1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá

131 949 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Trương Ngọc Loan
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Thịnh, Lưu Thị Thanh Trúc
Trường học Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Tháp và mô tả một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ (131 trang)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NUÔI CÁ TRA THÂM CANH

Trang 2

CẢM TẠ

Trước hết con xin chân thành cảm ơn công ơn cha mẹ đã có công sinh thành, luôn động viên khuyến khích trong suốt thời gian học tập và làm đề tài

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:

- Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

- Ban chủ nhiệm, quý thầy cô bộ môn Công Nghệ Sinh Học đã hết lòng giảng dạy trong suốt thời gian học tập

- Ban chủ nhiệm, quý thầy cô Khoa Thủy Sản đã hết lòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình tiến hành làm đề tài Đặc biệt

là thầy Nguyễn Hữu Thịnh và cô Lưu Thị Thanh Trúc đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ chúng tôi hoàn thành tốt quyển đề tài này

- Các cô, chú, anh, chị trong Phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp, Sở Nông Nghiệp tỉnh Đồng Tháp, Trung tâm khuyến nông cùng với anh, chị đã hướng dẫn chúng tôi trong quá trình khảo sát và thu thập mẫu, những chủ hộ nuôi cá tra đã tận tình giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt đề tài này

- Các bạn cùng trường, cùng lớp, các bạn lớp nuôi trồng thủy sản 29 và tại chức Bạc Liêu đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn tất tốt đề tài

Vì thời gian có hạn, kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế và đề tài khi hoàn thành nhất định sẽ còn rất nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên và các bạn độc giả

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Tháp và mô

tả một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ”

Giáo viên hướng dẫn:

- Nguyễn Hữu Thịnh

- Lưu Thị Thanh Trúc

Đề tài được thực hiện gồm hai phần:

- Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra theo mô hình trong ao thâm canh ở tỉnh Đồng Tháp Để tiến hành chúng tôi trực tiếp phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ nuôi cá tra ở 3 vùng của tỉnh: xã Bình Thạnh – huyện Cao Lãnh, xã Tân Khánh Đông – thị xã Sa Đéc, huyện Châu Thành, mỗi vùng điều tra 10 hộ Thông qua biểu mẫu điều tra chúng tôi thu được các thông tin về: kỹ thuật nuôi, chi phí và những khó khăn, dự định của từng hộ nuôi Qua đó tiến hành so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế của từng vùng

Về khía cạnh kinh tế:

30 hộ nuôi đều sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên cho cá 10 hộ ở xã Tân Khánh Đông đều sử dụng đất bãi bồi để đào ao, còn huyện Châu Thành có 6 hộ, Bình Thạnh có 5 hộ Hầu hết các hộ nuôi thả cá giống có 2 kích cỡ: 16-20cm, 21-25cm và thả cá giống với mật độ cao

Về hiệu quả kinh tế

Nhóm hộ sử dụng đất bãi bồi đào ao, hoặc đào ao diện tích nhỏ thu được lợi nhuận cao hơn nhóm hộ nuôi sử dụng đất vườn, diện tích ao lớn

Thả cá giống kích cỡ 16-20cm thu được lợi nhuận cao nhất

Hiệu quả kinh tế mà các hộ nuôi ở huyện Châu Thành thu được là cao nhất

- Về đặc điểm vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ:

Trước hết đây là bệnh quan trọng nhất xảy ra cho cá tra nuôi ở 5 tỉnh: Đồng Tháp, Cần Thơ, Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang Tác nhân gây bệnh chính là vi

khuẩn Edwardsiella ictaluri

Trang 4

Qua kết quả kháng sinh đồ, chúng tôi nhận thấy

Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri kháng với kháng sinh nhƣ sau: Bactrime

(100%), Colistin (97,9%), Florphenicol (42,5%), Amoxicilin (40,4%), Tetracyclin (31,9%), Doxycyclin (27,7%) và thể hiện tính nhạy với các kháng sinh nhƣ sau: Doxycyclin (63,8%), Amoxicilin (59,6%), Tetracyclin (48,9%), Florphenicol (27,7%), Colistin (2,1%)

Tp.HCM, ngày 12 tháng 8 năm 2007

Bộ môn Công nghệ sinh học

Trang 5

SUMMARY

Subject “Understanding current status of tra fish culture in the pond in Dong Thap province and characterization of bacteria cause enteric septicemia catfish (ESC) disease”

Supervisor:

Nguyen Huu Thinh and Luu Thi Thanh Truc

This subject is realized include two parts:

- Understanding current status of tra fish culture in the pond in Dong Thap province In order to progress, we interviewed directly by chance from thirty households in three areas of province: Binh Thanh commune – Cao Lanh district, Tan Khanh Dong commune – Sa Dec town, Chau Thanh district, ten households for each site To approve a questionaire survey, we got imformations about: technical performance, expenses and difficult problems, plans for each households in the future Economic efficiency of tra fish culture in the pond was compared and estimated

Technical aspects: All the households applied only commercial pelleted feed for tra fish

Ten households in Tan Khanh Dong commune, six households in Chau Thanh district and five households in Binh Thanh commune constructed fish pond in alluvial soil

Most of the households stocked fingerling at size of: 16-20cm, 21-25cm in length and stocking high density

Economic efficiency:

Households group to use alluvial soil or small size ponds got higher profits compared to those with garden land, large size ponds

Stocking size 16-20cm got highest profits

The households in Chau Thanh district got highest profits Compared to those in Binh Thanh commune – Cao Lanh district and Tan Khanh Dong commune –

Trang 6

Sa Dec town

- Characterization of bacteria cause enteric septicemia catfish (ESC) disease

- Enteric septicemia of catfish is most important disease with tra catfish cultured five province: Dong Thap, Can Tho, Vinh Long, Ben Tre, An Giang and caused by

bacterium Edwardsiella ictaluri

- Antibiogram test, we showed

Isolated Edwardsiella ictaluri strains resist with antibiotics as follows: Bactrime

(100%), Colistin (97,9%), Florphenicol (42,5%), Amoxicilin (40,4%), Tetracyclin (31,9%), Doxycyclin (27,7%) and is susceptibility as follows: Doxycyclin (63,8%), Amoxicilin (59,6%), Tetracyclin (48,9%), Florphenicol (27,7%), Colistin (2,1%)

Ho Chi Minh City, 08/2007 Biology Technology Deparment

Trang 7

MỤC LỤC

Trang tựa

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt tiếng Việt iv

Tóm tắt tiếng Anh viii

Mục lục ix

Danh sách các chữ viết tắt xi

Danh sách các hình xii

Danh sách các biểu đồ xiii

Danh sách các bảng xiv

1.MỞ ĐẦU 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 3 2.1.1 Vị trí địa lý 3 2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng 3

2.1.3 Khí hậu 5 2.1.4 Chế độ thủy văn 5

2.2 Nguồn nước mặt của tỉnh Đồng Tháp 5 2.2.1 Hệ thống kênh rạch cấp nước 5

2.2.2 Chất lượng nước mặt 6 2.2.3 Một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt chủ yếu 6 2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường thủy sản ở tỉnh Đồng Tháp 6 2.4 Một số đặc điểm sinh học của cá tra 7 2.4.1 Phân loại cá tra 7

2.4.2 Phân bố 8 2.4.3 Hình thái, sinh lý 8

2.4.4 Đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản của cá tra 8 2.5 Hiện trạng nghề nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh Đồng Tháp 10

2.5.1 Kết quả nuôi cá tra, ba sa 10

2.5.2 Một số mô hình nuôi cá tra phổ biến hiện nay ở tỉnh Đồng Tháp 12

2.5.3 Sản xuất giống cá tra 12

2.5.4 Vài nét về nguồn giống cá tra của người dân ĐBSCL trước đây 13

2.5.5 Tiềm năng về lao động 15

2.6 Tình hình nuôi cá tra 15

2.6.1 Ở Đông Nam Á 15

2.6.2 Ở Việt Nam 15

Trang 8

2.7 Thị trường cá tra, ba sa 16

2.7.1 Ở trong nước 16

2.7.2 Ở ngoài nước 16

2.8 Kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa 17

2.9 Những thách thức đối với việc phát triển sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu 18

2.10 Một số bệnh thường gặp trên cá tra và công tác quản lí dịch bệnh 19

2.10.1 Điều kiện phát sinh và nguyên nhân gây bệnh 19

2.10.2 Một số bệnh thường gặp đối với cá tra nuôi trong tỉnh Đồng Tháp 19

2.10.2.1 Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas 20

2.10.2.2 Bệnh mủ gan do vi khuẩn E ictaluri 20

2.10.2.3 Bệnh do kí sinh trùng 24

2.10.3 Công tác quản lí dịch bệnh trong tỉnh 25

2.11 Qui trình nuôi cá tra trong ao (theo tiêu chuẩn GAP) 26

2.11.1 Chuẩn bị ao nuôi 26

2.11.2 Cá giống nuôi 27

2.11.3 Mùa vụ nuôi 27

2.11.4 Thức ăn cho cá nuôi 27

2.11.5 Cách cho ăn 29

2.11.6 Quản lí ao nuôi 29

2.11.7 Kiểm tra và phòng bệnh cho cá nuôi 30

2.11.8 Thu hoạch 31

2.12 Vài nét về kháng sinh 31

2.12.1 Khái quát kháng sinh 31

2.12.2 Phân loại kháng sinh 31

2.12.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 32

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 35

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 35

3.2 Vật liệu và trang thiết bị 35

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 35

3.4 Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật 36

3.4.1 Phương pháp thu mẫu 36

3.4.2 Phương pháp xác định vi khuẩn gây bệnh 37

3.4.3 Phương pháp kiểm tra và mổ khám bệnh tích 37

3.4.4 Phương pháp phân lập vi khuẩn có trong mẫu bệnh phẩm 38

3.4.4.1 Phương pháp nhuộm gram 38

3.4.4.2 Thử nghiệm các phản ứng sinh hóa đơn giản 39

3.4.4.3 Định danh vi khuẩn 39

3.4.4.4 Thử nghiệm kháng sinh đồ 43

3.5 Một số chỉ tiêu và công thức tính hiệu quả kinh tế 44

4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 45

Trang 9

4.1 Vài nét về yếu tố kinh tế - xã hội của các hộ nuôi 45

4.2 Tình hình vay vốn của nông hộ 47

4.3 Phân tích các yếu tố kỹ thuật của mô hình nuôi cá tra trong ao 48

4.3.1 Điều kiện ao nuôi 48

4.3.2 Dọn tẩy và cải tạo ao 52

4.3.3 Cấp nước 55

4.3.4 Các vấn đề về cá tra giống 58

4.3.5 Thức ăn và các vấn đề liên quan 62

4.3.6 Quản lý và chăm sóc 65

4.3.7 Bệnh và một số loại thuốc trị bệnh được người dân sử dụng 66

4.3.8 Thu hoạch 68

4.3.9 Thị trường tiêu thụ 69

4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha/vụ của các hộ nuôi ở 3 vùng 71

4.4.1 Thời gian khấu hao cho các khoảng chi phí đầu tư cơ bản 71

4.4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha cá tra của các hộ nuôi ở xã Bình Thạnh- HCL 71

4.4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha cá tra của các hộ nuôi ở huyện Châu Thành 75

4.4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha cá tra của các hộ nuôi ở xã Tân Khánh Đông 77

4.4.5 So sánh hiệu quả kinh tế cho 1ha của cả 3 vùng 79

4.4.6 Phân tích hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ có diện tích ao nuôi khác nhau 80

4.4.7 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha ao nuôi giữa hai nhóm hộ sử dụng đất đào ao khác nhau 81

4.4.8 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha ao nuôi giữa hai nhóm hộ có mật độ thả cá khác nhau 82

4.4.9 Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha ao nuôi giữa các nhóm hộ có kích thước thả cá giống khác nhau 83

4.5 Kết quả phân lập vi khuẩn 84

4.6 Kết quả nhuộm gram 85

4.7 Kết quả oxidase, catalase 86

4.8 Kết quả định danh vi khuẩn 86

4.9 Kết quả kháng sinh đồ 88

5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.2 Đề nghị 95

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

7 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

GAP: Good Aquaculture Practice

HCL: Huyện Cao Lãnh

TKĐ: Tân Khánh Đông

E.ictaluri: Edwardsiella ictaluri

E tarda: Edwardsiella tarda

BHI: Brain Heart Infusion Agar

NB: Nutrient Broth

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 11

Hình 4.11: Khuẩn lạc trắng trong, tròn lồi, có rìa răng cƣa 85 Hình 4.12: Kết quả LDC (trái) và kết quả 10 phản ứng sinh hóa (phải) 88

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ phần trăm tính kháng của vi khuẩn E ictaluri

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ phần trăm tính nhạy của vi khuẩn E ictaluri

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TÊN BẢNG TRANG

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát chất lượng nước sông Tiền 4

Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp từ 2003-2005 10

Bảng 2.4: Chỉ tiêu phát triển nghề nuôi cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp đến 2010 11

Bảng 2.5: Việc đầu tư vốn cho phát triển nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh trong năm qua và đến 2010 14

Bảng 2.6: Giá xuất khẩu cá tra bình quân ở nước ta 16

Bảng 2.7: Một số công thức chế biến thức ăn có thể tham khảo 29

Bảng 2.8: Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản 33

Bảng 2.9: Danh mục kháng sinh nhóm Fluoroquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản 33

Bảng 2.10: Danh mục các hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất kinh doanh thủy sản 34

Bảng 4.1: Tình hình vay vốn của các nông hộ 47

Bảng 4.2: Diện tích ao nuôi của các hộ 49

Bảng 4.3: Độ sâu mực nước của các ao nuôi 49

Bảng 4.4: Điều kiện đất sử dụng trước khi đào ao 50

Bảng 4.5: Thực hiện qui trình cải tạo ao của các hộ nuôi 52

Bảng 4.6: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 56

Bảng 4.7: Tần số thay nước trong ao 57

Bảng 4.8: Lượng nước thay trong ao nuôi 58

Bảng 4.9: Kích cỡ cá giống thả 60

Bảng 4.10: Mật độ thả cá 60

Bảng 4.11: Thời điểm thả cá giống 61

Bảng 4.12: Ước tính thời gian khấu hao của các chủ hộ 71

Bảng 4.13: Chi phí đầu tư cơ bản cho 1ha cá tra ở xã BìnhThạnh 71

Bảng 4.14: Chi phí đầu tư cho sản xuất cho 1 ha cá tra ở Bình Thạnh 73

Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả cho 1 ha cá tra ở Bình Thạnh 74

Bảng 4.16: Chi phí đầu tư cơ bản cho 1ha cá tra ở huyện Châu Thành 75

Bảng 4.17: Chi phí đầu tư sản xuất cho 1 ha cá tra ở huyện Châu Thành 76

Bảng 4.18: Bảng kết quả và hiệu quả cho 1ha cá tra ở huyện Châu Thành 76

Bảng 4.19: Chi phí đầu tư cơ bản cho 1ha cá tra ở xã TKĐ 77

Bảng 4.20: Chi phí đầu tư sản xuất 1 ha cá tra ở xã TKĐ 78

Bảng 4.21: Kết quả và hiệu quả cho 1 ha cá tra ở xã TKĐ 79

Bảng 4.22: So sánh hiệu quả kinh tế cho 1ha cá tra ở 3 vùng 79

Bảng 4.23: Phân tích hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ có diện tích ao nuôi khác nhau 80

Trang 14

Bảng 4.24: Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha ao nuôi giữa hai

nhóm hộ sử dụng đất đào ao khác nhau 81

Bảng 4.25: Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha ao nuôi giữa hai nhóm hộ có mật độ thả cá khác nhau 82

Bảng 4.26: Phân tích hiệu quả kinh tế cho 1ha ao nuôi giữa các nhóm hộ có kích thước thả cá giống khác nhau 83

Bảng 4.27: Số mẫu vi khuẩn E ictaluri được phân lập ở mỗi tỉnh 86

Bảng 4.28: Kết quả định danh bằng test kit IDS 14 GNR 87

Bảng 4.29: Các loại kháng sinh được sử dụng trong thử nghiệm 88

Bảng 4.30: Kết quả kháng, nhạy của vi khuẩn đối với mỗi loại kháng sinh 89

Bảng 4.31: Số mẫu vi khuẩn kháng, nhạy với mỗi loại kháng sinh 90

Bảng 4.32: Tính đa kháng của vi khuẩn đối với các loại kháng sinh 92

Trang 15

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua, thủy sản Đồng Bằng Sông Cửu Long đã phát triển mạnh

mẽ và góp phần rất lớn vào mức tăng trưởng của ngành thủy sản trong cả nước Điểm nổi bật trong sự phát triển của Đồng Bằng Sông Cửu Long những năm gần đây là tốc độ phát triển rất nhanh của nghề nuôi cá tra, basa đạt sản lượng cao, chiếm gần 50% tổng sản lượng thủy sản của khu vực, đem lại kim ngạch xuất khẩu khoảng 350 triệu USD

Tỉnh Đồng Tháp là một trong những tỉnh ĐBSCL, có diện tích mặt nước nuôi và sản lượng xuất khẩu cá tra, ba sa vào hàng thứ hai (chỉ sau An Giang) trong khu vực

Tỉnh Đồng Tháp lại có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển nuôi trồng, khai thác

và phát triển các ngành dịch vụ phục vụ thủy sản Chính vì thế mà khả năng phát triển nghề nuôi cá da trơn đặc biệt là nghề nuôi cá tra của tỉnh có điều kiện tốt hơn

so với các tỉnh khác trong cùng khu vực và có thể cho sản lượng tương đương hoặc cao hơn so với tỉnh An Giang

Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển vẫn đan xen những khó khăn thách thức như: các vụ kiện tranh chấp thương mại, phương pháp chăm sóc quản lí, nguồn vốn đầu tư ban đầu là khá cao, tình trạng giá cả tăng giảm liên tục làm ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, rào cản kỹ thuật về cách sử dụng thuốc trong nuôi trồng thủy sản mà đáng quan tâm nhất là những hiểu biết của người dân về việc dùng thuốc kháng sinh còn hạn chế Phần lớn người dân sử dụng thuốc theo kinh nghiệm dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc gia tăng tạo ra tính đa kháng thuốc trên vi khuẩn gây khó khăn cho việc điều trị bệnh

Bên cạnh đó điều quan trọng nhất là vấn đề nguồn bệnh xảy ra cho cá tra.Trong mỗi vụ nuôi thì việc gặp phải mầm bệnh cho cá là không thể tránh khỏi, nguyên

Trang 16

nhân gây bệnh chủ yếu là do vi khuẩn, thường gây nên các bệnh nhiễm khuẩn ở mức độ nặng nhẹ khác nhau

Đối với cá tra bệnh nhiễm khuẩn là thường xuyên xảy ra nhất Có một số bệnh xảy ra theo mùa tuy nhiên lại có vài bệnh xảy ra quanh năm thậm chí ngay khi thả giống nuôi được vài ngày, điển hình nhất cho trường hợp trên đó là bệnh gan thận

mủ trên cá tra, nguyên nhân là do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra Bệnh này

thường gây thiệt hại hao hụt sản lượng cá trong mỗi vụ và đáng kể nhất là việc bùng phát thành dịch gây thiệt hại nặng nề cho ngành nuôi cá tra trong vụ vừa qua ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và ở tỉnh Đồng Tháp nói riêng

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự phân công của bộ môn Công Nghệ Sinh Học cùng với sự giúp đỡ của Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hữu Thịnh chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài “ Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Tháp và

mô tả một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh mủ gan.”

- Phân lập được chủng vi khuẩn có hình dạng đặc trưng: trắng trong, tròn, 0,5 –

2 mm trên thạch BHI (Brain Heart Infusion Agar) trong số các chủng vi khuẩn được phân lập lần đầu tiên từ mẫu cá bệnh

- Tìm hiểu các loại kháng sinh được người dân sử dụng điều trị bệnh

Trang 17

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp

2.1.1 Vị trí địa lý

Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL Phía Bắc giáp Campuchia, Nam giáp tỉnh Vĩnh Long, Đông giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, Tây giáp tỉnh An Giang và Cần Thơ, nằm gần địa bàn kinh tế trong điểm phía Nam thuận lợi cho việc quan hệ kinh tế giao lưu hàng hóa giữa các tỉnh trong vùng và cả nước

Tỉnh Đồng Tháp ở đầu nguồn sông Cửu Long, nằm xa biển nên không bị nước biển xâm nhập, có nguồn nước ngọt dồi dào, hệ thống kênh rạch chằng chịt, thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

Trang 18

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát chất lượng nước sông Tiền

Thủy vực Sông Tiền Kênh nội đồng

Trang 19

Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 26,60C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 31,20C, thấp tuyệt đối là 23,30C

Ẩm độ trung bình hàng năm là 82,5%, cao nhất là vào tháng VIII 87% thấp nhất

Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

2.2.2 Chất lượng nước mặt

Nước sông Tiền và sông Hậu là nguồn cung cấp chủ yếu cho các thủy vực, ao hồ nuôi thủy sản thông qua hệ thống các kênh rạch tự nhiên Theo báo cáo đánh giá hiện trạng về môi trường tỉnh Đồng Tháp của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi

Trang 20

Trường, chất lượng nước mặt đạt tiêu chuẩn dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

2.2.3 Một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt chủ yếu

pH nước ở một số điểm khảo sát có gía trị từ acid đến kiềm, dao động từ 7,23 thích hợp cho sự phát triển các loài tôm cá Ở sông pH ít thay đổi, trong khi đó một số thủy vực sâu trong nội Đồng Tháp Mười, pH có sự biến động lớn theo mùa Qua nhiều tài liệu cho thấy phèn thường phát sinh vào mùa khô, chỉ xuất hiện sau các trận mưa lớn làm rửa trôi các sản phẩm của phản ứng nước và đất phèn làm cho nước trong các kệnh rạch bị chua ( pH<5 ) Do đó, đặc biệt cần chú ý phải nâng giá trị của pH nước lên trung tín hay kiềm yếu để tránh ngộ độc cho đối tượng thủy sản nuôi

6,0-Độ cứng tổng cộng của nước (80-166 mg/l), COD > 10 mg/l (nhu cầu oxy hóa học), BOD < 4 mg/l (nhu cầu oxy sinh học) Số liệu này cho thấy môi trường nước

có độ cứng trung bình, giàu dinh dưỡng rất thích hợp cho sự phát triển của thủy sinh vật

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường thủy sản ở tỉnh Đồng Tháp

2.3.1 Lợi thế

Đồng Tháp có vị trí địa lý thuộc vùng ĐBSCL, nằm gần khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, có một phần đường biên giới quốc gia Việt Nam – Campuchia và cảng Đồng Tháp nối với Phnômpênh và biển Đông là các lợi thế trong trao đổi thương mại với các tỉnh trong cả nước và khu vực Đông Nam Á

Ở vị trí đầu nguồn sông Cửu Long, hàng năm đươc phù sa bồi đắp nên đất đai màu mỡ, đất phù sa chiếm 56,83% diện tích tự nhiên, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và đây cũng là cơ hội để phát triển các ngành công nghiệp chế biến hàng nông thủy sản và dịch vụ phục vụ sản xuất

Nguồn nước Sông Tiền và Sông Hậu có chất lượng tốt thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản Ngoài ra còn có nguồn thức ăn tự nhiên phong phú là hệ thủy sinh vật trong nước Rất giàu nguồn tôm cá nước ngọt và nước lợ Nếu có biện pháp khai

Trang 21

thác và bảo vệ hợp lý sẽ nâng cao được sản lượng và giá trị của nguồn lợi tự nhiên này

Nguồn lao động dồi dào, phần lớn làm việc trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, nếu được đào tạo một cách có quy hoạch từ văn hóa đến các loại cấp bậc ngành nghề sẽ đáp ứng được các yêu cầu cao cho quá trình phát triển

Người Đồng Tháp có truyền thống nuôi cá lâu đời, nhất là nghề ương cá tra giống và nghề nuôi cá bè trên sông Hiện nay đã hình thành những vùng nuôi thủy sản tập trung là cơ hội tốt để phát triển những vùng sản xuất nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu

2.3.2 Hạn chế

Đồng Tháp là một tỉnh sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế thuần nông khả năng thu hút nguồn vốn từ nước ngoài hạn chế, hạ tầng cơ sở yếu kém, chưa đủ đáp ứng yêu cầu cho nền sản xuất hàng hóa và phát triển dịch vụ trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường

Lũ lụt là điểm hạn chế lớn trong điều kiện tự nhiên tỉnh, làm thiệt hại hạ tầng cơ

sở và đời sống cư dân Do đó cần xây dựng các cơ sở hạ tầng và khu dân cư có khả năng sử dụng lâu dài và hạn chế ảnh hưởng của lũ lụt là yêu cầu bức xúc hiện nay Vào mùa khô thường thiếu nước, trên vùng đất phèn vào đầu mùa mưa trong các kênh rạch bị nhiễm phèn cục bộ gây thiệt hại cho các loài thủy sản Do đó trong nuôi trồng thủy sản cần lưu ý có biện pháp khắc phục hạn chế tác hại

2.4 Một số đặc điểm sinh học của cá tra

2.4.1 Phân loại cá tra

Trang 22

Hình 2.1: Hình tổng thể cá tra 2.4.5 Phân bố

Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mêkông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan Ở nước ta những năm trước đây khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá tra giống được vớt trên sông Tiền và sông Hậu Cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt Nam do cá có tập tính di cư ngược sông Mêkông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên Cá ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và di cư về hạ lưu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm

Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng độ muối 7-100/00), có thể chịu đựng được nước phèn với pH > 5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C Cá có cơ quan hô hấp phụ và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan

2.4.7 Đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng, sinh sản của cá tra

Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn lẫn nhau nếu cá ương không được cho ăn đầy đủ, thậm chí cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn nhau trong đáy vớt cá

Trang 23

bột Trong quá trình nuôi ương thành cá giống trong ao, chúng ăn các loại phù du động vật có kích thước vừa cỡ miệng của chúng và các thức ăn nhân tạo Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiêng về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như: cám, rau và động vật đáy

Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, khi còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài Từ khoảng 2,5 kg trở lên, mức độ tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Đã gặp cỡ cá trong

tự nhiên nặng 18 kg hoặc có mẫu cá dài 1,8m Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹ cho đẻ tăng trọng chậm trong năm đầu tiên còn những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn Sự tăng trọng của cá tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít

Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục lần đầu từ 2,5-3 kg Trong tự nhiên chỉ gặp cá thành thục trên sông ở địa phận của Campuchia và Thái Lan

Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ, nên nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt được cá đực, cái Ở thời kì thành thục, tuyến sinh dục của cá đực phát triển lớn gọi là buồng tinh hay tinh sào, ở cá cái gọi là buồng trứng hay noãn sào Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5-6 dương lịch, cá có tập tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện phù hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái Lan, không đẻ tự nhiên ở phần sông của Việt Nam Cá đẻ trứng

dính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau 24h

thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn

Trong sinh sản nhân tạo ta có thể nuôi thành thục sớm và cho đẻ sớm hơn trong

tự nhiên (từ tháng 3 dương lịch hàng năm) cá tra có thể tái phát dục 1-3 lần trong 1 năm

Số lượng trứng đếm được trong buồng trứng của cá gọi là sức sinh sản tuyệt đối Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng Sức sinh sản tương

Trang 24

đối có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái Kích thước của trứng cá tra tương đối nhỏ

và có tính dính

2.5 Hiện trạng nghề nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh Đồng Tháp

2.5.1 Kết quả nuôi cá tra, ba sa

Nuôi trồng thủy sản nói chung và sản xuất cá tra, ba sa nói riêng đang có bước phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trong toàn tỉnh mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo được sự chú ý cho các khách hàng trong và ngoài nước

IV.Sản phẩm thủy sản xuất khẩu Tấn 8.904 15.000 33.000

V Tổng kim ngạch xuất khẩu Triệu.USD 25,371 50,0 100

VI Tổng sản phẩm tra, ba sa xuất khẩu Tấn 7.291 12.780 23.130 Trong đó

Kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa Triệu.USD 19,42 38,34 69,4

Trang 25

Bảng 2.4: Chỉ tiêu phát triển nghề nuôi cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010

IV.Sản phẩm thủy sản xuất khẩu Tấn 54.400

V Tổng kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 150

VI Tổng sản phẩm tra, ba sa xuất khẩu Tấn 43.000

- Nuôi cá tra ao 1.000 ha, tăng 550 ha so năm 2005

- Nuôi cá tra bãi bồi 642 ha, tăng 342 ha so năm 2005

- Số bè cá tra 600 chiếc, tăng 245 chiếc so năm 2005

- Số bè cá ba sa ổn định không tăng

- Tổng sản lƣợng cá tra, ba sa: 163.100 tấn, bằng 85,3% chỉ tiêu sản lƣợng thủy sản toàn tỉnh

Trang 26

- Kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa: 129 triệu USD, bằng 86% chi tiêu kim ngạch thủy sản toàn tỉnh

Nhưng tính đến 6/10/2006 theo sở NN&PTNT Đồng Tháp diện tích nuôi cá tra hiện nay của tỉnh là 1.500ha vượt hơn 200ha so với kế hoạch ban đầu

2.5.4 Một số mô hình nuôi cá tra phổ biến hiện nay ở tỉnh Đồng Tháp

Mô hình nuôi cá tra ao hầm: Đây là một trong những mô hình mang tính truyền thống lâu đời Hầu hết các ao gắn liền với đất thổ cư hoặc tận dụng các mương líp trong vườn cây ăn trái để nuôi cá nên diện tích nhỏ không tập trung thành vùng sản xuất hàng hóa Gần đây đã hình thành một số ao hầm nuôi cá tra với qui mô lớn và tập trung như vùng nuôi xã Bình Thạnh, thị trấn Hồng Ngự

Mô hình nuôi cá tra bè: Đây là mô hình nuôi truyền thống của huyện Hồng Ngự

mà hiện nay được phát triển rộng khắp trong toàn tỉnh

Mô hình nuôi cá tra bãi bồi: Đây là mô hình mới được ứng dụng hiện nay, được thực hiện trên diện tích đất bãi bồi và làng bồi ven sông Tiền và sông Hậu Đối tượng nuôi cá tra là chính, có thể thả ghép 10% cá khác như: he, mè vinh…Phổ biến dưới ba dạng nuôi như: nuôi ao kín, ao lửng, đăng quầng Hiện nay các bãi bồi thuộc huyện như: Châu Thành, Lai Vung, thị xã Sa Đéc, Thành phố Cao Lãnh và huyện Thanh Bình ngư dân đã áp dụng hình thức nuôi này

2.5.5 Sản xuất giống cá tra

Toàn tỉnh có 52 cơ sở sản xuất cá tra bột và một Trại Thực nghiệm giống thủy sản với qui mô diện tích 18 ha, và 300 hộ dân chuyên ương giống cá tra (theo tài liệu “Đề án qui họach phát triển vùng nuôi cá tra tỉnh Đồng Tháp”)

Hình 2.2: Cá tra giống

Trang 27

Từ 2000-2003, sản xuất giống hàng năm từ 1000-1800 triệu cá tra bột/năm Năm

2003, sản lượng cá bột đạt cao nhất là 1800 triệu con Sản lượng giống cá tra từ 500-700 triệu con/năm Các xã sản xuất tập trung là Phú Nhuận, Long Thuận, Long Khánh, huyện Hồng Ngự

2.5.6 Vài nét về nguồn giống cá tra của người dân ĐBSCL trước đây

Đối với người dân ĐBSCL nguồn giống cá tra trước đây hoàn toàn phụ thuộc vào vớt tự nhiên Hàng năm vào khoảng đầu tháng 5 âm lịch, khi nước mưa từ thượng nguồn sông Mêkông bắt đầu đổ về thì ngư dân vùng Tân Châu (An Giang)

và Hồng Ngự (Đồng Tháp) dùng một loại lưới hình phễu gọi là “đáy” để vớt cá bột

Cá tra bột được chuyển về ao và bè khắp Nam bộ Khu vực ương nuôi cá giống tập trung chủ yếu ở các địa phương như: Tân Châu, Châu Đốc, Hồng Ngự, các cù lao trên sông Tiền Giang như: Long Khánh, Phú Thuận Trong những thập niên 60-70 thể kỷ 20, sản lượng cá bột vớt mỗi năm từ 500-800 triệu con và cá giống ương nuôi được từ 70-120 triệu con Sản lượng vớt cá bột ngày càng giảm dần do biến động của điều kiện môi trường và sự khai thác quá mức của con người Đầu thập niên 90, sản lượng cá bột vớt hàng năm chỉ đạt 150-200 triệu con (Vương Học Vinh, 1994) Đến năm 1999, khi chúng ta đã chủ động và xã hội hóa sản xuất giống nhân tạo cá tra thì nghề vớt cá tra hoàn toàn chấm dứt Vào năm 1999, sản lượng cá bột sản xuất nhân tạo đã cao hơn số lượng những năm trước vớt ngoài tự nhiên

Trang 28

Bảng 2.5: Việc đầu tƣ vốn cho phát triển nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh trong năm qua và

đến 2010 (Qui hoạch vùng phát triển cá tra, cá ba sa tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010, (2004))

ĐVT: Triệu đồng

Hạng mục Định xuất đầu tƣ/ha 2004-2005 2006-2010

1 Nuôi cá tra bãi bồi

Trang 29

2.5.7 Tiềm năng về lao động

Dân số Đồng Tháp 1,6 triệu người Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 1,5% Dự báo đến năm 2010 dân số toàn tỉnh sẽ là 1,8 triệu người, 16% dân thành thị Trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80%, đây là nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ Ngoài ra còn nguồn nhân lực nhàn rỗi trong mùa lũ

Theo định hướng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010 mỗi năm sẽ đào tạo mới 9000-10.000 người và đào tạo lại 15.000-20.000 người tạo ra một đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật cao, trình độ chuyên môn giỏi đủ đáp ứng những nhu cầu cho sự phát triển

2.6 Tình hình nuôi cá tra

2.6.1 Ở Đông Nam Á

Cá tra phân bố ở một số nước Đông Nam Á như: Campuchia, Thái Lan, Indonexia, Việt Nam… và là một trong số 6 loài cá quan trọng nhất của khu vực này Bốn nước trong hạ lưu sông Mêkông đã có nghề nuôi cá tra truyền thống là Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam do có nguồn cá tra tự nhiên phong phú Ở Campuchia, tỷ lệ cá tra thả nuôi chiếm 98% trong 3 loài thuộc họ cá tra, sản lượng

cá tra nuôi chiếm một nửa tổng sản lượng các loài cá nuôi Một số nước trong khu vực như: Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã nuôi cá tra có hiệu quả từ những thập niên 70-80

2.6.2 Ở Việt Nam

Hiện nay nuôi cá tra đã phát triển ở nhiều địa phương, không chỉ ở Nam bộ mà một số nơi ở miền Trung và miền Bắc cũng bắt đầu quan tâm nuôi các đối tượng này Những năm gần đây nuôi các loại này phát triển mạnh nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và nguyên liệu cho xuất khẩu Đặc biệt từ khi chúng ta hoàn toàn chủ động về sản xuất giống nhân tạo thì nghề nuôi càng ổn định và phát triển vượt bậc Nuôi thương phẩm thâm canh cho năng suất rất cao, cá tra nuôi trong ao đạt tới 200-300 tấn/ha, cá tra nuôi trong bè có thể đạt tới 100-300 kg/m3 bè ĐBSCL và các tỉnh Nam bộ mỗi năm cho sản lượng cá tra nuôi hàng trăm ngàn tấn

Trang 30

Từ nữa đầu thế kỷ 20, nuôi cá tra trong ao mới bắt đầu xuất hiện ở đồng bằng Nam bộ Hầu như nhà nào cũng có một vài ao lớn nhỏ và đối tượng nuôi chính là cá tra Việc phát triển nuôi cá tra ở Nam bộ đã góp phần duy trì nguồn thực phẩm chính yếu và có mặt trên thị trường quanh năm

2.7 Thị trường cá tra, ba sa

2.7.1 Ở trong nước

Giá cá tra, ba sa các nhà máy chế biến mua vào tăng cao, từ 16.500-16.800 đồng/kg cá tra, có nơi mua đến 17.000 đồng/kg, đây là mức giá cao nhất từ trước đến nay Mặc dù các doanh nghiệp đã hạ cỡ thu mua xuống còn 0,8-0,9 kg/con và nhiều hộ bán cá chưa đến thời gian thu hoạch, nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu thu mua của các doanh nghiệp chế biến

2.7.2 Ở ngoài nước

Đến nay, cá tra hiện đang có sản lượng xuất khẩu nhiều nhất trong các loài cá nuôi nước ngọt Thị trường cá tra, ba sa Việt Nam đã mở rộng đến 65 quốc gia và vùng lãnh thổ, nhiều hơn gần bốn lần so với cách nay bốn năm Tuy nhiên, việc xuất khẩu vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào một số thị trường chính, trong đó Liên hiệp châu Âu (EU) chiếm 46%, Nga 11,2%, Mỹ 9,8% Tốc độ tăng xuất khẩu vào các thị trường lớn cũng đang rất nóng Năm ngoái kim ngạch xuất khẩu vào EU tăng 158%, còn Nga tới 1.500%

Bảng 2.6: Giá xuất khẩu cá tra bình quân ở nước ta

2005 2,336

Giá biến động 1,5 - 4,2 USD/kg

Cùng với Việt Nam xuất khẩu cá tra, một số nước châu Á, Mỹ La Tinh cũng xuất khẩu cá da trơn chủ yếu là cá tra Do đó việc cạnh tranh mặt hàng cá tra trên thị trường sắp tới sẽ quyết liệt hơn Trong 10 tháng đầu năm 2006, xuất khẩu cá tra đến

Trang 31

thị trường Mỹ: Việt Nam 68,3% (14.035 tấn), Thái Lan 10,6% (2.174 tấn), Malaysia 9,9% (2.036 tấn)

Về giá cá tra tăng trung bình 29,7% so cùng kỳ 2005, đạt mức 3.016 USD/tấn so cùng kỳ 2005 Mức giá nhập vào Mỹ của Việt Nam 2.859 USD/tấn, Indonesia 3.978 USD/tấn, Thái Lan 3.417 USD/tấn, Malaysia 2.950 USD/tấn

2.8 Kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa

Theo Bộ Thủy sản, tốc độ xuất khẩu mặt hàng cá tra, ba sa năm 2006 đạt mức cao nhất và tăng toàn diện tại các thị trường Năm 2006, sản lượng cá tra, ba sa xuất khẩu của cả nước đạt khoảng 825.000 tấn, với giá trị khoảng 750 triệu USD Điểm nổi bật là giá trị kim ngạch xuất khẩu cá tăng mạnh ở hầu hết các thị trường Cá tra,

ba sa được tiêu thụ mạnh nhất là ở EU và Đông Âu Thị trường Nga đã nhập gần 54,9 triệu USD cá tra, ba sa Việt Nam, tăng 270% so với năm 2005, chiếm hơn 15% thị phần xuất khẩu của cả nước, Ba Lan cũng nhập tới 45 triệu USD Điều này chứng tỏ thị trường cá tra, ba sa nước ta tại Nga, Đông Âu và EU rất có triển vọng

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu cá tra

Theo Nguyễn Hữu Dũng, Tổng thư ký Hiệp Hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep), dự báo kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này có thể đạt tới 1,8 tỉ

đô la Mỹ trong năm nay

Trang 32

2.9 Những thách thức đối với việc phát triển sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu

Đó chính là việc vẫn còn sử dụng các hóa chất và kháng sinh bị cấm sử dụng, dẫn đến những vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và những nguy cơ dẫn đến phá giá do việc xuất hiện ngày càng nhiều các công ty chế biến thủy sản

Nếu tình trạng sử dụng hóa chất cấm vẫn còn diễn ra thì chẳng những dẫn đến nguy cơ giảm kim ngạch xuất khẩu trong những năm tới, giảm thị trường tiêu thụ ở các nước khó tính như: Mỹ, Nhật, EU, mà còn ảnh hưởng lớn đến uy tín của hàng thủy sản Việt Nam

Thêm vào đó, số lượng doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất hiện ngày càng nhiều, trong khi khả năng hợp tác với nhau kém, dễ dẫn đến tình trạng tranh mua, tranh bán, kéo giá xuất khẩu xuống thấp như đã từng diễn ra với ngành may xuất khẩu Tình trạng này nếu xảy ra sẽ đẩy các doanh nghiệp đến nguy cơ đối mặt với các vụ kiện bán phá giá, điều này sẽ gây tác hại khôn lường lên ngành cá xuất khẩu Bên cạnh đó, việc gia tăng sản lượng cá nuôi ngoài tầm kiểm soát còn đe dọa làm mất cân đối thị trường Hiện tại, nhu cầu cá tra, ba sa ở thị trường thế giới còn đang gia tăng và chưa có dấu hiệu sẽ bảo hòa, nhưng nếu sản lượng cá của Việt Nam đưa ra thị trường thế giới cứ tiếp tục tăng đột biến như những năm qua, cộng với khả năng Trung Quốc và một số nước Asean khác đầu tư vào sản xuất sản phẩm này, sẽ dẫn đến tình trạng cung vượt cầu và nguy cơ cá rớt giá

Hơn nữa, việc quy hoạch chi tiết và tổ chức phát triển nuôi cá tra bền vững là vấn đề đặt ra cần đươc quan tâm xuyên suốt Môi trường nước sạch ổn định lâu dài

là sự tồn tại của phát triển nuôi cá tra Sự gắn kết các khâu trong nuôi cá và dịch vụ hậu cần rất quan trọng để ổn định chất lượng và sản lượng cá nuôi Sự gắn kết và chăm lo giữa nhà chế biến xuất khẩu đối với người nuôi cá tạo điều kiện quan trọng

để cá phát triển ổn định bền vững Xây dựng và quảng bá thương hiệu cá tra, có chế tài cần thiết để cá tra là lợi thế tiềm năng trong phát triển thủy sản bền vững

Trang 33

Vì thế để tránh khỏi những thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải làm tốt quy trình nuôi, đảm bảo chất lượng, sản lượng, vệ sinh môi trường, chế biến đồng thời không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu

2.10 Một số bệnh thường gặp trên cá tra và công tác quản lí dịch bệnh

2.10.1 Điều kiện phát sinh và nguyên nhân gây bệnh

2.10.1.1 Điều kiện phát sinh

Bệnh là sự thay đổi bất thường một bộ phận cơ quan nào đó của cơ thể hoặc sự xáo trộn tình trạng sức khỏe của cá dẫn đến rối loạn chức năng sinh lý của chúng Bệnh xuất hiện là do tác động của 3 yếu tố chính: mầm bệnh - kí chủ - môi trường Bệnh xảy ra khi có sự mất cân bằng của 3 yếu tố trên Trong mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, yếu tố môi trường giữ vai trò rất quan trọng, nó điều khiển mối quan hệ giữa vật chủ và mầm bệnh theo hướng có lợi hoặc bất lợi

Nếu đảm bảo đúng kỹ thuật nuôi, quản lí môi trường nuôi tốt cá sẽ khỏe mạnh

và mau lớn, khả năng kháng bệnh cao Trong điều kiện môi trường nuôi thay đổi đột ngột, sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh của chúng

Cá là loài động vật lệ thuộc lớn vào điều kiện môi trường, cho nên quản lí môi trường là rất quan trọng, hạn chế tối đa các tác nhân gây bệnh có trong môi trường nuôi vì cá nhạy cảm đối với bệnh hơn các động vật trên cạn

2.10.1.2 Nguyên nhân gây bệnh chính

Nước ao kém chất lượng: Do quản lí không đúng kỹ thuật hoặc nguồn nước cấp

bị nhiễm hóa chất độc, vi khuẩn, virus…

Thức ăn kém chất lượng và không đủ dinh dưỡng

Cá giống bị bệnh: Cá mua từ trại giống đã bị nhiễm ký sinh trùng, vi khuẩn, virus…

Mật độ thả quá dày sẽ gây thiếu oxy cho cá và làm tích tụ nhiều chất thải của cá

Cá bị xây xát do vận chuyển, cá bị sốc làm cá dễ mẫn cảm với mầm bệnh

2.10.2 Một số bệnh thường gặp đối với cá tra nuôi trong tỉnh Đồng Tháp

Qua quá trình theo dõi về diễn biến dịch bệnh trong những năm qua, hầu hết cá tra nuôi thường bị nhiễm bệnh do

Trang 34

Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể, hoại

tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, mắt lồi mờ đục và xưng phù, xoang bụng chứa dịch nội tạng hoại tử

 Phòng trị

Chủ yếu là tránh được tác nhân tạo ra các nguyên nhân gây bệnh chính Ngoài ra tránh hàm lượng oxy thấp, ô nhiễm từ các nguồn nước thải công nghiệp…

2.10.2.2 Bệnh mủ gan do vi khuẩn E ictaluri

Bệnh mủ gan còn có một số tên gọi khác là: bệnh trắng gan, thận mủ

Vài nét về vi khuẩn E ictaluri

Edwardsiella thuộc họ Enterobacteriaceae, bộ Enterobacteriales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria Chúng có đặc điểm gram âm, hình

que mảnh, kích thước 1x 2-3µm, không sinh bào tử, chuyển động nhờ vành tiêm mao Yếm khí tùy tiện, catalase dương tính, Cytocrom oxidase âm và lên men trong môi trường O/F glucose Thành phần Guanin và Cytozin trong DNA là 55-59

mol% Thường gặp hai loài: E tarda và E ictaluri

Trang 35

E ictaluri là loài chịu đựng kém nhất của Edwardsiella Chúng phát triển chậm

trên môi trường nuôi cấy, cần mất 36-48h để hình thành những khuẩn lạc nhỏ li ti

trên thạch BHI tại 28-300C, phát triển yếu hoặc không phát triển ở 370C Khi trong

môi trường nuôi cấy có sự hiện diện của một loài vi khuẩn phát triển nhanh hơn

E ictaluri ( như Aeromonas sp) thì khi đó chúng sẽ ức chế hoặc làm cho E ictaluri

phát triển rất chậm

Vi khuẩn E ictaluri kén chọn vật chủ hơn nhiều so với E tarda và gây thiệt hại

nặng hơn Bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra được tìm thấy ở loài cá trê sông

(Ictalurus punctatus) (Hawke, 1979) còn có 2 loài khác như: cá trê sông xanh

(Ictaluri purcatus) và cá trê sông trắng (Ictalurus catus) (Plumb and Sanchez,

1983), cá trê trắng (Clarias batrachus) (Kasornchandra et al., 1987) ở Thái Lan

E ictaluri có thể xâm nhiễm vào cá qua 2 con đường:

Bằng nguồn nước vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ quan khứu giác và thông

qua mũi cá đang mở chúng di chuyển vào bên trong dây thần kinh khứu giác và sau

đó lên não (Miyazaki và Plumb 1985, Shotts et al 1986) Sự truyền nhiễm lan rộng

từ màng não đến sọ và da cá, vì thế đã tạo nên những lỗ thủng trên đầu cá (thường

gọi là bệnh “hole-in-the-head”)

E ictaluri có thể theo đường tiêu hóa và đi vào trong máu xuyên qua ruột dẫn

đến bệnh nhiễm trùng máu (Shotts et al 1986) Bằng con đường này vi khuẩn xâm

chiếm mạnh đến những mạch mao quản bên trong da, đây là nguyên nhân dẫn đến

hoại tử và làm mất sắc tố của da cá

 Mùa vụ xuất hiện bệnh và mức độ gây thiệt hại

Bệnh mủ gan thường xuất hiện vào mùa lũ và cao điểm vào tháng 7-8 Tuy

nhiên, trong 2 năm gần đây, bệnh này thường xuất hiện trên cá tra hầu như quanh

năm Trong 1 vụ nuôi, bệnh mủ gan có thể xuất hiện 3-4 lần Tỷ lệ hao hụt lên đến

10-50% tùy thuộc vào chế độ chăm sóc và quản lý

 Dấu hiệu bệnh lý

Hoạt động của cá: Cá gầy, mắt hơi lồi Cá bệnh nặng bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt

nước và tỷ lệ chết cao Dấu hiệu bệnh bên ngoài không rõ ràng Bên trong xuất hiện

Trang 36

nhiều đốm trắng đục kích cỡ 1-3 mm trên gan, thận và tỳ tạng Giai đoạn đầu những đốm trắng chỉ xuất hiện trên thận hoặc tỳ tạng của cá

Theo Từ Thanh Dung - Khoa Thủy Sản – ĐH Cần Thơ Chẩn đoán bệnh

Việc điều trị bệnh có hiệu quả khi phát hiện sớm bệnh Trong quá trình nuôi thường xuyên quan sát những biểu hiện của cá để phát hiện bệnh và xử lý kịp thời Giai đoạn đầu, vài con tách đàn bơi lờ đờ ở đầu bè hoặc dạt về góc bè, dọc bờ ao, đôi khi cá giảm ăn

Bắt khoảng 5-10 con kiểm tra các đốm trắng gan, thận và tỳ tạng

 Phòng bệnh

Chọn con giống khỏe mạnh, không nhiễm bệnh

Tiệt trùng các dụng cụ như: lưới, vợt, sọt, ống dây bằng Chlorine 10-15g/m3trong 30 phút, rửa nước sạch và phơi khô

Cá chết được vớt ra khỏi ao, bè càng sớm càng tốt Không vứt cá chết bừa bãi ra sông, rạch, trên mặt đất, cần được chôn vào các hố cách ly có rải vôi sống (CaO) để tiệt trùng

Vào mùa dịch bệnh, nhất là về mùa mưa lũ không nên cho cá tra ăn cá tạp tươi sống Thức ăn cần được nấu chín, tốt nhất nên sử dụng thức ăn viên

Khi cải tạo ao cá bệnh mủ gan cần cải tạo kỹ bằng vôi CaO (12-20 kg/100m2

) Trong ao nuôi luân phiên mỗi tuần nên sử dụng CaCO3 (2-4 kg/100m3 nước) và Zeolite Duy trì oxy trong nước > 2,5 mg/l

 Trị bệnh

Cá bệnh mủ gan chỉ dùng Norfloxacin, còn dùng Enrofloxacin, Ciprofloxacin rất hạn chế Liều lượng 0,1-0,5 g/kg thức ăn cho cá ăn liên tục 5-7ngày Có thể bổ sung vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cá Thuốc được trộn vào thức ăn viên có

áo dầu hoặc chất kết dính

Lưu ý: Không nên sử dụng Oxytetracylin, Oxolinic acid và Sulphonamic để trị

bệnh mủ gan và cũng không nên dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Không tùy tiện kết hợp nhiều loại kháng sinh cùng một lúc (không điều trị bao vây) Trước khi thu hoạch 4 tuần không được cho cá dùng thuốc kháng sinh

Trang 37

Tác hại và tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra

Tác hại

a Trên thế giới

E ictaluri là tác nhân gây nên sự nhiễm trùng máu trên cá da trơn được phát

hiện đầu tiên vào năm 1976 Được viết tắt là ESC (enteric septicemia of catfish) Đây là một trong những bệnh đáng quan tâm nhất trên loài cá này

Ở Đông Nam nước Mỹ, theo các phòng thí nghiệm chẩn đoán thì bệnh này chiếm gần 30% trong tổng các trường hợp bệnh trên cá Ở Mississippi, nơi có nghề nuôi cá da trơn là chủ yếu thường xuyên bị tổn thất gần 47% hàng năm Thiệt hại kinh tế cho ngành công nghiệp cá da trơn chiếm hàng triệu dollar mỗi năm và vẫn tiếp tục tăng đều đặn

Ngoài ra, bệnh này còn gây thiệt hại nặng cho nghề nuôi cá da trơn ở các bang khác như: Alabama, Louisiana, Georgia, Florida, Texas, California, Maryland…

Theo anh Trương Văn Sang thuộc tổ 2, ấp Mỹ Trung, xã Mỹ Phú, huyện Châu Phú, An Giang, cá bắt đầu chết ngày 31/12/2006 mỗi ngày vớt được khoảng 70-80

kg cá chết Những con cá chết còn chìm dưới đáy ao thì không thể thống kê được Theo chị Lê Thị Thu, người hành nghề thu mua làm thức ăn cho cá, cho biết “Tôi

đã làm nghề này được 3 năm nay, mấy năm trước đâu có cá chết dữ dội vậy Trước đây bình quân một ngày tôi mua gom được chừng 200 kg cá tra chết Mấy ngày nay, ngày nào cũng mua trên 1 tấn cá mà còn không có đủ tiền mua thêm”

Trang 38

Bệnh mủ gan trên cá tra và cá ba sa do vi khuẩn E ictaluri gây ra (Crumlish et al,

2002) Theo kỹ sư Từ Thanh Dung “Thời tiết lạnh và mưa kéo dài là điều kiện

thuận lợi cho vi khuẩn E ictaluri xâm nhập phát triển tấn công đàn cá” Thời điểm

phát triển bệnh và mức độ thiệt hại khác nhau theo từng năm Bệnh xuất hiện nhiều nhất vào mùa xuân, mùa thu và trong ao nuôi mật độ cao, nuôi cá lồng bè

Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra

Waltman et al (1986b) đã mô tả đặc điểm sinh hóa hoàn chỉnh của E ictaluri

Plumb và Vinitnantharat (1989) đã tìm thấy một vài đặc điểm hóa sinh học và tính đa dạng về huyết thanh giữa các loài

E ictaluri có từ 1-3 plasmid (Speyerer và Boyle 1987, Newton et al 1988)

Chức năng của chúng vẫn chưa được làm rõ, nhưng chúng quan trọng trong việc

nâng cao tính kháng đối với kháng sinh cho E ictaluri

Shotts và Waltman (1990) đã nghiên cứu ra một môi trường có tính chọn lọc cho

E ictaluri, Edward-siella ictaluri agar (EIA) giúp tăng tính chính xác khi phán đoán sự có mặt của E ictaluri trong lần phân lập vi khuẩn đầu tiên

Roger 1981 đã định danh E ictaluri bằng kỹ thuật enzyme link immunosorbant

assay ( gọi tắt là kỹ thuật ELISA)

Ainsworth et al, 1986 định danh E ictaluri thông qua những đặc điểm sinh hóa

và huyết thanh của chúng bằng phản ứng ngưng kết huyết thanh chuyên biệt, hoặc dùng kháng thể phát huỳnh quang (fluoresent antibody- FA)

ELISA và FA có thể dùng để thăm dò và định danh E ictaluri trong những vết

bôi được làm trực tiếp từ mô của cá bị nhiễm bệnh

2.10.2.3 Bệnh do kí sinh trùng

Chủ yếu xảy ra trên cá tra nuôi trong tỉnh là trùng bánh xe

Trang 39

ký sinh chủ yếu trên da, mang, các gốc vây Bệnh thường xuất hiện ở những nơi ương nuôi với mật độ dày và môi trường nuôi quá bẩn

 Phòng và trị bệnh

Cần giữ cho môi trường luôn sạch, mật độ cá ương nuôi không quá dày Dùng Sunfat đồng (CuSO4) ngâm cá với nồng độ 0,5-0,7 g/m3 nước hoặc tắm cá bệnh với nồng độ 2-5 g/m3

nước trong thời gian 5-15 phút Dùng muối ăn (NaCl) 2-3% tắm cho cá 5-15 phút

2.10.3 Công tác quản lí dịch bệnh trong tỉnh

Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản là đơn vị trực tiếp tham gia công tác theo dõi

và quản lí dịch bệnh thủy sản bước đầu đã tạo nền tảng cơ bản cho việc quản lí dịch bệnh và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản, tạo được lòng tin của ngư dân và người tiêu thụ Tuy nhiên do thiếu đội ngũ chuyên môn, thiết bị chuyên ngành để theo dõi và dự đoán tình hình dịch bệnh nên rất khó khăn khi dịch bệnh xảy ra Mặt khác ngư dân thiếu kiến thức trong việc phòng và trị bệnh, một khi xảy ra dịch bệnh thường hay lúng túng trong cách điều trị, hoặc vứt bỏ cá thể bệnh bừa bãi gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường và lây lan mầm bệnh

Trang 40

2.11 Qui trình nuôi cá tra trong ao (theo tiêu chuẩn GAP)

2.11.1 Chuẩn bị ao nuôi

Ao nuôi cá tra thông thường có diện tích từ 500 m2 trở lên, có độ sâu nước 2,5-3 m, bờ bao chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm Cần thiết kế cống cấp thoát nước dễ dàng cho ao Cống cấp thoát nước nên đặt cao hơn đáy ao, cống thoát nước nên đặt phía bờ ao thấp nhất để dễ tháo nước Đáy ao bằng phẳng

và hơi nghiêng về phía cống thoát Ao nên gần nguồn nước như: sông, kênh, mương lớn để có nước chủ động Nơi cấp nước cho ao phải xa các cống thải nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp Không lấy nước bị nhiễm phèn vào ao Xung quanh ao

và mặt ao phải thoáng, không có tán cây che phủ

Các chỉ tiêu chủ yếu của môi trường ao cần đạt như sau:

Nhiệt độ nước 26-300C

pH thích hợp 7-8

Hàm lượng oxy hòa tan > 3 mg/l

Nguồn nước cấp cho ao nuôi cần phải sạch, thể hiện ở chỉ số các chất ô nhiễm chính dưới mức giới hạn cho phép:

NH3 < 1 mg/lit

Coliform <10.000 MPN/100ml

Kim loại nặng: 0,002-0,007 mg/lit

Trước khi thả cá phải thực hiện các bước chuẩn bị ao như sau:

Tháo cạn hoặc tát cạn nước ao, bắt hết cá trong ao Dọn sạch rong, cỏ dưới đáy và bờ ao

Vét bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ để lại lớp bùn dày 0,2-0,3 m

Lấp hết hang hốc, lổ mọi rò rĩ và tu sửa lại bờ, mái bờ ao

Dùng vôi bột Ca(OH)2 rải khắp đáy ao và bờ ao với lượng vôi 7-10 kg/100m2

để điều chỉnh pH thích hợp, đồng thời diệt hết các mầm bệnh còn tồn lưu ở đáy

ao

Phơi đáy ao 2-3 ngày (hoặc 5-7 ngày)

Ngày đăng: 03/11/2012, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát chất lượng nước sông Tiền -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát chất lượng nước sông Tiền (Trang 18)
Bảng 2.3: Diện tích, sản lƣợng cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp từ 2003-2005 -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 2.3 Diện tích, sản lƣợng cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp từ 2003-2005 (Trang 24)
Bảng 2.4: Chỉ tiêu phát triển nghề nuôi cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010 -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 2.4 Chỉ tiêu phát triển nghề nuôi cá tra, ba sa tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010 (Trang 25)
Bảng 2.5: Việc đầu tƣ vốn cho phát triển nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh trong năm qua và -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 2.5 Việc đầu tƣ vốn cho phát triển nuôi cá tra, ba sa ở tỉnh trong năm qua và (Trang 28)
Bảng 2.10:  Danh mục các hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 2.10 Danh mục các hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất (Trang 48)
Hình 4.3: Đường cống cấp nước vào ao -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Hình 4.3 Đường cống cấp nước vào ao (Trang 69)
Hình 4.6 : Một số lọai thuốc đƣợc sử dụng -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Hình 4.6 Một số lọai thuốc đƣợc sử dụng (Trang 81)
Hình 4.7: Kháng sinh đƣợc sử dụng -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Hình 4.7 Kháng sinh đƣợc sử dụng (Trang 82)
Hình 4.8: Thu hoạch cá  4.3.9 Thị trường tiêu thụ -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Hình 4.8 Thu hoạch cá 4.3.9 Thị trường tiêu thụ (Trang 83)
Bảng 4.14: Chi phí đầu tƣ sản xuất cho 1 ha cá tra ở Bình Thạnh -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 4.14 Chi phí đầu tƣ sản xuất cho 1 ha cá tra ở Bình Thạnh (Trang 87)
Bảng 4.18: Bảng kết quả và hiệu quả cho 1ha cá tra ở huyện Châu Thành -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 4.18 Bảng kết quả và hiệu quả cho 1ha cá tra ở huyện Châu Thành (Trang 90)
Hình 4.12: Kết quả LDC (trái) và kết quả 10 phản ứng sinh hóa (phải) -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Hình 4.12 Kết quả LDC (trái) và kết quả 10 phản ứng sinh hóa (phải) (Trang 102)
Bảng 4.30: Kết quả kháng, nhạy của vi khuẩn đối với mỗi loại kháng sinh -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 4.30 Kết quả kháng, nhạy của vi khuẩn đối với mỗi loại kháng sinh (Trang 103)
Bảng 4.31: Số chủng vi khuẩn E. ictaluri kháng, nhạy với mỗi loại kháng sinh -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
Bảng 4.31 Số chủng vi khuẩn E. ictaluri kháng, nhạy với mỗi loại kháng sinh (Trang 104)
PHỤ LỤC 8: HÌNH DẠNG KHUẨN LẠC CÁC MẪU VI KHUẨN -  Khảo sát hiện trạng nuôi cá tra thâm canh ở tỉnh Đồng Thá
8 HÌNH DẠNG KHUẨN LẠC CÁC MẪU VI KHUẨN (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w