Quy hoạch khu cư trú là tiến hành sắp xếp tổng hợp có hệ thống về bố cục kết cấu khu cư trú, bố trí các quần thể công trình nhà ở, đường sá giao thông, hệ thống công trình phục vụ công c
Trang 1BIÊN SOẠN: KST LÊ M ỤC ĐÍCH
SỔ TAY
T H I E T K E
K IẾ N T R Ú C
NHÀ ĐÔ THỊ
Trang 2Biên soạn: KTS L Ê MỤC ĐÍCH
NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
HÀ N Ộ I -2011
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để phục vụ nhiệm vụ xây dựng nhà ở đô thị với quy mô ngày càng rộng lớn với trình độ đô thị hóa ngày càng cao ở Việt Nam; Nhà xuât bản Xây dựng cho xuất bản cuốn "Sổ tay thiết kế kiến trúc nhà đô thị".
Đây là bộ sách công cụ được tổng hợp một cách có hệ thống, đồng bộ
về kiến thức, kinh nghiệm trong thiết kê kiến trúc nhà ở đô thị, nhăm giúp nâng cao trình độ thiết k ế cho các chuyên gia xây dựng, các kĩ thuật viên cao cấp ngành bất động sản và các chuyên gia quản lý nhà nước thuộc các bộ ngành hữu quan.
Với bất kỳ khu cư trú đô thị xuất sắc nào đều không thể thiết k ế một cách biệt lập, mà phải coi chúng là bộ phận hợp thành của quần thê kiến trúc và môi trường khu vực đê xem xét Do đó phần đầu đã giới thiệu tóm lược về quy hoạch tổng thể khu cư trú, tổ hợp nhà ở cũng như bô'cục kiến trúc công cộng, đường sá, đất cây xanh v.v và những thí dụ thực tế về quy hoạch khu cư trú của Trung Quốc và nhiều nước khác trên thế giới Phần hai giới thiệu những yếu lĩnh cơ bản về công nghệ thiết k ế kiến trúc nhà hiện đại, yêu cầu công năng của các bộ phận hợp thành và phương tiện phục vụ.
Phần ba giới thiệu 14 loại hình kiến trúc nhà hiện đại với khoảng
200 kiểu kiến trúc nhà đã được xây dựng, vận hành ở Trung Quốc và các nước khác như Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Thụy Sĩ, Israeli v.v rất đáng tham khảo.
Nội hàm sách rất xúc tích, thống nhất về chính sách, đa dạng về giải pháp và sản phẩm, tư liệu phong phú thực dụng, rất có ích cho quảng đại chuyên gia nghiên cứu sử dụng trong quá trình sáng tạo không gian
cư trú văn minh hiện đại, từng bước nâng cao chất lượng và điều kiện cư trú của người dân đô thị đang được Đảng và Chính phủ rất quan tăm, góp phần thiết thực vào phát trien ổn định kinh tế- xã hội ở nước ta Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
N hà x u ấ t b ả n x â y dư n g
Trang 4Phần 1
QUY HOẠCH KHU c ư TRÚ
1.1 NỘI DUNG C ơ BẢN
I Khu cư trú và quy hoạch khu cư trú
Khu cư trú là khu vực dân cư dô thị sinh sống và tiến hành hoạt động sinh hoạt hàng ngày, nó cũng tương tự như sự sử dụng đất của cơ sở công nghiệp, kho tàng, giao thông vận tải đối ngoại v.v là một bộ phận cấu thành quan trọng của dô thị
Khu cư trú ngoài ý nghĩa rộng lớn chỉ các khu dân cư có quy mô nhân khẩu khác nhau ra, thì nói chung đều dặc biệt chỉ các khu cư trú nằm trong quy hoạch được phân
bố theo đường trục dô thị hoặc được quy tập theo ranh giới tự nhiên, đồng thời có quy
mô nhân khẩu cư trú tương ứng từ 3 đến 5 vạn người, được xây dựng tương dối đồng bộ, hoàn thiện về các công trình phục vụ cần thiết dáp ứng yêu cầu vật chất và sinh hoạt văn hóa của các cơ sở cư trú sinh hoạt tập trung
Quy hoạch khu cư trú là tiến hành sắp xếp tổng hợp có hệ thống về bố cục kết cấu khu cư trú, bố trí các quần thể công trình nhà ở, đường sá giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, các loại đất cây xanh và nơi du lịch nghỉ dưỡng, hệ thống công trình thị chính và mạng lưới đường dây, đường ống thành phố v.v
Nó là một bộ phận hợp thành của quy hoạch đô thị
Nói chung, công trình kiến trúc nhà ở với quy mô nhất dịnh, thường dược thể hiện thành hình thức quẩn thể kiến trúc, được xây dựng thành bộ theo quy hoạch khu cư trứ
II Bố cục tổng thế quy hoạch khu cư trú
Bố cục tổng thể khu cư trú là căn cứ yêu cầu hoạt động sinh hoạt của cư dân dể sử dụng một hình thức nào đó cho việc sắp xếp các tòa nhà bên trong khu cư trú, hệ thống công trình phục vụ công cộng, đường sá quảng trường, đất cây xanh công v.v
Pliâr ap kết cấu quy hoạch khu cư trú có 3 loại hình thức:
- Khu cư trú - tiểu khu cư trú
- Khu cư trú - nhóm cư trú
- Khu cư trú - tiểu khu cư trú - nhóm cư trú
Trang 5Nhóm cư trú là thành phần cấu tạo khu cư trú hoặc là đơn nguyên cơ bạn của tiểukhu, cũng có thể đặt riêng.
Khu cư trú - tiểu khu cư trú
Hình 1.1 Bố cục tổng thể quy hoạch khu cư trú
Bảng 1.1 Khống chế quy mô phân cấp khu cư trú
III Không gian cư trú và nguyên tắc thiết kế môi trường
1 Kiến trúc cđn phải thể hiện phong cách địa phương, có cá tính đột xuất, quẩn thể kiến trúc và tầng thứ không gian cần được tìm tòi trong điều phối nhịp nhàng;
2 Bố trí hợp lý phương tiện phục vụ công cộng, tránh khói, bụi mùi vị và tiếng ồn làm ô nhiễm và nhiễu loạn đối với dân cư;
3 Bố trí hết sức cẩn thận các tiểu phẩm kiến trúc làm phong phú và đẹp hóa môi trường;
4 Chú trọng tính hoàn chỉnh của cảnh quan và không gian, kết hợp sắp xếp giữa các điểm công dụng về thị chính, kho bãi để xe với kiến trúc công và các kiến trúc nhỏ Các tuyến ống dây cấp điện, thông tin, đèn đường v.v cần chôn ngầm;
5 Thiết kế môi trường của không gian hoạt động công cộng cần phải xử lý tốt mối tương quan giữa kiến trúc, đường sá, quảng trường, sân bãi, đất cây xanh, các tiểu phẩm kiến trúc với hoạt động của con người
IV Nội dung tố thành của môi trường khu cư trú
Xem sơ đồ sau:
Trang 6Hình 1.2 T ổ tlicìnli lìội clung của môi trường
V Tổ thành các loại đất sử dụng tại khu cư trú
Hình 1.3 Tổ thành cúc ìoại đất sử dụng tại khu cư trú Ghi chứ:
(1) Chỉ đáy móng nhà ở chiếm đất và dùng cho khoảng cách hợp lý ỏ' xung quanh nhà (b gồm sân vườn, đường giữa các nhà và đất cây xanh)
Trang 7(2) Chỉ đáy móng các phương tiện kiến trúc phục vụ công chiếm đất và các sân bãi trực thuộc chúng, đất cây xanh, đường sá và các bãi đỗ xe dược xây dựng đồng bộ.
(3) Chỉ dất cây xanh thuộc trung tâm các cấp tiểu khu cư trú, sân vận động, bãi đất cho người lớn, trẻ em du ngoạn, các đường cây xanh và dải cây xanh cách ly v.v
các bãi đỗ xe
đất dùng của các đơn vị khác, các làng xóm tự nhiên được bảo lưu hoặc đất không được dùng xây dựng V V
Bảng 1.2 Khống chế chỉ tiêu cân bằng dùng đất cho khu cư trú (%)
Thành phố nhỏ
Khu
cư trú
Trang 8Quy mô
Thành phố trung bình
Thành phố nhỏ
-Ghi chú: Các hạng chỉ tiêu trong bảng này, tính theo mỗi hộ 3,5 người.
Bảng 1.5 Bảng liệt kê chỉ tiêu kỉnh tê - kỹ thuật tổng hợp
(À - Chỉ tiêu phải có; □ Chỉ tiêu chọn dùng)
số
Tỉtrọng(%)
Diện tích bình quân (m2/người)
Trang 9-Hạng mục Đơn vị đo Trị
số
Tỉtrọng(%)
Diện tích bình quân (m2/người)
-VI Bô cục quy hoạch khu cư trú
Bố cục quy hoạch cần xem xét mối quan hệ nội tại của kết cấu mạng đường sá, bố cục xây dựng công và bố cục nhà ở, tổ hợp quần thể, hệ thống đất cây xanh và không gian môi trường v.v , cấu thành một chỉnh thể hữu cơ hoàn thiện và dộc lập tương dối, đổng thời phải tuân thủ các nguyên tắc:
1 Thuận tiện cho cư dân sinh hoạt, có lợi cho tổ chức quán lý
2 Tổ chức các trung tâm hoạt động công cộng tương ứng với quy mô nhân khẩu cư trú, thuận tiện kinh doanh, sử dụng và xã hội hóa phục vụ
3 Tổ chức hợp lý dòng người, dòng xe, có lợi cho an toàn phòng vệ
4 Dòng suy nghĩ mới mẻ, thực hiện được đặc sắc địa phương
Trang 10Hình 1.4 Khu cư trú Ngũ Lộ - Dắc Kinh ỉlinh 1.5 Khu CƯ trú Vương Đỉnh Thiên Tân (Kết cấu 2 Cấp khu cư trú - Tiểu khu cư trú) (Kết cấu hỗn hợp cấp 2 và cấp 3).
Hình 1.6 Khu cư trú Laĩỉinai
- Lập Đào Uyên - TP Côn
Minh (Kết cấu cấp 2 khu cư
trú - Tiểu kìiu cư trú)
Hình 1.7 Khu cư trú Tân Xuân - Khúc Dương Thượng Hải (Kết cấu cấp 3)
Hỉnh 1.8 Tiểu khu cư trú Táy Nam Moskva, Nga - Kết cấu cấp 2 - Tiểu khu cư trú -
nhóm cư trú)
1.2 TỔ HỢP QUẦN THỂ NHÀ ở
I Nguyên tác cơ bản của tổ hợp quần thể nhà ở
Tổ họp quần thể nhà ở cần phải đảm bảo yêu cẩu thỏa mãn công năng quần thể nhà ở, kinh tế, mĩ quan, vừa có thể hiệp đồng thống nhất giữa 3 yêu cầu trên
1 Về công năng: Thỏa mãn yêu cầu ánh sáng mặt trời, thông gió, mật độ, hướng nhà
và khoảng cách, làm cho môi trường cư trú thuận tiện, an toàn, yên tĩnh, thuận tiện'cho
cư dân liên hệ với bên ngoài, thuận tiện cho giao tiếp và quản lý;
2 Về mặt kinh tế: Chọn dùng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thích hợp, sử dụng họp lý đất đai, lợi dụng không gian và thi công thuận tiện
3 Về mĩ quan: Vận dụng nguyên lý mĩ học, sáng tạo và tổ chức không oian ngoài nhà nhằm tạo môi trường sinh hoạt cư trú hài hòa, đẹp đẽ, thiết thực, giàu cá tính cho
cư dân
II Hình thức tổ chức mặt bằng quần thê nhà ỏ
Gồm các hình thức như: Hình thức hàng ngũ; Hình thức chu vi; Hình thức nhóm điểm; Hình thức hỗn họp
Trang 11Hình 1.12 Tiểu khu cư trú Tân Xuân
- Xuyên Phủ - Thành phốThiên Tân.
Trang 12Hình 1.17 Nhóm cư trú khư cư trú thuộc
Thảnh phô'Haìle - CHLB Đức
Hình 1.18 Nhóm cư trứ khu cư trú Daborun -
Thành phốParis - Pháp
3 Kiểu nhóm điểm
Hỉnh 1.19 Quần thể cư trú Tân Xuân -
Gia Định - Thành phốThượng Hủi
Hình 1.20 Nhóm cư trú Huệ Hòa Uyển -
HồngKông
Hình 1.21 Nhóm cư trú Tân Giang -
Lý Giang - Thành phố Quế Lâm
Hình 1.22 Nhóm cư trú tiểu khu cư trú Tambo
Trang 134 Kiểu hỗn hợp
Hình 1.25 Nhóm nhà ở khu cư trú Liên Hoa - Hình 1.26 Nhóm nhà ở Vườn hoa Bích Đào '
Hình 1.27 Nhỏm nhà ở tiểu kìiu Boen -
Cộng hòa Pháp
Hình 1.29 Nhóm nhà ở tiểu khu -
Thành phốMadrìt Tủy Ban Nha
Ilùìh 1.28 Nhóm nhà ở khu cư trú tại Thành phốToubouse - Cộng hòa Pháp
Hình 1.30 Quần thể khu Trú Cút - Thảnh phổOsaka - Nhật Bản
Trang 14Trong thiết kế quy hoạch khu cư trú, không gian ngoài nhà chỉ môi trường phẩn bên ngoài do con người sáng tạo ra được thể hiện bằng ý đồ thiết kế quy hoạch Nói chung không gian ngoài nhà đều do các nhân tố chất cúng (như môi trưởng, tường, vây, mặt lát v.v ) và nhân tố chất mềm (như cây cối, bãi cỏ v.v ) hợp thành, thường gọi là "không gian kiến trúc không có mái che".
Tổ hợp không gian chủ yếu vận dụng thủ pháp tiết tấu với vận luật và thủ pháp đối sánh Hai loại này bổ sung phối hợp với nhau Loại trước làm cho bố cục quy hoạch sẵn
có tính quy luật tuân theo, loại sau thì có thể thông qua biến hóa đối sách về số tầng công trình kiến trúc, khối lượng, loại hình kiến trúc, hình dạng, loại hình và kích thước không gian nhằm làm phong phú hơn cảnh quan quẩn thể kiến trúc, từ đó có thể đạt đến vừa "ngoài chương nhất luật" lại vừa "thiên biến vạn hóa"
III Tổ họp không gian quần thế nhà ở
Hình 1.31 Nhóm nhà ở Quảng trường 1199 -
Thảnh phố New York - Mĩ
Hình 1.32 Nhỏm nhà ở Tủn Xuân Lương Thành - Thành phô'Thượng Hải
Hình 1.33 Nhóm nhà ỞTân Xuân - Khang
Lục - Thành plìốThượng Hải (Tổ hợp không
gian nhà ở không cùng loại và nhiều tầng)
Hình 1.34 Nhóm nhà ỞTân Xuân - Khang Lạc - Thành phốTìuíợng Hải (Tổ hợp không gian nhe) ở cùng loại)
Trang 15Hình 1.35 Nhóm nhà ở Mao Xuyên lý thuộc
tiểu khu cư trú Tân Xiân, Xiyên Phủ - Thành
phốTlùên Tân (hình dạng không gian vả độ
lớn thay dổi)
Hình 1.37 Nhổm nhà ở tiểu khu cư trú -
Thôn Hạnh Phức - Thành phố Bắc Kinh
(Không gian bên trong nhóm nhà thay dổi)
Ilình 1.38 Nhóm nhà ở tiểu khu cư trú Mỉsahellu Vương quốc Anh (Không gian ngoài nhà có tiết tấu và vận luật)
Hình 1.36 Quần thể cư trú công viên Maclin Hình 1.39 Nhóm nhà ỏ tiểu khu Thúy Vi
Trang 161.3 CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÔNG CỘNG
I Kiến trúc công cộng
1 Phân cấp kiến trúc công cộng:
Kiến trúc công cộng trong khu cư trú cần căn cứ độ lớn quy mô, phạm vi phục vụ, quản
lý kinh doanh và yêu cầu sử dụng của cư dân để xác định cấu thành phân cấp của chúng; Nói chung cần phải hiệp đổng thống nhất với bố cục tổng thể quy hoạch khu cư trú
II Phương thức bố trí trung tâm công cộng
Ilình 1.42 Tiểu khu cư trú Tam Lý Hà - Bắc Ilùih 1.43 Khu cưtrúTân Xuân Khúc Dương Kinh phân bố men theo 2 bên đường thành phố - TP Thượng Hải: ỏ vào trung tủm khu cư trú
Trang 17Hình 1.44 Khu cư trú Tân Xnãn Khúc Dương Hình 1.45 Khu cư trú Tân Xuân Hoa Viên
III Phương thức bô trí nhà trẻ, trường học
1 Nhà gửi trẻ, mẫu giáo
1 Nói chung cần bố trí độc lập với ánh sáng mặt trời đầy đủ, ở gần bãi đất cây xanh công cộng, thuận tiện cho người nhà tiếp đón trẻ
2 Bán kính phục vụ thường không lớn hơn 300m, số tầng không cao quá 3 tầng
3 Các nhà gửi trẻ, mẫu giáo không vượt quá 3 ? gửi có thể bố trí hỗn hợp, cũng có thể đặt gần kề công trình kiến trúc khác, nhưng phải là sân vườn, lối ra vào độc lập
4 Sân bãi hoạt động, cần phải đảm bảo diện tích hoạt động không ít hơn một nửa ở ngoài tiêu chuẩn kiến trúc về bóng râm nhật chiếu
Thâm Quyến Trường trung tiểu hoc ở về mót
nhà gửi trẻ ở ngoại vi khu cư trú Kí hiệu: 1 Trường trung học; 2 Trường tiểu học; 3 Nhà trẻ
2 Trường tiểu học, trung học
1 Cẩn căn cứ hiện trạng và quy hoạch nhân khẩu để xác định hợp lý về quy mô và điểm phân bố, đổng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hiện hành (quy phạm thiết
kế kiến trúc trường trung, tiểu học" (GBJ99-86) quy định
2 Học sinh tiểu học không được vượt qua đường đô thị
Trang 183 Bán kích phục vụ tiểu học không lớn hơn 500 mét, trung học không lớn hơn lOOOm.
4 Lầu dậy học cần phải dáp ứng được tiêu chuẩn ánh sáng mặt trời vào ngày đông chí không ít hơn 2h
1.4 NGUYÊN TẤC QUY HOẠCH ĐƯỜNG SÁ KHU CƯ TRÚ
I Nguyên tắc quy hoạch đường sá khu cư trú
1 Căn cứ điều kiện địa hình, khí hậu, quy mô dùng dất và môi trường xung quanh, cũng như phương thức xuất hành của cư dân mà lựa chọn hệ thống đường sá kinh tế, tiện lợi và hình thức mặt cắt đường
2 Làm cho liên hệ giữa trong ngoài khu cư trú thông suốt, an toàn tránh quanh co lẩn quẩn, đồng thời thích ứng với sự thông hành của các loại xe cứu hỏa, cứu thương, xe thương nghiệp và xe chở rác thải v.v
3 Có lợi cho việc phân định các loại đất sử dụng, có liên hệ hữu cơ cũng như bố trí các vật kiến trúc được đa dạng hóa
4 Cần tranh các xe quá cảnh xuyên hành qua tiểu khu Khi dẫn truyền đường giao thông công cộng vào dường cấp khu cư trú, cần giảm thiểu sự can nhiều bởi tiếng ồn đô'i với cư dân;
5 Tại các khu vực có độ mạnh động đất không thấp hơn cấp 6 (thang MSK), cần phải xem xét yêu cầu phải phòng hỏa, cứu nạn;
6 Đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió của khu cư trú và đòi hỏi chôn ngầm các công trình tuyến ống;
7 Đối với cải tạo các thành phố cũ, hệ thống đường sá của chúng phải xem xét đầy
đủ đặc điểm đường sá có sẵn, bảo lưu và lợi dụng các đường phố có giá trị lịch sử;
8 Chú ý xem xét sự thông hành các xe con của cư dân;
9 Thuận tiện cho thăm hỏi, tìm hiểu nhận biết và đặt tên đường phố
II Hình thức co bản mạng đường sá
-
Hình 1.49 Hình thức cơ bản của mạng dường
Trang 19Bảng 1.6 Công năng và chiều rộng đường
Công năng
Chiều rộng đường (m)
Độ rộng đường đỏ
Chiều rộng tuyến khống chế kiến trúc
Độ rộng mặt đườngĐường cấp
khu cư trú
Đường sá giải quyết mối liên hệ
giữa khu cư trú với bên ngoài
Không nhỏ hơn 20Đường cấp
nhóm cư trú
Đường sá để liên hệ giữa các bộ
phận tổ thành các khu cư trú
Khu vực có sưởi ấm không nhỏ hơn 14 Khu vực không sưởi ấm không nhỏ hơn 10
5-8
Đường đến các hộ hoặc lối vào các đơn nguyên, chủ yếu cung cấp cho người di sử dụng
Không nhỏ hơn 2,5
Hình 4.50 Hệ thống đường tiểu khu trong khu cư trú Redpon new York - Mĩ
(Loại hìnli người và xe phân hành)
Hình 1.51 Hệ thống trường tiểu khu cư trú Tủn Xuân - Tẩm Viên -
Thành phô Vô tích (Loại hình người xe đồng hành)
Trang 201 Quy định chung
1 Các loại đất cây xanh: bao gồm đất cây xanh công cộng, đất cây xanh nhà ở, đất
cây xanh tạo bộ với kiến trúc công và đất cây xanh đường sá v.v
2 Tỉ lệ đất cây xanh: Khu vực xây dựng mới không được nhỏ hơn 30%; khu vực cải
tạo phố cũ không thấp hơn 25%
3 Nguyên tấc quy hoạch: Cần căn cứ loại hình kết cấu tổ chức quy hoạch của khu cư
trú, các phương thức bố cục khác nhau, đặc điểm môi trường và điều kiện dùng đất cụ thể, sử dụng kết họp giữa tập trung và phân tán, hệ thống đất cây xanh kết hợp giữa điểm, tuyến diện, đồng thời chú ý bảo lưu và lợi dụng cây xanh hiện có và đất cây xanh trong phạm vi quy hoạch hoặc phạm vi cải tạo
4 Tổng chi tiêu đất cây xanh công cộng trong khu cư trú cần phải đạt được như sau:
Tiểu khu (nội hàm nhóm nhà ở) không nhỏ hơn lm2/người
Khu cư trú (nội hàm tiểu khu và nhóm nhà ở) không nhỏ hơn l,m2/người
5 Đất cây xanh công cộng trung tâm các cấp cần phù hợp vói bảng 1.7 quy định
và các yêu cầu sau:
1 ít nhất phải có 1 cạnh tiếp giáp với đường sá cơ bản tương ứng;
2 Diện tích đất cây xanh (Diện ngậm nước) không nhỏ hơn 70%;
3 Thường sử dụng bố cục kiểu mở, lấy hàng rào cây xanh hoặc lan can tường sân kiểu thông thấu khác làm vật phân cách
4 Bố trí đất cây xanh nhóm nhà cần phải đáp ứng có ít nhất 1/3 diện tích đất cây xanh đáp ứng yêu cầu ở bên ngoài 'tiêu chuẩn phạm vi bóng râm nhật chiếu kiến trúc
1.5 QUY HOẠCH ĐẤT CÂY XANH KHU C U TR Ú
1 Vườn dạo nhỏ
2 Công viên khu cư trú
3 Đất cây xanh nhóm nhà
Bố trí theo cấp khu cư trú và cấp nhóm nhà Bố trí hỗn hợp theo cấp 2 và cấp 3
Trang 21II Quy định về bố trí đất cây xanh các trung tâm công cộng
Bảng 1.7 Quy định bố trí đất cây xanh công cộng các cấp trung tâm
Tên trung tâm
Quy mô nhỏ nhất (ha)Vườn hoa
khu cư trú
Bãi cỏ cây cảnh, mặt nước đài hoa, chòi hóng mát điêu khắc nặn tượng, hiện tạp hóa, phòng trà, phương tiện cho người già, trẻ nhỏ, bãi đất đỗ xe và mặt lát v.v
Bố cục trong vườn phải phân định rõ ràng công năng
1,0
khắc nặn tượng, các phương tiện cho trẻ nhỏ, mặt lát trang trí v.v
Bố cục trong cần phải hoạch định cần thiết
về công năng
0,4
Đất cây xanh
nhóm nhà
Bãi cỏ cây cảnh, ghế ngồi và phương tiện
cho trẻ nhỏ đơn giản v.v
Ghi chú: Phần "nội dung bố trí" trong bảng có thể lựa chọn theo điều kiện cụ thể.
Iỉình 1.54 Bô trí đất cây xanh công cộng các cấp trung tùm
Hình 1.55 Đất cày xanli nhóm nhà ở Hình 1.56 Đất cây xanh cạnh nhà ở khu cao tầng
Trang 221 Tiểu khu cư trú A5 - Tân Thành Vọng Kinh ■ Thành phô Bác Kinh
"Tân Thành Vọng Kinh" ở về phía Đông Bắc thành phố Bắc Kinh Sườn phía Tây đường cao tốc sân bay thủ đô, là bộ phận tổ thành trọng yếu trong quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố của "Tập đoàn biên duyên tửu tiêu kiều" Tổng diện tích đất dùng quy hoạch là 860ha, tổng diện tích xây dựng là 780 vạn m2, trong đó diện tích kiến trúc công cộng loại lớn là 420 vạn m2, diện tích kiến trúc nhà ở là 260 vạn m2 Nhân khẩu cư trú quy hoạch là 25-30 vạn người, là khu khai phát tổng hợp mang tính trung tâm phụ của thủ đô
1.6 THỰC TẾ VỂ QUY HOẠCH KHU C U TR Ú
Hình 1.57 Tiểu khu cư trú A5 Vọng Kinli Tân Thành - Thành phổ Bắc Kinh
Tiểu khu A5 ở vào trung tâm của Tân Thành Xoay quanh đại lầu trung tâm Vọng kinh 88 tầng cao hơn 300 mét hình thành khu trung tâm hình bán cung, để hội tụ nên tuyệt tác về nhà ở và công trình kiến trúc công Tiểu khu A5 là khu thị phạm về nhà ở bậc trung toàn quốc năm 2000 của Bộ Xây dựng Trung Quốc, đều là nhà ở cao tầng, gồm 3 nhóm nhà hợp thành Hệ thống đường sá tiểu khu và phân khu công năng rất rõ ràng, hệ thống phục vụ đều bố trí theo ngoại vi tiểu khu, đồng thời kết hợp với tầng trệt nhóm nhà, tăng thêm cảm nhận kín đáo của nhóm nhà ở, hình thành môi trường cư trú tốt đẹp kiểu "ngoài động trong tĩnh" Trong tiểu khu đã xem xét cho 20% vị trí xe cơ động dừng đỗ, hơn nữa lại có bãi đỗ xe ngầm, bảo đảm được đất dùng cho cây xanh đầy
đủ cho mỗi nhóm nhà
Trang 23Tổng diện tích dùng đất của tiểu khu là 20,lha, tổng diện tích xây dựng 57,5 vạn m2, trong đó diện tích xây dựng cư trú là 42,5 vạn m2 Nhân khẩu cư trú là 1,47 vạn người, tỉ
lệ đất cây xanh là 33%
Cụ thể xem tổng mặt bằng "Tân Thành Vọng Kinh" và tiểu khu A5 kèm theo
2 Tiểu khu cư trú Tam Lâm Uyển - Thành phô Thượng Hải
Tiểu khu ở vào đầu Tây Nam khu mới Phố Đông - Thành phố Thượng Hải, là 1 tiểu khu nhà ở loại hình mới được sắp xếp di dân là chính
Quy hoạch đã chú ý tính chỉnh thể của môi trường bên ngoài Thông qua hình dáng không gian, tổ hợp quần thể nhà ở, tạo hình kiến trúc cho từng kiến trúc, màu sắc chỉnh
Trang 24thể và suy tư cân nhắc rất nhiều mặt về phối trí đất cây xanh, đã tạo nên hình tượng chỉnh thể về môi trường cho tiểu khu Bãi cỏ lớn ở trung tâm tiểu khu cùng với phố bộ hành ven hồ nước trở thành trung tâm của bố cục tổng thể, với tường đỏ ngói lam, lầu qua phố, mái nhà dốc, cửa sổ mái, bãi lát và những tiểu phẩm ngoài nhà cùng nhiều thủ pháp khác cùng cấu thành nên khu cư trú mới mang phong cách ven biển Thượng Hải.
Hình 5.59 Tổng đổ mặt bằng tiểu khu cư trú Tam Lâm Uyển.
1 Bảo vệ
2 Điện thoại công
3 Biển chỉ tiểu khu
9 Sân chơi' của trẻ em.
10 Sân hoạt động của người già 19.
Trường tiểu học Trạm thu rác Đất dùng nhà ở cao táng thương nghiệp Đất dùng xây nhà cao tầng là thương nghiệp Quảng trường hoạt động
Tổng đài điện thoại.
Trang 25Tiểu khu gồm 6 nhóm nhà ở đã thu hút những sở trường sinh hoạt ngõ phố Sử dụng 2 tòa lầu nhà ở tổ thành khối đơn nguyên kiểu sân vườn để làm nên không gian cơ bản của tiểu khu, tức là vừa có sân vườn mà người và xe cộ đồng hành, vừa có sân vườn dùng toàn cho bộ hành; Đồng thời trong quy hoạch cũng lợi dụng tương đối tốt giá trên cao để giải quyết vấn đề chỗ để xe cho tư nhân, mở ra con đường lợi dụng đất có hiệu ích.
Tổng diện tích đất tiểu khu là 13,8ha, giai đoạn đầu tổng diện tích xây dựng là 18,3 vạn m2, trong đó 14,3 vạn m2 là kiến trúc cư trú, tầng giá để xe là 2,25 vạn m2
Nhân khẩu cư trú 6700 người (khoảng 2100 hộ) Mật độ thô diện tích kiến trúc là 1,32 vạn m2/ha Tỉ lệ đất cây xanh là 37% - chỉ tiết xem tổng đồ mặt bằng của tiểu khu
1 Trạm biến áp
2 Trạm bơm nước
3 Đường nhỏ sân vườn
4 Vị trí đỗ xe khu vực đất cây xanh ngoài nhà
13 Tổng đài điện thoại
Hình 1.60 Thiết kế môi trường nhóm nhà tiểu khu cư trú Tam Lâm Uyển.
3 Khu cư trú Liên hoa - Thành phố Thâm Quyến
Khu cư trú Liên Hoa gồm 4 tiểu khu cư trú hợp thành, mỗi tiểu khu cư trú có ủ y ban quản lý 4 nhóm nhà ở Trung tâm ván hóa, thương nghiệp đặt ở trung phần khu cư trú, ngoài ra còn đặt 2 trung tâm thương nghiệp nhỏ ở 2 đầu Bắc Nam khu cư trú Các tiểu khu cư trú lấy các công viên tiểu khu với kích thước hình học khác nhau để làm giản đồ kết cấu (cấu đồ) trung tâm, đồng thời thông qua một đường bộ hành xuyên rừng rậm - có hướng Bắc - Nam nối với nhau hình thành đường trục cấu đồ của khu cư trú, đổng thời đem các loại kiến trúc cống nối thành một thể hữu cơ Trong khu đường cho xe và người phân hành Cứ mỗi 10 hộ thì đặt 1 vị trí đỗ xe ngoài nhà Loại hình nhà ở đa dạng, có lợi cho hình thành không gian bên ngoài phong phú đa biến Số tầng
cư trú lấy kiến trúc nhiều tầng là chủ yếu
Trang 26V y
C h ỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Tổng diện tích dùng đất 43,75 vạn m2 Tổng
nhân khẩu 25.418 người Diện tích chiếm dụng đất mỗi ngưởi:
17,2m2/người Mật độ thò nhân khẩu: 581 người/vạn m2.
—M l _
— Đường tiểu khu - Đường bộ hành trong rừng cây xanh
Trang 274 Khu cư trú Stansop thuộc Thành phô Hambuoc CHLB Đức: ở ngoại ô thành
phố Ham buốc về phía Bắc, vị trí khá tốt, giao thông liên lạc với nội thành khá thuận tiện, cách thành phố thương mại Ham buốc chỉ 2,5 km Đất dùng cư trú là 175 ha, có thể dung nạp 7200 hộ, nhân khẩu cư trú khoảng 24.000 người
Tại phía Đông Nam khu cư trú có 1 khu công nghiệp với 30 ha có thể là nơi làm việc của cư dân Stansop Thiết kế quy hoạch khu cư trú này đã tận lượng sáng tạo không gian hoạt động bên ngoài hộ cho cư dân, đã chọn dùng loại nhà ở hình chữ u có sân bao lớn
và bố trí theo hĩnh dải, hơn nữa lại tạo thành một đường bộ hành xuyên rừng cây hình chữ V để nối 2 bên sườn của đại lầu cư trú, có hàng loạt các điểm thương điếm được bố trí trên đường rừng cây rậm rạp Tại điểm chuyển hướng ở phần giữa đường cây xanh tại sườn phía Nam đã bố trí trung tâm mua bán, trạm xá và giáo đường, hơn nữa lại gần ga tàu điện ngầm Tại dải đại lầu về phía Bắc bố trí trường tiểu học, trường trung học, cung thanh, niên và sân vận động, ở sườn Đông Nam bố trí vườn trẻ mẫu giáo, viện dưỡng lão
và giáo đường Diện tích chiếm đất của mỗi đại lầu là l,35ha (90 X 150m), gồm 7 tòa với loại hình khác nhau cao từ 4 - 10 tầng hợp thành 1 cửa ra của đại lầu Đường xe vận hành bố trí ở sườn ngoài nhà ở, với 4 lầu vượt phố hướng vào trong sàn đại-lầu Tại cửa vào sân đại lầu bố trí nhà để xe, nhằm tránh cho xe can nhiễu vào không gian hoạt động trong sân nhà
Tại một đại lầu có khoảng 250 căn hộ ở Trong không gian hoạt động bộ hành trong đại lầu đã sắp xếp sân chơi cho trẻ em và bãi đất cho hoạt động của thanh thiếu niên
Khu cư trú này bắt đầu xây dựng vào năm 1969 và năm 1975 đã hoàn thành Chi tiết xem hình vẽ kèm theo:
Kíhiệu:
1 Trường tiểu học
2 Trường trung học
và cung thanh niên
3 Trung tâm hoạt động
Trang 28Khu cư trú Bairdwin là khu cư trú thấp tầng và mật độ thấp thời kỳ sớm ở nước Mĩ, được xây dựng vào những năm 40 của thế kỉ trước, diện tích đất sử dụng là 29ha, số hộ quy hoạch là 627 hộ.
Thiết kế đã sử dụng thủ đoạn đường đầu bít Redron để phân luồng vận hành của xe
và người bộ hành, xung quanh khu cư trú đường bố trí đường chính cho xe vận hành, các đường nhánh dẫn vào đều là kiểu đầu bớt, đồng thời bãi đỗ xe lại ăn sâu vào bên trong khu cư trú, mỗi bãi đỗ xe phục vụ cho 48 hộ, mỗi hộ đều có gara ô tô, nhà ở bố trí xung quanh đẩu đường bít, thuận tiện cho xe cộ ra vào Mặt kia của sân sinh hoạt của đại lầu là lối ra vào cho người bộ hành Từ đường bộ hành mọi người có thể đến được vườn hoa trung tâm ở phần giữa sơn trang Vườn hoa trung tâm dã làm liên thông giữa các sân sinh hoạt của khu nhà ở, đã hình thành hệ thống cây xanh được len lỏi vào tận cửa các hộ
5 Khu cư trú Baindwin - Thành phô Los Angeles - Mĩ
Ki.hiệu:
1 Nhà ở
2 Gara
3 Bãi đỗ xe
4 Vườn hoa trung tâm
5 Phương tiện kiến trúc cõng
Trang 29Giữa vườn hoa trung tâm và đường chính thành phố bố trí trung tâm hoạt động xã hội, bên trong có các phương tiện hành chính và vui chơi giải trí.
Bố cục khu cư trú khá chặt chẽ, song nhà vận dụng các thủ pháp kiến trúc như bố trí cửa sổ, ban công rất khéo léo; sự thay đổi độ dài kiến trúc, số tầng và hướng nhà; sử dụng các vật liệu xây dựng có mầu sắc khác nhau và nhiều nhân tố khác nên dã tổ hợp thành một thể hữu cơ, để lại cho mọi người những ấn tượng phong phú đa màu sắc của toàn thể quần thể kiến trúc cư trú
6 Khu cư trú Weilympla - Thành phố Stockhom - Thụy Điển
Khu cư trú Weilympic là 1 khu cư trú ở ngoại ô thủ đô Thụy Điển, ở vào dải gò đồi phong cảnh đẹp mê hồn Tổng diện tích đất dùng cho khu cư trú là 290 vạn m2, tổng nhân khẩu là 25 ngàn người, mật độ nhân khẩu thô là 86 người/ vạn m2
Trong quy hoạch đã xem xét khá đầy đủ yếu tố địa hình Trung tâm khu cư trú dã lợi dụng rất khéo léo độ chênh cao của địa hình, bố trí trên sàn giá cao của ga xe Khu trung tâm có thể phục vụ 80 ngàn người Khu cư trú gồm 7 tiểu khu hợp thành Người xe trong khu đều phân dòng Loại hình nhà ở rất đa dạng, bao gồm cao tầng, nhiều tầng và thấp tầng Tổ hợp quần thể nhà ở dã kết họp với địa hình, bố trí rất linh hoạt
Hình 1.64 Khu cư trú Weilympia
Trang 30Tiểu khu được xây dựng từ 1954 đến 1957 Trung tâm tiểu khu là một vườn hoa diện tích lớn, tại 3 mặt tiểu khu là đường ô tô chạy quanh Tổ hợp nhà ở là hình đai, hình thành sự đan xen giữa sân trong và sân ngoài Sân trong nối liền với vườn hoa trung tâm, đường bộ hành, trường tiểu học, nhà gửi trẻ và bãi du chơi của nhi đồng, loại không gian hướng nội này vừa rộng mở lại phong phú biến hóa, vừa yên tĩnh, vừa an toàn, còn sân ngoài nối liền với đường xe chạy, xe ô tô có thể đỗ sát cửa vào của đơn nguyên nhà Trung tâm thương nghiệp của tiểu khu đều tuân theo nguyên tắc bố trí mặt tiền các cửa hiệu đều hướng ra vườn hoa, các ga ra bố trí đối mặt với đường xe chạy.
Tổng diện tích đất sử dụng là 27 ha, nhân khẩu cư trú là 3500 người với 1200 hộ
7 Tiểu khu cư trú Balbagna của Thụy Điển
Hình 1.65 Tiểu khu cư trú Baỉbagna của Thụy Điển
1 Trung tâm thương nghiệp; 2 Trường tiều học; 3 Vườn trẻ; 4 Gara ôtô.
Trang 31Phần 2
TỔNG LUẬN VỂ KIẾN TRÚC NHÀ Ở
2.1 KHÁI NIỆM VỂ THIẾT KẾ NHÀ Ở
Nhà ở là vật kiến trúc cung cấp nơi cư trú cho gia đình hàng ngày, là nơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt gia đình cho mọi người, lợi dụng phương tiện kỹ thuật vật chất mà tự mình đã nắm được để sáng tạo môi trường nhân tạo
Mô thức sinh hoạt của cư dân là nội dung hoạt động sinh hoạt và phương thức sinh hoạt trong gia đình, là căn cứ nội tại của tổ chức không gian cư trú bên trong nhà ở
Vì thế các nhà thiết kế đầu tiên phải nghiên cứu kết cấu gia đình, phương thức sinh hoạt, thói quen cũng như đặc điểm từng địa phương; Đồng thời còn phải chú ý điều hòa tương ứng giữa chất lượng công năng nhà ở với việc nâng cao từng bước trình độ sinh hoạt của cư dân Tiếp đó thông qua phương thức tổ hợp không gian đa dạng để thiết kế ra nhà ở đáp ứng yêu cầu khác nhau của cư dân
I Nội dung thiết kế chủ yếu
1 Dựa vào quy hoạch đô thị và điều kiện xây dựng của địa phương yêu cẩu sinh hoạt của đối tượng cư trú cũng như kết cấu gia đình để làm căn cứ thiết kế, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu về loại hình căn hộ, tỉ lệ căn hộ, tiêu chuẩn xây dựng và quy phạm thiết kế
2 Quan hệ tổ hợp mặt bằng của gian nhà cần phải hợp lý chặt chẽ, tránh để phòng ngủ bị can nhiễu Phòng ở chủ yếu cần có chất lượng tốt và có ánh sáng mặt trời
3 Nhà ở cần được thông gió tự nhiên tốt, tại các khu vực ấm áp và nóng bức cần phải xem xét tới gió mùa
4 Thiết kế nhà ở vừa cần phải đa dạng hóa vừa phải đạt được tiêu chuẩn hóa và thông dụng hóa, để tiện cho nâng cao không ngừng trình độ công nghiệp hóa xây dựng và trinh dộ
cơ giới hóa thi công
5 Phải rất chú trọng xem xét xử lý các bộ phận nhỏ, như cửa vào cục bộ, xử lý rác thủi, ban công phơi quần áo, nơi đặt chậu cảnh, các hạng mục công trình nhà bếp, nhà vệ sinh, sự sắp xếp đường dây, đường ống, đồng hồ đo, cũng như vấn đề lợi dụng không gian v.v nhằm thỏa mãn yêu cầu sinh hoạt của các loại cư dân
Trang 32Bảng 2.1 Phân tích hoạt động sinh hoạt gia đình
Sinhhoạt
gia đình
Đặc trung hoạt động
Không gian hoạt động thích hợpPhân
loại
Hạng
mục
Tậptrung
Phântán
Hoạtbát
Yêntĩnh
Kínđáo
Rộngmở
Phânloại
Nhà ở tiêu chuẩn phổ thông
Nhà ở tiêu chuẩn tương đối cao
ban công
Phòng sinh hoạt, sân nhàHọc
Nhà bếp, vệ sinh, ban công
Nhà xí, nhà vệ sinh
Giao
thông
giaothông
Trang 33IL Quan hệ tổ hợp không gian chức năng nhà ở
Quan hệ tổ hợp không gian chức năng nhà ở là sự phản ánh sứ mệnh cộng đồng về mô thức văn hóa xã hội của xã hội hiện đại Khi thiết kế loại hình căn hộ nhà ở còn phải chú ý
xu thế đa nguyên hóa của mô thức hành vi cư trú được hình thành bởi phương thức sinh hoạt gia đình muôn màu muôn vẻ của cư dân, thiết kế nhà ở phải phản ánh được đặc tính này - xem sơ đồ kèm theo
Hình 2.1 Sơ đồ tổ hợp không gian chức năng nhà ở
III Phân loại nhà ở
Phân loại nhà ở theo quan hệ tổ hợp căn hộ xem bảng sau:
Bảng 2.2 Phân loại nhà ở theo quan hệ tổ họp căn hộ
Phàn loại nhà ở theo số tầng, xem hình 2.2
Trang 342.2 KHÁI NIỆM VỂ CĂN HỘ NHÀ ở
Căn hộ là chỉ phạm vi không gian chiếm dụng của gia đình, là đơn vị vật chất cơ bản
mà gia đình dựa vào để sinh hoạt gia đình Trong phạm vi không gian này cần phải sẵn
có không gian hoạt động cần thiết, đáp ứng hành vi sinh hoạt gia đình "Căn hộ" là dể thỏa mãn loại hình tổ hợp của đơn vị vật chất cơ bản này về quy mô nhân khẩu, kết cấu cũng như yêu cầu cần thiết khác nhau trong sinh hoạt cư trú
I Thiết kế căn hộ và mô thức căn hộ
Bảng 2.3 Loại hình tổ họp không gian cư trú
8 Vợ, con trai, bố
3 Vợ chổng, bô' dẻ;
6 Vợ, con trai, con gái;
9 Vợ, con cái, bô' mẹ
4 Vợ chồng, con gái, mẹ;
7 Vợ, hai con trai, mẹ
2 Vợ chồng; hai con trai;
5 Chồng, con trai, con gái, mẹ;
8 Chồng, hai con gái, bô'
3 Vợ chồng, con trai, bố;
6 Vợ, con trai, con gái, bố;
9 Vợ, con gái, bô' mẹ
Trang 354 Chồng, con trai, con gái, bố;
7 Chồng, con trai, bô' mẹ
2 Vợ chồng, con trai, mẹ;
5 Chồng, hai con trai, mẹ;
8 Vợ, con trai, bô' mẹ
3 Vợ chồng, con gái, bô'mẹ;
6 Chồng, hai con gái, bố;
9 Vợ, con trai, con gái, mẹ
4 Vợ chồng, 2 con trai, mẹ;
3 Vợ chồng, hai con gái, bố;
6 Bố, con trai, con gái, mẹ.;
9 Chồng, hai con trai,
4 Bố mẹ, vợ chồng, con gái, em trai
2 Vợ chồng, bô' mẹ, hai con gái;
5 Bô' me, vơ chồng, con trai, em gái
3 Vợ chồng, bố mẹ, con trai, con gái;
6 Vợ, bô' mẹ, 3 con gái
Phân tích cấu thành nhân khẩu gia đình, cho thấy có 7 loại hình căn hộ có thể thích ứng với các loại tình hình cấu tạo khác nhau của gia đình từ 1 đến 6 nhân khẩu Tuy nhiên, khi thiết kế căn hộ còn phải đáp ứng yêu cầu khác nhau về hành vi gia đình và mô thức sinh hoạt, phản ánh sự khác biệt về khí hậu, môi trường, trình độ kinh tế - xã hội, tiêu chuẩn xây dụng, phong tục tập quán cũng như mạch nguồn văn hóa của tùng khu vực Do đó mô thức căn hộ sẽ thiên biến vạn hóa, đa dạng hóa cũng trở thành mục tiêu theo đuổi không ngùng nghỉ về thiết kế căn hộ
II Sự thay đổi và phát triển của mô thức căn hộ
1 Ngày nay loại hình hộ chủ yếu là bộ ít nhân khẩu
Tỉ lệ % loại hình hộ cư trú tại thành phố, thị trấn năm 2000.
Loại hộ ít khẩu trở thành loại hộ chủ yếu
Trang 362 Sự thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội thúc dẩy diễn biến và phát triển mô thức căn hộ
4 Sự da dạng mô thức sinlt hoạt thúc đẩy mô thức căn hộ da dạng
Loại hình
nghỉ dưỡng
Lấy sinh hoạt của người già làm dặc trưng chủ yếu, phòng ngủ và nhà bếp, nhà vệ sinh liên hệ với nhau cần thuận tiện, đòi hỏi khống gian hoạt dộng trong ngoài nhà phải thuận tiện cho giao dịch với hàng xóm
Loại hình
gia dinh
chức nghiệp
Tiến hành gia công sản phẩm tại gia, đòi hỏi gian công tác chuyên dụng hoặc kiểu
"phía trước là hiệu buôn, phía sau là nhà ở", hoặc loại hình nhà ở "phía dưới là hiệu buôn, trên để ở"
Trang 372.3 CẦU THANG, CẦU THANG ĐIỆN VÀ s ơ TÁN PHÒNG HỎA
I Cầu thang nhà ở
thang
Độ cao bậc thang
Chiều rộng bậc thangCầu thang
1 Độ rộng tịnh không nén nhỏ hơn độ rộng tịnh của thềm bậc thang đến l,lm
Chiều rộng giếng cầu thang khi lớn hơn
2 Phía dưới rìa kết cấu đó cho đến độ cao thẳng đứng của đường người qua lại không nên nhỏ hơn 2m
II BỐ trí cầu thang và cầu thang điện trong nhà ở cao tầng
Có nhiều dạng bố trí như:
Bô trí phối hợp giữa 1 cầu thang điện và 2 cầu thang bộ, bô trí phối hợp giữa 1 cầu thang điện và 1 cầu thang bộ, bố trí tại trung tâm mặt bằng kiểu tháp v.v
Trang 38Cầu thang bộ là phương tiện chủ yếu để sơ tán an toàn giao thông thẳng đứng cũng như làm công cụ giao thông thẳng đứng chủ yếu cho vượt số tầng giáp mặt đất Thang điện không được dùng để sơ tán an toàn.
Trên mặt bằng, nói chung cầu thang và cầu thang điện thường bố trí thành nhóm, 2 loại này cách nhau không xa, tuy nhiên cầu thang bộ cần phải có tính độc lập nhất định
Việc vận chuyển thẳng đứng của nhà ở cao tầng thường phải theo nguyên tắc cầuthang điện là chính, lấy cầu thang bộ là phụ trợ
Hình 2.7.
III Sơ tán phòng hỏa nhà ỏ cao tầng
1 Nhà ở kiểu đơn nguyên 11 tầng và dưới 11 tầng có thể lợi dụng cầu thang phổ thông được lấy ánh sáng trực tiếp để sơ tán, nhưng những cửa các hộ mở về phía gian cầu thang phải là cửa phòng hỏa cấp B
Trang 392 Nhà ở kiểu đơn nguyên 12-18 tầng, thì từ tầng 11 trở xuống với nhà ở có hành lang kiểm soát thì cần đật gian cầu thang bịt kín, chế tác cửa phòng hỏa cấp B.
kiểm soát, cũng như nhà ở kiểu tháp cẩn phải đặt cẩu thang phòng khói, gian cầu than của nó cần phải đặt tiền sảnh, ban công hoặc phòng lõm để tiện thoát khói
Tiền sảnh và gian cầu thang đều cần phải lắp cửa phòng hỏa cấp B
a) Lợi dụng ban công Ihoát khói
b) Hệ thống thông gió thoát khói của tiền sảnh không dựa tưởng ngoài
Ilình 2.8 Các dạng cầu thang SƯ tán
4 Nhà ở kiểu tháp, nhà ở kiểu đơn nguyên
có 12 tầng và trên 12 tầng và trong nhà ở có
hành lang kiểm soát cần phải lắp đặt cẩu thang
điện phòng hỏa, hơn nữa tại mỗi khu vực
phòng hỏa phải đặt 1 cầu thang điện phòng
hỏa có tải trọng không nhỏ hơn lOOOkg
5 Cẩu thang điện phòng hỏa có thể dùng
chung với cđu thang chở khách Diện tích
chuyên dùng cho tiền sảnh phòng hỏa >ốm2,
dối với diện tích tiền sảnh dùng chung với cầu
thang phòng hỏa thì >10m2
Hình 2.9 Cầu thang điện phòng hỏa
Trang 402.4 PHÒNG SINH HOẠT
I Bô trí phòng sinh hoạt
1 Bố trí phòng sinh hoạt cần phải xem xét tổng hợp các nhân tố như diện lích phòng
ở, hình dạng, vị trí cửa, cửa sổ, kích thước đồ gia dụng và dặc điểm sử dụng, dồng thời phải xem xét phân khu công năng khác nhau
2 Phòng sinh hoạt cần phải có sự ngăn cách rõ ràng với phòng naủ dê thực hiện ngăn cách động tĩnh, đồng thời phải có quan hệ rất thuận tiện với phòng ăn, gian vệ sinh và lối vào
3 Phòng sinh hoạt khi cần thiết có thể kết hợp với tiền sảnh và khu ăn uống, có thể cho phép bố trí xuyên lồng, nhưng cần cố gắng giảm thiểu diện tích xuyên hành và bố trí
số lượng cửa ra vào
II Các loại phòng sinh hoạt
3 Phòng sinh hoạt kiêm phòng
ăn diện tích 14,3-16,7m2
4 Phòng sinh hoạt kèm khám thờ
Hình 2.10 Các loại phòng sinh hoạt
III Thí dụ thực tế các phòng sinh hoạt