nguồn tài trợ này song cũng phải cải cách các chính sách nhằm thu hút nhiều nguồn vốn hơn khi nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Để khuyến kích đầu tư trong nước, và đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính phủ đã ban hành nghị định 77/1997/NĐ-CP ngày 18/6/1997 kèm theo quy chế đầu tư theo hình thức BOT trong nước, nghị định 62/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1999 kèm theo quy chế đầu tư theo hình thức BOT áp dụng cho đầu tư nước ngoài và các thông từ kèm theo Có thể nói các nghị định này làm khung bảo đảm tính pháp lý cho các dự án đầu tư theo hình thức BOT trong và ngoài nước Nó là một phương thức tài trợ cho dự án sử dụng nguồn thu phát sinh từ quá trình kinh doanh công trình nhằm thanh toán các khoản vay trước đó để xây dựng Đây là xu hướng phát triển cơ sở hạ tầng ở các nước đang phát triển để giảm gánh nặng lên ngân sách và tìm kiếm hình
Trang 24thức đầu tư của khu vực dân doanh trong và ngoài nước dựa trên nguyên tắc thu phí hoàn vốn
Từ các lý do trên đã đặt ra yêu cầu nghiên cứu chi tiết các vấn đề liên quan đầu tư dự án theo hình thức BOT đối với các dự án hạ tầng cơ sở như giao thông, sản xuất điện, nước, xử lý chất thải (điều 2 khoảng 1 - nghị định 62/1998/NĐ-CP) các vấn đề sau đây là một số trong những vấn đề cần được triển khai nghiên cứu chi tiết:
- Nghiên cứu khả năng tài trợ dự án của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đối với đầu tư dự án theo hình thức BOT và cơ cấu vốn của dự án BOT
- Phân tích tài chính dự án trên quan điểm chủ đầu tư và quan điểm tổng đầu
tư, phân tích kinh tế trên quan điểm so sánh và quan điểm dự án và đánh giá các tác động của lạm phát đối các chỉ tiêu tài chính – Phân tích rủi ro
- Phân tích tài chính dự án theo hình thức đầu tư BOT có xét các yếu tố chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư (quy định tại chương 2 tại nghị định 62/1998/NĐ-CP, nghị định 77/1997/NĐ-CP) trên các quan điểm
Do đó đề tài “Phân tích dự án tiền khả thi dự án nhà máy Thủy Điện Sông Côn 2 theo phương thức BOT,” được hình thành nhằm mục đích nghiên cứu
các hình thức đầu tư mới hướng vào sử dụng nguồn vốn, nhân lực khu vực dân doanh trong và ngoài nước trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi của dự án Các kết luận có tính so sánh và kiến nghị của đề tài này cung cấp các thông tin cho mạng lưới các đối tác và công ty BOT, các nhà tài trợ vốn nhằm tăng các khả năng tài trợ dự án cho (xem hình 1.2)
1.2 MỤC TIÊU & NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là đánh giá tính khả thi của dự án trên quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư và khi đầu tư theo hình thức BOT Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả tài chính kinh tế và xã hội của dự án trên quan điểm dự án và quan điểm so sánh
1.2.2 Nội dung
- Phân tích tài chính dự án trên quan điểm chủ đầu tư và quan điển tổng đầu tư, - kinh tế trên quan điểm so sánh và quan điểm dự án và đánh giá các tác động của lạm phát đối các chỉ tiêu tài chính – Phân tích rủi ro
Trang 25- Nghiên cứu khả năng tài trợ dự án của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đối với đầu tư dự án theo hình thức BOT và cơ cấu vốn của dự án BOT
- Phân tích tài chính dự án theo hình thức đầu tư BOT có xét các yếu tố chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư
- Các kiến nghị và kết làm cơ sở ra quyết định cho các đối tác và cho Công
ty BOT
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp phân tích dự án trong luận văn sẽ được thực hiện theo các lý thuyết về phân tích dự án và phân tích rủi ro đang được áp dụng hiện hành trên cơ sở các dữ liệu sơ cấp thu thập được
Về phạm vi nghiên cứu, luận văn sẽ giới hạn trong phần phân tích kinh tế, tài chính, không đi vào phần kỹ thuật, và tính toán hiệu ích tài chính – kinh tế với giá bán điện qua thanh cái (không thuế VAT)
1.3.2 Dữ liệu của dự án
Nguồn dữ liệu thu thập sẽ bao gồm các loại như sau:
- Nghiên cứu sơ bộ kỹ thuật và tổng mức đầu tư công trình thủy điện sông Côn 2 do Công ty tư vấn điện 3 lập gồm phương án tuyến 1, phương án tuyến
2 và bổ sung phương án tuyến 3 (phương án chọn để nghiên cứu tiền khả thi)
- Tổng thể phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch điện V) và quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
- Quyết định số 95/2001/QĐ -TTg ngày 22/06/2001 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét triển vọng đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch điện V) của Thủ tướng Chính phủ
- Viện Chiến lược Trung ương với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế trọng điểm miền trung Các thông tin từ Chính phủ, bộ Kế hoạch Đầu tư, UBND Tỉnh Quảng Nam, TP Đà Nẵng, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và các tổ chức tài trợ quốc tế như WB, IMF, ADB
- Các nghị định, thông tư có liên quan đến đầu tư dự án bằng BOT, của Chính Phủ, các Bộ ngành có liên quan
Trang 26- Các thông tin sơ cấp sẽ được thực hiện theo phương pháp khảo sát điều tra, lấy ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan
1.3.3 Khung nghiên cứu
HÌNH 1.1 – KHUNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên
Các lý thuyết thích
hơp đươc xem xét
Thu thập dữ liệu có liên quan về dự án
Xác định các yếu tố, biến có liên quan
Phân tích tài chính, theo/không theo BOT
Phân tích rủi ro/độ nhạy, mô phỏng
Kết luận Kiến nghị
Các nhà đầu tư
Người sử dụng sau khi
HĐ BOT kết thúc
Cơ quan đại diện nhà
nước có thẩm quyền
Nhà thầu xây dựng
HÌNH 1.2 - SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI DỰ ÁN BOT
Trang 27Trên sơ đồ triển khai một dự án BOT, cho thấy mạng lưới các mối quan hệ Trong đó quan trọng nhất là mối quan hệ giữa Cơ quan đại diện nhà nước có thẩm quyền và công ty BOT Trong đó quan hệ này là thương lượng cùng nhau có lợi trên các nguyên tắc đã xác định trước theo pháp luật Trong đó
Cơ quan đại diện nhà nước (ở đây là tổng Công ty Điện lực Việt Nam) sẽ mua điện của Công ty BOT sau đó bán lại cho người sử dụng theo một thời gian đã thoả thuận trước
Trang 28CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 QUY TRÌNH VÀ QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1.1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Phân tích thị trường bao gồm việc xác định quan hệ cung cầu đối với sản phẩm của dự án, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và khách hàng tiềm năng; các chính sách có liên quan đến hoạt động của dự án, qua đó dự báo nhu cầu và xu hướng của sản phẩm nhằm xác định quy mô dự án thích hợp
Tuy nhiên đối với các sản phẩm mang tính độc quyền hoặc chịu sự chi phối chặt chẽ của nhà nước thì việc phân tích thị trường chủ yếu chỉ nhằm xác định sự cần thiết đầu tư, thời điểm đầu tư và quy mô của dự án
2.1.2 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ NHÂN LỰC
Phân tích kỹ thuật trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhằm mục đích xác định các yếu tố sau đây:
- Số lượng nguyên vật liệu và nhân lực cần thiết cung cấp cho quá trình xây dựng dự án
- Giá của các loại nhân lực, vật lực và nguồn cung ứng dự kiến
- Nhu cầu nguyên vật liệu và nhân lực trong giai đoạn vận hành dự án theo thời gian và số lượng sản phẩm của dự án
- Nguồn cung cấp và các giả thuyết về giá của các loại nhân vật lực này để tính toán chi phí hoạt động của dự án trong tương lai
- Thời gian khai thác kỹ thuật của dự án
- Các hoạt động của dự án đối với môi trường xung quanh và việc định lượng hoá các tác động này
Đối với phân tích kỹ thuật trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, việc nghiên cứu thứ cấp dựa trên kinh nghiệm và số liệu thu thập từ các dự án tương tự là một phương pháp hữu hiệu hay được áp dụng
2.1.3 CÁC GIẢ THUYẾT
Suất chiết khấu: Phụ thuộc vào vốn vay, và nguồn tài trợ vốn vay
Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR)
Trang 29Giá trị MARR thường được tính từ giá trị trung bình có trọng số của vốn đầu
tư WACC, tuy nhiên WACC phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố, kể cà chưa biết một số các yếu tố vì thế MARR trong luận văn sẽ sử dụng kinh nghiệm của chuyên gia trong lĩnh vực dự án đầu tư nguồn điện (MARR=10%)
Tỷ giá hối đoái và lạm phát: là chỉ số biến động theo sự biến động của nền
kinh tế trong từng thời kỳ Tỷ giá này biến động mạnh có thể ảnh hưởng đến toàn bộ dòng tiền vào/ra của dự án và vì thế ảnh hưởng đến toàn bộ các chỉ tiêu tính toán Tỷ giá hối đối và lạm phát được xem xét trong chương 4
Khấu hao: theo quyết định số 166-1999/QĐ/BTC của Bộ Tài Chính ban hành
về quy chế quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định Trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, chưa có danh mục tài sản cụ thể do đó mức trích
khấu hao là 20 năm cho toàn bộ vốn đầu tư xây dựng
2.1.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Phân tích tài chính dự án được xây dựng theo những quan điểm khác nhau của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án cho phép đánh giá dự án có hấp dẫn những nhà đầu tư và những nhà tham gia thực hiện dự án hay không Đối với các dự án có liên quan đến nhiều đối tượng thì nghiên cứu khả thi sẽ tiến hành phân tích trên các quan điểm khác nhau từ chủ đầu tư đến tổng đầu tư Trong phạm vi nghiên cứu này chỉ đề cập 2 quan điểm phân tích là quan điểm tổng đầu tư (còn gọi là quan điểm ngân hàng) và quan điểm của chủ đầu tư
Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư
Quan điểm tổng đầu tư còn gọi là quan điểm ngân hàng Theo quan điểm này, dự án được xem như một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút những nguồn chi phí tài chính rõ ràng Các nhà phân tích xem xét toàn bộ dòng chi phí, lợi ích thu được trong đó có tính đến chi phí
cơ hội của những thành phần tài chính đóng góp vào dự án
Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư được trình bày như sau :
A = Lợi ích tài chính trực tiếp - Chi phí tài chính trực tiếp - Chi
phí cơ hội của tài sản hiện có đóng góp vào dự án
Suất chiết khấu được sử dụng trong phân tích theo quan điểm tổng đầu tư là giá sử dụng vốn trung bình WACC của dự án Trong đó WACC là trung bình trọng của giá sử dụng vốn của chủ đầu tư và lãi vay
Trang 30Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư
Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư hay quan điểm cổ đông, các nhà phân tích xem xét dòng tài chính chi cho dự án và các lợi ích thu được, đi kèm với chi phí cơ hội của vốn cổ đông góp vào dự án; coi vốn vay là khoản thu, trả vốn vay và lãi là khoản chi
B = A + Vốn vay - Trả lãi và nợ vay
Suất chiết khấu được sử dụng theo quan điểm này là giá sử dụng vốn của chủ đầu tư
2.1.5 PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
Mục đích của phân tích kinh tế là nhằm đánh giá dự án từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế để xác định việc thực hiện dự án có cải thiện được phúc lợi kinh tế quốc gia hay không Nội dung của phân tích kinh tế là xác định giá kinh tế của hàng hóa hay dịch vụ của dự án thông qua việc điều chỉnh giá tài chính của dự án
Phân tích kinh tế dự vào giá kinh tế do đó việc xác định giá kinh tế để đánh giá dự án có cải thiện phúc lợi kinh tế của quốc gia hay không dựa trên quan điểm gộp chung lợi ích và chi phí của tất cả dân cư của quốc gia
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.2.1 Nhóm phương pháp giá trị tương đương
Nhóm phương pháp giá trị tương đương gồm ba phương pháp là:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)
- Chuỗi giá trị đều hàng năm (AW – Annual Worth)
- Giá trị tương lai (FW – Future Worth)
Nội dung của nhóm phương pháp này là quy đổi toàn bộ dòng tiền tệ thu nhập và dòng tiền tệ chi phí của dự án về một giá trị hiện tại, hoặc thành một chuỗi giá trị đều hàng năm, hoặc một giá trị tương lai với mức chiết khấu được chọn Trong thực tế chiết khấu được chọn thường là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được MARR (Minimum Attractive Rate of Return) Dự án được xem là đáng giá khi NPV, AW, FW ≥ 0
Trong luận văn này phương pháp giá trị hiện tại ròng được sử dụng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, phương pháp này được giới thiệu chi tiết dưới đây
Trang 312.2.2 Phương pháp giá trị hiện tại ròng
Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng thu nhập và giá trị hiện tại của dòng chi phí đã được chiết khấu với một lãi suất yêu cầu thích hợp NPV được tính theo công thức :
Ct Bt NPV
0 ( 1 )
Trong đó : Bt : lợi ích ở năm thứ t
Ct : chi phí ở năm thứ t
i : suất chiết khấu yêu cầu
t : thứ tự năm hoạt động của dự án
N : số năm hoạt động của dự án
Đánh giá dự án theo NPV: dự án đáng giá khi NPV ≥ 0
So sánh nhiều dự án theo NPV: nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án có NPV dương lớn nhất sẽ được chọn
2.2.3 Nhóm phương pháp suất thu lợi
Trong nhóm phương pháp suất thu lợi có hai phương pháp thường được sử dụng là suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return – IRR) và suất thu lợi ngoại lai (External Rate of Return –ERR) Trong luận văn này, phương pháp suất thu lợi nội tại được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Phương pháp suất thu lợi nội tại
Suất thu lợi nội tại là mức chiết khấu mà nếu được sử dụng làm hệ số chiết khấu để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại của dòng thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của dòng chi phí Công thức tính IRR:
t
t
i
Ct i
Bt
0
Trong đó :
Bt : lợi ích ở năm t
Ct : chi phí ở năm t
t : thứ tự năm hoạt động của dự án
N : số năm hoạt động của dự án
Trang 32i : suất chiết khấu IRR
Đánh giá dự án theo IRR: Khi dự án có IRR ≥ MARR thì được coi là đáng giá MARR là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án
So sánh các dự án theo IRR: dựa trên nguyên tắc so sánh gia số vốn đầu tư Giả sử chúng ta có hai dự án là A và B, trong đó B có vốn đầu tư lớn hơn A, dự án A được xem là đáng giá, gia số vốn đầu tư từ dự án A lên dự án B bằng CF(B) trừ CF(A) Dự án B được coi là đáng giá khi IRR(Δ) ≥ MARR, nếu như IRR(Δ) ≤ MARR thì việc đầu tư vào dự án B không đáng giá Do đó trong trường hợp có nhiều dự án cần thẩm định, dự án có vốn đầu tư lớn hơn sẽ được coi là đáng giá hơn nếu như suất thu lợi của gia số đầu tư là IRR(Δ) ≥ MARR
Để thẩm định nhiều dự án , đầu tiên chúng ta sắp xếp các dự án theo thứ tự vốn đầu tư tăng dần Xét lần lượt các dự án có vốn đầu tư từ nhỏ đến lớn để chọn ra dự án đáng giá đầu tiên, ta gọi dự án này là dự án “ cố thủ “ thứ 1 làm cơ sở để xem xét các dự án khác Tiếp theo chúng ta so sánh các dự án có vốn đầu tư lớn hơn dự án cố thủ thứ 1, nếu dự án này có gia số đầu tư IRR(Δ) ≥ MARR thì được coi là đáng giá và sẽ được chọn làm dự án cố thủ thứ 2 Quá trình so sánh cứ tiếp tục cho đến dự án cuối cùng, dự án đáng giá nhất là dự án cố thủ sau cùng
Phương pháp tỷ số lợi ích- chi phí
Tỷ số lợi ích chi phí của dự án là tỷ số của giá trị tương đương lợi ích trên giá trị tương đương chi phí của dự án xét trên cùng một thời kỳ phân tích
Lợi ích đề cập trên đây được hiểu là lợi ích ròng, tức là hiệu số giữa lợi ích và tổn thất đối với người chủ dự án hay người hưởng lợ Còn chi phí là giá ước tính về chi phí xây dựng, vận hành, bào trì trừ đi giá trị còn lại của dự án sau thời kỳ phân tích
) (
) (
/
icungcap Chiphinguo
PW
isudung Loiichnguo
PW C
Đối với dự án độc lập, khi tỷ số B/C ≥ 1 thì dự án đáng giá về mặt kinh tế- tài chính
Trang 33Phương pháp thời gian thu hồi vốn
Thời gian thu hồi vốn là khoảng thời gian cần thiết để thu hồi lại toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu từ nguồn thu nhập ròng của dự án Thời gian hoàn vốn có ý nghĩa về mặt kinh tế tài chính là thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
NCF I
1 ( 1 )
Trong đó :
I : đầu tư năm đầu của dự án
t : Thứ tự năm hoạt động của dự án NCFt : thu nhập ròng của dự án ở năm t
N : thời gian hoàn vốn sẽ tạo ra
i : chi phí sử dụng vốn Thời gian hoàn vốn thấp hơn thời gian mà chủ đầu mong muốn thì dự án sẽ được chấp nhận
2.3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
Lạm phát được đo bằng tỷ lệ thay đổi giữa mặt bằng giá hiện tại và mặt bằng giá năm gốc Lạm phát tác động trực tiếp lên các hạng mục của dòng tiền và tác động gián tiếp thông qua thuế làm thay đổi kết quả dòng tiền của dự án Theo lý thuyết, lạm phát làm tăng NPV của dòng tiền thông qua các khoản phải trả, khấu trừ lãi vay và làm giảm NPV thông qua các khoản phải thu, khấu hao, số dư tiền mặt, tồn kho; các khoản đầu tư vào năm gốc của dòng tiền không chịu tác động của lạm phát Do đó, một trong những nội dung quan trọng trong đề tài là phân tích tính khả thi của dự khi có sự tác động của lạm phát
2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO
Rủi ro là sự sai lệch giữa giá trị ước tính hay kế hoạch so với giá trị thực tế Việc phân tích rủi ro của dự án nhằm cung cấp thông tin về các khả năng có thể xảy ra ảnh hưởng đến hiệu quả dự án Nguồn gốc của rủi ro là do sai số dự báo của các yếu tố vào/ra của dự án, sự không chắc chắn liên quan đến loại hình đầu tư kinh doanh, tình hình kinh tế chính trị xã hội, sự thay đổi của công nghệ và thiết bị Do đó, các dự án đều có rủi ro nhất định tùy vào sự thay đổi của môi trường và mức độ tin cạây của các thông tin dự báo Phần
Trang 34này chúng tôi giới thiệu ba phương pháp phân tích rủi ro đang được sử dụng phổ biến hiện nay là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro bằng mô phỏng
2.4.1 Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là phân tích những ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố đầu vào đến hiệu quả của dự án Trước hết, ta chọn các tham số có khả năng ảnh hưởng đến kết quả dự án, sau khi tiến hành phân tích xác định các tham số nhạy cảm, là những tham số mà khi thay đổi sẽ tác động nhiều đến kết quả dự án Dùng bảng chức năng một chiều và hai chiều của excel để phân tích
2.4.2 Phân tích tình huống
Trên cơ sở phân tích độ nhạy, chúng ta xác định các tham số quan trọng ảnh hưởng đến kết quả dự án Phân tích tình huống nhằm giúp cho việc đánh giá tác động đồng thời của nhiều tham số và sự tương tác của chúng lên kết quả cần nghiên cứu Sau đó chọn ra các tình huống tốt nhất, trung bình và xấu nhất có thể xẩy ra đối với các tham số để phân tích hiệu quả dự án mà cụ thể là giá trị NPV và IRR
2.4.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng
Trong phần này chúng tôi dùng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để phân tích rủi ro của dự án Việc phân tích bằng mô phỏng cho phép nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của các tham số liên quan đến kết quả dự án trên
cơ sở phân phối xác suất Đầu tiên chúng ta phải xây dựng mô hình của dự án, sau đó xác định phân phối xác suất cho cho tham số không chắc chắn tham gia trong mô hình dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ và cuối cùng là chọn số lần chạy mô phỏng đủ lớn để kết quả đạt được độ tin cậy mong muốn Kết quả mô phỏng cho phép xác định xác suất thành công của dự án dựa trên các tiêu chuẩn đã chọn Khi chạy mô phỏng mô hình trên máy tính, máy sẽ thực hiện tạo chuỗi ngẫu nhiên cho các tham số để xác định giá trị thử nghiệm của mô hình Tiến trình trên sẽ được thực hiện đến số lần thử mong muốn Để thực hiện phân tích rủi ro bằng mô phỏng luận văn sử dụng phần mềm @RISK của Palisade Corporation NY- USA
2.5 PHÂN TÍCH KINH TẾ
Phân tích kinh tế là phân tích tính khả thi của dự án trên bình diện quốc gia Nội dung chính phân tích kinh tế là định giá kinh tế của hàng hóa dịch
Trang 35vụ của dự án thông qua điều chỉnh giá tài chính và đánh giá hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế quốc dân,
Ngoài ra đối với các dự án điện, còn sử dụng cách so sánh lợi ích khi xây dựng nguồn phát điện bằng thuỷ điện so với các nguồn điện khác đó là khí, than dầu FO
2.5.1 Định giá kinh tế
Giá trị kinh tế thường không nhận thấy được, nên thường được xử lý trên cơ sở giá trị tài chính Giá trị kinh tế và giá trị tài chính khác nhau là do thuế, trợ cấp và các yếu tố ngoại tác gọi chung là những yếu tố biến dạng của thị trường Những kỹ thuật phân tích kinh tế chủ yếu dựa vào 3 định đề căn bản của kinh tế học của Harberger được trình bày dựa trên đồ thị sau:
Tổng quát về cách tính giá kinh tế theo Harberger trên thị trường như sau:
Giá cầu cạnh tranh của 1 đơn vị sản phẩm tính theo giá trị đơn vị của sản phẩm đó trên góc độ người tiêu dùng là giá mà người tiêu dùng sẵn lòng chi trả Lợi ích kinh tế bằng phần diện tích nằm dưới đường cầu OACQo. Giá trị kinh tế (EV) bằng giá trị tài chính (FV). cộng với phần tăng thặng dư giá trị của người tiêu thụ (CS).
P(gía)
A
S (đường cung)
Trang 36ra Chi phí kinh tế bằng phần diện tích nằm dưới đường cung OBCQo Giá trị kinh tế (EV) bằng giá trị tài chính(FV) trừ đi phần giảm thặng dư giá trị của nhà sản xuất (PS)
OBCQo = OPoCQo - BPoC
EV = FV - PS
Khi đánh giá lợi ích hay chi phí của dự án người ta không quan tâm đến đối tượng nhận chúng Giá trị kinh tế ròng là tổng của lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế của dự án Đối với một dự án sản xuất giá kinh tế là việc giải phóng các nguồn lực từ các nhà sản xuất cũ và tăng thêm nhu cầu mới Đối với dự án tiêu thụ giá kinh tế là việc giảm nhu cầu cũ và tăng thêm nguồn lực để sản xuất mới Lợi ích kinh tế ròng được tính bằng lợi ích kinh tế trừ chi phí kinh tế bằng (OACQo- OBCQo) là phần diện tích ABC
Đối với một dự án tiêu thụ:
Giá trị kinh tế = Giá trị tài chính - phần giảm thặng dư của nhà sản xuất
Đối với một dự án sản xuất:
Giá trị kinh tế = Giá trị tài chính + phần tăng thặng dư của người tiêu thụ Khi không chịu tác động của các biến dạng thị trường thì phần tăng thặng dư của người tiêu dùng cũng chính là phần giảm thặng dư của nhà sản xuất Khi đó giá kinh tế bằng với giá tài chính bằng giá thị trường của hàng hoá và dịch vụ
Khi thị trường có những biến dạng do các yếu tố ngoại tác như: các loại thuế, trợ giá, giá trần, mức lương tối thiểu… thì giá của hàng hóa dịch vụ, giá ngoại tệ, tiền lương, giá sử dụng vốn có thể bị bóp méo Giá kinh tế được tính bằng giá tài chính nhân với hệ số chuyển đổi giá Cách tính hệ số chuyển đổi giá được trình bày ở phần sau
Hệ số chuyển đổi giá
Giá tài chính là giá của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường bao gồm giá bán chưa có thuế, thuế, chi phí vận chuyển, lắp đặt, bảo quản
Giá kinh tế của hàng hoá, dịch vụ là giá trị xã hội thực tế hay chi phí cơ hội của tài nguyên dùng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đó
Hệ số chuyển đổi giá (CF – Conversion Factor) là tỷ số giữa giá kinh tế và giá tài chính
Trang 37Giá kinh tế = CF * Giá tài chính
2.5.2 Phân tích tính khả thi kinh tế
Trong phân tích dòng ngân lưu kinh tế, cần xác định các hệ số chuyển đổi giá kinh tế riêng CFi cho từng hạng mục có trong dòng ngân lưu của dự án Các hạng mục của dòng ngân lưu kinh tế sẽ được xác định bằng cách lấy các hạng mục của dòng ngân lưu tài chính nhân lần lượt với các hệ số chuyển đổi giá kinh tế CFi tương ứng Suất chiết khấu kinh tế là chi phí cơ hội của công quỹ thường được xác định là 10% Hiệu quả kinh tế của dự án sẽ được đánh giá thông qua giá trị hiện tại ròng NPV và suất thu lợi nội tại IRR của dòng ngân lưu kinh tế
Hàng ngoại thương và hàng phi ngoại thương
Hàng ngoại thương là hàng hoá có thể nhập-xuất khẩu
Hàng phi ngoại thương là hàng không tham gia trao đổi mậu dịch trên thị trường quốc tế bao gồm điện nước, dịch vụ công cộng, bất động sản và các loại hàng hoá có giá trị không lới nhưng chi phí vận chuyển rất cao
Đối với dự án đang xem xét, các hạng mục thuộc tổng đầu tư dự án điều được tách ra từ 2 phần là thành phần ngoại tệ và thành phần nội tệ
Thành phần vật tư và máy thi công trong chi phí xây dựng công trình bao gồm cả 2 loại hàng ngoại thương và phi ngoại thương Một cách gần đúng có thể xem thành phần ngoại tệ trong chi phí xây dựng công trình là giá CIF của hàng ngoại thương; thành phần nội tệ bao gồm giá trị hàng phi ngoại
thương và phần chi phí vận chuyển, gia công, lắp đặt nội địa
Chi phí máy móc thiết bị có thể xem là hàng ngoại thương, trong đó thành
phần ngoại tệ là giá CIF nhập khẩu và thành phần nội tệ là chi phí vận
chuyển, gia công và lắp đặt nội địa
Chi phí khác có thể xem thành phần ngoại tệ chi phí ngoại thương, phần nội
tệ là chi phí phi ngoại thương
Chi phí vận hành và bảo trì dự án bao gồm tiền lương, chi phí cho công tác
bảo dưỡng công trình, thiết bị và chi phí khác ước lượng bao gồm 70% thành
phần ngoại thương và 30% thành phần phi ngoại thương
Doanh thu bán điện có thể xem là hàng phi ngoại thương vì Việt Nam chưa
xuất khẩu điện với các quốc gia trong khu vực
Giá kinh tế của các nhập lượng ngoại thương
Trang 38Giá tài chính của nhập lượng ngoại thương được tính bằng tổng của giá CIF nhập khẩu, thuế, nhập khẩu và trợ giá, chênh lệch giá bán buôn và chi phí vận chuyển nội địa
Các phần giá trị khác của hàng hoá thật chất chỉ liên quan đến việc chuyển giao thu nhập/chi phí từ người này sang người khác hoặc từ người tiêu thụ sang chính quyền mà không làm thay đổi lợi ích chi phí chung của nền kinh tế
Giá kinh tế của nhập lượng được chia thành hai thành phần:
Theo phương pháp đại số giá kinh tế của nhập lượng và xuất lượng là trung bình có trọng số của giá cung và giá cầu:
d : giá cầu, là giá người tiêu dùng sẵn lòng trả cho HH-DV
Ws, Wd: tỷ trọng giá cung, giá cầu: Ws + Wd = 1
Giá tài chính của nhập lượng được chuyển đổi sang thành phần giá kinh tế thông qua hệ số chuyển đổi giá được diễn tả như sau:
CF = P e / P d
Phần thặng dư tương đối của chi phí kinh tế của ngoại tệ ngoài giá thị trường của nó, áp dụng đối với thành phần ngoại tệ của giá tài chính để phản ánh
giá trị kinh tế của thành phần ngoại tệ này
Giá kinh tế của ngoại tệ – Thặng dư ngoại tệ
Trong thị trường có tác động của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và trợ giá xuất khẩu, giá kinh tế của ngoại tệ được tính theo công thức gần đúng như sau:
E e = W x E m (1+K)(1-t x ) + W im E m (1+t im )
Trong đó:
Ee: tỷ giá hối đoái kinh tế
Em: tỷ giá hối đoái tài chính
Wx: tỷ trọng giá trị hàng xuất khẩu
Trang 39Wim: tỷ trọng giá trị hàng nhập khẩu
tx: thuế suất xuất khẩu trung bình
tim: thuế suất nhập khẩu trung bình K: tỷ lệ trợ giá xuất khẩu trung bình
Phần bù đắp trao đổi ngoại tệ FEP (Foreign Exchange Premium)
Phần bù đắp của giá kinh tế so với giá thị trường của ngoại tệ cho biết phần lợi ích tăng thêm của nền kinh tế ứng với mỗi đơn vị ngoại tệ Đối với hàng ngoại thương, phần lợi ích này được áp dụng cho thành phần ngoại tệ của những mặt hàng mà dự án cung cấp hay yêu cầu
Giá kinh tế của các nhập lượng – xuất lượng phi ngoại thương
Giá tài chính của nhập lượng, xuất lượng phi ngoại thương được tính gần đúng theo công thức sau đây:
d : giá cầu, là giá người tiêu dùng sẵn lòng trả cho HH-DV
Ws, Wd: tỷ trọng giá cung, giá cầu: Ws + Wd = 1
Giá tài chính của hàng phi ngoại thương được chuyển đổi sang thành phần giá kinh tế thông qua hệ số chuyển đổi giá được diễn tả như sau:
CF = P e / P d
2.5.3 Xác định các hệ số chuyển đổi giá
Hệ số chuyển đổi giá CF chưa điều chỉnh thặng dư ngoại tệ FEP của các nhập lượng ngoại thương
Đối với thành phần CIF tại cảng
Nhu cầu của dự án hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến giá CIF của hàng nhập khẩu, do đó Ws =1, Wd =0 từ đó:
P e =W s P s +W d P d =P s , CF cif =P e / P s =1
Trang 40Đối với thành phần vận chuyển nội địa và gia công lắp đặt
Theo lý thuyết tính toán chi phí kinh tế của nhập lượng, ta có:
m : là giá thị trường chưa có thu, t là thuế suất giá trị gia tăng
Với giả thiết Ws =Wd = 0,5 và t=10%, ta có:
Giá kinh tế của ngoại tệ E m và thặng dư ngoại tệ FEP
Giá kinh tế của ngoại tệ
Xác định tỷ trọng hàng xuất khẩu Wex và hàng nhập khẩu Wim Các tỷ trọng
Wex, Wim được tính toán từ thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 1990-2003 Chi tiết tính trong chương 4- Phân tích kinh tế
Xác định thuế suất thuế xuất khẩu trung bình tex và thuế suất thuế nhập khẩu tim Các thuế suất tex, tim được tính toán từ tổng số thuế thu được trong năm 2003 (2.597 tỷ USD) (nguồn: Oâng Vũ Ngọc Tâm- Vụ trưởng vụ Kiểm tra thuế- Tổng cục Hải Quan) với tỷ trọng 90% là nhập khẩu và 10% là xuất khẩu
Hệ số chuyển đổi giá của các nhập lượng phi ngoại thương
Tương tự các tính hệ số chuyển đổi giá của phần chi phí vận chuyển nội địa và gia công lắp đặt đã trình bày ở phần 4.5.4, từ công thức Pe =WsPP
s +WdPd
=0,5 Pd/(1+t)+0,5Pd =0,5Pd (1+1/(1+t))