1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo sò mía (tapes dorsatus lamarck, 1818) tại nha trang, khánh hòa

50 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ---o0o---ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO SÒ MÍA Tapes dorsatus LAMARCK, 1818 TẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

-o0o -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO SÒ MÍA

(Tapes dorsatus LAMARCK, 1818) TẠI NHA TRANG, KHÁNH HÒA

Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Khanh

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thùy Liên

Mã số sinh viên: 56130804

Khánh Hòa - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

BỘ MÔN KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO SÒ MÍA

(Tapes dorsatus LAMARCK, 1818) TẠI NHA TRANG, KHÁNH HÒA

GVHD: ThS Phạm Thị Khanh SVTH: Lê Thị Thùy Liên MSSV: 56130804

Khánh Hòa, tháng 06/2018 -o0o -

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo sò mía

(Tapes dorsatus Lamarck, 1818) tại Nha Trang, Khánh Hòa” là do tôi thực hiện Các

kết quả, số liệu trong đồ án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào Tôi xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường, Bộ Giáo dục & Đào tạo

và pháp luật về lời cam đoan này

Khánh Hòa, 2018

Sinh viên

Lê Thị Thùy Liên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập cũng như trong lúc thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy

trình sản xuất giống nhân tạo sò mía (Tapes dorsatus Lamarck, 1818) tại Nha Trang,

Khánh Hòa” tôi nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của thầy cô trong Viện Nuôi trồng Thủy sản – Trường Đại học Nha Trang

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Phạm Thị Khanh và ThS Vũ Trọng Đại đã quan tâm và hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Hà Ngọc Khoa - chủ trại sản xuất giống và chị Nguyễn Thị Linh Na -

kỹ sư trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài đã tạo điều kiện và hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành đề tài

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

loại tảo đơn bào Isochrysis galbana, Nannochloropsis oculata, Chaetoceros muelleri, Tetraselmis sp Quá trình nuôi đảm bảo các chỉ tiêu môi trường trong khoảng thích

hợp: độ mặn 27 – 32‰, pH 7,5 – 8,5, nhiệt độ nước 26 – 33 C, sục khí đầy đủ Sau 18 – 20 ngày, ấu trùng giai đoạn cuối Umbo, xuất hiện điểm mắt và hình thành chân Ấu trùng bắt đầu chuyển từ giai đoạn sống trôi nổi sang giai đoạn sống bám vào thành bể Sau 45 ngày nuôi con giống đạt kích cỡ chiều dài 2,5 ± 0,6 mm, chiều cao 1,8 ± 0,7

mm Thời gian cho một đợt sản xuất kéo dài 50 - 60 ngày Tỉ lệ sống đạt 12%

Trang 6

MỤC LỤC Error! Bookmark not defined

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Một số đặc điểm sinh học của sò mía Tapes dorsatus (Lamarch, 1818) 3

1.1.1 Vị trí phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm cấu tạo 3

1.1.3 Đặc điểm phân bố 4

1.1.4 Tập tính sống 4

1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 5

1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng 5

1.1.7 Đặc điểm sinh sản 6

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống sò mía 6

1.2.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm sò mía trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống sò mía ở Việt Nam 7

1.3 Vai trò của vi tảo trong sản xuất giống ĐVTM 8

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 10

2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 10

2.3 Phương pháp nghiên cứu 10

2.3.1 Tìm hiểu hệ thống công trình thiết bị 10

2.3.2 Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo sò mía 11

2.3.3 Phương pháp xác định các yếu tố lý hóa 11

2.3.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 13

2.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 13

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 14

Trang 7

3.1 Hệ thống công trình và thiết bị 15

3.1.1 Vị trí trại 15

3.1.2 Cơ sở vật chất và hệ thống công trình 15

3.1.3 Chuẩn bị nước và xử lý nước 19

3.1.4 Chuẩn bị bể đẻ và bể ương ấu trùng 19

3.2 Kỹ thuật tuyển chọn sò mía bố mẹ và cho sinh sản nhân tạo 20

3.2.1 Kỹ thuật tuyển chọn và nuôi vỗ sò mía bố mẹ 20

3.2.2 Kỹ thuật cho sinh sản nhân tạo sò mía 22

3.3 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng 23

3.3.1 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng giai đoạn trôi nổi 24

3.3.3 Thu hoạch và vận chuyển 31

3.3.4 Kỹ thuật nuôi sinh khối tảo làm thức ăn cho ấu trùng 32

3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế 34

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

4.1 Kết luận 37

4.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 8

SSTĐ: sinh sản tương đối

SSSTĐ: sức sinh sản tuyệt đối

Ø: đường kính

µm: micromet

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Đặc điểm một số loài tảo đơn bào sử dụng phố biến trong nuôi trồng thuỷ sản 9

Bảng 2.1 Một số dụng cụ đo môi trường 12

Bảng 3.1 Chế độ cho ăn giai đoạn nuôi vỗ 21

Bảng 3.2 Kết quả nuôi vỗ sò mía bố mẹ 21

Bảng 3.3 Kết quả sinh sản sò mía bố mẹ bố mẹ 23

Bảng 3.4 Chế độ cho ăn giai đoạn ấu trùng trôi nổi 28

Bảng 3.5 Chế độ cho ăn ấu trùng giai đoạn sống bám 29

Bảng 3.6 Tốc độ sinh trưởng ấu trùng sò mía 31

Bảng 3.7 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 35

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình thái bên ngoài sò mía T dorsatus 3

Hình 1.2 Phân bố sò mía trên thế giới (www.aquamaps.org) 4

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 10

Hình 2.2 Một số dụng cụ đo môi trường 12

Hình 3.1 Vị trí sản xuất xuất (google map) 15

Hình 3.2 Hệ thống chứa và xử lý nước nhìn từ trước (bên trái) và nhìn từ trên (bên phải) 16 Hình 3.3 Hệ thống bể ương 16

Hình 3.4 Sơ đồ trại sản xuất gống 18

Hình 3.5 Vệ sinh bể trước khi ương ấu trùng 19

Hình 3.6 Tuyển chọn và đánh giá mức độ thành thục của đàn bố mẹ 20

Hình 3.7 Kích thích sinh sản bằng phương pháp nhiệt khô 22

Hình 3.8 Đàn bố mẹ sau 3h khi kích thích sinh sản bằng amoniac 22

Hình 3.9 Lọc ấu trùng 23

Hình 3.10 Ấu trùng Trochophore ngày nuôi thứ nhất 24

Hình 3.11 Ấu trùng Veliger ngày nuôi thứ 2 25

Hình 3.12 Ấu trùng umbo ngày nuôi thứ 6 25

Hình 3.13 Ấu trùng umbo ngày nuôi thứ 12 26

Hình 3.14 Ấu trùng Umbo ngày nuôi thứ 16 27

Hình 3.15 Ấu trùng bám vào các thành bể 29

Hình 3.16 Ấu trùng spat ngày nuôi 30 29

Hình 3.17 Ấu trùng sau 45 ngày ương 32

Hình 3.18 Đếm và đóng ấu trùng vào túi nilon xuất bán 32

Hình 3.19 Hệ thống nuôi sinh khối tảo 34

Hình 3.20 Cơ cấu chi phí sản xuất giống sò mía 36

Trang 11

và các đảo, giúp họ chuyển đổi nghề nghiệp, giảm áp lực khai thác vùng biển ven bờ

và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

Nguồn giống cho nuôi thương phẩm ĐVTM chủ yếu dựa vào tự nhiên nên thiếu tính chủ động do nguồn giống tự nhiên chỉ có ở một số vùng nhất định và sự quản lý khai thác không hợp lý nên sản lượng bấp bênh, một số vùng cạn kiệt nguồn lợi

Sò mía T.dorsatus là loài ĐVTM hai mảnh vỏ bản địa trên vùng biển Khánh Hòa

thường được người dân khai thác tự nhiên Chúng sống tập trung ở khu vực có môi trường với nền đáy cát, bùn hoặc cát bùn ở vùng hạ triều đến độ sâu vài mét nước Ở Khánh Hòa và nhiều địa phương khác sò mía rất được thị trường ưa chuộng, giá bán thương phẩm từ 90.000 - 120.000 đ/kg loại 20 - 25 con/kg

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã hình thành nên nhiều cơ sở sản xuất giống sò mía Tuy nhiên nghiên cứu về đối tượng này có rất ít, người dân sản xuất chủ yếu dựa theo kinh nghiệm truyền thống nên số lượng và chất lượng con giống còn nhiều bấp bênh [15] Việc hoàn thiện quy trình sản xuất giống có ý nghĩa quan trọng, góp phần chủ động nguồn giống, đảm bảo về chất lượng và số lượng con giống trong

và ngoài tỉnh

Được sự đồng ý của Viện Nuôi trồng Thủy sản, dưới sự hướng dẫn của Ths Phạm

Thị Khanh, tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân

Trang 12

tạo sò mía (Tapes dorsatus Lamarck, 1818) tại Nha Trang, Khánh Hòa” với các

nội dung chính sau:

1 Tìm hiểu cơ sở vật chất trại sản xuất giống

2 Kỹ thuật tuyển chọn bố mẹ và kích thích sinh sản

3 Kỹ thuật ƣơng nuôi ấu trùng

4 Đánh giá hiệu quả kinh tế

Trang 13

oài: Tapes dorsatus (Lamarck, 1818)

Tên đồng danh: Paphia turgida (Lamarck, 1818), Tapes ovulaea (Lamarck, 1818), T turgida (Lamarck, 1818), T watlingi (Iredale, 1958)

Tên tiếng Anh: Turgid venus

Tên tiếng Việt: Sò mía, ngao giá, ngao vàng (Miền Bắc), ngao hai cùi (Miền Trung)

1.1.2 Đặc điểm cấu tạo

Sò mía có dạng hình bầu dục, hai vỏ bằng nhau, đỉnh vỏ nhỏ và nhô lên, hơi lệch về một phía, mặt vỏ phồng lên, có các gờ sinh trưởng Mặt ngoài vỏ có màuvàng nhạt, trên

đó có vân dạng răng cưa hoặc có những phiến vân hình tam giác, tuy nhiên tùy vào chất đáy nơi phân bố màu sắc của sò mía có sự đậm sáng khác nhau [5]

Hình 1.1 Hình thái bên ngoài sò mía T dorsatus

Mặt trong của vỏ có màu trắng sữa, vết cơ khép vỏ trước nhỏ hình bán nguyệt, vết cơ khép vỏ sau hình bầu dục Hai tấm màng áo bao phủ toàn bộ nội tạng Phía mép

Trang 14

của 2 màng áo gần bụng dính lại hình thành 2 vòi (vào và ra) hay còn gọi là ống thoát hút nước để lọc thức ăn Chân to hình lưỡi dùng để vùi mình trong cát, chân nằm phía trước bụng Cơ quan hô hấp chủ yếu là mang, ngoài ra các vi mạch trên môi và màng

áo cũng có tác dụng hỗ trợ cho quá trình hô hấp Sò mía trên 100 g/con có mình dày phồng lên, rất rõ gờ sinh trưởng [5]

1.1.3 Đặc điểm phân bố

Trên thế giới, sò mía phân bố chủ yếu ở vùng biển Ấn Độ Dương và Tây Thái ình Dương, kéo dài từ Đông và Đông Nam Châu Phi, bao gồm Madagascar, Biển Đỏ tới Melanesia, phía Bắc đến bờ biển Nhật Bản, phía Nam kéo dài tới Bang New South Wales của Australia [5]

Hình 1.2 Phân bố sò mía trên thế giới (www.aquamaps.org)

Tại Việt Nam, sò mía có mặt hầu hết ở các vùng biển từ Bắc đến Nam, từ trung đến hạ triều

1.1.4 Tập tính sống

Sò mía sống vùi mình trong đáy cát bùn, tập trung ở khu vực trung và hạ triều Khu vực sinh sống của sò mía có nhiệt độ từ 12 - 320C, độ mặn từ 25 - 32‰,

pH từ 7,5 - 9,5 [8]

Sò mía là loài sống đáy nhưng khi gặp điều kiện không thuận lợi như nhiệt độ,

độ mặn giảm và thay đổi đột ngột chúng thương ngoi lên khỏi mặt đáy và di chuyển đi

Trang 15

nơi khác có điều kiện thích hợp

Quá trình sống trải qua 2 giai đoạn:

+ Ấu trùng trôi nổi và sống đáy: sau khi trứng nở chuyển sang giai đoạn ấu trùng phù du gồm các giai đoạn: Trochophore, Veliger và Umbo Giai đoạn này ấu trùng trôi nổi trong nước, sự phân bố của chúng phụ thuộc vào dòng chảy và thủy triều Sau giai đoạn phù du ấu trùng chuyển sang giai đoạn sống đáy (Spat), lúc này ấu trùng đã hình thành chân, màng áo và cơ khép vỏ, do đó cần đáy bằng phẳng và cần có vật bám là đáy cát [5]

+ Giai đoạn trưởng thành: sò mía sống vùi mình trong nền đáy cát Để hô hấp

và lấy thức ăn trong nước thì sò mía thò vòi lên mặt đáy Vòi ngắn nên không thể chui sâu trong nền đáy nên sò mía thường sống cách mặt đáy vài cm Vào mùa lạnh sò mía vùi mình sâu hơn trong nền đáy nhưng không sâu quá 10 cm [5]

1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Tương tự với các loài ĐVTM hai mảnh vỏ khác, sò mía cũng là loài ăn lọc, chúng bắt mồi theo hình thức thụ động Giai đoạn ấu trùng thức ăn chủ yếu là các vi tảo phù du Sau khi ấu trùng xuống đáy thức ăn đa dạng hơn, ngoài tảo phù du và các mảnh vụn hữu cơ, khoáng, mùn, vi khuẩn, chất keo cũng được sử dụng [5]

Hoạt động bắt mồi được thực hiện theo cách lọc nhờ vào hoạt động của các tấm mang Trong quá trình hô hấp, nước mang theo thức ăn đi qua mang, ở đó có các tiêm mao nằm trên tia mang bắt lấy thức ăn nhờ vào dịch nhờn Tuy nhiên, chúng vẫn có sự lựa chọn thức ăn theo kích thước Những loại thức ăn có kích thước lớn

bị thải ra ngoài còn những loại thức ăn có kích thước phù hợp sẽ được làm mềm và cuốn thành viên chuyển vào miệng Những hạt thức ăn quá to, những loài tảo có

kích thước lớn, dạng sợi như Chaetoceros, Skeletonema, Bacteriastrum thường khó

bắt được, đặc biệt giai đoạn ấu trùng Cỡ hạt thức ăn mà chúng lọc được có kích thước từ 10 - 100 µm [7]

1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng

Sự sinh trưởng của sò mía thay đổi theo vị trí địa lý Ở giai đoạn trưởng thành

sò mía sống trên nền đáy cát ở vùng hạ triều lớn nhanh hơn vùng cao triều Tốc độ tăng trưởng còn phụ thuộc vào vùng phân bố có nhiều hay ít thức ăn, thời tiết, độ mặn, sóng gió và giai đoạn phát triển của chúng Vào mùa xuân và hè thời tiết thuận lợi, thức ăn phong phú tốc độ tăng trưởng nhanh, mùa đông nhiệt độ thấp

Trang 16

thức ăn kém tốc độ tăng trưởng chậm Sò mía 1 năm tuổi có kích cỡ 5 cm, trọng lượng 30 – 40 g/con [5].

1.1.7 Đặc điểm sinh sản

Sò mía mang tính đực cái riệng biệt Sò mía đẻ trứng và thụ tinh ngoài, khi thành thục tuyến sinh dục thường có màu trắng và trắng sữa Sò mía sinh sản chính vào tháng 3 – 5, mùa phụ vào tháng 10 – 2 Sức sinh sản tương đối cao, tùy thuộc vào khối lượng cơ thể, khối lượng càng lớn sức sinh sản càng cao [5]

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống sò mía

1.2.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm sò mía trên thế giới

Theo thống kê của FAO (2015), trên thế giới có 102 loài nhuyễn thể được nuôi thương phẩm trong tổng số khoảng 600 loài thủy sản được nuôi Năm 2013, sản lượng nuôi nhuyễn thể đạt 15,2 triệu tấn, đứng thứ 2 sau nhóm cá (44,2 triệu tấn), chiếm 22,8% tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản trên thế giới Việt Nam là quốc gia đứng hàng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc về nuôi nhuyễn thể, đạt sản lượng 400.000 tấn Nghề nuôi nhuyễn thể mang lại doanh thu 15,9 tỉ USD (chiếm 11,5% giá trị nuôi thủy sản), trong khi doanh thu từ cá đạt 87,5 tỉ USD và giáp xác 30,9 tỉ USD [9]

Nhằm đánh giá tiềm năng cho việc sản xuất giống của sò mía, thể lưỡng bội và tam bội sò mía được tạo ra và ương nuôi cho đến khi ấu trùng đạt kích cỡ 5 - 8 mm Tỷ

lệ thể tam bội biến thái dao động từ 56 đến 85% được tạo ra bằng cách sử dụng phơi nhiễm 1 mg / l cytochalasin B trong 15 phút Không thấy sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng của ấu trùng lưỡng bội và ấu trùng tam bội Tuy nhiên, tỷ lệ sống của sò lưỡng bội ở giai đoạn Veliger cao hơn Sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của sò lưỡng bội và tam bội giống nhau cho đến khi sò được lấy ra khỏi trại sản xuất giống cho các trại ương nuôi ngoài trời Là đối tượng dễ nuôi, tăng trưởng nhanh và nhu cầu thị trường cao,

sò mía được cho là có tiềm năng nuôi trồng thủy sản đáng kể [12]

Sò mía được công bố nuôi thử nghiệm đầu tiên năm 1997 tại New South Wale,

Úc Thí nghiệm nuôi tiến hành ở vùng cửa sông bờ biển New South Wale với mật độ thả 750 con/m2, nhiệt độ nước dao động từ 10,7 – 230C và độ mặn trong khoảng 31 - 35,8 ‰ Kết quả thí nghiệm cho thấy, sau 48 tuần nuôi từ con giống 15 mm sò mía phát triển tốt nhất ở vùng nước ấm hơn tại Brisbane (trung bình 190C) và đạt kích cỡ thương phẩm gần 38 mm, tại các địa điểm khác, nhiệt độ trung bình dưới 180C, sau 48

Trang 17

tuần nuôi chiềudài vỏ chỉ đạt từ 27 - 29 mm Tỉ lệ sống của sò mía biến động rất lớn tại các địa điểm nuôi khác nhau từ 17,6 % đến 76 % phụ thuộc vào sự có mặt của các

địch hại của sò mía như nhóm cua, ghẹ, nhóm cá ăn nhuyễn thể như Conuber sp.[14]

Nghiên cứu về nuôi sò mía và sò Katelysia rhytiphora trong thùng nhựa (hình

vuông, cao 40 - 50cm) và trong lồng cho thấy hai loài sò trên sinh trưởng tốt nhất trong lồng chứa cát, tiếp theo trong lồng treo lơ lửng và trong thùng chứa cát Sò mía sinh trưởng nhanh hơn trong cát chứa vỏ nhuyễn thể so với trong đáy chỉ chứa cát vỏ nhuyễn thể hoặc bùn Sò mía nuôi trong ao thay nước liên tục theo thủy triều cho tăng trưởng gấp

2 lần so với nuôi trong ao ít hoặc không thay nước sau 6 tháng nuôi [13]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống sò mía ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ lâu sò mía đã được ngư dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Vân Đồn - Cô Tô), Bình Thuận,… khai thác theo hình thức tự nhiên với khối lượng lớn Theo báo cáo của huyện Vân Đồn (2016) sò mía bắt đầu được nuôi từ năm 2012 tại các xã đảo của Huyện Vân Đồn (Quảng Ninh) và Huyện Cát Hải (TP Hải Phòng), là loài có giá trị kinh tế, có khả năng chống chịu bệnh tốt, sinh trưởng nhanh, tận dụng được những bãi triều, lồng nhựa trước đây dùng để nuôi Tu hài [16] Trường Cao đẳng Thủy sản năm 2015 đến nay đã và đang tiếp tục nghiên cứu sản xuất giống sò mía để xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm Sản lượng sò mía nuôi đến năm

2015 là 800 tấn, năm 2016 là 1.500 tấn [2]

Hiện nay, sò mía được nuôi phổ biến ở Quảng Ninh, Khánh Hòa, Ninh Thuận [15] Nguồn giống cung cấp cho người nuôi chủ yếu là giống trôi nổi ngoài thị trường, nhất là nhập từ Nam Trung bộ ở các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận và một phần nhỏ nhập từ Trung Quốc Tuy nhiên, kết quả ương giống cấp 1 lên cấp 2 tại địa phương đạt

tỉ lệ sống rất thấp từ 15-30% lên đến 70% [2]

Các công trình nghiên cứu về sò mía chưa được thực hiện nhiều ở Việt Nam, thông tin về sản xuất và nuôi sò mía đã xuất hiện trên báo mạng còn mang tính chất rời rạc nhưng những thông tin tổng quan về công nghệ sản xuất giống các loài ĐVTM hai mảnh vỏ như ngao ến Tre, Tu hài và Hầu Thái ình Dương rất có ý nghĩa, là cơ sở khoa học và thực tiễn để áp dụng vào nghiên cứu sò mía Sò mía có thể thành thục ngoài tự nhiên và phân tính đực cái rõ ràng Mùa vụ sản xuất giống bắt đầu từ tháng 3 hàng năm, từ tháng 6 trở đi sò mía bố mẹ tự nhiên tại Vân Đồn đã được thử nghiệm cho đẻ nhưng không thành công Chính vì vậy, việc xác định được đầy đủ mùa vụ sinh

Trang 18

sản của sò mía trước và sau thời điểm trên là cần thiết Với 10 kg sò mía kích cỡ 25 -

30 con/kg đem sốc nhiệt khô và ướt trong điều kiện nhiệt độ 26 ± 5 oC, độ mặn 28 –

30 ‰, sau 8 - 10 tiếng có thể đẻ được với lượng trứng khoảng 50 triệu và cho ra 45 triệu ấu trùng Trochophore, sau 20 h ở nhiệt độ 26 oC, ấu trùng Trochophore chuyển thành ấu trùng Veliger và được thu chuyển sang ương ấu trùng trôi nổi [3] Ấu trùng chữ Veliger được ương trong môi trường có độ mặn 24 ‰, trải qua các quá trình biến thái như ấu trùng Umbo, ấu trùng Spat Giai đoạn ấu trùng trôi nổi sử dụng thức ăn vi

tảo, các loài tảo sử dụng phổ biến bao gồm Nanochloropsis sp, Isochrysis sp, Chaetoceros sp, Chlorella sp, Tetraselmis sp Thời gian biến thái từ ấu trùng trôi nổi

đến giai đoạn ấu trùng xuống đáy khoảng 20 - 24 ngày [3] Ấu trùng xuống đáy được ương trong bể rải cát vàng nhỏ, kích thước hạt cát vàng nhỏ hơn 1 mm Ương trong thời gian 1 - 1,5 tháng ra con giống kích cỡ 2 - 3 mm Ấu trùng xuống đáy sử dụng

thức ăn vi tảo, các loài tảo sử dụng phổ biến bao gồm Nanochloropsis sp., Isochrysis sp., Chaetoceros sp., Chlorella sp và Tetraselmis sp [3]

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và chất đáy đến sinh trưởng và tỷ lệ sống

của sò mía ương từ giai đoạn 2 - 5 mm đến giai đoạn 20 - 25 mm, sử dụng các loại

chất đáy là cát xốp vỏ nhuyễn thể, cát xốp vỏ nhuyễn thể có bùn và cát xây dựng với cùng mật độ 1.000 con/lồng ương (diện tích 0,12 m2, cókích thước 40 x 30 x 17 cm) Kết quả thí nghiệm cho thấy, sau 45 ngày ương nuôi sò mía phát triển tốt nhất ở lồng

có chất đáy là cát xốp vỏ nhuyễn thể với chiều dài 18,97 ± 0,19 mm, khối lượng 1020,9 ± 5,9 g và tỷ lệ sống 85,0 ± 0,19 % [2] Thí nghiệm ương nuôi với mật độ khác nhau bao gồm: 700, 1.000, 1.300 1.600 và 2.000 con/lồng, lồng ương có chất đáy là cát xốp vỏ nhuyễn thể Kết quả thí nghiệm sau 45 ngày ương nuôi, sò mía ương với mật độ ban đầu 1.300 con/lồng phát triền tốt nhất với chiều dài 18,6 ± 0,07 mm, khối lượng 1.002,1 ± 5,5 g và tỷ lệ sống 88,1 ± 1,18 % [2]

1.3 Vai trò của vi tảo trong sản xuất giống ĐVTM

Vi tảo được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản như thức ăn sống cho tất cả các giai đoạn sinh trưởng của ĐVTM, giai đoạn ấu trùng của động vật giáp xác, một số loài cá và cho động vật phù du ĐVTM hai mảnh vỏ sử dụng vi tảo là thức ăn chính trong suốt vòng đời của mình [6] Mặc dù đã có những nổ lực nhằm thay thế thức ăn tươi sống bằng thức ăn nhân tạo nhưng tới nay vi tảo vẫn là thức ăn không thể thay thế được trong nuôi trồng thủy sản đặc biệt là trong nuôi ĐVTM [7] Vi tảo có những ưu

Trang 19

điểm nổi bật khi được sử dụng làm thức ăn cho động vật thủy sản đó là không gây ô nhiễm môi trường, cung cấp đầy đủ các vitamin, chất khoáng, vi lượng, đặc biệt là chúng chứa rất nhiều loại acid béo không no Mỗi loài vi tảo khác nhau thì có giá trị dinh dưỡng khác nhau, một loài vi tảo có thể thiếu ít nhất một loại chất dinh dưỡng cần thiết, kích thước các loài vi tảo cũng khác nhau [6] Vì vậy, khi sử dụng vi tảo làm thức ăn, nên kết hợp nhiều loài khác nhau sẽ cung cấp dinh dưỡng đầy đủ hơn, phù hợp với kích thước từng giai đoạn của ấu trùng, sẽ giúp cho ấu trùng phát triển nhanh, đồng đều Sử dụng vi tảo làm thức ăn có thể giúp ấu trùng tăng khả năng chống chịu với bệnh tật, với sự thay đổi của môi trường, tăng tỷ lệ sống của ấu trùng và giảm được tổn thất trong giai đoạn sản xuất giống Trong sản xuất giống nhân tạo ĐVTM hai

mảnh vỏ thường sử dụng các loại vi tảo làm thức ăn như: Chaetoceros calcistran, Chaetoceros muelleri, Nitzschia , Skeletonema costatum, Isochrysis galbana, Pavlova lutheri, Tetraselmis sp… [1]

Bảng 1.1 Đặc điểm một số loài tảo đơn bào sử dụng phố biến trong nuôi trồng thuỷ sản [4]

(µm)

Thành phần và hàm lượng % acid béo

Trang 20

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: sò mía Tapes dorsatus (Lamarck, 1818)

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2018 - 6/2018

Địa điểm nghiên cứu: trại sản xuất giống thân mềm tại thôn Văn Đăng 2 - Xã Vĩnh ương - Thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa

2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Tìm hiểu hệ thống công trình thiết bị

Tìm hiểu vị trí xây dựng trại, đánh giá thuận lợi và khó khăn Tìm hiểu cấu tạo

và cách vận hành hệ thống cấp thoát nước, hệ thống bể đẻ, hệ thống bể ương nuôi ấu

Tìm hiểu quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo

sò mía (Tapes dorsatus Lamarck, 1818)tại Nha Trang, Khánh Hòa

Cơ sở vật chất

trại sản xuất

giống

Kỹ thuật tuyển chọn bố mẹ và kích thích sinh sản

Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng

Đánh giá hiệu quả kinh

Kỹ thuật ương nuôi

ấu trùng trôi nổi

Kỹ thuật ương nuôi

ấu trùng sống đáy

Kỹ thuật thu hoạch

và vận chuyển con giống

Kỹ thuật nuôi sinh khối tảo làm thức ăn cho ấu trùng

Trang 21

2.3.2 Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo sò mía

vỗ, loại thức ăn và cách chăm sóc, quản lý đàn bố mẹ

2.3.2.3 Sinh sản nhân tạo sò mía

Đàn bố mẹ sau khi đã thành thục thì cho sinh sản Tìm hiểu công tác cho đẻ: Chuẩn bị bể cho đẻ, phương pháp kích thích sinh sản

2.3.2.4 Ương nuôi ấu trùng

Tìm hiểu kỹ thuật nuôi sinh khối tảo làm thức ăn cho ấu trùng, kỹ thuật ương nuôi, chăm sóc quản lý ấu trùng

2.3.2.5 Thu hoạch và vận chuyển

Tìm hiểu phương pháp thu hoạch ấu trùng và vận chuyển xuất bán

2.3.3 Phương pháp xác định các yếu tố lý hóa

Nhiệt độ nước: đo bằng nhiệt kế thủy ngân với thang chia từ 0 – 100 °C, độ

chính xác là 1 °C

Cách làm: dùng nhiệt kế thủy ngân cho vào mẫu nước cần xác định nhiệt độ Sau 5 - 10 phút, quan sát, vạch thủy ngân dâng đến đâu thì nhiệt độ của mẫu nước được xác định tại mức đó

Độ pH: đo bằng bộ so màu test Tetrates của Việt Nam, độ chính xác là 0,3 và

khoảng thang chia từ 4,5 - 10

Cách làm: lấy 5 ml mẫu nước cần kiểm tra cho vào lọ thủy tinh Cho 2 giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp lọ, lắc nhẹ rồi mở nắp ra So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu, đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng

Trang 22

của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng so màu rồi xem giá trị

pH tương ứng Rửa sạch lọ thủy tinh bằng nước ngọt trước và sau mỗi lần kiểm tra

Độ mặn: đo bằng tỉ trọng kế, thang chia từ 0 – 40 ‰, độ chính xác là 1 ‰

Cách làm: Cho đầy mẫu nước cần đo vào ống nhựa, sau đó đặt ống thủy tinh chia vạch vào Vạch dâng đến đâu thì độ mặn của nước được xác định tại mức đó

Xác định dư lượng Chlorine: Xác định bằng test Chlorine

Cách làm: lấy 10 ml nước cần kiểm tra, cho 2 giọt thuốc thử vào lọ, lắc đều, sau

5 phút nếu thấy xuất hiện màu vàng hoặc vàng cam đến đỏ hồng thì nước còn dư lượng Chlorine Trường hợp nước trong thì đã hết dư lượng Chlorine Rửa sạch lọ bằng nước ngọt trước và sau khi kiểm tra

Trang 23

2.3.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

Xác định kích thước sò mía bố mẹ: đo kích thước bố mẹ bằng thước kẹp có

độ chính xác 1 mm để đo các chỉ tiêu chiều dài, chiều rộng và chiều cao vỏ bố mẹ

Xác định khối lượng sò mía bố mẹ: dùng cân điện tử có độ chính xác 1 g để

đo khối lượng

Xác định tỷ lê thu tinh Sau khi sò mía đẻ dùng vợt có mắt lưới 40 µm thu

mẫu để đếm tổng số trứng đẻ, định kì 15 phút thu mẫu kiểm tra dưới kính hiển vi, trứng thụ tinh là trứng có hiện tượng trương nước và phân cắt tế bào

Tỷ lệ thụ tinh (%) = x 100

Xác định tỷ lê nở: Sau khi trứng thụ tinh, định kì 15 phút quan sát dưới kính

hiển vi tới khi thấy trứng nở hoàn toàn, dùng vợt có mắt lưới 40 µm thu mẫu và đếm

số ấu trùng

Tỷ lệ nở (%) = x 100

Xác định giai đoạn phát triển và kích thước của ấu trùng: hằng ngày theo

dõi, kiểm tra ấu trùng sinh trưởng và biến thái qua từng giai đoạn phát triển bằng cách dùng kính hiển vi quang học quan sát và đánh giá ấu trùng

Xác định tỷ lệ sống: ở các giai đoạn khác nhau, thu mẫu, xác định mật độ để

tính tỷ lệ sống của quá trình ương nuôi

2.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội

Trao đổi với chủ cơ sở sản xuất để nắm các chi phí sản xuất và vận hành của cơ

sở (chi phí về tài sản cố định, chi phí thức ăn, sò mía bố mẹ, các loại dụng cụ, các loại hóa chất, chi phí nhân công,…) Tính toán doanh thu thông qua sản lượng và giá bán

Từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của cơ sở sản xuất Các công thức tính sử dụng:

Doanh thu (VNĐ/vụ) = Sản lượng × Giá bán

Khấu hao hàng năm (VNĐ/năm) =

Khấu hao 1 vụ sản xuất (VNĐ/vụ) =

Tổng chi (VNĐ/vụ)) = Khấu hao + Duy tu bảo dưỡng + Biến phí

Nguyên giá tài sản cố định Thời gian trích dẫn khấu hao Khấu hao hằng năm

Số vụ/năm

Số lượng ấu trùng ở giai đoạn sau

Số lượng ấu trùng ban đầu

Số trứng thụ tinh Tổng số trứng đẻ

Số ấu trùng

Số trứng thụ tinh

Trang 24

Giá thành (VNĐ/con giống) =

Lợi nhuận 1 (VNĐ/trại/vụ) = Doanh thu ˗ Tổng chi

Lợi nhuận 2 (VNĐ/trại/năm) = Lợi nhuận 1 × Số vụ/năm

Lợi nhuận biên (%) = x 100

Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tƣ (%) = x 100

Lợi nhuận trên lao động 1 (VNĐ/trại/vụ) =

Lợi nhuận trên lao động 2 (VNĐ/trại/năm) = Lợi nhuận trên lao động 1 × số vụ/năm Lợi nhuận trên diện tích 1 (VNĐ/ha/vụ) =

Lợi nhuận trên diện tích 2 (VNĐ/ha/năm) = ợi nhuận trên diện tích 1 x số vụ/năm Thời gian hoàn vốn (năm) =

Tổng chi Sản lƣợng

Lợi nhuận 1 Doanh thu

Tổng đầu tƣ ban đầu Lợi nhuận 2 + Khấu hao/năm

Số lƣợng nhân công x 10.000 Tổng diện tích trại

Lợi nhuận 1 Tổng chi

Trang 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hệ thống công trình và thiết bị

3.1.1 Vị trí trại

Cơ sở sản xuất nằm trong khu vực sản xuất giống ĐVTM thôn Văn Đăng 2, xã Vĩnh ương, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, với các mặt tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc: giáp biển

+ Phía Tây: giáp Quốc lộ 1A

+ Phía Đông: giáp biển

+ Phía Nam: giáp xưởng chế biến thủy sản

Hình 3.1 Vị trí sản xuất xuất (google map)

Vị trí địa lí thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt Nguồn nước ngọt của trại lấy từ nguồn nước máy của thành phố Nha Trang Nguồn nước mặn của trại được bơm trực tiếp từ biển để phục vụ cho sản xuất

3.1.2 Cơ sở vật chất và hệ thống công trình

Hệ thống cấp thoát nước:

+ Máy bơm nước chạy bằng điện công suất 2,1 kw

+ Đường ống bơm nước bằng nhựa PVC Ø 49, dài 300 m

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

Chợ Vĩnh ương

Trại sản xuất

Biển Biển

Ngày đăng: 17/02/2021, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ossier, P. N. Nevejan; Đào Văn Trí; Phùng ảy; Lê Thị Ngọc Hòa; Phan Thị Thương Huyền (2005). Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi hàu đơn thương phẩm in Tài liệu tập huấn. Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi hàu đơn thương phẩm in Tài liệu tập huấn
Tác giả: ossier, P. N. Nevejan; Đào Văn Trí; Phùng ảy; Lê Thị Ngọc Hòa; Phan Thị Thương Huyền
Năm: 2005
2. Nguyễn Quang Ninh (2017). Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và chất đáy đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của sò mía ương từ giai đoạn 2 - 5 mm đến giai đoạn 20 - 25 mm tại Quảng Ninh. Luận văn thạc sĩ. Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và chất đáy đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của sò mía ương từ giai đoạn 2 - 5 mm đến giai đoạn 20 - 25 mm tại Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Quang Ninh
Năm: 2017
3. Trường cao đẳng Thủy sản (2016). Báo cáo kết quả thử nghiệm sản xuất giống và nuôi thương phẩm sò mía.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thử nghiệm sản xuất giống và nuôi thương phẩm sò mía
Tác giả: Trường cao đẳng Thủy sản
Năm: 2016
4. Brown, M. R; Jeffrey, S. W, Volkman, J. K and Dunstan, G. A (1997). Nutritional properties of microalgae for mariculture. Aquaculture, 154: 315 – 334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Nutritional properties of microalgae for mariculture
Tác giả: Brown, M. R; Jeffrey, S. W, Volkman, J. K and Dunstan, G. A
Năm: 1997
5. Carpenter, K. E and Niem, V. H. (eds) (1998), FAO species identification guide for fishery purposes. The living marine resources of the Western Central Pacific.Volume 1. Seaweeds, corals, bivalves and gastropods. Rome, FAO. 1998. pp. 1 - 686 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The living marine resources of the Western Central Pacific
Tác giả: Carpenter, K. E and Niem, V. H. (eds)
Năm: 1998
6. Coutteau. P (1996), Manual on the production and use of live food for aquaculture: Micro – algae .FAO. Belgium. pp 9 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manual on the production and use of live food for aquaculture: "Micro – algae
Tác giả: Coutteau. P
Năm: 1996
7. De Pauw, N. ;Morales, J. And Persoone, G (1984). “Mass culture of microalgae in aquaculture systerms: progress and constraints”. Hydrobiologia. pp. 116 - 117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mass culture of microalgae in aquaculture systerms: progress and constraints”. Hydrobiologia
Tác giả: De Pauw, N. ;Morales, J. And Persoone, G
Năm: 1984
8. Hoang; Y, T; Du, S; Yang (2008), Prelimitary studies on ecological habit of Tapes dorsatus. Fisheries Science, Vol. 4, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prelimitary studies on ecological habit of Tapes dorsatus
Tác giả: Hoang; Y, T; Du, S; Yang
Năm: 2008
12. Nell, J. A; Wayne A.O; ConnorRosalind, E; HandStuart, P; McAdam (1995), Hatchery production of diploid and triploid clams, Tapes dorsatus (Lamarck 1818): a potential new species for aquaculture. Aquaculture Volume 130, Issue 4, 1 March 1995, Pages 389-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hatchery production of diploid and triploid clams, Tapes dorsatus (Lamarck 1818): a potential new species for aquaculture
Tác giả: Nell, J. A; Wayne A.O; ConnorRosalind, E; HandStuart, P; McAdam
Năm: 1995
13. Paterson, K.J and Nell, J.A (1997), Effect of different growing techniques and substrate types on the growth and survival of the clams Tapes dorsatus (Lamarck) and Katelysia rhytiphora (Lamy). Aquaculture Research, vol 28: 707-715 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of different growing techniques and substrate types on the growth and survival of the clams Tapes dorsatus (Lamarck) and Katelysia rhytiphora (Lamy)
Tác giả: Paterson, K.J and Nell, J.A
Năm: 1997
14. Paterson, K. J and Nell, J.A (1998), Preliminary farming trial of Tapes dorsatus (Lamarck) in four estuarines in New South Wales, Australia. Asian Fisheries Science, vol. 11, 1998: 149-156.Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary farming trial of Tapes dorsatus (Lamarck) in four estuarines in New South Wales, Australia. Asian Fisheries Science
Tác giả: Paterson, K. J and Nell, J.A
Năm: 1998
15. Báo Khánh Hòa (2018), Cam Ranh – Nhu cầu sò mía tăng cao. http://hoinongdankhanhhoa.org.vn/article/tin-tuc-su-kien/cam-ranh-nhu-cau-giong-so-mia-tang-cao.html. Truy cập ngày 16/04/2018 Link
16. Hữu Việt (2013), Ngao giá – Đối tƣợng nuôi mới. http://baoquangninh.com.vn/kinh-te/201301/Ngao-gia-doi-tuong-nuoi-moi-2187601.Truy cập ngày 04/04/2018 Link
17. Khánh hòa - ách khoa toàn thƣ Wikipedia https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%A1nh_H%C3%B2a#cite_note-42 truy cập ngày 20/03/2018 Link
9. FAO (2015), FAO Global Aquaculture Production database updated to 2013 – Summary information Khác
10. FAO (2018), The report analyses the market situation over the year 2017 and the first quarter of 2018 Khác
11. Nell, J. A and Paterson, K. J (2008), Salinity studies on the clams Katelysia rhytiphora (Lamy) and Tapes dorsatus (Lamarck) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w