Nhiệm vụ luận văn cao học Chuyên ngành: Công trình trên đất yếu Khoá học: 2002 I- Tên đề tài: nghiên cứu phương pháp tính toán và kiểm tra ổn định công trình tường trong đất bảo vệ 2 tần
Trang 3Nhiệm vụ luận văn cao học
Chuyên ngành: Công trình trên đất yếu
Khoá học: 2002
I- Tên đề tài: nghiên cứu phương pháp tính toán và kiểm tra ổn định công trình tường trong đất bảo vệ 2 tầng hầm của nhà 14 tầng trên đất yếu ở quận 7 thành phố hồ chí minh
II- Nhiệm vụ và nội dung luận văn:
1- Nhiệm vụ: Nghiên cứu phương pháp tính toán và kiểm tra ổn định công trình tường trong đất bảo vệ 2 tầng hầm của nhà 14 tầng trên đất yếu ở quận 7 thành phố Hồ Chí Minh
2- Nội dung: Phần A: Nội dung đề tài Nghiên cứu
Phần I: Nghiên cứu tổng quan
Chửụng 1 : Nghieõn cửựu toồng quan veà caỏu taùo vaứ tớnh toaựn tửụứng trong ủaỏt ụỷ nửụực ngoaứi vaứ
trong nửụực
Phần II: Nghiên cứu đi sâu và phát triển
Chương 2: Nghiên cứu đất yếu ở khu vực quận 7 thành phố Hồ Chí Minh có liên hệ tới đề tài Chương 3: Nghiên cứu giải pháp hợp lý về cấu tạo của hệ tường trong đất ở các tầng hầm của
nhà 14 tầng trên đất yếu và phương pháp thi công
Chương 4: Nghiên cứu phương pháp tính toán tường trong đất bảo vệ tầng hầm của nhà cao
tầng trên đất yếu qua các giai đoạn thi công và phương pháp kiểm tra ổn định đáy
hố đào tầng hầm
Chương 5: Nghiên cứu ứng dụng về cấu tạo, tính toán và kiểm tra ổn định công trình Tường
trong đất bảo vệ 2 tầng hầm cao ốc văn phòng làm việc Phú Mỹ Hưng
Phần III: các nhận xét, kết luận và kiến nghị
Chương 6: Các nhận xét, kết luận và kiến nghị
Phần B: đề cương tác nghiệp
III- Ngày giao: 9-2-2003
IV- Ngày hoàn thành: 10-8-2004
Noọi dung vaứ ủeà cửụng Luaọn Vaờn Thaùc Sú ủaừ ủửụùc Hoọi ẹoàng Chuyeõn Ngaứnh thoõng qua
Ng aứy thaựng naờm 2004
PHOỉNG ẹAỉO TAẽO SAU ẹAẽI HOẽC P trưởng khoa
Trang 5Lời cảm tạ
Qua luận văn , Em xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến các thầy, cô đã
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt chương trình cao học
Đặc biệt là các Giáo sư ngành Công trình trên đất yếu:
Giáo sư TSKH Lê Bá Lương Giáo sư TSKH Nguyễn Văn Thơ
Đã tận tình hướng dẫn, góp ý và trang bị cho em kiến thức sâu
rộng và giúp đỡ nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này
Đã động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này
Cảm ơn các bạn cùng khoá 13, ngành công trình trên đất yếu đã
giúp đỡ và góp nhiều ý kiến hay cho luận văn
Trang 6tóm TAẫT LUAÄN văn CAO HOẽC
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, thành phố Hồ Chi Minh đang
từng ngày thay da đổi thịt Ngành xây dựng đã đóng góp vai trò quan trọng trong
việc thay đổi bộ mặt thành phố bằng những công trình nhà cao tầng Để đáp ứng nhu
cầu khai thác không gian dưới mặt đất, tận dụng tối đa diện tích, đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật, mỹ thuật người ta có khuynh hướng xây tầng hầm trong nhà cao tầng
ễÛ Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh ủaừ coự moọt soỏ coõng trỡnh xaõy taàng haàm nhử
Ocean Place (ủửụứng ẹoõng Du), Metroplitance (ủửụứng Nguyeón Du), Posco
(ủửụứng Leõ Duẩn), Melinh Points (ủửụứng Hoà Huaỏn Nghieọp), công trình cao ốc văn
phòng Phú Mỹ Hưng cao 14 tầng xây dựng ở khu nam Sài Gòn quận 7 Tp Hồ Chí
Minh
Luaọn văn ủaừ taọp trung nghieõn cửựu các giải pháp cấu tạo, phương pháp tính
toán và kiểm tra ổn định công trình tường trong đất bảo vệ tầng hầm nhà cao tầng
xây dựng trên vùng đất yếu qua các giai đoạn thi công, từ đó đưa ra cấu tạo, bề dày
và chiều sâu hợp lý cho hệ công trình tường trong đất
Nội dung của luận văn bao gồm:
1 Nghiên cứu đất yếu ở khu vực quận 7 thành phố Hồ Chí Minh
2 Nghiên cứu giải pháp hợp lý về cấu tạo của hệ tường trong đất ở các tầng
hầm của nhà 14 tầng trên đất yếu và phương pháp thi công
3 Nghiên cứu phương pháp tính toán tường trong đất bảo vệ tầng hầm của
nhà cao tầng trên đất yếu qua các giai đoạn thi công và phương pháp kiểm
tra ổn định đáy hố đào tầng hầm
Luận văn được viết gồm 1 chương tổng quan, 3 chương chính và 1 chương
ứng dụng
Trang 7summary of thesis
Along with the country’s fast development, Hoà Chí Minh City has been
changed every day The construction branch participates its important
contribution of change the panorama of the city with lots of high-rise building
works To meet the requirements of the exploitation of the plain, to make use of
positively the square, to satisfy the specifications, and the aesthetic
requirements, people have the tendency of building the basement in the high-rise
buildings
The are basement built in some works in Hoà Chí Minh such as Ocean
Place (Ñoâng Du Street), Metropolitance (Nguyeãn Du Street), Posco (Leâ Duaån
Street), Melinh Points (Hoà Huaán Nghieäp Street), Phuù Myõ Höng office building
with 14 storeys in The South Saigon, District 7, Hoà Chí Minh City
This thesis concentrates on the measures of structure, calculation and the
tests on the stability of protection of the diaphragm walls of high-rise building on
the soft-soil through the phases of construction, from them, to derive the settings
of the suitable structure, the thickness and the depth for the diaphragm walls
The content of this thesis comprises:
1 Research on the soft-soil in the area of District 7, Hoà Chí Minh City
2 Research the procedure of structure of the diaphragm walls which
protect the basement of high-rise building on the soft-soil and
measures of construction
3 Research on the calculation of the diaphragm walls which protect the
basement of high-rise building on the soft-soil through the construction
phases and the measures of tests of the stability of the dug-pit of the
basement
This thesis comprises of 1 Overview Chapter, 3 Main Chapters and 1
Chapter of Application
Trang 8Nghieõn cửựu toồng quan veà caỏu taùo tửụứng trong ủaỏt ụỷ ngoài
nước vaứ trong nửụực
1.1 Cấu tạo tường trong đất
1.1.1 Tửụứng nhoài
1.1.2 Tửụứng lieõn tuùc trong ủaỏt
1.2 các hiện tương sự cố công trình và tồn tại của công trình
tường trong đất:
1.2.1 Công trình Melinh Points ở thành phố Hồ Chí Minh:
1.2.2 Công trình BITEXCO RESIDENTIAL TOWER ở đường Nguyễn hữu
Cảnh quận Bình Thạnh:
1.2.3 Công trình OPERA HILTON hotel ở Hà Nội:
1.2.4 Công trình khách sạn Phương Đông ở thành phố Nha Trang:
1.3 Tính toán tường trong đất
1.3.1 Ba phửụng hửụựng tớnh toaựn tửụứng trong ủaỏt
Phửụng hửụựng 1
Phửụng hửụựng 2
Phửụng hửụựng 3
1.3.2 Caựch giaỷi theo phửụng hửụựng 1
1.3.3 Caựch giaỷi theo phửụng hửụựng 2
1.3.4 Caựch giaỷi theo phửụng hửụựng 3
Trang 91 Tửụứng coùc baỷn 1 neo
a Phửụng phaựp xem nhử tửụứng tửù do trong ủaỏt neàn laứ ủaỏt pha caựt
b Phửụng phaựp xem nhử tửụứng tửù do trong ủaỏt neàn laứ ủaỏt pha seựt
c Phửụng phaựp xem nhử tửụứng ngaứm trong ủaỏt laứ ủaỏt pha caựt
2 Tửụứng coùc baỷn coự nhieàu neo
1.4 Nhân xét
1.4.1 Veà caỏu taùo
1.4.2 Veà tớnh toaựn
1.5 XAÙC LAÄP NHIEÄM VUẽ NGHIEÂN CệÙU:
1.5.1 Nghieõn cửựu veà ủaỏt:
1.5.2 Nghieõn cửựu veà caỏu taùo:
1.5.3 Nghieõn cửựu veà phửụng phaựp tớnh toaựn:
Phần II
Nghiên cứu đi sâu và phát triển
Chương 2
Nghiên cứu đất yếu ở đất yếu ở khu vực quận 7 thành phố Hồ Chí
Minh có liên quan đến đề tài
2.1 Lịch sử phát triển địa chất
2.2 Khái quát điều kiện địa chất ở thành phố Hồ Chí Minh
2.3 Điều kiện địa chất công trình tại quận 7 thành phố Hồ Chí Minh
2.3.1 Taùi truù hoỏ khoan vuứng Taõn Thuaọn saõu 50m
2.3.2 Taùi truù hoỏ khoan vuứng Phuự Myừ Hửng saõu 40m
2.4 Tài liệu địa chất sử dụn hco việc nghiên cứu
2.5 TíNH TOáN THốNG KÊ CáC ĐặC TRƯNG CƠ Lý CƠ BảN CủA 6 LớP ĐấT
THEO QUY PHạM
2.6 Xác định mô đun biến dạng
Trang 102.6.1 Theo keỏt quaỷ thửùc nghieõm cuỷa Mitchell vaứ Gardner (1975) vaứ
Schurtmann (1970)
2.6.2 Theo quy phaùm Vieọt Nam TCXD 45-78:
2.7 nhận xét – kết luận
Chương 3
Nghiên cứu các giải pháp cấu tạo của hệ tường trong đất ở các
tầng hầm của nhà cao tầng trên đất yếu và phương pháp thi công
3.1 Cấu tạo của hệ tường trong đất ở các tầng hầm của nhà cao
3.2.3 Laứm nhaỹn maởt tửụứng haàm
3.2.4 Thaỷ loàng theựp
3.2.5 Loùc caựt trong dung dũch Betonnite
3.2.6 ẹoồ Beõ toõng
3.2.7 Noỏi saứn vaứo tường haàm
3.2.8 Xửỷ lyự choó noỏi
3.2.9 ẹaứ noỏi caực panel
3.3 Phương pháp thi công đào tầng hầm
3.3.1 Thi công đào tầng hầm tường trong đất chống giữ bằng thanh neo
3.3.2 Thi công đào tầng hầm tường trong đất chống giữ bằng kết cấu thanh
chống
3.3.3 Thi công đào tầng hầm tường trong đất chống giữ bằng các sàn tầng
hầm: (phương pháp Top-down)
Trang 113.4 Thiết bị thi công tường liên tục trong đất
a Thiết bị đào hào
b Hệ thống dung dịch sét
c Hệ thống đổ bê tông
Chương 4
Nghiên cứu phương pháp tính toán tường trong đất bảo vệ tầng
hầm của nhà cao tầng trên đất yếu qua các giai đoạn thi công Và
phương pháp kiểm tra ổn định đáy hố đào tầng hầm
4.1 Nghiên cứu phương pháp tính toán tường trong đất bảo vệ
tầng hầm của nhà cao tầng trên đất yếu qua các giai đoạn thi
công
4.1.1 Phương pháp Sachipana (Nhật Bản) tính toán tường trong đất
4.1.2 Phương đàn hồi tính toán tường trong đất
4.1.3 Giải pháp tính toán tường trong đất bằng phương pháp phần tử hữu hạn
1 Khả năng ứng dụng của chương trình Plaxis
2 Các hình nền đất, mô hình kết cấu được mô phỏng trong PLAXIS có dạng như sau
3 Độ chính xác của lời giải theo PLAXIS
4 Các bước tiến hành
5 Sơ đồ hình học
6 Các số liệu đầu vào bao gồm
7 Việc lựa chọn mô hình ứng sử của đất
8 Điều kiện biên về chuyển vị
9 Điều kiện biên về áp lực nước lỗ rỗng
10 Các dạng tải trọng sử dụng trong PLAXIS
11 Các quá trình thi công đào đất được mô phỏng trong PLAXIS
12 Các số liệu đầu ra gồm có
Trang 124.1.4 ứng dụng các kết quả đã nghiên cứu để chọn phương pháp tính toán
tường trong đất bảo vệ tầng hầm
1 Tính toán ví dụ bằng phương pháp đàn hồi
2 Tính toán ví dụ bằng chương trình PLAXIS
a Caực bbửụực giaỷi baứi toaựn
b Keỏt quaỷ baứi toaựn
c Nhaọn xeựt
4.1.5 Nghiên cứu Sơ đồ tính toán tường trong đất bảo vệ tầng hầm:
4.2 Nghiên cứu giải pháp kiểm tra ổn định hố đào tầng hầm
4.2.1 Kiểm tra chống trồi (bùng) của hố đào tầng hầm
1 Phương pháp Terzaghi-Peck
2 Phương pháp tính chống trồi đáy đồng thời xem xét cả c và ϕ
4.2.2 Kiển tra ổn định chống chảy thấm của hố đào
1 Kiểm tra ổn định chống phun trào
2 Kiển tra ổn định chống cột nước có áp
4.3 nhận xét - Kết luận
Chương 5
Nghiên cứu ứng dụng về cấu tạo, tính toán và kiểm tra ổn định
công trình tường trong đất bảo vệ 2 tầng hầm cao ốc văn phòng làm
việc Phú Mỹ Hưng.
5.1 SOÁ LIEÄU XUAÁT PHAÙT VEÀ COÂNG TRèNH VAỉ ẹAÁT NEÀN
5.1.1 Chuyeồn vũ cho pheựp cuỷa tửụứng trong ủaỏt
5.1.2 Xaực ủũnh moõ ủun bieỏn daùng ủaứn hoài theo caực keỏt quaỷ thớ nghieọm
5.2 TÍNH TOAÙN CHUYEÅN Về NGANG CUÛA TệễỉNG TRONG ẹAÁT
5.2.1 Xaực ủũnh chieàu saõu hụùp lyự cuỷa tửụứng trong ủaỏt baỷo veọ taàng haàm
coõng trỡnh cao oỏc vaờn phoứng laứm vieọc Phuự Myừ Hửng
5.2.2 Kieồm tra cửụứng ủoọ ủaỏt neàn dửụựi chaõn tửụứng trong ủaỏt
Trang 135.2.3 Tính lún cho tường trong đất
5.3 TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO TẦNG HẦM CÔNG TRÌNH
CAO ỐC VĂN PHÒNG LÀM VIỆC PHÚ MỸ HƯNG
5.3.1 Kiểm tra ổn định chống trồi của khối đất ở đáy hố đào theo phương
pháp kể đến c và ϕ
5.3.2 Kiểm tra ổn định chống phun trào
5.4 NGHIÊN CỨU QUAN HỆ GIỮA BỀ DÀY CỦA TƯỜNG TRONG ĐẤT VỚI
CHUYỂN VỊ NGANG CỦA TƯỜNG:
5.5 NGHIÊN CỨU QUAN HỆ GIỮA ĐỘ CỨNG CỦA THANH CHỐNG VỚI
NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ TRONG TƯỜNG CHẮN ĐẤT:
5.6 NHẬN XÉT - KẾT LUẬN:
Bản vẽ mặt bằng móng, mặt bằng phân đoạn tường chắn và chi tiết cấu tạo
tường trong đất công trình cao ốc văn phòng làm việc Phú Mỹ Hưng
PHỤ LỤC 2
Trang 14Kết quả quan trắc chuyển vị ngang tường trong đất bảo vệ tầng hầm cao ốc
văn phòng làm việc Phú Mỹ Hưng
Tµi liƯu tham kh¶o
Trang 15Phần A
nội dung đề tài Nghiên cứu
Trang 16
PhÇn I
Nghiªn cøu tæng quan
Trang 17Chương 1
NGHIEÂN CệÙU TOÅNG QUAN VEÀ CAÁU TAẽO
VAỉ TÍNH TOAÙN TệễỉNG trong đất ễÛ nước
ngoài VAỉ TRONG NệễÙC
Trang 18Chương 1
NGHIEÂN CệÙU TOÅNG QUAN VEÀ CAÁU TAẽO VAỉ TÍNH TOAÙN
TệễỉNG trong đất ễÛ nước ngoài VAỉ TRONG NệễÙC
1.1 Cấu tạo tường trong đất
1.1.1 Tửụứng nhoài :
Thi coõng nhử coùc khoan nhoài, thửụứng ủửụùc sửỷ duùng ủeồ thi coõng tửụứng haàm
nhaứ cao taàng ệu ủieồm cuỷa chuựng laứ coự theồ xaõy dửùng coõng trỡnh xen caỏy trong
thaứnh phoỏ coự maọt ủoọ cử daõn cao Nhửụùc ủieồm laứ thi coõng phửực taùp vaứ giaự thaứnh
cao
Có các loại: Tường chắn bằng xi măng trộn đất ở tầng sâu, tường chắn bằng
hàng cọc khoan nhồi, tường liên tục trong đất, giếng chìm và giếng chìm hơi ép
+ Cọc trộn sâu là một phương pháp mới để gia cố nền đất yếu, nó sử dụng xi
măng, vôi để làm chất đóng rắn, nhờ vào máy trộn sâu để trộn cưỡng bức đất yếu
với chất đóng rắn(dung dịch hoặc dạng bột), lợi dụng một loạt phản ứng hoá học -
vật lý xảy ra giữa đất và chất đóng rắn, làm cho đất mềm đóng rắn lại thành một thể
cọc có tính chỉnh thể, tính ổn định và có cường độ nhất định
Phương pháp trộn dưới sâu thích hợp với các loại đất được hình thành từ các
nguyên nhân khác nhau như đất sét dẻo bão hoà, bao gồm bùn nhão, đất bùn, đất sét
có bột Độ sâu gia cố từ mấy mét cho đến 50-60m ở Trung Quốc làm được tới độ
sâu 15-18m Nhìn chung nhận thấy khi gia cố loại đất yếu khoáng vật đất sét có
chứa đá cao lanh, đá cao lanh nhiều nước và đá măng tô thì hiệu quả tương đối
cao; Gia cố loại đất tính sét có chứa đá ilic, có chất chloride và hàm lượng chất hữu
cơ cao độ trung hoà (độ pH) tương đối thấp thì hiệu quả kém
Tại công trình gang thép Bảo Sơn ở Trung Quốc năm 80 bắt đầu ứng dụng
cọc trộn dưới sâu thay cho cọc bản thép làm kết cấu chống giữ thu được kết quả tốt
Nhiều nơi ở Trung Quốc hay dung kiểu tường chắn trọng lực Loại kết cấu chống
giữ này không thấm nước, không phải đặt thanh chống, tạo điều kiện cho hố móng
có thể đào rất thông thoáng, vật liệu sử dụng chỉ có xi măng, do đó đạt hiệu quả
Trang 19kinh tế tương đối cao, được sử dụng rộng rãi trong việc quây giữ hố móng sâu từ
5-7m Kinh nghiệm của Việt Nam qua công trình ở khu công nghiệp Trà Nóc (Cần
Thơ) cũng chứng tỏ ưu việt của phương pháp này là kinh tế, thi công nhanh, không
có đất thải, lượng xi măng khống chế điều chỉnh chính xác, không có độ lún thứ cấp
(nếu làm nền), không gây dao động đến công trình lân cận, thích hợp với đất có độ
ẩm cao( >75%)
Các cọc trộn sâu kết hợp với nhau thành hàng cọc để tạo thành tường chắn
giữ đất Nếu tường chắn có dạng bức tường mà không đủ bề rộng thì có thể tăng
thêm bề rộng để thành kết cấu chắn giữ có dạng ô cách, tức là trong bề rộng của kết
cấu chắn giữ không cần trộn gia cố toàn bộ, có ở một khoảng cách nhất định lại gia
cố thành những tường dọc đứng song song, rồi theo dọc tường song song ấy làm
thêm các sườn gia cố, các sườn này nối các tường dọc với nhau
+ Tường chắn bằng cọc khoan nhồi: đường kính từ 600mm đến 1000mm, cọc
dài từ 15m đến 30m, làm thành tường chắn theo kiểu hàng cọc Kết cấu chắn giữ
bằng hàng cọc nhồi có thể chia làm:
- Chắn giữ bằng hàng cọc nhồi theo kiểu dãy cột: Khi đất quanh hố tương
đối tốt, mực nước ngầm tương đối thấp, có thể lợi dụng hiệu ứng vòm giữa
hai cọc gần nhau để chắn mái đất (hình 1.2.a)
- Chắn giữ bằng hàng cọc nhồi liên tục: Trong đất yếu thì thường không thể
hình thành vòm đất, cọc chắn giữ phải xếp thành hàng liên tục Cọc khoan
lỗ dày liên tục có thể chồng tiếp vào nhau (hình 1.2.b), hoặc khi cường độ
bê tông thân cọc còn chưa hình thành thì làm một cọc rễ cây bằng bê tông
không cốt thép ở giữa hai cây cọc để nối liền cọc hàng khoan lỗ lại (như
hình 1.2.c)
- Chắn giữ bằng hàng cọc nhồi tổ hợp: trong vùng đất yếu có mực nước
ngầm tương đối cao có thể dùng cọc hàng khoan nhồi tổ hợp với tường
chống thấm bằng cọc xi măng đất (hình 1.2.d)
Trang 20H×nh 1.1
c) cäc rÏ c©y hoỈc b¬m v÷a
A) cäc trén
H×nh 1.2
1.1.2 Tường liên tục trong đất:
Công nghệ thi công tường liên tục trong đất là dùng các máy đào đặc biệt
để đào móng có dung dịch giữ thành móng (cũng còn gọi là bùn ổn định, như sét
bentonite) thành những đoạn hào với độ dài nhất định, sau đó đem lồng cốt thép
Trang 21đã chế tạo sẵn trên mặt đất đặt vào trong móng Dùng ống dẫn đổ bê tông trong
nước cho từng đoạn tường, nối các đoạn tường lại với nhau bằng các đầu nối đặc
biệt (như ống đầu nối hoặc hộp đầu nối), hình thành một bức tường liên tục trong
đất bằng bêtông cốt thép Tường liên tục trong đất quây lại thành đường khép
kín, sau khi đào móng cho thêm hệ thống thanh chống hoặc thanh neo vào sẽ có
thể chắn đất, ngăn nước, rất tiện cho việc thi công móng sâu Nếu tường liên tục
trong đất lại kiêm làm kết cấu chịu lực của công trình xây dựng thì càng có hiệu
quả kinh tế cao hơn
Công nghệ tường liên tục trong đất có các ưu điểm sau đây:
1) Thân tường có độ cứng lớn, tính tổng thể tốt, do đó biến dạng của kết
cấu và của móng đều rất ít, vừa có thể dùng được trong kết cấu quây giữ siêu
sâu, lại có thể kết cấu lập thể (không gian)
2) Thích dụng trong các loại điều kiện chất đất: Trong các lớp đất cát cuội
hoặc khi phải vào tầng nham phong hóa thì cọc bản thép rất khó thi công, nhưng
lại có thể dùng kết cấu tường liên tục trong đất thi công bằng các loại máy đào
móng thích hợp
3) Có thể giảm bớt ảnh hưởng môi trường trong khi thi công công trình
Khi thi công chấn động ít, tiếng ồn thấp, ít ảnh hưởng các công trình xây dựng và
đường ống ngầm ở lân cận xung quanh, dễ khống chế và biến dạng lún
4) Có thể thi công theo phương pháp ngược, có lợi cho việc tăng nhanh tốc
độ thi công, hạ thấp giá thành công trình
Nhưng, phương pháp thi công tường liên tục trong đất cũng có những
nhược điểm cụ thể như sau:
Trang 221) Vieọc xửỷ lyự buứn thaỷi khoõng nhửừng laứm taờng chi phớ cho coõng trỡnh maứ
khi kyừ thuaọt phaõn ly buứn khoõng hoaứn haỷo hoaởc xửỷ lyự khoõng thoỷa ủaựng seừ laứm cho
moõi trửụứng bũ oõ nhieóm
2) Vaỏn ủeà suùt lụỷ thaứnh hoỏ Khi mửùc nửụực ngaàm daõng leõn nhanh maứ maởt
dung dũch giửừ thaứnh giaỷm maùnh, trong taàng treõn coự keùp lụựp ủaỏt caựt tụi xoỏp, meàm
yeỏu, neỏu tớnh chaỏt dung dũch khoõng thớch hụùp hoaởc ủaừ bũ bieỏn chaỏt, vieọc quaỷn lyự
thi coõng khoõng thoỷa ủaựng, ủeàu coự theồ daón ủeỏn suùt lụỷ thaứnh moựng, luựn maởt ủaỏt
xung quanh, nguy haùi ủeỏn an toaứn cuỷa caực coõng trỡnh xaõy dửùng vaứ ủửụứng oỏng ụỷ
laõn caọn ẹoàng thụứi cuừng coự theồ laứm cho theồ tớch beõtoõng thaõn tửụứng bũ taờng voùt
leõn, maởt tửụứng loài loừm, kớch thửụực keỏt caỏu vửụùt quaự giụựi haùn cho pheựp
3) Neỏu duứng tửụứng lieõn tuùc trong ủaỏt chổ ủeồ laứm tửụứng chaộn ủaỏt taùm thụứi
trong giai ủoaùn thi coõng thỡ giaự thaứnh khaự cao, khoõng kinh teỏ
Giaự thaứnh cuỷa tửụứng lieõn tuùc trong ủaỏt cao hụn coùc haứng hoaởc coùc troọn
dửụựi taàng saõu Phaỷi qua so saựnh kyừ thuaọt theo ủoọ saõu ủaứo hoỏ moựng, tỡnh hỡnh chaỏt
ủaỏt, tỡnh hỡnh quaõy giửừ v.v… neỏu thaỏy hụùp lyự veà kinh teỏ vaứ kyừ thuaọt thỡ mụựi sửỷ
duùng Noựi chung, thửụứng thỡ khi laứm hoỏ moựng saõu treõn 10m trong taàng ủaỏt yeỏu,
yeõu caàu cao veà choỏng luựn vaứ chuyeồn dũch cuỷa caực coõng trỡnh xaõy dửùng vaứ ủửụứng
oỏng ụỷ xung quanh, hoaởc khi tửụứng laứ moọt phaàn cuỷa keỏt caỏu chớnh cuỷa coõng trỡnh
hoaởc khi aựp duùng phửụng phaựp thi coõng ngửụùc thỡ coự theồ duứng tửụứng lieõn tuùc
trong ủaỏt
1.2 các hiện tương sự cố công trình và tồn tại của công
trình tường trong đất:
1.2.1 Công trình Melinh Points ở thành phố Hồ Chí Minh:
Trang 23Tường trong đất khi đổ bê tông bị phân tầng gây ra hiện tượng tường bị thủng
không liên tục (hình 1.3)
Hình 1.3 1.2.2 Công trình BITEXCO RESIDENTIAL TOWER ở đường Nguyễn hữu
Cảnh quận Bình Thạnh:
Khi thi công tường trong đất do lớp đất trên mặt có nhiều hầm tự hoại và các
đường cống ngầm nên khi đổ bê tông tường bề mặt tường không phẳng bị lồi lõm
phải đục bỏ dẫn đến chất lượng tường trong đất bị ảnh hưởng
1.2.3 Công trình OPERA HILTON hotel ở Hà Nội:
Chống giữ tường trong đất khi thi công tầng hầm bằng hệ thống dầm bê tông
tạm (hình 1.4), do đó thời gian thi công lâu , sau khi thi công xong hệ sàn tầng hầm
phải phá hệ thống chống tạm đi nên hiệu quả kinh tế không cao
Hình 1.4
Trang 241.2.4 Công trình khách sạn Phương Đông ở thành phố Nha Trang:
Hình 1.5 Chống giữ tường trong đất khi thi công đào tầng hầm bằng hệ thống dầm thép
(hình 1.5), hệ thống dầm thép này có biến dạng lớn nên tường bị chuyển vị ngang
nhiều có thể gây mất ổn định cho các công trình lân cận
1.3 Tính toán tường trong đất
1.3.1 Ba phửụng hửụựng tớnh toaựn tửụứng trong đất :
Tường trong đất tính toán như tường cọc bản
Phửụng hửụựng 1 :
Tớnh toaựn coùc baỷn, coi coùc baỷn nhử moọt thanh cửựng tuyeọt ủoỏi coự chuyeồn vũ
ụỷ moọt ủieồm O naứo ủoự, trửụực vaứ sau chuyeồn vũ thanh ủeàu thaỳng
Phửụng hửụựng 2 :
Tớnh toaựn coùc baỷn, coi coùc baỷn laứ moọt daàm treõn neàn bieỏn daùng tuyeỏn tớnh
theo moõ hỡnh neàn Winkler
Phửụng hửụựng 3 :
Coi coùc baỷn coự moọt ủaàu ngaứm trong ủaỏt, coứn ủaàu kia thỡ tửù do hoaởc ủửụùc
ngaứm vaứo đài coùc
Trang 25Tính toán trường hợp cọc bản tức là tìm nội lực để tính tiết diện của
tường, tìm chiều sâu chôn tường, tìm lực căng của thanh neo Bài toán giải
tường cọc bản là giải bài toán phẳng cho tải tĩnh Tồn tại hai xu hướng giải :
Phương pháp giải tích và phương pháp đồ giải
Phương pháp giải tích :
Để giải những bài toán tường cọc bản có nền đất đồng chất
Phương pháp đồ giải :
Để giải những bài toán đường cọc bản có nhiều lớp đất khác nhau
1.3.2 Cách giải theo phương hướng 1 : (hình 1.6)
Trang 261.3.3 Cách giải theo phương hướng 2 :
Phương pháp Davriev (hình 1.7)
Davriev dựa vào các giả thuyết :
- Nếu đất được coi là môi trường đàn hồi mà tính biến dạng của nó được
đặc trưng bằng hệ số nền thay đổi bậc nhất theo độ sâu
- Bỏ qua ảnh hưởng của ma sát giữa đất và cọc
- Quá trình chịu uốn bất kỳ tiết diện nào của cọc cũng luôn luôn phẳng
Từ đó thiết lập phương trình vi phân trục võng
1.3.4 Cách giải theo phương hướng 3
1 Tường cọc bản 1 neo :
Khi chiều cao của khối đất sau tường cọc bản lớn hơn 10 m, trong trường
hợp này ta dùng tường cọc bản có neo sẽ kinh tế hơn Tường có neo sẽ làm giảm
Trang 27tối thiểu chiều sâu chôn tường, đồng thời nó cũng làm tiết diện và trọng lượng
của tường giảm đi Có 2 phương pháp cơ bản để thiết kế tường cọc bản có neo
a Phương pháp xem như tường tự do trong đất Hình 1.8a
b Phương pháp xem như tường ngàm trong đất Hình 1.8b
cäc neo
M«men BiÕn d¹ng
Trang 28Sơ đồ phân bố ứng suất trên được trình bày theo hình vẽ :
ở độ sâu Z = L p1 = γ L1 Ka
ở độ sâu Z = L1 + L2 p2 = (γ L1 + γ L2) Ka
Ở dưới cao trình nền áp suất sẽ bằng 0; P = 0
Khi tường cọc bản cân bằng thì ∑ lực nằmg ngang = 0
và ∑ moment đối với điểm 0’ = 0 (0’ là điểm đặt neo)
Giải phương trình ta được L4
⇒ Chiều sâu lý thuyết D = L3 + L4
Chiều sâu thực tế D’ = (1,3 ÷ 1,4) D Moment cực đại xảy ra ở độ sâu từ Z = L1 đến Z = L1 + L2 Ở độ sâu đó,
lực cắt = 0, vì vậy moment cực đại tính được
Một khi giá trị của Z được xác định Độ lớn của moment có thể tìm được
Trang 29Moment cực đại trong trường này sẽ xảy ra ở độ sâu
L1 < Z < L1 + L2 Chiều sâu Z ở chỗ lực cắt = 0
Có Z, ta sẽ tính được moment cực đại
c Phương pháp xem như tường ngàm trong đất là đất pha cát: (hình 1.11)
Khi sử dụng phương pháp xem như tường ngàm trong đất, người ta giả
định chân của tường không bị xoay Trong phương pháp này phần bên dưới của
sơ đồ áp suất HFH’GP được thay thế bởi một lực tập trung P’ Để tính L4, người
ta sử dụng bài toán gọi là bài toán dầm tương đương Để nắm rõ bài toán này,
chúng ta lưu ý đến điểm I là điểm uốn trên đường biến dạng của tường Ở điểm
này tường được coi như là bị ngàm và vì vậy moment uốn bằng 0 Khoảng cách
từ điểm uốn I đến mặt đất nền là L5 Ông Blum đã đưa ra sơ đồ
2 1
5LLL+ đối với
Trang 30góc nội ma sát ϕ để tính L5 Lực cắt P” được tính bằng các lấy moment đối với
điểm O’ (điểm đặt neo)
Khi P” đã có, chiều dài L4 có thể tính được bằng cách lấy moment đối với
điểm H Cuối cùng chiều sâu D có thể tính D = 1,2 ÷ 1,4 (L3 + L4)
2 Tường cọc bản có nhiều neo (hình 1.12)
Khi có nhiều neo thì do hiệu ứng vòm nên biểu đồ áp lực đất có thể lấy
gần đúng như dạng hình thang hoặc tam giác Biểu đồ hình thang dùng cho đất
rời còn biểu đồ hình tam giác cho đất dính Các trị số cho trên biểu đồ
1.4.1 Về cấu tạo :
Tường trong đất đã xuất hiện ở nhiều nước tiên tiến khá lâu nhưng ở Việt
Nam chỉ mới xuất hiện trong 10 năm trở lại đây Vả lại nhờ có beton thương
phẩm nên ngày càng có xu hướng sử dụng chúng càng nhiều Do điều kiện thi
Trang 31coõng neõn hieọn nay coự nhiều loaùi tửụứng trong ủaỏt: beà ngang từ 0,60m đến 1,2m
Do ủoứi hoỷi thieỏt bũ hieọn ủaùi, công nghệ thi công phức tạp neõn phần lớn caực coõng
trỡnh tửụứng trong ủaỏt ụỷ Vieọt Nam ủeàu do caực Coõng ty nửụực ngoaứi ủaỷm nhaọn thi
coõng, có rất ít công ty của Việt Nam có thiết bị để thi công tường trong ủaỏt
Công trình tường trong đất thi công rất phức tạp do đó đòi hỏi phải tuân thủ
nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật để tránh xảy ra các hiện tượng sự cố như bê tông
tường không liên tục làm tường bị thủng, bị phình dẫn đến khả năng chịu lực và
chống thấm kém
1.4.2 Veà tớnh toaựn :
Trửụực ủaõy ngửụứi ta duứng phửụng phaựp giaỷi tớch ủeồ tớnh toaựn tửụứng trong
ủaỏt nhửng phửụng phaựp naứy chổ giaỷi quyeỏt ủửụùc nhửừng baứi toaựn coự moọt lụựp ủaỏt
ủoàng chaỏt, ủieàu naứy raỏt haừn hửừu neõn nhửừng baứi toaựn veà tửụứng trong ủaỏt chửa
ủửụùc giaỷi quyeỏt trieọt ủeồ Phửụng phaựp ủoà giaỷi (phửụng phaựp Blum) coự theồ giaỷi
quyeỏt ủửụùc nhửừng baứi toaựn coự nhieàu lụựp ủaỏt khaực nhau nhửng do chửa khai thaực
ủửụùc heọ soỏ neàn neõn coứn raỏt nhieàu haùn cheỏ ẹeỏn khi coự sửù phaựt trieồn cuỷa maựy
tớnh, nhửừng chửụng trỡnh veà phửụng phaựp treõn nhửng FDM cuừng ủaừ boọc loọ nhửừng
khuyeỏt ủieồm laứ khoự laọp chửụng trỡnh vaứ khoự sửỷ duùng Chổ ủeỏn khi coự phửụng
phaựp phaàn tửỷ hửừu haùn (FEM) nhất là chương trình PLAXIS, chương trình CRISP
thỡ nhửừng toàn taùi cuỷa baứi toaựn tửụứng trong ủaỏt mụựi ủửụùc giaỷi quyeỏt moọt caựch trieọt
ủeồ
1.5 XAÙC LAÄP NHIEÄM VUẽ NGHIEÂN CệÙU:
1.5.1 Nghieõn cửựu veà ủaỏt:
Tửứ soỏ lieọu baựo caựo thớ nghieọõm ngoaứi trụứi vaứ trong phoứng tieỏn haứnh nghieõn
cửựu tớnh toaựn thoỏng keõ caực ủaởc trửng cụ lyự cụ baỷn cuỷa caực lụựp ủaỏt theo quy phaùm
Trang 321.5.2 Nghiên cứu về cấu tạo:
Từ nhưng tồn tại của cấu tạo và biện pháp thi công của công trình tường
trong đất bảo vệ các tầng hầm nhà cao tầng trên đất yếu, tiến hành nghiên cứu
các giải pháp cấu tạo của tường cũng như hệ thống chống khi đào tầng hầm để
đưa ra giải pháp cấu tạo và thi công hợp lý
1.5.3 Nghiên cứu về phương pháp tính toán:
Nghiên cứu phương pháp tính toán tường trong đất bảo vệ 2 tầng hầm nhà
cao tầng và phương pháp kiển tra ổn định hố đào tầng hầm từ đó đưa ra sơ đồ và
cách tính sát với thực tế làm việc của tường trong đất
Trang 33Các tính chất vật lý Các tính chất cơ học
chảy
Giới hạn dẻo
chuẩn SPT
38,1> 19,1> 4,76> 2,0> 0,42> 0,074> 0,002> % g/cm 2 g/cm 2 g/cm 2 g/cm 2 % % kg/cm 2 Độ kg/cm 2 kg/cm 2 kg/cm 2 kg/cm 2 kg/cm 2 Độ kg/cm 2 kg/cm 2 kg/cm 2 kg/cm 2 kg/cm 2 Lớp 0: Cát lấp Cát hạt mịn, màu vàng xám - nâu vàng nhạt, trạng thái xốp - chặt vừa
Trang 35PhÇn II
Nghiªn cøu ®i s©u vµ ph¸t triÓn
Trang 36Chương 2
Nghiên cứu đất yếu ở khu vực quận 7
Thành phố hồ chí minh có liên quan
đến đề tài
Trang 37CHệễNG 2
Nghiên cứu đất yếu ở khu vực quận 7 Thành
phố hồ chí minh có liên quan đến đề tài:
2.1 LềCH SệÛ PHAÙT TRIEÅN ẹềA CHAÁT:
Do aỷnh hửụỷng cuỷa chuyeồn ủoọng kieỏn taùo Cimeri vaứo cuoỏi Triat, khu vửùc
Nam Boọ ủửụùc naõng leõn Vuứng chũu aỷnh hửụỷng cuỷa traàm tớch Luùc nguyeõn ủeồ laùi
cuoọi keỏt Bửỷu Long, Chaõu Thụựi Sau ủoự tụựi ẹaứ Laùt cuừng nhử ủoàng baống soõng Cửỷu
Long baột ủaàu haù xuoỏng vaứ ủửụùc tớch tuù caực traàm tớch Luùc nguyeõn tuoồi Jura goàm
boọt keỏt, caựt keỏt, phieỏn seựt (ẹieọp La Ngaứ J2ln, ẹieọp Long Bỡnh J3 – lb) Chieàu daứi
cuỷa traàm tớch Jura naứy gaàn 2.000m chửựng toỷ cheỏ ủoọ bieồn laõu daứi vaứo giai ủoaùn
naứy ụỷ caực tổnh phớa Nam
Bửụực vaứo giai ủoaùn Kainozoi, haàu nhử khu vửùc phớa Nam ủaừ ủaùt ủửụùc oồn
ủũnh tửụng ủoỏi, trong suoỏt khoaỷng thụứi gian tửứ cuoỏi Kreta ủeỏn toaứn boọ Paleogen,
vuứng nghieõn cửựu toàn taùi trong ủieàu kieọn luùc ủũa laứ chuỷ yeỏu taùo neõn sửù giaựn ủoaùn
cuỷa ủũa taàng lụựn trong laừnh thoồ nghieõn cửựu
Sửù haù thaỏp tieỏp theo cuỷa beà maởt ủũa hỡnh luực baỏy giụứ taùo ủieàu kieọn cho sửù
laộng ủoùng traàm tớch caực loaùi thuoọc ủũa taàng Bỡnh Trửng (N21bt), heọ taàng Nhaứ Beứ
(N21nb), vaứ ẹieọp Baứ Mieõu (N21bm), caực heọ taàng naứy phaõn boỏ treõn phaùm vi khaự
roọng nhửng khoõng lieõn tuùc, khoõng ủeàu vaứ khoõng ủoàng loaùt treõn toaứn khu vửùc
nghieõn cửựu Maởt khaực, sửù giaựn ủoaùn giửừa caực taàng Bỡnh Trửng, Nhaứ Beứ, Baứ Mieõu
cuừng noựi leõn quy luaọt chung cuỷa vuứng laứ trong suoỏt Neogen, haàu nhử laừnh thoồ toàn
taùi trong ủieàu kieọn dửụựi mửùc ủoàng thụứi coự hieọn tửụùng naõng cuùc boọ taùo ra bụỷi caực
chu kyứ chuyeồn ủoọng naõng ngaộn haùn Coự theồ daón chửựng ủieàu naứy baống sửù coự maởt
hieỏm hoi vaứ haùn cheỏ cuỷa heọ taàng Bỡnh Trửng
Nhử vaọy trong suoỏt Neogen, trửứ Mioxen sụựm vaộng maởt trong ủũa taàng, ta
coự ủaày ủuỷ ủaùi bieồu cuỷa chuựng: Mioxen muoọn (heọ taàng Bỡnh Trửng), Pliocene
Trang 38sớm (hệ tầng Nhà Bè), Pliocene muộn (Bà Miêu), giai đoạn này lãnh thỗ dường
như tồn tại trong cơ chế hồ, đầm, vũng, vịnh (ven bờ) để chuyển dần sang vị trí
của sông đến lục địa trong Pleixtocene với sự hiện diện của các trầm tích sông
và tam giác châu Pleixtocene sớm (tầng Trảng Bom), Pleixtocene sớm giữa
(tầng Thủ Đức), Pleixtocene muộn (tầng Củ Chi)
Từ Pleixtocene sớm đến muộn, khu vực phía Bắc của vùng nâng lên,
biểu hiện bởi các phun trào bazan khắp Đông Nam Bộ Ngược lại vùng nghiên
cứu tiếp tục chìm xuống mở đường cho sự tích tụï của vật liệu hiện đại Holocene
khá rộng và đa dạng
Vào cuối Pleixtocene sớm đến muộn, đồng bằng sông Cửu Long, lục địa
Campuchia trở thành một khối thống nhất, không còn chịu ảnh hưởng của biển
mà được nâng lên chịu tác dụng xâm thực, bóc mòn lục địa Điều này thể hiện
rõ ở sự phong hóa laterite và sự nghèo nàn các vết tích Pleixtocene Quá trình
này còn tiếp diễn tới đầu Holocene
Đầu Holocene giữa, biển bắt đầu tiến vào tạo chế độ trầm tích đầm lầy
ven biển Biển tiến vào khu vực bằng các lạch triều (mà hiện nay vết tích của
lạch triều cổ này là hệ thống rạch rất phổ biến ở khu vực) Trầm tích trong giai
đoạn này đã để lại lớp đất sét pha đất bột màu xám xanh đen, xám đen có nhiều
tàn tích thực vật chưa phân hủy hoàn toàn Tiếp đó biển rút đi
Vào Holocene muộn Thời kỳ này khu vực trở lại tính chất đầm lầy ven
biển có nhiều thực vật phát triển tạo nên lớp bùn sét màu nâu đen, đen do chứa
nhiều hữu cơ
Các tạo thành Holocene phủ kính hầu như toàn bộ vùng nghiên cứu Quận
7 Do vị trí địa lý của vùng mà hầu như các trầm tích Holocene của vùng có
nguồn gốc sông biển hỗn hợp Trầm tích Holocene còn có tên gọi là phù sa mới
thường có màu xám, xám đen, xám nâu, thành phần vật liệu chủ yếu là á cát, á
Trang 39sét, sét, bùn… đặc biệt các trầm tích này thường chứa nhiều vật chất hữu cơ
thường bị nén chặt:
1 Trầm tích Holocene dưới – giữa nguồn gốc sông biển (amIV 1 – 2 bc)
Các trầm tích Holocene nguồn gốc sông biển (amIV1 – 2bc) phân bố khá
rộng trên khu vực nghiên cứu, chúng được nghiên cứu kỹ và phân bố khá điển
hình ở vùng phía nam huyện Bình Chánh nên chúng được mang tên là tầng Bình
Chánh (amIV1 – 2bc) Thành phần vật chất của trầm tích này chủ yếu là cát bột
màu xám trắng, xám vàng dày 5 – 10m đến 20 – 30m
2 Trầm tích Holocene giữa – trên (amIV 2 – 3 bc)
Trầm tích này thường được gọi là lớp bùn sét nguồn gốc sông biển (amIV2
– 3bc) màu nâu sẫm Xám đen chứa nhiều vật chất hữu cơ Chúng được hình
thành trong suốt thời kỳ biển tới Holocene, có bề dày khoảng 5 – 8m Trong
chúng đôi khi chứa những thấu kính hoặc lớp cát pha, sét pha
3 Trầm tích hiện đại nguồn gốc sông biển (amIV 3 )
Lớp bùn sét, bùn sét pha, bùn cát màu xám, đen phân bố rộng rãi dọc
theo các sông, rạch trong khu vực Quá trình vận chuyển và trầm tích của các vật
liệu này chịu ảnh hưởng của thủy triều biển và chế độ vận động của sông Các
thành tạo trầm tích hiện đại nguồn gốc sông biển (amIV3) và trầm tích Holocene
giữa trên (amIV3) liên quan chặt chẽ với nhau, thực tế khó mà tách rời được
Chúng đều là những vật liệu tích tụ trẻ nhất trong các lòng sông rạch và bám sát
2 bên bờ sông Bề dày chung có thể lên đến 15 – 20m
Các trầm tích sông biển Holocene với 3 mức tuổi khác nhau đều có quy
luật chung rõ ràng nhất là chúng tập trung ở những khu vực giao nhau của các
dòng chảy Do tính chất “ hiên đại” mà chúng hình thành nên nét đặc trưng của
đất nền của nghiên cứu vùng đất yếu Nhà Bè – Bình Chánh
Trang 40cột địa tầng tổng hợp của khu vực được thạc sĩ Trương Minh Hoàng thống
Chiều dày (m)
1-3
Tầng Cần Giờ
Trầm tích Holcene dứơi giữa nguồn gốc sông biển hỗn hợp Thành phần sét, bụi màu xám trắng, xám vàng, xám xanh chứa nhiều tàn tích hữu cơ Đôi chỗ có chứa vỏ sò, hào biển, có các thấu kính cát bụi, cát pha màu xám đen xen kẹp
AmIV Tầng Bình Chánh
đến 20-30
Trầm tích Pleixtoxen trên nguồn gốc sông Thành phần gồm: phần trên chủ yếu là cát bụi xen ít thấu kính sét bụi cao lanh, thấu kính sạn sỏi thạch anh: phần dứơi gồm cuội sỏi cát thạch anh xen ít thấu kính sét cao lanh, có nơi
có lớp sét bị phong hoá laterit
AIII Chi
Trầm tích Pleixtoxen giữa trên nguồn gốc sông Thành phần gồm: phần trên là cát hạt nhỏ, hạt bụi thành phần là thạch anh có màu đỏ, xen ít thấu kính mỏng sét cao lanh:
phần dứơi chủ yếu gồm cát, sạn, sạn laterit có màu đỏ,
đỏ nâu, vàng nâu
AII-III Tầng Thủ
tb
3
5-15
Trầm tích Plioxen trên nguồn gốc sông biển hỗn hợp
Phần trên là sét bụi màu xám loang lổ, phân lớp mỏng, chứa phức hệ bào tử phấn Polypodiacea gen spm, phức
hệ thực vật Dalberyia retinervis Phần dứơi là tập cát bụi chứa các di tảo nứơc mặn và di tích trùng lỗ Iagena afflaeris, Asterorotalia pullchella
N
Điệp Bà Miêu
Trầm tích Plioxen dứơi nguồn gốc sông biển hỗn hợp
Gồm các tập sét bụi phân lớp mỏng chứa phức hệ bào tử phấn hoa Polypodiaceac gen spm, Lythocarpus sp, podocapus sp và phức hệ thực vật Palkergra bella heer
Trong các tập cuội sỏi có các thấu kính than nâu màu
đen Bên dứơi là cuội sỏi kết, sét kết xám trắng chứa vôi, chứa các tảo di nứơc mặn, bảo tồn kém Gryclototella Stylorum var.
1
Bè
Trầm tích Miocene trên nguồn gốc sông biển hỗn hợp
Thành phần gồm cuội sỏi, dăm kết màu lục: cát bụi kết màu xám phân lớp mỏng chứa bào tử phấn hoa Pinus sp, piacea sp, laris sp, qynkio sp
2
Tầng Bình Chưng
Tập trên: gồm cát bụi kết, tuf màu nâu đỏ: đá phiến sét phân đôi màu xám đen có chứa than và các di tích động thực vật: Pagrophyllum sp, Zamoles sp: tập dứơi: gồm các đá Andezitobasalt, andezite và tuf dăm kết, dung nham và vụn dung nham