1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập lớn môn thương mại (9 điểm) Quy định của pháp luật về miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

14 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế thị trường của nước ta có những chuyển biến rõ rệt, hoạt động thương mại ngày càng phát triển, số lượng giao dịch thông qua hợp đồng trong lĩnh vực thương mại ngày càng phổ biến. Những sự cố nằm ngoài khả năng dự đoán có thể xảy ra khiến cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến việc vi phạm hợp đồng. Trong một số điều kiện nhất định, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm và không phải chịu các chế tài do hành vi vi phạm gây ra. Pháp luật thương mại hiện nay cũng đã có những quy định về chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại phù hợp, bên cạnh đó vẫn cần quy đinh về các trường hợp miễn trách nhiệm khi có hành vi vi phạm hợp đồng thương mại cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho bên vi phạm.

Trang 1

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

II NỘI DUNG 1

1 Khái quát chung về hợp đồng thương mại, chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại và miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại 1

1.1 Hợp đồng thương mại 1

1.2 Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại 2

1.3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại 3

2 Quy định của pháp luật về miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại 4

2.1 Miễn trách nhiệm theo thỏa thuận 4

2.2 Miễn trách nhiệm do xảy ra sự kiện bất khả kháng 5

2.3 Miễn trách nhiệm khi hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia 8

2.4 Miễn trách nhiệm khi hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền 9

3 Một số kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật 11

III KẾT LUẬN 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 2

I MỞ ĐẦU

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế thị trường của nước ta có những chuyển biến rõ rệt, hoạt động thương mại ngày càng phát triển, số lượng giao dịch thông qua hợp đồng trong lĩnh vực thương mại ngày càng phổ biến Những sự cố nằm ngoài khả năng dự đoán có thể xảy ra khiến cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến việc vi phạm hợp đồng Trong một số điều kiện nhất định, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm và không phải chịu các chế tài do hành vi vi phạm gây ra Pháp luật thương mại hiện nay cũng đã có những quy định về chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại phù hợp, bên cạnh đó vẫn cần quy đinh về các trường hợp miễn trách nhiệm khi có hành vi vi phạm hợp đồng thương mại cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho bên vi phạm

II NỘI DUNG

1 Khái quát chung về hợp đồng thương mại, chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại và miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

1.1 Hợp đồng thương mại

Điều 385 BLDS 2015 có quy định : “hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên

về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” Tuy nhiên, một

thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ được coi là hợp pháp khi được Nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện, nghĩa là phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm quyền giao kết, mục đích, đối tượng giao kết, hình thức của sự thỏa thuận và thỏa thuận đáp ứng được những yêu cầu này là một hợp đồng hợp pháp

Ngày nay phần lớn các quan hệ xã hội đều được điều chỉnh bởi quan hệ hợp đồng Vai trò,vị trí của chế định hợp đồng ngày càng được khẳng định trong mọi hệ thống pháp luật hợp đồng thương mại cũng không nằm ngoài chế định hợp đồng, nó là một loại hợp đồng dân sự, nhưng có những đặc điểm mang đặc trưng riêng của loại hợp đồng này Trong Luật Thương mại 2005 không có quy định về

Trang 3

khái niện hợp đồng thương mại Nhưng ta có thể hiểu hợp đồng thương mại là

hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại

Các hoạt động thương mại ở đây được xác định theo LTM 2005 tại Điều 1 Theo đó bao gồm : hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam; hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ VIệt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã là thành viên; hoạt động không nhằm mục đích sinh lời của một bên giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lời đó áp dụng luật này

1.2 Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại

Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại là một lại chế tài phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại, trong đó chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh

Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của luật này (Khoản 12, Điều 3 LTM 2005) Như vậy, chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại là hình thức chế tài áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hay thực hiện không đúng, không đầy đủ các cam kết theo hợp đồng thương mại, theo đó bên có hành vi vi phạm phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do hành vi

vi phạm của mình gây ra

Theo pháp luật thương mại Việt Nam, các chế tài thương mại được hiểu là những biện pháp pháp lý mang tính tài sản do bên bị vi phạm lựa chọn để áp dụng đối với bên vi phạm nhằm mục đích ngăn ngừa, trừng trị và giáo dục Chế định trách nhiệm hợp đồng chủ trương áp dụng các biên pháp chế tài đối với mọi hành

vi vi phạm hợp đồng ( trừ trường hợp miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng) quy định về trách nhiệm hợp đồng có tác dụng rất mạnh mẽ vào ý thức của các bên,

Trang 4

nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, ngăn ngừa và hạn chế các vi phạm hợp đồng xảy ra

Theo Điều 292 LTM năm 2005 quy định: các loại chế tài trong thương mại

“1.Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

2.Phạt vi phạm.

3.Buộc bồi thường thiệt hại.

4.Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

5.Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

6.Hủy bỏ hợp đồng.

7.Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế”

1.3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thương mại là việc bên vi phạm nghĩa

vụ theo hợp đồng thương mại không bị áp dụng các hình thức chế tài

Các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm trong hợp đồng thương mại được quy định trong Khoản 1, Điều 294 LTM 2005:

“Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

1.Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a)Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;

b)Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c)Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d)Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng”.

Mặt khác, để đươc áp dụng các căn cứ miễn trách nhiệm thì bên cso hành vi vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ phải chứng minh mình không có lỗi, nếu không chứng minh được bên vi phạm coi như có lỗi và phải chịu các chế tài do pháp luật quy định Ngoài ra, khi xảy ra trường hợp được miễn trách nhiệm hợp đồng, bên vi

Trang 5

phạm còn phải thông báo ngay (bằng văn bản) cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra Nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại

2 Quy định của pháp luật về miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

2.1 Miễn trách nhiệm theo thỏa thuận

Điều 11 LTM 2005 quy định về nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong

hợp đồng thương mại ta có thể thấy rằng pháp luật thương mại nước ta rất tôn trọng và đề cao tình tự do thỏa thuận trong hợp đồng Các bên được quyền tự do thỏa thuận với nhau về các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên và không trái với quy định của pháp luật Các chủ thể tham gia thỏa thuận trong hợp đồng luôn có quyền bình đẳng với nhau thỏa thuận về các trường hợp miễn trách nhiệm khi giao kết hợp đồng thương mại

Ví dụ : Ngày 1/4/2020 A đặt mua của B 10 tấn đá dùng trong xây dựng, 2 bên

đã ký kết xong hợp đồng và hẹn ngày giao hàng là 20/4/2020 Nhưng đến ngày giao hàng, B do một số máy móc bên B gặp trục trặc kỹ thuật nên không thể theo kịp tiến độ, dự tính sẽ không đủ số lượng hàng giao đúng hẹn cho bên A mà chỉ có thể giao trước cho bên A 7 tấn đá vào ngày 16/4/ 2020 Vì vây, B đã gọi điện thỏa thuận với A là sẽ giao trước 2 tấn đá trước vào ngày 16/4/2020 còn 1 tấn đá còn lại

sẽ giao cho A vào ngày 30/4/2020 và A đồng ý với thỏa thuận trên của B

Vậy nếu B không báo trước cho A hoặc có báo trước nhưng A không đồng ý với thỏa thuận của B thì đến ngày 20/4/2020 mà B không giao đủ 3 tấn đá cho A, thì có thể B sẽ phải chịu phạt hợp đồng vì hành vi không thực hiện đúng và đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký vào ngày 1/4/2020 Nhưng vì B đã thông báo

và A đã đồng ý nên trong trường hợp này, khi B không giao đủ khối lượng đá vào ngày 20/4/2020 có tranh chấp xảy ra thì B sẽ không phải chịu trách nhiệm hợp đồng cho A, nhưng B phải có cơ sở để chứng mình được việc thỏa thuận giao đá muộn đã được A đồng ý

Trang 6

Hoặc có thể trong thời gian thực hiện hợp đồng, các bên thỏa thuận thêm về các trường hợp miễn trách nhiệm nhưng các điều khoản này phải tồn tại trong hợp đồng trước khi có vi phạm xảy ra và có hiệu lực đến thời điểm bên bị vi phạm áp dụng chế tài Khi hợp đồng được giao kết bằng văn bản, thì thỏa thuận miễn trách nhiệm được ghi nhận trong nội dung hợp đồng hoặc trong phụ lục hợp đồng nhưng kể cả khi hợp đồng đã ký kết các bên vẫn có thể thỏa thuận bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể hoặc sửa đổi, bổ sung vào hợp đồng các trường hợp miễn trách nhiệm Khi hợp đồng được giao kết bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể thì thỏa thuận miễn trách nhiệm cũng có thể được thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, việc chứng minh sự tồn tại của thỏa thuận miệng hay hành vi mà không có văn bản sẽ gặp khá nhiều vấn đề khó khăn Và vấn đề đặt ra ở đây còn là

có phải mọi thỏa thuận giữa các bên về miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hạo đều

có giá trị pháp lý hay không? Nếu vì có điều khoản miễn trách mà một bên trong hợp đồng cố tình thực hiện hành vi vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho bên kia thì

sẽ phải xử lý trường hợp này như thế nào, cho dù pháp luật thương mại nước ta rất tôn trọng sự bình đẳng thỏa thuận giữa hai bên Nhưng bên cạnh đó pháp luật cũng cần phải đảm bảo và bảo vệ quyền lợi của mỗi bên khi có vi phạm xảy ra

2.2 Miễn trách nhiệm do xảy ra sự kiện bất khả kháng

Theo quy định của pháp luật thương mại, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng Điều này có nghĩa là

dù hợp đồng có quy định hay không thì khi xảy ra sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc vi phạm hợp đồng, bên vi phạm vẫn được miễn trách nhiệm

LTM 2005 hiện hành không có khái niệm về “sự kiện bất khả kháng” xảy ra

trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại Tuy nhiên tại khoản 1, Điều 156

BLDS 2015 có quy định: “sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép” Vì vậy, ta có thể hiểu theo

thông lệ chung, sự kiện bất khả kháng thường được hiểu có thể là những hiện

tượng do thiên nhiên gây ra (thiên tai) như lũ lụt, hỏa hoạn, bão, động đất, sóng

Trang 7

thần… hoặc các hiện tượng xã hội như chiến tranh, bạo loạn, đảo chính, đình công, cấm vận, thay đổi chính sách của chính phủ… Tất nhiên việc chứng minh có tồn tại sự kiện bất khả kháng thuộc về nghĩa vụ của bên vi phạm hợp đồng, nhưng việc bên đó được hay không được miễn trừ lại phụ thuộc vào bên bị vi phạm hoặc cơ quan chức năng có chấp nhận nó là sự kiện bất khả kháng hay không Với một khái niệm còn quá khái quát như vậy thì đương nhiên việc tìm được tiếng nói chung giữa các bên là không hề dễ dàng

Vậy để thỏa mãn là một sự kiện bất khả kháng, về cơ bản có thể xem xét đến 03 yếu tố sau:

Thứ nhất, là sự kiện khách quan xảy ra sau khi ký hợp đồng Tức là sự kiện

nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng như các hiện tượng tự nhiên: bão, lụt, sóng thần… các sự kiện chính trị, xã hội: đình công, bạo loạn, chiến tranh…, ngoài ra còn có các trường hợp như hỏa hoạn phát sinh từ khu vực bên ngoài lan sang và thiêu rụi nhà máy

Thứ hai, là sự kiện xảy ra không thể dự đoán trước được Năng lực đánh giá

xem xét một sự kiện có xảy ra hay không được xét từ vị trí của một thương nhân bình thường chứ không phải một chuyên gia chuyên sâu Ví dụ khu vực nhà máy của bên vi phạm thường xuyên có bão vào mùa mưa nhưng do tính bất ngờ và khó kiểm soát của bão nên việc dự đoán bão có xảy ra hay không đối với một thương nhân là không thể lường trước được (chiến tranh, bạo loạn, đình công… hay các thảm họa thiên nhiên khác)

Thứ ba, là sự kiện xảy ra mà hậu quả để lại không thể khắc phục được dù đã áp

dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, là sự kiện xảy ra mà chúng ta không thể tránh được về mặt hậu quả.1 Tức là sau khi bên vi phạm đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết những vẫn không khắc phục được hậu quả thì mới đáp ứng điều kiện này Tuy nhiên, nếu như bên vi phạm không thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả nhưng chứng minh được rằng dù có hành động vẫn không thể khắc phục được hậu quả thì xem như đã thỏa mãn điều kiện này

1 https://luatduonggia.vn/cac-truong-hop-mien-tru-trach-nhiem-do-vi-pham-hop-dong/

Trang 8

Để được áp dụng miễn trừ do sự kiện bất khả kháng thì bên có hành vi vi phạm phải chứng minh được sự cố dẫn đến vi phạm hợp đồng thõa mãn 3 điều kiện vừa nêu Theo quy định tại Điều 296 LTM 2005, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, các bên có thể thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng; trừ các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn cố định về giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ.Nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả, nhưng không được kéo dài quá các thời hạn sau đây:

- 05 tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận không quá 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng;

- 08 tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận trên 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng

Tuy nhiên, nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá thời hạn nêu trên thì các bên

có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại Bên từ chối thực hiện hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết trước khi bên kia bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng trong thời hạn 10 ngày

Ví dụ : Ngày 10/3/2020, công ty A ký hợp đồng cung ứng mặt hàng nông sản là

khoai tây cho công ty B thời hạn giao hàng là 30 ngày kể từ ngày B chuyển tiền cho A Ngày 15/3/2020 A đã chuyển khoản tiền cho A Nhưng sau thời hạn 30 ngày sau khi B nhận được tiền mà A đã chuyển khoản, thì B vẫn không giao khoai tây cho A A khiếu nại B thì B đưa ra ý kiến phản hồi rằng thời gian vừa rồi, có 4-5 ngày thời tiết tại khu vực trang trại trồng khoai tây của B bất ngờ gặp mưa lớn, gây

lũ lụt và đã ảnh hưởng đến việc thu hoạch nên không thể gom đủ hàng giao cho A Nên B xin đề xuất trả lại tiền cho A và đề nghị được miễn trách nhiệm vì lý do bất khả kháng Vấn đề đặt ra ở đây là B phải chứng minh được 3 yếu tố:

-Thứ nhất, lũ lụt đã xảy ra sau khi A và B đã ký kết xong hợp đồng

Trang 9

-Thứ hai, trận lũ lụt vừa xảy ra là trận lũ mà B không lường trước được và khó

dự đoán để có biện pháp khắc phục trước

-Thứ ba, trận lũ xảy ra mà hậu quả để lại không thể khắc phục được, không thể gom đủ số dưa A đã yêu cầu cho dù B đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Nếu phía bên công ty B đưa ra được những bằng chứng chứng minh được ba điều trên và được A công nhận và cho phép thì B sẽ được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng với lý do sự kiện bất khả kháng xảy ra Và hai bên sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 296 LTM 2005 Việc quy định sự kiện bất khả kháng

là một trong những trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thương mại là hoàn toàn phù hợp vì bên vi phạm hợp đồng không

có bất kỳ lỗi gì trong việc vi phạm hợp đồng Nên nếu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên vi phạm

2.3 Miễn trách nhiệm khi hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi

của bên kia

Căn cứ miễn trách nhiệm trong trường hợp này phải do lỗi của bên bị vi phạm, lỗi này có thể là hành động hoặc không hành động Ngoài ra, cũng có thể là một hành vi vi phạm hợp đồng của bên bị vi phạm, là cả hai bên đều có hành vi vi phạm hợp đồng Hay ta có thể hiểu, theo lẽ công bằng thì khi một bên làm cho bên kia không thực hiện đúng hợp đồng thì đương nhiên họ không được viện dẫn việc thực hiện không đúng hợp đồng này để buộc bên kia bồi thường hay chịu trách nhiệm được Như vậy, khi hành vi của bên có quyền là nguyên nhân của việc không hiện đúng hợp đồng thì bên có nghĩa vụ được miễn trách nhiệm

Ví dụ: Công ty A kí kết với công ty B hợp đồng gia công 1000 đôi giày Theo

đó, công ty A phải giao toàn bộ vật liệu gia công cho công ty B để công ty B tiến hành sản xuất Tuy nhiên, công ty A đã giao vật liệu chậm hơn 10 ngày so với thỏa thuận dẫn đến việc đình trệ sản xuất khiến cho việc giao hàng của công ty B bị trậm chễ Trong trường hợp này, nếu như trong hợp đồng không có thỏa thuận khác về việc chậm giao vật liệu và việc chậm giao vật liệu của công ty A không

Trang 10

phải do bất khả kháng hoặc do quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì xem như công ty A đã có lỗi khiến cho công ty B không thể thực hiện đúng hợp đồng nên công ty B được miễn trách nhiệm

Ngoài ra, Điều 80 công ước viên 1980 cũng có quy định : “một bên không được viện dẫn một sự không thực hiện của bên kia trong chừng mực mà sự không thực hiện nghĩa vụ đó là có lý do những sơ suất hành vi của chính họ” Như vậy có thể

thấy luật thương mại Việt Nam 2005 đã đảm bảo được sự tương thích với pháp luật thương mại quốc tế trong việc quy định về trường hợp miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong việc làm đó hoàn toàn do lỗi của bên kia

Về quy định của pháp luật về vấn đề “miễn trách nhiệm khi có lỗi của bên bị vi phạm” giúp đảm bảo quyền lợi của bên vi phạm Vì khi có lỗi vi phạm hợp đồng

xảy ra là do có yếu tố có lỗi trước của bên bị vi phạm Đó là yếu tố khách quan tác động trực tiếp tới việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của bên có vi phạm, không phải là yếu tố chủ quan và hoàn toàn là lỗi của bên vi phạm Nên việc miễn trách nhiệm trong trường hợp này là phù hợp Tránh được trường hợp bên bị vi phạm cố tình tạo cho bên vi phạm một lỗi nào đó để khiến bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi cường thiệt hại khi lỗi vi phạm không hoàn toàn thuộc về mình

2.4 Miễn trách nhiệm khi hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết

định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Điểm d, khoản 1, Điều 294 LTM 2005 quy định: “hành vi vi phạm của một bên

là do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng” là một căn cứ miễn

trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thương mại

Ví dụ: Vụ việc của ông Trần Văn Tuyền – nguyên tổng thanh tra chính phủ về

việc mua bán nhà đất công Sau khi chuyển ra Hà Nội công tác năm 2003, ông Trần Văn Truyền có đơn gửi UBND TPHCM trình bày hoàn cảnh khó khăn do công tác xa ở Hà Nội và có nhu cầu nhà ở tại TPHCM trong khi gia đình không có khả năng mua đất, để xin thuê nhà tại TP và đã được UBND TP cho thuê Nhưng

Ngày đăng: 17/02/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w