1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG

58 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Thẩm Định Tài Chính Dự Án Vay Vốn Tại Ngân Hàng Techcombank Hai Bà Trưng
Trường học Ngân Hàng Techcombank
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 178,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định tài chính giúp ngân hàng có một cái nhìn toàn diện về tổng vốn đầu tư, cơ cầu nguồn vốn, chi phí doanh thucủa dự án, từ đó tính toán được dòng tiền và các chỉ tiêu tài chính củ

Trang 1

Chi nhánh Techcombank HBT được thành lập theo quyết định số

2419/GP-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 23 tháng 4 năm 2006 Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 405022 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 15háng 5 năm 2006 Chi nhánh hiện nay được đặt tại 382,384 Trần Khát Chân, Hai BàTrưng, Hà Nội Ban đầu Techcombank HBT chỉ là một phòng giao dịch trực thuộcChi nhánh Hà Nội nhưng chỉ sau một năm, nhờ việc luôn hoàn thành xuất sắc các chỉtiêu, hoạt động kinh doanh có lãi nên chỉ sau 1 năm tức là năm 2007 đã trở thành mộtchi nhánh của Techcombank tại Hà Nội

Trong suôt quá trình hoạt động, chi nhánh luôn là một trong những chi nhánhhoàn thành xuất sắc chỉ tiêu đề ra, và đạt nhiều giải thưởng của toàn hệ thốngTechcombank về chi nhánh xuất sắc và cá nhân lao động điển hình

1.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Năm 2008 đánh dấu mốc bằng việc khủng hoảng thanh khoản của các ngânhàng Có những lúc lãi suất huy động lên tới 18,75% Tuy nhiên, với các hoạt độngphong phú của mình, chi nhánh Techcombank HBT đã đạt được những kết quả khảquan trong hoạt động huy động vốn Chi nhánh đã hoàn thành chỉ tiêu huy động vốntrong chương trình Phát lộc đầu xuân giải thưởng 1 tỷ đồng Đặc biệt là khách hàngchi nhánh đã may mắn giành giải nhất, nhì và khuyến khích Tổng vốn huy độngtrong năm 2008 đạt 435,658 tỷ đồng, tổng vốn lũy kế đạt 616,026 tỷ VNĐ

Trang 2

Bảng 1: Kết quả huy động vốn 2007- 2009

Đơn vị: VNĐ

Tổng vốn huy động 180,366,684,648 435,658,245,187 503,129,476,024Huy động TCKT 5,002,301,316 39,873,367,126 54,029,159,786Huy động dân cư 175,364,383,332 395,784,878,061 449,100,316,148

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 – 2009

Qua bảng trên ta thấy tổng mức vốn huy động của chi nhánh HBT khôngngừng tăng lên qua các năm Năm 2008 tổng mức huy động tăng 141,54% so vớinăm 2007 Năm 2009 tổng mức huy động tăng 15,48% Có thể thấy rằng năm 2008 làmột năm tăng trưởng mạnh mẽ của chi nhánh trong hoạt động huy động vốn Năm

2007 tổng mức huy động còn chưa lớn do chi nhánh mới hoạt động chưa lâu, hầu hếtkhách hàng trên địa bàn đều sử dụng dịch vụ của các ngân hàng khác đã hoạt động từtrước Nhờ có những chính sách thực sự hiệu quả trong hoạt động huy động vốn nhưkhuyến mãi, quảng cáo, chất lượng dịch vụ tốt, hoạt động chăm sóc khách hàng tốt…

mà tổng mức vốn huy động được của chi nhánh đã gia tăng đáng kể Nhìn bảng trên

ta thấy hầu hết lượng vốn huy động được là từ dân cư, vốn huy động được từ các tổchức kinh tế chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ Vốn huy động từ dân cư chiếm trên 80% tổngvốn huy động được Năm 2007 tổng vốn huy động được từ dân cư là 175,364 tỷ đồng,đến năm 2008 đã tăng lên là 395,784 tỷ, tăng 25,69% so với năm 2007; đến năm

2009 tổng vốn huy động được là 449,1 tỷ đồng, tăng 13,5% so với năm 2008

Công tác huy động vốn của chi nhánh luôn được quan tâm bằng các biện pháphiệu quả như việc tuyên truyền quảng bá, chính sách chăm sóc khách hàng, lãi suấtcạnh tranh, có nhiều hình thức huy động vốn hấp dẫn tiện lợi mà chi nhánh đã có sựtăng trưởng đáng kể trong mức vốn huy động Công tác đào tạo trình độ nghiệp vụcho các giao dịch viên được tiến hành một cách thường xuyên Đặc biệt đã triển khaichương trình “khách hàng bí mật” để kiểm tra thái độ phục vụ, chăm sóc khách hàngcủa các giao dịch viên Nhờ đó mà thái độ phục vụ khách hàng của các giao dịch viênrất tốt, làm hài lòng hầu hết khách hàng Đó cũng là một tác động tích cực đối vớihoạt động huy động vốn của chi nhánh Do đó đến hết năm 2009 tổng vốn huy độnglũy kế của ngân hàng là 616,219 tỷ đồng Đây là một con số ấn tượng đối với các chinhánh mới thành lập như Techcombank Hai Bà Trưng Nguồn vốn chủ yếu là nguồnvốn ngắn hạn, chiếm tới 54,46 % là tiền gửi có thời hạn dưới 12 tháng, còn lại là tiềngửi trên 12 tháng ( chiếm 42,85%) và nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là tiền gửi

Trang 3

không kì hạn ( 2,69%) Chi nhánh chủ yếu đáp ứng nhu cầu tín dụng của các doanhnghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Trong năm 2007 tình hình kinh tế đất nước có nhiều biến đổi, sự tăng trưởngnhanh của kinh tế kèm theo tỷ lệ lạm phát cao đã ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sốngcủa dân cư và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thànhphố Hà Nội Những tháng cuối năm 2007 và đầu năm 2008 các ngân hàng ồ ạt chạyđua tăng lãi suất đã làm cho thị trường tài chính của chúng ta thêm bất ổn Sự cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Mỗi ngân hàng đều đưa ra mức lãi suấthấp dẫn cùng những chương trình khuyến mại đặc biệt để thu hút khách hàng Bámsát diễn biến của thị trường đồng thời vận dụng đúng đắn, linh hoạt các chủ trương,chính sách của nhà nước, Techcombank Hai Bà Trưng đã có những giải pháp tíchcực, quan tâm và tìm hiểu kĩ mọi đối tượng khách hàng nên kết quả hoạt động tíndụng của chi nhánh vẫn đạt những kết quả tốt cả về tốc độ tăng trưởng và chất lượngcác khoản đầu tư

Bảng 2: Kết quả hoạt động tín dụng trong năm 2007-2009

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh có sự tăng trưởng pháttriển mạnh mẽ qua các năm Năm 2007 dư nợ là 36, 925 tỷ đồng, đến năm 2008 đãtăng lên thành 285,391 tỷ đồng (tăng 672,89%), đây là một con số khá ấn tượng đốivới một chi nhánh mới thành lập như chi nhánh Techcombank HBT Điều đó thể hiện

nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên của ngân hàng cùng sự lãnh đạo sáng suốt củaban lãnh đạo ngân hàng Năm 2007 dư nợ tín dụng chỉ đạt con số 36,925 tỷ là do chinhánh mới thành lập nên khách hàng chưa biết đến nhiều, cần có thời gian tạo dựngmối quan hệ với khách hàng Từ năm 2008 hoạt động của ngân hàng dần đi vào ổn

Trang 4

định và tăng trưởng, năm 2009 tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh là 407,266 tỷ đồng(tăng 42,71%) Cho vay đối với doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng dư

nợ của Techcombank, khoảng 75% - 84% Khách hàng là những doanh nghiệp lớncủa chi nhánh không nhiều, số lượng những doanh nghiệp lớn này chỉ chiếm khoảng10% nhưng lại chiếm tới 40% tổng dư nợ bởi những doanh nghiệp này thường vayngân hàng với khối lượng lớn để phát triển sản xuất Khách hàng là doanh nghiệp vừa

và nhỏ chiếm tới 90% về số lượng nhưng do những khoản vay của doanh nghiệp vừa

và nhỏ không lớn nên chỉ chiếm 60% tổng dư nợ của ngân hàng Đây là thực tế bởichi nhánh Techcombank hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội, một môi trườngkinh tế mới và đang phát triển nên hầu hết là các doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn… với quy mô vừa và nhỏ, vốn và nhân công chưa nhiều và chưa thực

sự phát triển mạnh mẽ để lớn mạnh vươn ra thị trường Đối tượng cho vay tiếp theochiếm tỷ trọng khoảng 32% - 35% tổng dư nợ là các các nhân và hộ gia đình, còn lại

là cho vay các đối tượng khác

Chi nhánh đã sử dụng khá triệt để nguồn vốn huy động để cho vay, kết quảcho thấy, tính đến cuối năm 2007 tổng dư nợ chiếm 83,100% tổng huy động, con sốnày tăng lên 89,86% tổng huy động đến hết 31/12/2008 và đến 31/07/2009 là 89,16%tổng vốn huy động Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng là khá tốt

và ổn định, sẽ còn được phát huy trong thời gian tới

Có thể thấy tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng lên qua các năm một cáchnhanh chóng thể hiện uy tín và hiệu quả hoạt động của chi nhánh ngày càng tăng.Tuy tỉ lệ nợ loại 2,3 có tăng lên nhưng không đáng kể và các chỉ số an toàn vẫn ởmức cao do tỉ lệ cho vay/ TTS đang ở mức thấp Năm 2007, toàn bộ các khoản vayđều là nợ loại 1 Năm 2008, không xảy ra tình trạng nợ xấu, các khoản vay đều là nợloại 1,2 Năm 2009, các chỉ số an toàn đạt mức độ cao, tỷ lệ nợ loại 3 chiếm 1,26%trên tổng dự nợ (2,119 tỷ đồng)

Cấu trúc tài sản theo kỳ hạn ở mức độ hợp lý Tỷ lệ cho vay trung hạn chiếm

tỷ trọng thấp 18% so với tổng dư nợ và 7% tổng tài sản nên phù hợp với tỷ lệ huyđộng vốn trung hạn, giảm thiểu được mức độ rủi ro về kỳ hạn và lãi suất Tỷ trọngcho vay doanh nghiệp lớn chiếm 0,06%, SMEs (doanh nghiệp vừa và nhỏ) chiếm68,25%, cho vay cá nhân chiếm 11,81% ở mức độ tương đối phù hợp đối với chinhánh doanh nghiệp Chi nhánh đã tiến hành kiểm tra giám sát nghiệp vụ tín dụngmột cách thường xuyên và chặt chẽ ví dụ như kiểm tra thường xuyên đối với 100%

hồ sơ trước khi phê duyệt, 100% được kiểm tra định kỳ sau khi giải ngân, thường

Trang 5

xuyên cập nhật thông tin liên quan đến khách hàng….Nhờ có các công tác đó đượctiến hành một cách tổng thể và thường xuyên và hoạt động tín dụng của chi nhánhtương đối hiệu quả.

1.1.2.3 Các hoạt động khác

- Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong

cơ chế hoạt động Tuy vậy với những cố gắng không ngừng trong công tác kinhdoanh đối ngoại – tài trợ thương mại nên nhìn chung chi nhánh đã có những bướcphát triển đáng kể Năm 2009 thu lãi từ tiền cho vay tài trợ xuất nhập khẩu là 4,715 tỷ

đồng trong đó từ doanh nghiệp lớn là 34 triệu đồng, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ là

4,681 tỷ đồng

- Trong lĩnh vực thanh toán quốc tế: 100% giao dịch được thực hiện an toànchính xác và chấp hành nghiêm chỉnh luật quốc gia, thông lệ, luật pháp quốc tế.Doanh thu thu phí thanh toán quốc tế năm 2009 là 5,433 tỷ đồng

- Do chi nhánh mới hoạt động trong vòng 5 năm nên các hoạt động mua bánngoại tệ, chi trả kiều hối còn chưa phát triển mạnh mẽ

- Công tác phát hành bảo lãnh cũng bước đầu phát triển, đây là một dịch vụtiềm năng sẽ mang lại một nguồn thu phí dịch vụ lớn trong tương lai Tổng số bảolãnh năm 2009 tương đương với số tiền là 39,258 tỷ VNĐ

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank Hai Bà Trưng trong những năm 2007 – 2009

Trang 6

Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Techcombank

HBT năm 2007 - 2009

Đơn vị: Triệu đồng

Thu lãi điều hoà vốn trong hệ thống 23.513 34.343 64.271

Chi phí trả lãi và bảo hiểm tiền gửi 38.184 48.720 78.758

Chi trả lãi điều chuyển vốn nghiệp vụ cho vay 5.772 10.475 25.298 Chi trả lãi điều chuyển vốn nghiệp vụ tài trợ XNK 264 376 992

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007-2009 của chi nhánh Hai Bà Trưng

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2007 đến 2009 ta có thể thấyrằng năm 2008 được coi là năm mà kết quả kinh doanh của chi nhánh tốt nhất đạt8,067 tỷ đồng Doanh thu thu lãi năm 2008 tăng 24,15% so với năm 2007 Năm 2009doanh thu thu lãi tăng 36,35% Doanh thu thu phí năm 2008 tăng 25,72% so với năm

2007, năm 2009 tăng 101,48 % so với năm 2008 Đây là một kết quả khá ấn tượngtrong bối cảnh nền kinh tế bị khủng hoảng Qua đây có thể thấy, năm 2009 do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới nên kết quả hoạt động có kém hơn

Trang 7

năm 2008 nhưng so với tình hình của các ngân hàng khác ngoài hệ thốngTechcombank đó là một kết quả khá tốt

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng Techcombank Hai Bà Trưng

1.2.1 Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểmtra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng xuất trình nhằmphục vụ cho việc ra quyết định cho vay Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định dự ánvay vốn cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặtkinh tế đứng trên góc độ ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng do mong muốn đượcvay vốn có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tếcủa dự án Do vậy thẩm định giúp ngân hàng đánh giá đúng thực chất của dự án Mụcđích của thẩm định dự án vay vốn là đánh giá một cách chính xác và trung thực khảnăng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Trong quy trình đó,thẩm định tài chính là một nội dung lớn và rất quan trọng trong việc ra quyết địnhvay vốn Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàndiện mọi khía cạnh tài chính của dự án vay vốn trên giác độ của ngân hàng Thôngqua việc thẩm định tài chính, ngân hàng có những căn cứ để quyết định xem có nêncho khách hàng vay vốn với dự án đầu tư của họ hay không

Thông qua việc thẩm định tài chính dự án vay vốn, ngân hàng có thể xác địnhđược sự an toàn đối với vốn cho vay của mình Thẩm định tài chính giúp ngân hàng

có một cái nhìn toàn diện về tổng vốn đầu tư, cơ cầu nguồn vốn, chi phí doanh thucủa dự án, từ đó tính toán được dòng tiền và các chỉ tiêu tài chính của dự án cũng nhưkhả năng trả nợ của dự án Do đặc trưng của hoạt động kinh doanh của ngân hàng là

an toàn và sinh lời nên ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án hiệu quả tài chính

và khả năng trả nợ cao Do đó có thể nhận thấy vai trò vô cùng quan trọng của côngtác thẩm định tài chính dự án vay vốn, nó đòi hỏi một đội ngũ có trình độ cao, mộtquy trình thực hiện nghiêm ngặt từ đó mới đảm bảo giảm thiểu tối đa rủi ro trong quátrình cho vay của ngân hàng

1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn

Sơ đồ thẩm định:

Trang 8

Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đề suất tín dụng

Kiểm tra sự phù hợp với các chính sách, quy trình tín dụng hiện hành

Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng

Thẩm định chi tiết dự án

Lập báo cáo thẩm định và trình trưởng/ phó phòng thẩm định

Thông báo kết quả thẩm định

Khách hàng

Phòng thẩm định Phòng tín dụng

Bước 1: Phòng khách hàng tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và kiểm

tra tính đầy đủ, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ xin vay vốn Nếu hồ sơ vayvốn chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ

Trang 9

sung hồ sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì cán bộ tín dụng tiến hành lập đề xuất tín dụng vàchuyển sang bước 2.

Bước 2: Phòng thẩm định nhận đề xuất tín dụng từ phòng khách hàng.Trưởng phòng thẩm định tiến hành phân công nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng Cán

bộ thẩm định được phân công có trách nhiệm nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ

đề xuất tín dụng Nếu hồ sơ thiếu tài liệu nào phòng thẩm định yêu cầu phòng kháchhàng cung cấp thêm thông tin

Bước 3: Đối với đề xuất tín dụng đã đầy đủ thông tin, cán bộ thẩm định tiếnhành kiểm tra xem các nội dung trong đề xuất tín dụng có phù hợp với các chínhsách, quy trình tín dụng hiện hành hay không và tiến hành cho điểm tín dụng và phânloại khách hàng vay vốn

Bước 4: Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết dự án vay vốn

Bước 5: Đối với dự án đã được thẩm định, cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩmđịnh và trình trưởng/ phó phòng xem xét

Bước 6: Trưởng phòng thẩm định tiến hành xem xét, nếu dự án chưa đạt sẽyêu cầu cán bộ thẩm định thẩm định lại, nếu đã đạt yêu cầu trưởng phòng thẩm địnhthông qua, lưu hồ sơ, gửi trả hồ sơ kèm báo cáo thẩm định cho trưởng phòng kháchhàng

1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn

1.2.3.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn của dự án

Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền phải chi để tiến hành các hoạt động của dự

án đầu tư Tổng vốn đầu tư có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ,hiệu quả và chất lượng của dự án Việc thẩm định vốn đầu tư là rất quan trọng đốivới ngân hàng để tránh việc khi thực hiện dự án, do ảnh hưởng của một số yếu tố màtổng vốn đầu tư thay đổi nhiều so với dự kiến bán đầu, ảnh hưởng đến hiệu quả của

dự án và từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của dự án Vì vậy, thẩm định tổng vốnđầu tư dự án là nội dung mà Ngân hàng Techcombank HBT quan tâm đầu tiên khitiến hành thẩm định dự án đầu tư vay vốn Trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin

về các dự án khác cùng ngành, sự thay đổi của thời giá tại thời điểm triển khai dự án,cán bộ thẩm định cần xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án đã tính đủ các hạngmục cần thiết, suất đầu tư của dự án cao hay thấp so với các dự án tương tự, khả năngtăng tổng mức đầu tư trong quá trình triển khai

Nội dung thẩm định tổng vốn đầu tư bao gồm:

Trang 10

Vốn đầu tư xây dựng: bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục công trình nhưchi phí thiết kế, khảo sát, xây lắp; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng… Khi thẩmđịnh, cán bộ thẩm định cần kiểm tra nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình, mức

độ hợp lý của đơn giá xây dựng (bằng kinh nghiệm từ các dự án đã triển khai tươngtự)

Vốn đầu tư thiết bị: bao gồm các chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển thiết bị

từ nơi mua đến công trình, chi phí lắp đặt, chi phí bảo hành, chi phí chuyển giao (nếucó)…Khi thẩm định nội dung này cần kiểm tra giá mua và các danh mục chi phítrong đó

Chi phí quản lý và các khoản chi phí khác: Các khoản mục chi phí này chỉchiếm một tỉ lệ nhất định nào đó trên tổng vốn đầu tư Đối với các khoản mục chi phínày, khi thẩm định Ngân hàng chủ yếu kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của các khoảnmục

Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian xây dựng: chi phí trả lãi vay khi

dự án được đưa vào sản xuất thường đươc tính vào chi phí thường xuyên hàng nămnhưng trong thời gian xây dựng thì nó vẫn được tính vào tổng vốn đầu tư

Vốn lưu động: Cán bộ thẩm định của Ngân hàng sẽ xem xét nhu cầu vốn lưuđộng ban đầu (đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ sung (đốivới dự án mở rộng bổ sung thiết bị) để dự án sau khi hoàn thành có thể hoạt độngbình thường

Việc xác định đúng đắn vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết, tránh hai khuynhhướng là tính quá cao hoặc quá thấp (cần so sánh suất đầu tư với các dự án tương tự)ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ của dự án Cán bộthẩm định cần xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã được tính toán hợp lýhay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu

tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng công việc, thay đổi tỷ giáđối với các dự án có sử dụng ngoại tệ

Sau khi thẩm tra tổng mức vốn đầu tư, cần xem xét việc phân bổ vốn đầu tưtheo tiến độ bỏ vốn cho dự án Tiến độ bỏ vốn được căn cứ theo tốc độ triển khai đầu

tư dự án, các điều kiện về tạm ứng vốn hoặc thanh toán khối lượng trong các hợpđồng giao nhận thầu cũng như khả năng tham gia của các nguồn vốn đầu tư vào dự

án Việc này đặc biệt quan trọng đối với các dự án có thời gian xây dựng dài

1.2.3.2 Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự án.

Trang 11

Một dự án đưa ra được các kế hoạch để thực hiện nhưng nếu không đủ nguồnvốn để triển khai thực hiện thì sẽ không khả thi Vì vậy công tác thẩm định kế hoạchhuy động vốn cho dự án là rất cần thiết đối với ngân hàng Trên cơ sở vốn đầu tư cho

dự án, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, để đảm bảo tiến độthực hiện dự án, các nguồn tài trợ không chỉ xem xét về mặt số lượng mà còn phảixem xét thời điểm nhận tài trợ

Các nguồn vốn huy động cho dự án bao gồm:

Vốn tự có: Ngân hàng sẽ thẩm định khả năng chủ đầu tư góp vốn cho dự án,phương thức góp vốn (tiền mặt, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị thương mại, gópbằng giá trị thi công xây lắp,phát hành thêm cổ phiếu ra thị trường…), tiến độ gópvốn

Vốn vay nước ngoài: Cán bộ thẩm định xem xét việc vay vốn đã được xácnhận ở mức độ nào, khả năng thực hiện và tiến độ thực hiện của vốn

Vốn vay thương mại trong nước: Ngân hàng sẽ kiểm tra xem xét xem chủ đầu

tư chỉ vay vốn tại Ngân hàng Techcombank HBT hay vay vốn tại nhiều tổ chức tíndụng (có đồng tài trợ hay không), mức độ cam kết tham gia của các tổ chức tín dụngkhác (nếu có)

Các nguồn khác (nếu có): Khi thẩm định cũng cần xem xét khả năng và tiến

độ thực hiện

Ngoài ra cần xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạnthực hiện dự án có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tưtrước Trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt cán bộ thẩm định tiến hành rà soát lạinguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loạinguồn vốn để cân đối với nhu cầu vốn đầu tư thực hiện dự án

Khi Ngân hàng cho vay vốn cần chú ý:

+ Cần xác định phương án sơ bộ đáp ứng nguồn vốn lưu động cho dự án ngay

từ khi thẩm định cho vay vốn cố định đối với dự án Trong trường hợp dự án có nhucầu vay vốn lưu động cho dự án có thời gian xây lắp có thể kéo dài một số năm, việcphê duyệt cho vay vốn lưu động ngay là chưa phù hợp về mặt thời điểm Tuy nhiên,việc xác định tương đối mức vay vốn lưu động dự kiến để có thể cân đối chung giữamức vốn tự có của khách hàng và tổng số tiền ngân hàng cho vay là một yếu tố cầnthiết trong việc xem xét tài trợ cho dự án

Trang 12

+ Cần tính tới phương án dự phòng cho trường hợp tổng vốn đầu tư thực tếphát sinh tăng vượt tổng mức đầu tư dự kiến: Chủ đầu tư tự huy động thêm hay các

tổ chức tín dụng cho vay bổ sung

1.2.3.3 Thẩm định các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án.

 Các yếu tố đầu vào trong việc tính hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

• Xác định công suất của dự án

+ Công suất thiết kế của dự án là công suất mà dự án có thể thực hiện được

trong điều kiện bình thường, theo thiết kế chuẩn tức là máy móc thiết bị hoạt độngtheo đúng qui trình công nghệ, không bị gián đoạn vì những lý do không được dựtính trước như hỏng hóc đột xuất, cúp điện ; các yếu tố đầu vào được đảm bảo đầy

đủ, liên tục;…

+ Công suất hoạt động thực tế của dự án: là công suất hoạt động mà dự án dự

kiến đạt được trong từng năm kể từ khi đi vào vận hành khai thác Công suất thực tếcủa dự án thường khác nhau qua các năm Thông thường thiết bị trong những nămđầu sản xuất thường chưa đạt ngay công suất thiết kế do năng lực điều hành, tổ chứcsản xuất, sự chưa thành thục của người lao động, do nhu cầu thị trường, do khả nănggia nhập thị trường của sản phẩm mới, do nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu chưa

ổn định

Tuỳ theo tính chất của từng ngành nghề và đặc điểm của thị trường, thamkhảo số liệu của các đơn vị cùng ngành, cán bộ thẩm định có thể giả định công suấtthực hiện hàng năm một cách phù hợp để tính toán hiệu quả dự án

• Xác định giá bán và doanh thu dự kiến

+ Xác định giá bán:

Cán bộ thẩm định sẽ xem xét: Sản phẩm sản xuất ra bán theo phương thức gì,bán buôn hay bán lẻ, giá bán hiện tại là bao nhiêu, so sánh với giá bán các sản phẩmtiêu thụ trên thị trường, xu hướng biến động giá cả trong tương lai là thuận lợi haybất lợi Thông thường ngân hàng thường xác định giá bán bình quân của sản phẩm dựán

Đơn giá bình quân của sản phẩm dự án được tính theo công thức:

P= ( ∑

Pi x Qi)/ ∑

Qi

Trong đó:

P: đơn giá bình quân của sản phẩm dự án

Pi: đơn giá của sản phẩm loại i

Trang 13

Qi: Số lượng sản phẩm loại i

Để có thể đánh giá được chính xác khả năng biến động của giá cả, cán bộthẩm định của ngân hàng đã thu thập và phân tích các số liệu thống kê về giá cả củasản phẩm trong các năm trước đó, kết hợp với việc tham khảo các số liệu về cung cầusản phẩm trên thị trường quốc tế và trong nước, xác định qui luật biến động của giá

cả để ước tính cho tương lai Giá bán sản phẩm cao hay thấp gắn liền với chất lượngsản phẩm, uy tín, tên, nhãn, mác của sản phẩm Kinh nghiệm cho thấy các sản phẩm

đã xây dựng được thương hiệu thường có lợi thế về giá cả và khả năng tiêu thụ Giábán qua các năm có thể áp dụng tính trượt giá ở mức độ nhất định Khi xác định giábán cho sản phẩm của dự án, cần nhất quán trong tính toán, nếu tính trượt giá cho sảnphẩm đầu ra thì khi giả định yếu tố đầu vào cũng cần xác định mức độ trượt giá phùhợp và ngược lại

+ Xác định doanh thu dự kiến:

Doanh thu dự kiến = Giá bán dự kiến x Khối lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến

(xác định dựa vào Công suất hoạt động dự kiến có tính tới thay đổi trong thành phẩm tồn kho).

• Xác định các chi phí của dự án:

Chi phí của dự án thể hiện toàn bộ hao phí của dự án để tạo nên doanh thu.Chi phí của dự án bao gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định

+ Chi phí biến đổi: hay còn gọi là biến phí, là loại chi phí thay đổi theo sự biến

đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ Thông thường các chi phí này thayđổi tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ nghĩa là nếu khối luợngsản phẩm tăng thì biến phí tăng và ngược lại Mặc dù vậy, các chi phí này không nhấtthiết luôn tăng giảm theo cùng một tốc độ với mức tăng giảm của sản lượng sản xuất

Các chi phí biến đổi bao gồm: nguyên vật liệu chính; nguyên vật liệu phụ;nhiên liệu, điện, nước; bao bì đóng gói; tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất; phụtùng thay thế, vật rẻ tiền mau hỏng; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí tiếp thị,

quảng cáo; chi phí quản lý…

+ Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi theo sự biến đổi theo sự

biến đổi của sản lượng sản xuất và tiêu thụ

Thuộc về chi phí cố định bao gồm những khoản mục chi phí sau: khấu hao tàisản cố định; chi phí bảo trì, sửa chữa máy móc định kỳ; chi phí thuê mướn đất đai,nhà xưởng; chi phí quản lý xí nghiệp; phí bảo hiểm tài sản cố định và kho nguyên vật

Trang 14

liệu, thành phẩm; lương công nhân (trường hợp không sản xuất công ty vẫn phải trảlương tối thiểu); chi phí quản lý; các khoản phải trả cố định hàng năm;…

+ Lãi vay Ngân hàng: bao gồm lãi vay vốn lưu động và lãi vay vốn trung dài

hạn

+ Thuế: Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, và các

loại thuế khác (nếu có)

Các định mức chi phí nên tính toán trên cơ sở các quy định hiện hành của BộTài chính, các định mức mà đơn vị hoặc các đơn vị khác cùng ngành đã và đang thựchiện, đặc tính tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và sử dụng lao động của dây chuyềncông nghệ mới,…

1.2.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

a. Tính toán dòng tiền:

Trước tiên, cán bộ thẩm định cần xác định khoảng thời gian phù hợp để tính

toán dòng tiền và hiệu quả tài chính của dự án (thông thường khoảng thời gian tính toán phải dài hơn thời gian vay vốn ngân hàng dự kiến, nếu tính cho cả đời dự án theo giấy phép đầu tư thì cần lưu ý về việc tái đầu tư lại một số tài sản cố định sau một thời gian nhất định).

Căn cứ vào các yếu tố giả định về sản lượng, giá bán, chi phí, cán bộ thẩmđịnh lập bảng tính xác định: lợi nhuận trước thuế hàng năm, thuế thu nhập hàng năm

(có tính tới các chính sách ưu đãi đầu tư), lợi nhuận sau thuế hàng năm.

Dòng tiền thuần năm t = Lợi nhuận sau thuế năm t + Khấu hao năm t + Lãivay cố định năm t - giá trị đầu tư bổ sung tài sản năm t + giá trị thanh lý tài sản năm t

Dòng tiền của dự án bao gồm vốn đầu tư cố định ban đầu (giá trị âm)

và Dòng tiền thuần các năm trong đời dự án.

Đối với các dự án có nhu cầu vốn lưu động lớn trong tổng mức đầu tư, cán bộthẩm định cần cân nhắc việc tính toán cả vốn lưu động vào dòng tiền Như vậy, giá trịđầu tư ban đầu cần bao gồm cả vốn lưu động và vào năm cuối của dự án hoặc nămcuối của kỳ tính toán cần tính việc hoàn vốn lưu động Đồng thời, dòng tiền thuầnhàng năm của dự án cần bao gồm cả thay đổi vốn lưu động hàng năm và lãi vay vốnlưu động hàng năm Thông thường, việc dự tính trước nhiều năm về thay đổi vốn lưuđộng hàng năm của Dự án là rất khó chính xác vì vốn lưu động phụ thuộc vào rấtnhiều biến số như sản lượng, mặt bằng giá cả, thay đổi kỳ phải thu, phải trả, thay đổihàng tồn kho…Để đơn giản hoá, việc tính thay đổi vốn lưu động hàng năm có thểtính một cách tương đối theo tỷ lệ với công suất

Trang 15

b. Xác định lãi suất chiết khấu

Xác định lãi suất chiết khấu(i): Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác

định lãi suất chiết khấu Thông thường, người ta dùng Chi phí vốn bình quân (WACC

- Weighted Average Cost of Capital) làm lãi suất chiết khấu để tính NPV Có thể vậndụng công thức xác định WACC trong trường hợp đầu tư dự án như sau:

i = WACC = rE E/V + rD D/V + rS S/V

Trong đó: V là tổng vốn đầu tư của dự án

E là vốn chủ sở hữu

D là vốn vay thương mại

S là các nguồn vốn khác nếu có (Vốn vay trả chậm nước ngoài, vốn vay ưuđãi từ Ngân hàng Phát Triển,…)

rE là mức lợi tức kỳ vọng của Chủ đầu tư

rD là lãi suất vay thương mại

rS là lãi suất vay ưu đãi (nếu có)

Về nguyên tắc, dự án càng rủi ro thì mức lợi tức kỳ vọng của chủ đầu tư càngcao, lãi suất vay ngân hàng càng cao Thời hạn vay vốn càng dài và tỷ trọng vốn vaycàng lớn thì mức lãi suất vay cũng tăng tương ứng

c. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của Dự án

Các chỉ tiêu tài chính của dự án bao gồm:

NPV: giá trị hiện tại ròng của dự án

IRR: hệ số hoàn vốn nội bộ

T: Thời gian hoàn vốn đầu tư

Điểm hòa vốn

Giá trị hiện tại ròng (NPV- Net Present Value)

Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa các khoản thu và tổng các chi phí của

dự án quy về thời điểm hiện tại

Xác định NPV của dự án theo quan điểm tổng đầu tư:

CF1 CF2 CFt

NPV = -K + - + - + + -

(1+i) (1+i)2 (1+i)t

Trang 16

CFt là Dòng tiền thuần của dự án vào năm thứ t

CFt được tính theo công thức: CFt= Bt- Ct

Bt là doanh thu dự án ở năm t Nó có thể là doanh thu thuần năm t, giá trịthanh lý lài sản cố định ở các thời điểm trung gian (khi các tài sản hết tuổi thọ theoquy định) và ở cuối đời dự án, vốn lưu động bỏ ra ban đầu và được thu về ở cuối đời

dự án

Ct: Khoản chi phí của dự án ở năm t Nó có thể là chi phí vốn đầu tư ban đầu

để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và tạo ra tài sản cố định

ở các năm trung gian, chi phí vận hành hàng năm của dự án

t là số năm họat động của dự án

i là lãi suất chiết khấu

K là tổng vốn đầu tư quy đổi về thời điểm dự án đi vào khai thác Trường hợpvốn đầu tư kéo dài trong nhiều tháng, hoặc nhiều năm, ta phải quy đổi giá trị đầu tư

về thời điểm đưa dự án vào khai thác theo công thức sau:

K = K1(1+i)n + K2(1+i)n-1 + + Kn(1+i)1

K1 n : Vốn đầu tư năm thứ nhất đến năm thứ n

n : thời gian xây dựng dự án

Hiện nay, việc tính NPV có thể được thực hiện tự động thông qua sử dụngchương trình phần mềm Microsoft Excel bằng hàm sau:

NPV(Lãi suất chiết khấu, Giá trị 1, Giá trị 2,….Giá trị n)

Trong đó: Giá trị 1,2,…n là giá trị Dòng tiên thuần các năm.

Nguyên tắc đánh giá NPV: NPV giúp cho chủ đầu tư có cơ sở trong việc lựa

chọn và quyết định đầu tư dự án

Chủ đầu tư chỉ đầu tư vào các dự án có NPV > 0 nghĩa là tổng các khoản thucủa dự án ≥

tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại và luôn mongmuốn tối đa hoá giá trị NPV thu được Dự án không được chấp nhận khi NPV < 0nghĩa là tổng thu của dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra

Về phía Ngân hàng, khi xem xét cho vay dự án, nếu kết quả thẩm định cho

thấy dự án có NPV < 0 (tức là chủ đầu tư sẽ bị thiệt từ việc đầu tư vào dự án), quyết

định chấp thuận cho vay đối với dự án có thể là không hợp lý

Ưu điểm của việc sử dụng NPV là tính trên dòng tiền và xét đến thời gian của

tiền, xét đến quy mô dự án và thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, phù hợp vớimục tiêu hoạt động của ngân hàng

Trang 17

Hạn chế trong việc sử dụng NPV để đánh giá: Chỉ tiêu này không quan tâm

đến sự khác biệt về thời gian họat động của dự án, NPV dùng chung một lãi suấtchiết khấu cho tất cả các năm họat động của dự án mà tỷ lệ chiết khấu thì luôn thayđổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế xã hôi NPV chỉ cho thấy giá trị tuyệt đốicủa lợi nhuận nên nhiều trường hợp có thể bỏ qua những dự án có tỷ lệ sinh lời cao.Ngoài ra, một trong những khó khăn lớn nhất cho cán bộ thẩm định trong việc tínhNPV chính là việc xác định lãi suất chiết khấu phù hợp Trong nhiều trường hợp, việcxác định mức lãi suất chiết khấu khác nhau có thể làm thay đổi cơ bản kết quả tínhtoán NPV (thậm chí chuyển từ NPV dương sang NPV âm và ngược lại)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return):

IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án = 0 tức là:

IRR= r1 + 1 2

1

NPV NPV

NPV

( r2- r1)Trong đó r2>r1 và r2 - r1

IRR(Giá trị 1, Giá trị 2,… Giá trị n)

Trong đó: Giá trị 1,2,…n là giá trị Dòng tiên thuần các năm

Nguyên tắc đánh giá IRR: Thông thường, chủ đầu tư sẽ lựa chọn dự án nếu

IRR lớn hơn chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Ví dụ, nếu IRR của dự án thấp hơn

Trang 18

lãi suất tiết kiệm gửi tại Ngân hàng thì chủ đầu tư sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào Ngânhàng hơn là đầu tư vào một dự án có lợi nhuận thấp hơn và rủi ro cao hơn.

Hạn chế trong việc sử dụng IRR để đánh giá: Chỉ tiêu IRR không thể hiện

được quy mô của dự án do vậy sẽ khó trong việc so sánh giá trị này với các dự ánkhác không cùng quy mô Hơn nữa, trong trường hợp dòng tiền của dự án thay đổiphức tạp trong vòng đời, có thể có nhiều giá trị IRR cho cùng một dự án

Tính NPV và IRR của chủ đầu tư: Cán bộ thẩm định có thể tính thêm chỉ

số này để tham khảo về mức độ lợi tức theo quan điểm của chủ đầu tư Khi tính cácchỉ tiêu này, cần loại bỏ khỏi dòng tiền các yếu tố liên quan đến việc vay vốn ngânhàng mà chỉ tính trên số tiền vốn tự có mà chủ đầu tư bỏ ra và số tiền chủ đầu tư thu

về hàng năm sau khi đã thanh toán lãi vay và lịch trả nợ hàng năm Lãi suất chiếtkhấu áp dụng là mức lợi tức kỳ vọng của chủ đầu tư

Cán bộ thẩm định cần tính Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu Theo

cách này, người ta sử dụng lãi suất chiết khấu để quy dòng tiền thuần hoạt động hàngnăm về giá trị hiện tại Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là thời điểm mà tổng lũy kếcác giá trị chiết khấu của dòng tiền thuần hàng năm bằng tổng mức đầu tư cố địnhquy đổi

+ Sản lượng, doanh thu hoà vốn

Sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn là mức sản lượng và doanh thu màtại đó lợi nhuận hàng năm của dự án = 0

Việc xác định sản lượng và doanh thu hoà vốn có thể thực hiện dễ dàng bằngcác bảng tính Microsoft Excel

1.2.3.5. Thẩm định khả năng trả nợ trung và dài hạn của dự án

Nếu như các chỉ tiêu NPV và IRR có ý nghĩa nhiều hơn đối với việc quyếtđịnh đầu tư dự án của chủ đầu tư thì chỉ tiêu khả năng trả nợ có ý nghĩa rất quantrọng đối với việc ra quyết định cho vay của Ngân hàng

Nguồn trả nợ vay trung dài hạn ngân hàng được lấy từ dòng tiền thuần hàngnăm của dự án (trong một số trường hợp, có thể không phải 100% lợi nhuận sau thuế

và khấu hao được tính vào nguồn trả nợ dự kiến mà có thể dành một phần để chủ đầu

tư tiếp tục tái đầu tư hoặc trích lập các quỹ và chia cổ tức Tuy nhiên, về nguyên tắc,nguồn trên phải được ưu tiên sử dụng để trả nợ theo lịch cho Ngân hàng trước khi sửdụng vào các mục đích khác) Khoản phải trả ngân hàng bao gồm nợ gốc vay trungdài hạn và lãi vay trung dài hạn

Trang 19

Căn cứ vào lịch trả nợ gốc dự kiến và lãi vay trung dài hạn hàng năm, cán bộthẩm định cần cân đối xem liệu nguồn trả nợ có bị thiếu hụt năm nào (thông thườngnếu áp dụng lịch trả nợ gốc đều thì trong những năm đầu hoạt động, dự án có thể bịthiếu hụt nguồn trả nợ) Đặc biệt nếu dự án không thể trả nợ gốc và thiếu hụt cảnguồn trả lãi hàng năm thì cần phải cân nhắc về tỷ lệ cho vay vốn và tính hiệu quảcủa dự án.

Cán bộ thẩm định cần tính xem trong trường hợp huy động toàn bộ nguồn trả

nợ dự kiến thì thời gian trả nợ vay dự kiến là bao lâu

Lưu ý: Dòng tiền tính thời gian trả nợ gốc khác với dòng tiền tính NPV.

Trường hợp nếu thiếu hụt nguồn trả nợ hàng năm thì cần xác định phương án

bù đắp như thế nào?

1.2.3.6. Tính toán độ nhạy của dự án:

Khi tính toán độ nhạy của dự án cần xây dựng các phương án khác nhau có thểxảy ra trong trường hợp thay đổi doanh thu, chi phí, tăng giảm công suất vận hành,…

Trong mỗi trường hợp thay đổi, cần tính toán sự thay đổi của các chỉ tiêuNPV, IRR và khả năng trả nợ Trên cơ sở đó đanh giá xem dự án nhạy cảm vớinhững yếu tố nào nhất

Nên xác đinh mức thay đổi tối đa của các yếu tố đó mà tại đó NPV của dự án

< 0 hoặc dự án không đủ khả năng trả nợ trong thời gian dự kiến

Nên xác định thêm cả trường hợp hai hay nhiều yếu tố cùng thay đổi cùng mộtlúc để xác định sức chịu đựng biến động của dự án

Lưu ý: việc tính toán độ nhạy của dư án sẽ nhanh hơn nếu khi lập Bảng tính

Excel cho trường hợp cơ bản cán bộ thẩm định đã đặt những công thức tự động, khitính độ nhạy của tham số nào chỉ cần thay đối giá trị của tham số đó trên bảng tính

1.2.4 Phương pháp thẩm định dự án vay vốn

Việc thẩm định tài chính dự án vay vốn có thể được tiến hành bằng nhiềuphương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng nội dung và yêu cầu cụ thể của dự án màlựa chọn phương pháp cho phù hợp

Các phương pháp thường được sử dụng tại Ngân hang Techcombank Hai BàTrưng là:

1.2.4.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Trang 20

Đây là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong công tác thẩm định tàichính dự án vay vốn ở Ngân hàng Techcombank Hai Bà Trưng vì nó có ưu điểm làđơn giản Ở phương pháp này, cán bộ thẩm định sẽ tính toán các chỉ tiêu liên quanđến dự án và so sánh, đối chiếu chúng với những quy chuẩn của từng ngành thuộclĩnh vực của dự án đầu tư hay so sánh với các dự án đầu tư khác đã được thẩm địnhtrước đó Phương pháp so sánh đối chiếu được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhậnđược

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, suất đầu tư…

- Các định mức về sản xuất, chi phí quản lý, nhân công, tiêu hao năng lượng,nguyên liệu, nhiên liệu…

- Các tiêu chuẩn mà thị trường đòi hỏi về sản phẩm của dự án như chất lượng,mẫu mã của sản phẩm…

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

- Các tiêu chuẩn về công nghệ, trang thiết bị

Trong quá trình áp dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định cần thườngxuyên vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã tích lũy được kết hợp với các sốliệu thu thập được, các định mức đã được quy định để đưa ra kết luận chính xác Tuynhững kết luận đưa ra sau khi so sánh đối chiếu không phải lúc nào cũng hoàn toànchính xác nhưng nếu biết áp dụng linh hoạt và kết hợp với các phương pháp thẩmđịnh tài chính khác thì kết quả sẽ có độ chính xác cao Phương pháp này tuy cũngđơn giản nhưng nó đòi hỏi cán bộ thẩm định cần có kiến thức, kinh nghiệm thựctiễn…mới có thể đưa ra những kết luận chính xác

Phương pháp này được sử dụng trong thẩm định cơ sở pháp lý, năng lực tàichính của khách hàng, thẩm định kỹ thuật, công nghệ của dự án đầu tư…

1.2.4.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Đây là một phương pháp cơ bản được sử dụng trong hệ thống Ngân hàngTechcombank nói chung và Techcombank HBT nói riêng Trong phương pháp này,cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định dự án theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết, lấykết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau để từ đó đưa ra kết luận cho dự án

- Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát thể hiện tính đấy đủ,phù hợp, hợp lý của dự án Trong quá trình thẩm định tổng quát dự án, cán bộ thẩmđịnh sẽ xem xét các giấy tờ liên quan đến dự án như hồ sơ, các nội dung cơ bản của

Trang 21

dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp của dự ánvới các quy hoạch ngành, địa phương…Từ đó có cái nhìn tổng quát về dự án, hiểu rõquy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủ tụcquy định cần thiết và không đóng góp được cho chiến lược phát triển kinh tế chung

- Thẩm định chi tiết: Trên cơ sở các nội dung, kết luận thu được ở bước thẩmđịnh tổng quát, nếu dự án có tính khả thi và đáp ứng đầy đủ các quy định cần thiết thìcán bộ thẩm định tiếp tục tiến hành thẩm định chi tiết dự án Ở giai đoạn này, cán bộthẩm định cần xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thểảnh hưởng đến tính khả thi, tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thịtrường, công nghệ sử dụng, kỹ thuật, môi trường, tổ chức quản lý, hiệu quả tài chính,hiệu quả xã hội của dự án…, xem các nội dung này có phù hợp với các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của đất nước hay không Mỗi nội dung sẽ được đánh giá và nhậnxét dựa theo kết quả cuả cả giai đoạn thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết, từ đócán bộ thẩm định đưa ra kết luận cuối cùng về dự án

Việc phân chia quá trình thẩm định tài chính dự án thành hai giai đoạn nhưvậy sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có thể rút ngắn thời gian thẩm định đối với các dự

án có hồ sơ không đầy đủ hay thiếu tính hợp pháp đồng thời cũng giúp nâng cao chấtlượng công tác thẩm định đối với từng nội dung cụ thể

1.2.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Mỗi một dự án chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố khách quan Phươngpháp này được sử dụng kể kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dựán.Phương pháp này đươc hệ thống các ngân hàng sử dụng nhiều nhất trong quá trìnhthẩm định tài chính dự án bởi khác với các phương pháp khác, nó đưa ra những kếtquả mang tính chất định lượng cụ thể, do đó tránh được những yếu tố chủ quan củacác phương pháp mang tính chất định tính khác.Cơ sở của phương pháp này là dựkiến một số tình huống rủi ro có thể xảy ra trong tưong lai đối với dự án rồi khảo sáttác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoàn vốn của dự án.Cán bộ thẩm định cần lựa chọn các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu tàichính như: NPV, IRR…sau đó dự báo một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trongtương lai khi các yếu tố này thay đổi như chi phí đầu vào tăng, giá sản phẩm giảm…

Từ đó khảo sát tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư, các chỉ tiêu tài chính,khả năng trả nợ của dự án…

Trang 22

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tùy thuộc vào từng điều kiện

cụ thể Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phátsinh thì đó là dự án có độ an toàn cao, nên đầu tư Nếu ngược lại thì đó là dự án có độrủi ro cao, cần phải có những đề xuất khắc phục hoặc thậm chí Ngân hàng không chovay đối với những dự án này

Phương pháp phân tích độ nhạy được Ngân hàng Techcombank HBT sử dụng

để quản lý rủi ro của dự án và thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án Đây làphương pháp đòi hỏi độ chính xác cao, cần có thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Vìvậy cán bộ thẩm định cần phải có trình độ chuyên môn cao, luôn luôn học hỏi tíchlũy kiến thức bằng nhiều cách, có cái nhìn tổng quát về tình hình thị trường cũng nhưcác yếu tố liên quan đến dự án, đồng thời cũng phải cẩn trọng trong từng phép tính đểđưa tra kết quả chính xác nhất

1.2.4.4 Phương pháp dự báo

Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong khâu thẩm định tài chính dự

án đầu tư của Ngân hàng Techcombank HBT, thường được áp dụng trong việc thẩmđịnh khía cạnh thị trường của dự án đầu tư vay vốn Một đặc điểm của dự án đầu tư

là thời kỳ đầu tư thường kéo dài Do đó, các số liệu của dự án đều được xây dựngtrên cơ sở các số liệu dự báo, điều tra thống kê về cung cầu sản phẩm của dự án trênthị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết bị có ảnh hưởng đến hiệu quả vàtính khả thi của dự án Khi cung cầu của các yếu tố đầu vào, sản phẩm đầu ra… của

dự án thay đổi thì sẽ làm thay đổi doanh thu và chi phí của dự án Khi doanh thu vàchi phí thay đổi thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu tài chính của dự án, vì vậyviêc thẩm định chúng là rất quan trọng Bên cạnh việc dự báo thị trường làm căn cứthẩm định doanh thu và chi phí của dự án, phương pháp này còn giúp cán bộ thẩmđịnh có thể dự báo được những rủi ro có thể gặp phải trong giai đoạn thực hiện dự án,ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của dự án, từ

đó có những biện pháp phòng ngừa thích hợp

1.2.4.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Dự án đầu tư thường tồn tại trong một thời gian dài từ khi chuẩn bị đầu tư chođến khi vận hành hết quả đầu tư, nguồn vốn cho các dự án đầu tư thường rất lớn Do

đó dự án luôn có thể gặp những rủi ro nhất định, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếnhiệu quả đầu tư, khả năng trả nợ của các dự án vay vốn Do vậy, để đảm bảo tính antoàn cho việc cung cấp vốn cho dự án đầu tư, ngân hàng phải phân tích đánh giá rủi

ro một cách kỹ lưỡng Phương pháp triệt tiêu rủi ro là một phương pháp thực sự cần

Trang 23

thiết trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của các ngân hàng nói chung vàNgân hàng Techcombank Hai Bà Trưng nói riêng bởi khi lập dự án đầu tư, người lậpthường nhìn nhận dự án trong điều kiện thuận lợi, các yếu tố rủi ro chưa được xemxét kỹ lưỡng, nhưng khi dự án đi vào giai đoạn thực hiện và vận hành thì có thể gặpnhiều khó khăn ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư, các chỉ tiêu tài chính Chính vìvậy việc Ngân hàng xem xét, dự đoán những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án vayvốn là việc thực sự cần thiết đối với việc đảm bảo an toàn cho việc cung cấp vốn vay.Với kinh nghiệm, công nghệ, đội ngũ nhân lực chất lượng cao, Ngân hàngTechcombank đã thiết lập một hệ thống thang điểm đánh giá rủi ro để xếp tín nhiệmcho dự án và khách hàng phục vụ cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên,việc sử dụng phương pháp này tại Chi nhánh hầu hết vẫn mang tính chất định tính,việc định lượng phân cấp rủi ro vẫn chưa được thực hiện tốt Nguyên nhân là nhữngrủi ro thường xảy ra đối với dự án đầu tư thường liên quan tới sự thay đổi chính sáchcủa chính phủ, thị trường đầu vào đầu ra nên rất khó định lượng.

1.3 Ví dụ minh họa về thẩm định tài chính dự án vay vốn của công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội

1.3.1 Sơ bộ về Tập đoàn Mai Linh và Công ty cổ phần Mai Linh - Hà Nội:

- Trước đây “Mai Linh” chỉ là tên của một doanh nghiệp nhỏ, mới mẻ trong sốhàng ngàn doanh nghiệp nói chung và lĩnh vực vận tải nói riêng tại Thành phố HồChí Minh Bắt đầu thành lập từ năm 1993 với 25 thành viên đa số là cựu quân nhânvới số vốn ít ỏi khoảng 300 triệu đồng Tuy nhiên, chỉ sau 12 năm hoạt động, nay

“Mai Linh” đã trở thành Công ty cổ phần Mai Linh và trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp cổ phần hoạt động dịch vụ vận tải taxi hàng đầu tại Việt Nam Cho đếnnay, Công ty cổ phần Mai Linh đã chứng tỏ được uy tín và được nhận nhiều giảithưởng và chứng nhận chất lượng như đạt được giải “Sao vàng đất việt” năm 2003,đạt “Cúp topten sản phẩm uy tín chất lượng năm 2004, 2005, 2006”, thương hiệu đạt

“cúp vàng topten thương hiệu uy tín chất lượng năm 2005” và được bình bầu là

“thương hiệu nổi tiếng nhất trong ngành hàng phương tiện dịch vụ vận tải, nhiênliệu “ năm 2006 Ngoài ra, “Mai Linh” còn được đánh giá là hãng taxi có số lượng

xe nhiều nhất Việt Nam năm 2005 (trên 3.000 xe) Hơn nữa, Công ty cổ phần MaiLinh đã được BVQI cấp Chứng nhận chất lượng sản phẩm dịch vụ theo hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001:2000 từ năm 2003

Trang 24

- Tập đoàn Mai Linh nay đã trở thành một tập đoàn lớn, không chỉ hoạt động kinhdoanh thuần tuý mà còn gây dựng thành một tổ chức với nhiều đoàn thể mạnh như:Hội cựu chiến binh Việt Nam Mai Linh (thành lập tháng 06/1996), Chi bộ Mai Linh(tháng 05/1998), Đảng uỷ Mai Linh (tháng 03/2004) Ngoài ra, Công ty luôn đi đầu

trong việc “Xây dựng bản sắc văn hoá doanh nghiệp”, đặc biệt Công ty đã mở lớp

Văn hoá doanh nghiệp cho cán bộ nhân viên tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.Công ty cũng rất tích cực tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện như:Chương trình “Tiếp lửa truyền thống Vang mãi khúc quân hành”; tặng nhà tình nghĩacho gia đình liệt sỹ Hồ Văn Thiềng - huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; tặng nhà tìnhthương cho anh Nguyễn Như Toàn; tham gia tài trợ cho chương trình “hàn gắn nỗiđau” nhằm gây quỹ chăm sóc cho nạn nhân chất độc da cam, chương trình “Thăm lạichiến trường xưa”; tặng xe ô tô cho anh Dương Mạnh Đồng - lái xe - vì đã trung thựctrả cho khách hàng tài sản có giá trị lớn và nhiều các hoạt động xã hội - đoàn thểkhác… với tổng chi phí lên đến hàng tỷ đồng Mặt khác, chất lượng phục vụ cũngnhư thương hiệu của Công ty ngày càng được khẳng định bằng những tấm gươngngười tốt, việc tốt của những cán bộ nhân viên trong Công ty trong việc trả lại tài sản

có giá trị lớn, tham gia bắt cướp, phòng chống tội phạm hay việc anh tài xế NguyễnDuy Linh (Tp Hồ Chí Minh) nhặt được đứa trẻ bị bỏ trên xe của anh về nuôi nấngdạy dỗ, coi như con cái trong nhà…

- Ngoài lĩnh vực kinh doanh chính là taxi, Công ty còn mở rộng quy mô hoạt độngsang nhiều lĩnh vực, thêm nhiều thành viên mới trong hệ thống Gia đình Mai Linhgồm: Trung tâm Lữ hành Mai Linh (Malinhtourism), Trung tâm Dịch vụ Hàng không

Mai Linh, Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Mai Linh ISUZU (chuyên kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô các loại và dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không, đường thủy, đường bộ), Công ty cổ phần Xuân Mai (chuyên bán

xe KIA), 05 trung tâm dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô Mai Linh tại Hà Nội và Thành

phố Hồ Chí Minh, Công ty cổ phần Địa ốc Mai Linh, Trung tâm dạy nghề Mai Linh vàcác công ty hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác Tại Hà Nội hiện nay có Công ty Mai LinhThủ đô, Công ty Mai Linh Hà Nội, Công ty Mai Linh Thăng Long và Chi nhánh MaiLinh Miền Bắc

- Trụ sở văn phòng của Công ty cổ phần Mai Linh được đặt tại cao ốc số 64 - 68Hai Bà Trưng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Theo ông Hồ Chương - Phụ tráchKhu vực Miền Bắc - cho biết Toà nhà này Công ty cổ phần Mai Linh mua từ năm

Trang 25

2005 với giá 15 tỷ đồng Hiện nay trong “Gia đình Mai Linh” gồm có 78 công ty hoạtđộng độc lập trên 40 tỉnh thành trong cả nước với khoảng hơn 7.000 người làm việc

- Lãnh đạo Tập đoàn Mai Linh là ông Hồ Huy - Chủ tịch Hội đồng quản trị, sinhnăm 1955 Ông đã từng có hơn 20 năm kinh nghiệm trong việc điều hành và quản lývận chuyển hành khách, cơ khí ô tô Về quá trình công tác: ông Huy nguyên là chiến

sĩ trinh sát Trung đoàn 68 - Sư đoàn 304, đã từng tham gia chiến đấu tại nhiều chiếntrường, sau đó ông trở thành lưu học sinh tại Liên Xô, phiên dịch tại Tiệp Khẵc 9năm Trở về Việt nam ông Huy cùng đồng đội góp vốn thành lập Công ty cổ phầnMai Linh với mục đích cùng đồng đội năm xưa và những đồng đội hôm nay xâydựng một doanh nghiệp vừa đóng góp cho sự phát triển ngành giao thông vận tải vừagiúp đỡ những người lính và con cháu của họ từ các mặt trận trở về có công ăn việclàm ổn định Hiện nay, ngoài cương vị là Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty cổ phầnMai Linh, ông Huy còn giữ nhiều trọng trách khác nhau như: Uỷ viên Hội đồng nhândân khoá VIII tại Quận 1 Tp Hồ Chí Minh, Uỷ viên ban chấp hành Hội chữ thập đỏ

Tp Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch hiệp hội Taxi Việt Nam

- Phụ trách Khu vực phía Bắc của Tập đoàn Mai Linh là ông Hồ Chương - em trairuột của ông Huy - sinh năm 1956 Ông Chương trước đây học Đại học Luật Hà Nội,sau đó có học thêm về quản lý Kinh tế tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân và duhọc tại Tiệp Khắc 6 năm Về nước ông Chương đã công tác tại nhiều công ty lớnnhư: Công ty Thủy sản Sầm Sơn - Thanh Hóa, Công ty Vật liệu xây dựng và lâm sản,Công ty Thái Sơn - Bộ Quốc Phòng

- Ngoài ra, Công ty cổ phần Mai Linh còn có một bộ phận lớn các cán bộ có trình

độ, tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nước, hoặc tốt nghiệp các chương trìnhđào tạo quốc tế như Fullbright…

b. Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội:

- Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội được thành lập từ giữa năm 2001, trụ sở hiệnnay được đặt tại số 370 phố Trần Khát Chân, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Công ty

đã ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà thời hạn là 10 năm kể từ ngày 15/04/2004 vớigiá thuê là 1.000 USD/tháng Kể từ khi thành lập đến nay (khoảng 9 năm), Công ty

cổ phần Mai Linh Hà Nội chỉ kinh doanh duy nhất dịch vụ vận chuyển hành khách

bằng taxi Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội đã chứng tỏ là một trong những đơn vị

xuất sắc của tập đoàn Mai Linh và đã được BVQI cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO

9001 :2000 trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng taxi từ 28/09/2006

Trang 26

- Cơ cấu của Công ty tương đối chặt chẽ, đứng đầu là Hội đồng Quản trị, 01 Giámđốc điều hành quản lý trực tiếp các Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh vàNghiên cứu đầu tư phát triển, Phòng Quản lý Nguồn nhân lực, Phòng Kỹ thuật và 01Phó Giám đốc hỗ trợ quản lý mảng điều hành hoạt động taxi Tổng số nhân viên củaCông ty hiện nay có khoảng 720 người, trong đó có 70 nhân viên văn phòng, 27 nhânviên tổng đài và 623 lái xe.

- Văn phòng điều hành xe của Công ty được đặt tại tầng 6 trụ sở Công ty, có 4điểm đỗ xe ô tô tại các phố Trần Nhật Duật, Nguyễn Văn Huyên, Cổ Tân, TrầnKhánh Dư Ngoài ra, Công ty có văn phòng tại số 2 Lê Phụng Hiểu và trên đườngNguyễn Văn Huyên để làm nơi mà lái xe giao ca và có thể nộp tiền hoặc giao dịchvới bên điều hành Hiện nay Công ty có 3 tổng đài điều hành, trong đó đối với xeToyota là tổng đài: 8 222 666 và 8 222 555, còn đối với xe Matiz là 8 61 61 61 Việcbảo dưỡng xe định kỳ được thực hiện tại xưởng chung của Công ty cổ phần Mai LinhThăng Long tại Trung Kính, Hà Nội

- Theo bảng kê về phương tiện vận tải của Công ty tại thời điểm đầu tháng 08/2009thì Công ty có 271 xe bao gồm: 2 xe KIA, 05 xe Toyota Corolla, 05 xe Toyota Zace,

28 xe Mitsubishi Jolie, 61 xe Toyota Vios, 170 xe Daewoo Matiz Các xe này đềumang logo của Mai Linh với nhãn hiệu: M - taxi, Deluxe, và VN taxi Đến hết tháng12/2009, Công ty đã đầu tư thêm 50 xe ô tô Toyota Vios (vay vốn tại VPBank HàNội) đưa tổng số xe của Công ty đến nay lên thành 321 xe

- Thị trường hoạt động chính của Công ty là tại địa bàn Hà Nội, với các quận chính

là quận Thanh Xuân, quận Hai Bà Trưng và quận Hoàn kiếm Công suất khai thác xecủa Công ty là tương đối lớn, theo Giám đốc và kế toán trưởng Công ty cho biết: mỗingày các xe Công ty thường hoạt động liên tục 2 ca, có nhiều xe gồm 2 lái xe lái thayphiên, ngoài ra còn có một số lái xe dự phòng Mức lương khoán cho các lái xe trungbình khoảng 3 triệu đồng, chiếm khoảng 42 - 48%doanh thu, trong đó đã bao gồmtiền xăng dầu Các lái xe của Công ty đều phải ký quỹ để đảm bảo trách nhiệm khinhận vào làm tại Công ty, thông thường mức ký quỹ là 5 triệu đối với xe Matiz và 8triệu đối với xe Toyota Tuy nhiên, các lái xe của Công ty đều bị phạt bồi thườngtrường hợp nếu gây ra tai nạn ảnh hưởng đến phương tiện kinh doanh Điều này chothấy công tác quản lý, điều hành đội xe của Công ty tương đối chặt chẽ và có hiệuquả cao

Nhìn chung, tình hình hoạt động của Công ty trong giai đoạn hiện nay tươngđối ổn định và có nhiều tiềm năng phát triển trong thời gian tới

Trang 27

1.3.2 Giới thiệu về dự án

• Tên dự án: ĐẦU TƯ PHƯƠNG TIỆN KINH DOANH TAXI

• Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH HÀ NỘI

• Hình thức đầu tư: Đầu tư mới xe ô tô để nâng cao chất lượng kinh doanh Taxitrên địa bàn thành phố Hà Nội

• Hạng mục đầu tư :

- 80 xe ô tô Vios Limo (5 chỗ)

- Máy bộ đàm, máy tính tiền

• Tổng mức đầu tư : 28,088 tỷ đồng

Trong đó :

- Vốn tự có :7,022 tỷ đồng

- Vốn vay Techcombank HBT : 21,066 tỷ đồng

• Thời gian vay vốn : 05 năm

• Tài sản đảm bảo : Toàn bộ 80 xe ô tô Vios hình thành từ vốn vay Techcombank HBT

và quyền thụ hưởng toàn bộ bảo hiểm vật chất của các xe trên trong suốt thời hạn vayvốn

Hiện nay trụ sở chính đồng thời cũng là văn phòng làm việc của Công ty cổphần Mai Linh - Hà Nội đặt tại số 370, phố Trần Khát Chân, Phường Thanh Nhàn,Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội Hoạt động chính của Công ty hiện nay là:

kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe Taxi và vận chuyển hành khách đường dài…

Trang 28

Theo Đăng ký kinh doanh của Công ty thì Công ty được thành lập bởi 05 cổ đông sáng lập, gồm:

1. Công ty cổ phần Mai Linh (Đại diện: bà Hồ Thị Phượng) - Địa chỉ: 64-68

Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh: giữ 648.395 cổ phần(chiếm 61% tổng số cổ phần);

2. Ông Phạm Bình Minh - Địa chỉ: 10/56 ngõ Giáp Bát, phường Giáp Bát,

Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội: đã rút;

3. Ông Hồ Huy - Địa chỉ: số 270/35 Hồ Văn Huê, Phường 9, Quận Phú Nhuận,

Thành phố Hồ Chí Minh: giữ 235.780 cổ phần (chiếm 22% vốn điều lệ);

4. Ông Hoàng Thanh Tùng - Địa chỉ: 310 Bến Vân Đồn, phường 2, Quận 4,

Tp Hồ Chí Minh: đã rút;

5. Các cổ đông khác: giữ 176.835 cổ phần (chiếm 17% tổng số cổ phần).

Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Mai Linh - Hà Nội đã nhất trí vay vốntại Techcombank HBT; đồng thời nhất trí uỷ quyền toàn bộ cho ông Nguyễn HuyVinh - Giám đốc điều hành Công ty ký kết các hợp đồng và giấy tờ liên quan đến vấn

đề vay vốn tại Techcombank HBT

Giám đốc điều hành:

Ông Nguyễn Huy Vinh sinh năm 1953 tại Quảng Châu, Quảng Xương, ThanhHoá Ông Vinh đã từng tham gia “Chương trình đào tạo giám đốc doanh nghiệp” tạiTrường Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh” Về quá trình công tác, ông Vinh đã từnglàm Sỹ quan chỉ huy trong Quân đội 12 năm kể từ năm 1972; sau đó từ năm 1984 đếnnăm 1996, ông Vinh làm Đội trưởng đội xe thuộc Nhà nghỉ Sầm Sơn - Tổng Côngđoàn Việt Nam Trong giai đoạn 1996 - 2004, ông Vinh tham gia vào Công ty cổphần Mai Linh - Tp Hồ Chí Minh và giữ chức vụ Giám đốc tại Bình Dương và Huế.Đến tháng 9/2004, ông được bổ nhiệm làm Giám đốc Công ty cổ phần Mai Linh HàNội theo Quyết định số 0037/QĐBN-MLHR ngày 10/08/2004 do Chủ tịch Hội đồngQuản trị - ông Hồ Huy ký

Ông Vinh có vợ là bà Nguyễn Thị Danh, hiện bà Danh cũng đang làm việc tạiCông ty cổ phần Mai Linh - Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Tập đoàn Mai Linh Hiệnnay ông Vinh đang thuê nhà ở tại số 4, ngách 15, ngõ 85, phố 8-3, Quận Hai BàTrưng, Thành phố Hà Nội

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng của Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội là ông Trần ĐứcCường Ông Cường sinh năm 1978, đã từng tốt nghiệp Đại học Tài chính Ông

Trang 29

Cường đã từng tham gia lớp đào tạo kế toán trưởng, lớp nâng cao nghiệp vụ quản lý,lớp đào tạo cơ bản về thị trường chứng khoán và lớp đào tạo hệ thống quản lý chấtlượng BVQI Năm 2003, ông Cường làm kế toán cho Công ty cổ phần Mai Linh HàNội và chính thức giữ chức kế toán trưởng của Công ty từ tháng 10/2006.

Như vậy: Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội có đầy đủ tư cách pháp lý để quan hệ vay vốn tại Techcombank và ông Nguyễn Huy Vinh là người đại diện hợp pháp của Công ty

b. Tình hình tài chính của Công ty:

Các báo cáo tài chính năm 2008 và 2009 dưới đây của Công ty đã được Công

ty cổ phần Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán (AFC) – chi nhánh Hà Nội (đơn vịnày được chuyển đổi từ đơn vị kinh tế trực thuộc DNNN : Chi nhánh Công ty kiểmtoán và tư vấn tài chính kế toán Sài Gòn, ĐKKD số 0116000098 cấp ngày17/05/1997 tại Hà Nội ; đại diện trước pháp luật là bà Đỗ Thị ánh Tuyết) thực hiệnkiểm toán :

Ngày đăng: 02/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 30)
Bảng 5: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 5 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 32)
Bảng 6: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 6 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH (Trang 33)
Bảng 8: Tình hình quan hệ tín dụng của công ty ST - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 8 Tình hình quan hệ tín dụng của công ty ST (Trang 37)
Bảng 7: Quan hệ tín dụng với Techcombank: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 7 Quan hệ tín dụng với Techcombank: (Trang 37)
Bảng 10 – Cơ cấu nguồn vốn đầu tư - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 10 – Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (Trang 40)
Bảng 12 – Doanh thu của dự án - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Bảng 12 – Doanh thu của dự án (Trang 42)
BẢNG 13 - HIỆU QUẢ DỰ ÁN - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
BẢNG 13 HIỆU QUẢ DỰ ÁN (Trang 44)
BẢNG 14: CÂN ĐỐI KHẢ NĂNG TRẢ NỢ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
BẢNG 14 CÂN ĐỐI KHẢ NĂNG TRẢ NỢ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w