Quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị - quan hệ tài chính, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp bao gồm: - Quan hệ
Trang 1(Dùng cho học viên cao học, nghiên cứu
sinh và sinh viên các trường đại hpc khối
Tài chính - Kinh tế - Quản trị kinh doanh)
Trang 2HOC VIÊN TÀI CHÍNH • •
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cuôn giáo tìn h Tài chính, doanh nghiệp của Học viện Tài chính đo
PGS.TS, GVCC Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiển đồng chủ biên, cùng nhữnggiảng viên bộ môn Tài chính Doanh nghiệp của Học viện Tài chính tham gia biên soạn đã được Nhà xuâ't bản Tài chính xuất bản năm 2008 Cuôn giáo trinh này đã được các trường đại học - cao đẳng khôi kinh tê' - quản trị kinh doanh trong cả nước hiện nay dùng làm giáo trình giảng dạy chính thông cho tất cả sinh viên các hệ đào tạo , là một ừong những tài liệu tham khảo quan trọng của các học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Kmh tê' Tài chính, Ngân hàng, Quản trị kinh doanh.
Đ ể góp phần nâng cao châ't lượng dạy và học môn học, để cán
bộ, học viên, sinh viên có thêm tài liệu tham khảo, phục vụ trực tiêp cho việc học tập, ôn tập, thi kết thúc học phần, thi tô't nghiệp, chúng
tôi đã tiên hành biên soạn cuôri Tài chính doanh nghiệp - Hướng dẫn trả lời lý thuyết, giải bài tập và trắc nghiệm.
Cuốn sách này rất hữu ích cho cán bộ, học viên và sinh viên
vì trong nội dung có:
Thứ nhất, N êu ra mẫu câu hỏi dạng tự luận cho từng chương
trong giáo trình và cách thức trả lời một câu hỏi một cách đầy
đủ, từ khái niệm đến nội dung cần đạt được, giúp sinh viên khắc phục được các điểm yếu của mình khi trả lòi lý thuyết -
m ột nhược điểm của đại đa số sinh viên hiện nay.
Thứ hai, Những mẫu câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu bốn nội
dung và chỉ có một đáp án đúng, có loại câu dê, câu trung bình
và có những câu ở mức độ cao hơn kèm theo đáp án trả lời.
Thứ ba, Xây dựng mẫu bài tập ở mỗi chương với thời lượng
đã tính toán thời gian tương đương như một đề kiểm tra hoặc
đ ề thi; đưa ra cách thức, trình tự giải các bài tập đó cho đến khi
ra kết quả cuôi cùng.
Trang 4Câu trúc nội dung của cuốn sách này gồm bôn phần:
Phần I: Câu hỏi và hướng dẫn trả lòi (dạng câu hỏi lý thuyết); Phần II: Bài tập; Phần III: Đáp án bài tập các chương; Phần IV: Câu hỏi trắc nghiệm; Phần V: Đáp án trắc nghiệm Tham gia biên soạn cuốn sách này bao gồm:
- PGS.TS, GVCC N guyễn Đình Kiệm - chủ nhiệm Khoa Tài chính - N gân hàng, trường Đại học Đại Nam (nguyên Chủ nhiệm Khoa Tài chính doanh nghiệp - Học viện Tài chính) đồng chủ biên và biên soạn các phẩn: Câu hỏi trắc nghiệm; Câu hỏi
và trả lời các chương I, II, III, XI; Bài tập chương III, XI.
- TS Nguyễn Thị Hà - giảng viên bộ môn Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính đổng chủ biên và biên soạn các phần: Câu hỏi và trả
lòi chương VI, VII; Bài tập chương VI, vn, IX, X
- Cử nhân N guyễn Thị Thanh Nhàn - chuyên viên tín dụng
N gân hàng ANZ tham gia soạn phẩn: Trả lời chương VIII, IX, X; Bài tập chương II, IX.
- Cử nhân N guyễn Thị Kim Oanh - giảng viên bộ môn Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính - Ngân hàng, trường Đại học Đại Nam tham gia biên soạn các phần: Câu hỏi và trả lời
Cuốn sách được biên soạn trong điều kiện cơ chế quản lý tài chính đang trong quá ữình hoàn thiện, những vân đề vê' Tài chính doanh nghiệp vẫn còn tiếp tục được nghiên cứu, bổ sung
Vi vậy, không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định vê' nội dung và hình thức Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các giảng viên và đông đảo bạn đọc để lần xuất bản sau, nội dung cuốn sách được hoàn thiện hơn.
Trang 5TÀI LIÊU THAM KHẢO
1 Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS Bạch Đức Hiển đồng chủ biên, Nxb Tài chính, H 2008.
2 Quản lý vôh và tài sản tại doanh nghiệp - PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nxb Tài chính - H 2007.
3 Quản trị Tài chính doanh nghiệp - Nguyễn Hải Sản, Nxb Tài chính, H 2007.
4 Tài chính Doanh nghiệp - TS Nguyễn Minh Kiều, Nxb Thống kê, H 2006.
Trang 6DANH M ỊIC VIẾT TAT
Trang 8PHAN I
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN
VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Câu 1: Trinh bày các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp? Quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị - quan hệ tài chính, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, các khoản phí, lệ phí vào Ngân sách nhà nước.
* V í dụ:
+ Thu từ thuế giá trị gia tăng ước đạt 3.162 (tỉ đổng) năm 2003, tăng 22,7% so với năm 2002 Thu thuếTCDN ước đạt 20.763 (tỉ đồng), tăng 21,2% so với năm 2002.
+ Thu thuê' TTĐB hàng sản xuâ't ữong nước ước đạt 8.776 (tỉ đôhg), bằng 22,2% so với năm 2002.
+ Tổng sô' thu từ thuê) phí, lệ phí trong ba năm (2001 - 2003), đạt 338.000 (tỉ đổng), bằng 60,4% kê'hoạch 5 năm, tỷ lệ động viên bình quân đạt 20,8% GDP, so vói mục tiêu đề ra là 18-19% GDP1.
+ D N N N đã đóng góp 40% GDP cho nền kinh tê) chiếm hon 60% sô' thu trong nước của NSNN (thuê) phí, thu khác), đã giải
1 Hội nghị ngành Tài chính tháng 1-2/2003
2 Báo cáo của Bộ Tài chính nàm 2002
Trang 10+ Ngược lại, ngân sách Nhà nước cũng dành phần xứng đáng để chi đẩu tư vôh phát triển doanh nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển các cơ sở hạ tầng trong đó có sự phát hiển của các doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp với người lao động trong Doanh nghiệp.
+ Thể hiện trong thanh toán tiền công, chi trả lương, thực hiện việc thưởng phạt bằng vật chất nếu vượt năng suâ't, tiến độ công việc hoặc bị phạt nếu làm ra các sản phẩm không đảm bảo châ't lượng quy định, hay không chấp hành kỷ luật lao động
- Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp với chủ sở hữu của Doanh nghiệp Đốì với công ty cổ phần, chủ sở hữu chính là các cổ đông, người góp vôh vào công ty dưới hình thức mua cổ phiêu hoặc có thể rút vốn hay được chia phần tài sản còn lại khi công ty giải thể hay phá sản Các công ty hợp danh, các thành viên hợp danh có thể góp vôn hoặc rút vôh khỏi họp danh Các cổ đông của Doanh nghiệp cổ phần được chia cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế dành
để chi trả, phân phổi cho cổ đông của công ty.
Trang 11- Quan hệ tài chính ữong nội bộ Doanh nghiệp: là mối quan hệ
v ề mặt thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp ữong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của Doanh nghiệp.
Từ sự phân tích hên, nát ra bản chất và hình thức của Tài chính doanh nghiệp:
+ Về hình thức: tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phôi, sử dụng có gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
+ Về bản chất: là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ ừong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 2: Trình bày những nội dung cơ bản của Tài chính doanh nghiệp?
- TCDN, xét v ề mặt hình thức, là quỹ tiền tệ trong việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Xét về bản châ't, là các quan hệ kinh tê'dưới hình thức giá trị - quan hệ tài chính nảy sinh gắn liền với tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp.
- N êu các nội dung của TCDN, bao gồm:
+ Tham gia lựa chọn và quyết định đầu tư dài hạn.
tranh, đều phải bỏ vốn để đẩu tư dài hạn, như xây dựng mới, lắp đặt, mua sắm, chế tạo sản phẩm mới
tư bỏ ra, thời gian thu hổi vôh dài hay ngắn, thu nhập do đầu tư mang lại có lớn hơn chi phí đã bỏ ra hay không?
Trang 12+ Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời để hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
được thường xuyên, liên tục Nhu cầu vôn phụ thuộc vào khôi lượng và trình độ tổ chức quản lý xác định nhu cầu vôh ngắn hạn như vốn lưu động và tài sản lưu động trong dự trữ, sản xuất và lưu thông Nhu cầu vôh dài hạn căn cứ vào k ế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, lắp đặt và khôi lượng cần hoàn thành.
nghiệp thừa hay thiếu so với nhu cầu Nếu thiếu, cần tìm nguồn tài trợ, bù đắp và tìm nguốn vốn có chi phí thâp; nêu thấy vốn lớn hơn nhu cầu cần thiết, có thể dùng vào lĩnh vực đẩu tư như mua các tài sản tài chính
+ Sử dụng vón có hiệu quả, quản lý khoản phải thu, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
vổh, tỷ suất lợi nhuận vôh chủ sở hữu càng cao, vòng quay vốn càng tăng nhanh hơn, tiết kiệm được vốn.
nghiệp nảy sinh do quan hệ mua hàng, bán hàng giữa các doanh nghiệp với các đơn vị, các đơn vị chịu tiền doanh nghiệp, nhiều khi khoản phải thu này dễ bị doanh nghiệp bỏ quên hay chậm trễ trong việc đổc thu Có thu được tiền bán hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của doanh nghiệp.
+ Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
đảm bảo kết hợp hài hòa v ề mặt lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên Ngoài phần lợi nhuận sau
Trang 13thuế được chia như cổ tức, tiền thưởng doanh nghiệp còn được sử dụng, chưa chia để lại hay lợi nhuận để làm tăng giá trị
sổ sách, tăng vốn, trích lập các quỹ như: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi + Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp, thông qua vân đề thu chi tiền tệ và báo cáo tài chính hàng ngày, tình hình thực hiện các chi tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
+ Tiên hành phân tích tài chính định kỳ sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng vôn và những điểm mạnh - yếu trong quản lý tài chính + Thực hiện k ế hoạch hóa tài chính
hoạch là sự tính toán cân đối giữa sản xuâ't, kỹ thuật và tài chính, kế hoạch phải chủ động kịp thời và được lập đổng thời, mới cân đối được giữa hiện vật và tài chính.
Câu 3: Phân tích vai trò quan trọng của TCDN trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
- Hiệu quả kinh doanh thể hiện ở kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra sau một chu kỳ kinh doanh; ví dụ như tỷ suâ't lợi nhuận vốn, tỷ suất lợi nhuận vôh chủ sở hữu, doanh thu, giá thành, vòng quay vôh.
- Hiệu quả kinh doanh được nâng cao thể hiện doanh nghiệp
tiết kiệm được vốn trong kinh doanh, có thể rút vốn khỏi luân
chuyển hay mở rộng quy mô kinh doanh.
* Vai trò được thể hiện:
- Đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, đánh giá, lựa chọn dự
án đầu tư từ góc độ tài chính tô't.
- Huy động vôn kịp thời, đây đủ, chóp được cơ hội kinh doanh.
Trang 14- Lựa chọn hình thức, phương pháp huy động vốn thích họp, giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
- Sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính họp lý làm tăng tỷ suâ't lợi nhuận vôh chủ sở hữu - ROE.
- Huy động tối đa vôn hiện có vào sản xuất kinh doanh, tránh
ứ đọng vôh, giảm vốn vay, giảm chi phí trả lãi, tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
Câu 4: Tại sao có th ể nói TCDN là công cụ rất có ích đế kiểm soát tình hình TCDN?
- Cần trình bày khái quát th ế nào là TCDN.
- TCDN phát huy chức năng giám đô'c của tài chính nói chung, trong kiểm ữa, kiểm soát tình hình TCDN.
- Việc kiểm tra, kiểm soát thông qua các báo cáo tài chính, tình hình thu chi tiền tệ, thực hiện các chỉ tiêu tài chính phát hiện những mặt còn tổn tại và tiềm năng chưa được khai thác, đưa ra các quyết định phù hợp.
* Lý do là công cụ bói ích:
- Vì hoạt động tài chính của doanh nghiệp có liên quan và
ảnh hưởng đên tất cả các hoạt động của doanh nghiệp.
- Do qui m ô kinh doanh và nhu cẩu vôh ngày càng lớn, thị trường tài chính ngày càng phát ữiêh nhanh, các công cụ tài chính ngày càng phong phú và đa dạng Các quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư có ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hình và hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Các thông tín v ề tình hình tài chỉnh còn là căn cứ quan họng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp để kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 15- Có thể minh hoạ sự kiểm tra, kiểm soát tài chính thông qua kiểm tra chi phí, phát hiện chi phí không hợp lý, hợp lệ, kiểm tra tình hình thực hiện k ế hoạch tài chính.
Câu 5: Phần tích sự khác nhau cơ bản vê' mặt tổ chức tài chính giữa các loại hình doanh nghiệp?
* Hướng dẫn: câu trả lời này xem ở hình thức pháp lý tổ chức
doanh nghiệp.
- Theo Luật Doanh nghiệp 2005, có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp đanh; Công ty cổ phần; Công ty TNHH.
- Sau khi trình bày đặc trung cơ bản của từng loại hình doanh nghiệp, khái niệm từng loại hình doanh nghiệp, sẽ phân tích những nét đặc trưng về mặt tài chính.
V í dụ:
* V ề công ty TNHH thì:
- Loại hai thành viên trở lên.
+ Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp cam kết góp vào doanh nghiệp.
+ Phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
+ Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vôn, vôn do các thành viên đóng góp; hội đổng thành viên có thể tăng, giảm vốn theo quy định của pháp luật Lợi nhuận sau thuế và phân phối lợi nhuận do các thành viên quyết định.
- Loại công ty TNHH một thành viên.
Trang 16+ Cần tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty Phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu trên cương vị là giám đốc hay chủ tịch công ty.
+ Không được phát hành cổ phiếu.
+ Chủ sở hữu công ty chịu hách nhiệm v ề khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vôh điều lệ của công ty.
- Doanh nghiệp tư nhân.
+ Không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Công ty cổ phẫn.
Trang 17+ Có thể phát hành các loại chứng khoán (cổ phiêu, trải
phiếu ) ra công chúng để huy động vôn.
+ Nhà đầu tư dễ dàng chuyển dịch vôn đầu tư của mình + Phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của đại hội đổng cổ đông.
+ Chịu trách nhiệm hữu hạn vể các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốh đã góp.
Trang 18CHƯƠNG II CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ LỢI NHUẬN CÙA DOANH NGHIỆP• • •
Câu 1: Trình bày nội dung chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
- Nêu khái niệm CPSXKD:
+ Biểu hiện bằng tiền của các vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và bán hàng của doanh nghiệp ữong một thời kỳ nhât định.
- Nêu nội dung CPSXKD:
+ Chi phí cho việc sản xuâ't các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ + Chi phí bán hàng: nêu nội dung
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: nêu nội dung
Câu 2: Trình bày nội dung, tác dụng của cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế?
- Nêu các khái niệm phân loại chi phí theo nội dung kinh tế.
+ Là căn cứ vào những đặc điểm kinh tế giông nhau của chi phí đ ể xếp chúng vào từng loại, mỗi loại là một yếu tô' chi phí có cùng nội dung kinh tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong năm, không kể chi phí đó dùng ở đâu và dùng vào việc gì.
- Nêu nội dung phân loại chi phí theo yếu tô":
+ Chi phí vật tư.
Trang 19+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Tiền lương, các khoản trích theo lương.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, như tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm
+ Chi phí bằng tiền khác.
- Đặc điểm cách phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:
+ Dựa theo hình thái ban đầu của chi phí SXKD, không kể chi phí đó dùng ở đâu, dùng cho sản phẩm nào.
+ Các yêu tố thuộc đôi tượng lao động sẽ được tính là mua
từ bên ngoài, trường hợp doanh nghiệp có tự sản xuất ra một
số vật liệu hay bán thành phẩm đ ể tiếp tục dùng vào việc ch ế tạo sản phẩm của doanh nghiệp thì những chi phí cho việc
ch ế tạo sản phẩm đó sẽ được tính vào các yếu tố chi phí liên quan (như nguyên liệu chính, nhiên liệu, khâu hao, tiền công ).
- Tác dụng của cách phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Cho thây mức chi phí về vật tư và lao động trong toàn bộ chi phí SXKD phát sinh lần đầu trong năm.
+ Giúp doanh nghiêp lập dự toán CPSX theo yếu tố, giúp kiểm tra sự cân đối giữa các bộ phận trong doanh nghiệp (như kếhoạch vật tư, lao động - tiêrí lương, khâu hao TSCĐ ).
Câu 3: Tác dụng của phân loại chi phí theo công dụng kinh
tế và theo địa điểm phát sinh?
- Nội dung gôm các khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí vật tư trực tiếp: là những chi phí trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm, bao gổm chi phí v ề nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực
Trang 20+ Chi phí nhân công trực tiếp: những khoán mà doanh nghiệp chi ữả trực tiếp cho người lao động, như tiền lưong, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất như tiền lưong, chi ăn ca, chi về BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp.
Ví dụ:
+ Chi phí sản xuất chung: chi phí chung phát sinh tại phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp, như tiền lưoug, phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, chi vật liệu, công cụ, dụng
cụ, khâu hao TSCĐ thuộc phạm vi phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi bằng tiền mặt phát sinh ở phạm vi phân xưởng + Chi phí bán hàng: chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền Iưong, phụ cấp, chi hoa hổng đại lý Chi phí khâu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đô' dùng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: những chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đên hoạt động của toàn doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp trả cho hội đổng quản trị, ban giám đốc, nhân viên quản lý các phòng ban, chi bảo hiểm, chi phí khâu hao chung về TSCĐ của doanh nghiệp, các chi phí khác bằng tiền
- Tác dụng của phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh:
+ Doanh nghiệp có thể tập hợp được chi phí và tính được giá thành cho từng loại sản phẩm, bao gồm giá thành đơn vị và giá thành toàn bộ của sản phẩm.
+ Có thể quản lý chi phí tại các địa điểm phát sinh chi phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Trang 21Câu 4: Ý nghĩa, b iện pháp chủ yếu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm?
- Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ m ột đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định.
- Trong sản xuất và tiêu thụ có thể phân biệt giá thành sản xuâ't
và giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ: + Giá thành sản xuâ't:
+ Giá thành toàn bộ được xác định theo công thức:
Giá thành toàn Giá thành
- Vai trò của giá thành:
+ Giá thành đo mức hao phí sản xuâ't và tiêu thụ sản phẩm, căn cứ để xác định hiệu quả kinh doanh.
+ Công cụ quan h ọ n g để kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp kỹ thuật.
+ Căn cứ đ ể xác định chính sách giá cả.
- Ý nghĩa:
+ Trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
+Tạo điều kiện để doanh nghiệp thục hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 22+ Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuâ't
+ Nhu cầu vôh sẽ được giảm bớt
- Biện pháp hạ giá thành:
+ Đẩu tư đổi mói kỹ thuật công nghệ
+ Nâng cao trình độ tổ chức sản xuâ't và lao động
+ Định kỳ phân tích chi phí sản xuất và giá thành
+ Xác định rõ chi phí họp lý họp lệ, những chi phí đã có nguồn tài trợ, đã được bổi thường bằng bảo hiểm, chi phí vượt quá định mức, chi phí thiệt hại do chủ quan gây nên không được xác định là chi phí hoạt động kinh doanh
Ví dụ: doanh nghiệp A năm k ế hoạch sản xuất 1.000 (sản
phẩm) so sánh được, giá thành đơn vị năm trước là lOO.OOOđ/sản phẩm, giá thành năm kế hoạch là 95,000đ/sản phẩm.
- Doanh thu bán hàng là biểu hiện bằng tiền của tổng tất cả các loại hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong thời kỳ nhất định Thời điểm xác định doanh thu:
Trang 23+ Khi quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa được chuyển giao hay dịch v ụ đã được thực hiện và người mua đã chấp nhận thanh toán, không k ể đã thu được tiền hay chưa.
- Các nhân tô' ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng:
- Chú ý: phân biệt giữa doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng
+ N êu doanh nghiệp bán chịu sản phẩm, khi xuất giao hàng thì quyền sở hữu v ề hàng hóa đã được chuyên giao cho khách hàng
và doanh thu bán hàng đã được ghi nhận, nhưng phải sau một thời gian nhất định doanh nghiệp m ói thu được tiền bán hàng Câu 6: Ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn trong doanh nghiệp?
- Điểm hòa vôn: là diêm tại đó doanh thu bằng chi phí đã bỏ ra, tại điân hòa vôn, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ.
Xét hai trường hợp điểm hòa vôh: Điểm hòa vốn kinh tế và điểm hòa vốn tài chính.
+ Điểm hòa vôh kinh tế:
Doanh thu = tổng chi phí sản xuất kinh doanh (gổm tổng chi phí biên đổi và tổng chi phí cố định, không tính lãi vay vấn
phải trả) Tại điểm hòa vốn kinh tế, lọi nhuận trước lãi vay và
thuế bằng không.
+ Điểm hòa vốn tài chính:
Doanh thu = tổng chi phí sản xuất kinh doanh Tại điểm hòa vôín này, lọi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bằng không.
Trang 24+ Cách xác định điếm hòa vôh kinh tế:
V í dụ: một doanh nghiệp có chi phí cô' định ữong năm là 200
triệu đổng, vôn kinh doanh 2.000 (triệu đổng), hệ số nợ 50%, lãi suất vay 10%/năm Giá bán đơn vị sản phẩm là lOO.OOOđ/sản phẩm Chi phí biến đổi hên đơn vị sản phẩm là 50.000 (đổng), gọi Qh là sản lượng hòa vốn kinh tê' ta tính được:
200 (tr.đ)
+ Cách xác định điểm hòa vôh tài chính:
Điểm hòa vôh tài chính:
Câu 7: Ý nghĩa của việc nghiên cứu đòn bấy kinh doanh?
- Đòn bẩy kinh doanh: là việc sử dụng các tài sản có chi phí
cố định kinh doanh, hy vọng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuê' (EBIT) hay tỷ suất sinh lòi kinh tê'của tài sản (ROAE)
- Nếu doanh nghiệp có tỷ ữọng chi phí cố định kinh doanh cao thì đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn và ngược lại Nếu đòn bẩy kinh doanh cao thì sự thay đổi nhỏ về doanh thu sẽ tạo ra sự thay đổi lớn v ề lợi nhuận trước lãi vay và thuê' nhưng đòn bẩy kinh doanh cao thì sản lượng hòa vốn kinh tê' cũng lớn Do vậy, nếu doanh thu giảm sẽ làm cho lợi nhuận trước lãi vay và thuê'
Trang 25giảm nhanh hcm, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì sẽ bị thua lỗ lớn hơn so với doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh thấp hơn.
- Công thức xác định mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh (DOL).
Tỷ lệ thay đổi của lọi nhuận trước lãi vay và thuê'
V í dụ: cũng với ví dụ trên, khi giá bán đơn vị là 100.000 (đ)
và chi phí cô' định là 200 (tr.đ), chi phí biên đổi 50.000 (đ), sản lượng hòa vốn kinh tê' đã xác định là 4.000 (sản phẩm), vậy ta xác định đòn bẩy kinh doanh ở mức 8.000 (sản phẩm) là:
_8.000 X (100.000 - 50.000) _
N êu tăng 1% sản lượng tiêu thụ sẽ làm tăng 2% lợi nhuận trước lãi vay và thuế, ngược lại nếu giảm 1% sản lượng tiêu thụ thì lợi nhuận trước lãi vay và thuê'giảm 2%.
=> Ý nghĩa: giúp các nhà quản trị thấy dược quan hệ giữa thị trường yếu tô' đầu ra với quyết định v ề quy mô kinh doanh và quyết định dẫu tư các loại tài sản, từ đó lựa chọn quy mồ hợp lý làm tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế, gia tăng tỷ suất lợi nhuận vôh chủ sở hữu, thu nhập trên mỗi cổphần.
Câu 8: Ý nghĩa và biện pháp cơ bản tăng lợi nhuận doanh nghiệp?
- Lợi nhuận doanh nghiệp: là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, là sô' chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đ ể đạt được doanh thu đó từ hoạt động kinh doanh mang lại.
Trang 26- Nội dưng lợi nhuận doanh nghiệp:
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
+ Lợi nhuận khác.
- Ý nghĩa của lợi nhuận doanh nghiệp:
+ Quyết định sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp + Là nguồn tài chính quan trọng để tăng trường và ổn định vững chắc.
+ Là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.
+ Là nguồn tài chính quan họng đ ể cải thiện đời sông vật chất, tinh thần của người lao động.
+ Là chỉ tiêu chất lượng tổng họp đánh giá tình hình quản lý sản xuất.
- Biện pháp tăng lợi nhuận doanh nghiệp:
+ Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
+ Đẩy mạnh sản xuất, tăng doanh thu.
+ Xây dựng thưomg hiệu cho doanh nghiệp, cho sản phẩm + Đầu tư vôín đổi mới thiết bị.
Câu 9: Tại sao ngoài việc dùng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối người ta còn dùng chỉ tiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận?
- Lợi nhuận tuyệt đối: là sô' chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
- Lý do phải sử dụng cả chi tiêu tưong đổĩ là tỷ suất lọi nhuận: + Lợi nhuận tuyệt đối mới nói lên khối lượng lợi nhuận làm
ra, chưa nói lên được tình hình sử dụng vôh hay tình hình quản
lý chi phí.
Trang 27+ Trong hoạt động kinh doanh, việc quản lý chi phí có thể chưa đạt yêu cầu, yếu kém trong quản lý, hay xảy ra những tai nạn như thiên tai, hỏa hoạn, song chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đôi chưa nói lên được các yếu tố rủi ro trên.
+ Có thể doanh nghiệp quy m ô lớn, lợi nhuận sẽ lớn hon các doanh nghiệp có quy m ô nhò, nhưng doanh nghiệp có quy m ô nhỏ có khi trình độ quản lý lại cao h on doanh nghiệp quy m ô lớn D o vậy, ngoài chi tiêu tuyệt đối trên, còn phải sừ dụng thêm chi tiêu tưorng đối là tỷ suất lợi nhuận đ ể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suâ't lợi nhuận vôrì
TS lnv = " 1
Vôn kinh doanh bình quân ữong kỳ
Nội dung kỉnh tế: cứ sử dụng 100 (đong) vôh kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế.
V í dụ: m ột doanh nghiệp có tổng doanh thu thuần năm N là
10.000 (tr.đ), tổng chi phí hoạt động kinh doanh là 8.000 (tr.đ), tổng tài sản thời điểm đầu năm N là 30.000 (tr.đ), ở thời điểm
Lợi nhuận trước thuế: 10.000 - 8.000 = 2.000 (tr.đ)
Vốn kinh doanh binh quân: - - - = 40.000 (tr.đ)
Tỷ suâ't lợi nhuận vốn sau thuế:
40.000 1.500
Trang 28+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành
_ Lợi nhuận (trước hoặc sau thuê) _
trong kỳ
Nội dung kinh tế:cứ 100 đông giá thành tiêu thụ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Ví dụ: vẫn theo ví dụ trên, giả sử giá thành toàn bộ sản
phẩm, hàng hóa tiêu thụ ữong kỳ là 8.000 (tr.đ), như vậy:
Tỷ suâ't lơi nhuân giá thành trước thuế: 3 3 2 2 X 100% = 25%
Tỷ suất lợi nhuận giá thành sau thuế: — — X 100% = 18,75%
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng (hệ sô' sinh lãi)
Trang 29doanh nghiệp khác nhau?
- N êu khái niệm doanh thu.
+ Đ ôĩ với ngành vận tải, doanh thu là tiền cước phí.
+ Đ ối với ngành thương mại, dịch vụ ăn uống, doanh thu là tiền bán hàng.
+ Đôl vói hoạt động đại lý, ủy thác, doanh thu là tiền hoa hồng + Đ ối vớ i ngành kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, doanh thu là tiền thu v ề dịch vụ.
+ Đ ối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh thu là số’ tiền bảo hiểm mà khách hàng mua (phí bảo hiểm do khách hàng mua từng đợt).
+ Đ ối với hoạt động kinh doanh tiền tệ, doanh thu là s ố tiền thu được căn cứ vào sô' tiền cho vay và lãi suâ't của nó theo từng thời kỳ (tháng, quý, năm )
+ Đối với hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể thao, doanh thu là tiền bán vé.
+ Đ ốỉ vớ i hoạt động cho thuê, doanh thu là toàn bộ tiền cho thuê mà doanh nghiệp thu được.
Trang 30CHƯƠNG III VỐN KINH DOANH CỬA DOANH NGHIỆP
Câu 1: Ý nghĩa của khấu hao hợp lý TSCĐ của doanh nghiệp?
- Khái niệm TSCĐ: là những tư liệu lao động chủ yếu và thỏa
mãn đồng thời các tiêu chuẩn dưới đây:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản đó.
+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
+ N guyên giá phải được xác định một cách đáng tín cậy và
có giá ữ ị từ 10 (triệu đổng) ữở lên.
- Khâu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thông nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuâ't, kinh doanh trong thòi gian sử dụng của TSCĐ.
- Khâu hao hợp lý TSCĐ có ý nghĩa: là một biện pháp quan trọng đ ể bảo toàn vón cố định, thông qua khâu hao họp lý có thể thu hổi được vôh cố định khi TSCĐ hết thời gian sử dụng + Giúp doanh nghiệp tập trung được vôh từ tiền khâu hao để kịp thời đổi mới thiết bị và công nghệ.
+ Là nhân tố quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
- Chú ý: muôn khâu hao họp lý phải tìm được phương pháp
khâu hao phù hợp với đặc điểm sản xuâ't kinh doanh của từng doanh nghiệp (khâu hao nhanh, khâu hao theo đường thẳng, khâu hao theo sản lượng), phù họp với mức độ hao mòn của TSCĐ, phù họp với mức độ thu hổi vôn.
Trang 31Câu 2: Phân tích ưu điểm và tổn tại của các phương pháp khấu hao TSCĐ (có thể chỉ hỏi m ột trong các phương pháp khấu hao TSCĐ)?
- N êu khái niệm khâu hao (xem câu 1).
- Sau đây sẽ giói thiệu ba phương pháp khâu hao TSCĐ đ ể tham khảo:
1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính).
Mức khấu hao hàng năm căn cứ vào giá trị TSCĐ phải khâu hao và thời gian sử dụng hữ u ích của tài sản.
Trong đó:
Mk: mức khâu hao hàng năm.
NG:nguyên giá của TSCĐ.
T: thời gian tính khâu hao.
V í dụ: doanh nghiệp mua m ột TSCĐ với giá trên hóa đơn là
1.222 (triệu đổng), được chiết khâu 2 (triệu đổng), chi phí vận chuyển 5 (triệu đồng), chi phí xăng dầu để chạy thử là 1 (triệu đồng) Vậy:
NG = 1.222 - 2 + 5 +1 = 1.226 (triệu đổng)
N ếu thời gian sừ dụng kỹ thuật là 12 năm và thời gian kinh
tế là 10 năm thì mức khấu hao hàng năm sẽ là:
Mk = h ĩ ĩ Ế = 122,6 triệu đổng/năm.
Trang 32Có thể căn cứ vào tỷ lệ khâu hao và giá ừị của TSCĐ tính khâu hao để tính Tỷ lệ khâu hao được xác định bằng công thức:
đ ể xác định mức khâu hao hàng năm của doanh nghiệp.
+ Đôl với TSCĐ: mức độ hoạt động không đều giữa các năm
nên việc tính toán sẽ không phù họp.
+ Mức thu hổi vôh có thể chậm và có thể gây mâ't vốn.
2 Phương pháp khấu hao theo s ố dư giảm dần.
N ội dung: xác định mức khâu hao hàng năm bằng cách lây giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khâu hao cố định hàng năm.
Trang 33Tỷ lệ khâu hao cô' định hàng năm căn cứ vào tỷ lệ khâu hao theo đường thẳng nhân với m ột hệ sô' nhâ't định TSCĐ nêu có thời gian sử dụng 3-4 năm thì hệ sô' là 1,5; từ 5-6 năm thì hệ sô'
là 2; h ên 6 năm thì hệ sô' là 2,5.
Có thể nêu v í dụ v ề phưcmg pháp tính.
V í dụ: giá trị của TSCĐ là 100 (triệu đồng), thời gian sử dụng
là 5 năm, mức khâu hao nhanh được xác định như sau:
Bảng xác địn h m ức khấu hao hàng năm
Đơn vị tính: ( triệu đồng)
khâu hao
SỐ khâu hao từng năm
Sô'khấu hao lũy kê'
Giá trị còn lại của TSCĐ
+ Thu hổi vốn nhanh ở những năm đầu, có khả năng bảo
toàn được vốn, tuy nhiên phương pháp này cũng làm cho lợi nhuận những năm đầu bị giảm
+ Chưa thu hồi hết vôh (đê khắc phục vâh đ ề trên người ta quy định khi mức khấu hao năm bằng hay thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sô' năm sử dụng còn lại
Trang 34của TSCĐ thì kể từ năm đó, mức khâu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ).
V í dụ: căn cứ vào bảng trên, từ năm thứ 4, mức khâu hao mỗi
năm được tính:
21 6
—— = 10,8 (tr.đ), lớn hon mức khâu hao có điều chỉnh hệ sô' (21,6 X 40% = 8,64) Vậy theo quy định hai năm cuối sẽ áp dụng phưcmg pháp trích khâíu hao theo đường thẳng, như vậy sẽ thu hổi đủ vốn.
- Điều kiện áp dụng phương pháp:
+ Là TSCĐ mới.
+ Là máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm.
+ Yêu cầu đối với doanh nghiệp có công nghệ đòi hỏi thay đổi nhanh.
3 Phương pháp khấu hao theo s ố lượng sản phẩm.
- SỐ lượng, khối lượng sản phẩm tính theo công suất thiết kế.
- Doanh nghiệp xác định khôi lượng, số lượng sản phẩm thực tếhàng tháng, hàng năm của TSCĐ theo công thức:
Mức khâu hao cho một đơn vị sản phẩm
Sản lượng sản phẩm theo công suâ't
thiết kế
Trang 35V í dụ: m ột doanh ngh iệp m ua m ột m áy xúc đất m ới,
n gu yên giá 900 (triệu đổng), công suâ't theo th iết k ế 3 triệu
m 3 Khối lượng sản phẩm đạt được tính theo từng tháng của năm thứ 1 là 301.500m 3 M ức trích khâu hao cho 1 m 3 đâ't của
m áy xúc là 900 (triệu đồng): 3 triệu m3 = 300 đổng/m 3 V ậy
m ức trích khâu hao cả năm của m áy xúc là: 300 X 301.500 = 90,450 (triệu đồng).
- ư u điểm:
+ Thích hợp vớ i TSCĐ có mức độ hoạt động không đều giữa các thời kỳ.
+ SỐ khâu hao phù hợp hon vói mức độ hao mòn của TSCĐ
Song yêu cầu kèm theo phưong pháp này là nâng cao trình độ quản lý TSCĐ và thực hiện nghiêm túc việc ghi chép ban đầu.
4 Phương pháp khấu hao theo tôhg s ố s ố năm sử dụng (hay phương pháp khấu hao theo tổng số).
Tỷ lệ khâu hao năm
Trang 36SỐ khâu hao (hiệu đổng)
+ Việc thu hồi vôh nhanh đối với việc xác định chi phí khấu hao đ ể xác đinh thuế thu nhập doanh nghiệp coi như là một biện pháp hoãn thuế đốỉ với doanh nghiệp.
- Hạn chế:
+ Giá thành sản phẩm những năm đầu cao, gây bâ't lợi trong
cạnh tranh.
Câu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn
lư u động của doanh nghiệp?
- Khái niệm "vôh lưu động": Là biểu hiện bằng tiêh của TSLĐ sản xuâ't và TS lưu thông đ ể đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh được thường xuyên, liên tục.
Trang 37- N hu cầu VLD (N vlđ ): Là sô' vôh cần thiết và tối thiểu m à doanh nghiệp cần có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường.
Nhu cầu
VLĐ
M ức dự trữ hàng + tồn kho
Khoản phải thu
từ khách hàng
- Ỷ nghĩa xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ:
Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải ữ ả khác có tính chu kỳ
+ Là cơ sở đ ể doanh nghiệp tổ chức tốt nguồn tài ữợ.
+ Đ ể đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được tiên hành thường xuyên và liên tục, nếu VLĐ hoạt động của doanh nghiệp nhỏ hơn nhu cầu VLĐ sẽ khó khăn cho công tác đảm bảo vôh, ngược lại sẽ gây ra lãng phí và thừa vôn.
+ N hiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong năm.
+ Việc mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm.
+ Chính sách tiêu thụ, điều kiện thanh toán tiền hàng
Câu 4: Tại sao trong doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản phải thu?
- Khoản phải thu: là những khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ khách hàng do việc bán chịu sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ cho khách hàng.
- Khoản phải thu thường chiếm m ột tỷ họn g lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp.
Trang 38- Quản lý khoản phải thu có liên quan chặt chẽ đến tổ chức và bảo toàn VLĐ.
- N ếu tăng khoản phải thu sẽ tăng rủi ro đối với doanh nghiệp do khoản nợ quá hạn tăng lên.
- Các biện pháp quản lý khoản phải thu:
+ Xác định chính sách bán chịu hay chính sách tín dụng thương mại.
+ Phân tích khách hàng và xác định đổi tượng bán chịu + Xác định điều kiện thanh toán, như thời hạn thanh toán, chiết khâu thanh toán.
+ Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát nợ phải thu, như mở sổ theo dõi, xác định hệ sô' nợ phải thu.
+ Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hổi nợ và bảo toàn vô'n, như đôn đốc khách hàng trả nợ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Câu 5: Phân tích phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu suất luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp?
- Hiệu suất luân chuyển VLĐ:
+ VLĐ thường xuyên luân chuyển từ hình thái dự trữ sang
hình thái sản xuất, lưu thông Thời gian của một vòng luân chuyến gọi là tốc độ luân chuyển vôn.
+ Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyên vôh gọi là hiệu suâ't luân chuyển VLĐ Chỉ tiêu này thường được tính bằng số lần luân chuyển và kỳ luân chuyên trong năm.
- Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ:
+ Khâu dự trữ vật tư phải có dự trữ hợp lý, bảo quản vật tư trong kho, tìm nơi mua vật tư gần doanh nghiệp, tìm phương
Trang 39tiện vận chuyển rẻ tiền nhưng hiệu quả, tránh hao hụt, mâ't mát vật tư ữ ên đường đi cũng như ở ữong kho
+ Khâu sản xuất: áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến đ ể rút ngắn chu kỳ sản xuâ't, phâh đâu giảm chi phí sản xuâ't, hạ giá thành sản phẩm.
+ Khâu lưu thông: dự trữ sản phẩm trong kho hợp lý, ký kết hạp đổng với khách hàng, vận chuyển hàng kịp thời đên nơi bán, phương thức thanh toán hợp lý để thu nhanh tiền hàng Câu 6: B iện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kin h doanh của doanh nghiệp?
- VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị TSCĐ và TSLĐ mà doanh nghiệp đã sử dụng; căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của VKD có th ể chia thành VCĐ và VLĐ.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:
+ Đánh giá lựa chọn tốt các dự án đẩu tư.
+ H uy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh + Lựa chọn phương pháp khâu hao họp lý, quản lý và sử dụng tốt quỹ khâu hao.
+ Chú ý đổi mới TSCĐ kịp thời, tăng cường khả năng canh tranh + N ếu doanh nghiệp cho thuê, th ế châ'p hay cẩm cố tài sản phải thực hiện nguyên tắc có hiệu quả và bảo toàn vôn.
+ Có biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vôn trong kinh doanh Câu 7: Tại sao đầu tư đ ối m ới TSCĐ lạ i có tác động lớ n đến năng lự c cạnh tranh của doanh nghiệp?
- TSCĐ: là tư liệu lao động chủ yếu có thời gian sử dụng từ
m ột năm trở lên và giá trị từ 10 (h iệu đổng) h ở lên (theo quy
Trang 40định hiện hành), chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tưcmg lai và nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Đầu tư đổi mới TSCĐ: việc bỏ vốn có tính châ't dài hạn để xây dựng, lắp đặt, mua sắm mới để ữang bị cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi một khoản vôh lớn nhằm nâng cao năng suâ't lao động, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa
và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Năng lực cạnh tranh là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, chi phí, mẫu mã, giá thành sản phẩm mà thị trường chấp nhận được Việc đẩu tư đổi mới TSCĐ sẽ làm thỏa mãn những yêu cầu trên và giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh với doanh nghiệp khác, có thể đứng vững trên thị trường.
V í dụ: tính đến tháng 3/2009, cả nước có 349.309 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, với vốn đăng ký là 84,1 tỷ USD,
ữong đó 95% là doanh nghiệp vừa và nhỏ, 70% doanh nghiệp
gặp khó khăn ở mức trung bình, 20% doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp nếu không tiếp cận được nguồn vốn sẽ không đổi m ói được TSCĐ và sẽ bị phá sản Đã có
7.000 doanh nghiệp công b ố giải thê) trên 3.000 doanh nghiệp
- N ội dung: HTK bao gổm nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm hàng hóa, mua ngoài
1 Nguồn: Vietnamnet ngày 18/03/2009