LỜI CẢM ƠNTrong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài “Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú Penaeus monodon Fabricius 1798 tại công ty TNHH giống thủy s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798)
tại công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ - Khánh Nhơn -
Nhơn Hải - Ninh Hải - Ninh Thuận
Giảng viên hướng dẫn: ThS Mai Như Thủy Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC TRỌNG
Mã số sinh viên: 57138020
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798)
tại công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ - Khánh Nhơn -
Nhơn Hải - Ninh Hải - Ninh Thuận
GVHD: ThS Mai Như Thủy SVTH: LÊ ĐỨC TRỌNG MSSV: 57138020
KHÁNH HÒA - Tháng 6/ 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án do tôi thực hiện Số liệu trong đồ án do tôi thu thập, tìm hiểu, đo đạt được Các số liệu, kết quả trình bày trrong bài viết hoàn toàn trung thực và thực tế
Tác giả luận văn
Lê Đức Trọng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài “Tìm
hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798) tại công
ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ - Khánh Nhơn - Nhơn Hải - Ninh Hải - Ninh Thuận”, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô, các
anh chị trong công ty Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Các thầy cô trong Viện Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nha Trang đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và rèn luyện tại trường trong suốt thời gian qua tại trường
Giảng viên hướng dẫn ThS Mai Như Thủy, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Giám đốc công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ, các anh chị nhân viên của công ty đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện
Trang 5TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án thực hiện tại xã Nhơn Hải - huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận, điều kiện
tự nhiên ở đây rất thuận lợi cho việc ương nuôi ấu trùng tôm sú Vị trí công ty ở gần đường, thuận lợi cho việc giao thông buôn bán tôm giống và gần biển, nơi cấp nước cho hoạt động sản xuất Công ty nằm gần nhiều cơ sở sản xuất giống khác, thuận lợi cho việc học hỏi trao đổi kinh nghiệm
Nguồn nước có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất giống Nước mặn được lấy từ biển thuộc xã Nhơn Hải - huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận bằng máy bơm, được xử lý hóa chất trước khi đưa vào bể nuôi tôm mẹ và ương nuôi ấu trùng Các công trình và trang thiết bị xử lý nước được vệ sinh thường xuyên trong suốt quá trình nuôi để tránh lây lan mầm bệnh
Tôm mẹ được cơ sở mua về từ tỉnh Cà Mau và đã giao vỹ ngoài tự nhiên Tôm
mẹ khi về đến cơ sở, được nuôi phục hồi tích cực bằng các loại thức ăn khác nhau để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, nhằm phát huy khả năng sinh sản Thắt mắt tôm mẹ bằng dây thun khi quan sát thấy tôm mẹ khỏe mạnh Khoảng 2 - 3 ngày sau lúc thắt mắt, tôm mẹ sẽ đẻ
Bể ương nuôi ấu trùng được chuẩn bị các yếu tố môi trường trong bể ở ngưỡng
thích hợp Chỉ lựa chọn Nauplius khỏe mạnh, hướng quang tốt, bơi lội nhanh để đưa
vào bể ương nuôi Thức ăn tươi sống và thức ăn tổng hợp được chuẩn bị để cung cấp làm thức ăn cho ấu trùng, với tỷ lệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển Theo dõi các giai đoạn phát triển của ấu trùng và xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra trong quá trình ương nuôi
Qua thời gian thực hiện đề tài “Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú
(Penaeus monodon Fabricius 1798) tại công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ
- Khánh Nhơn - Nhơn Hải - Ninh Hải - Ninh Thuận” tại công ty, cho thấy trại sản
xuất có đủ điều kiện về cở sở vật chất, trang thiết phục vụ cho quá trình ương nuôi
Giám đốc công ty là người đã có gần 20 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất giống, những kiến thức được truyền đạt lại cho các anh chị nhân viên trong công ty rất
rõ ràng, dễ hiểu Người đứng đầu công ty này rất tận tâm với nghề, các giai đoạn trong quá trình sản xuất đều được ông theo dõi, khi ấu trùng nuôi có vấn đề gì thì ông liền có giải pháp xử lý kịp thời
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Một số đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm sú 3
1.1.1 Đặc điểm hình thái, phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sống 4
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng 4
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 6
1.1.5 Đặc điểm sinh sản 7
1.2 Tình hình sản xuất giống tôm sú trên thế giới và ở Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình sản xuất giống tôm sú trên thế giới 8
1.2.2 Tình hình sản xuất giống tôm sú ở Việt Nam 9
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Sơ đồ nội dung nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 13
2.3.1 Thu số liệu thứ cấp 13
2.3.2 Thu số liệu sơ cấp 14
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 15
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
3.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty giống thủy sản 16
3.1.1 Vị trí địa lý và mặt bằng của công ty 16
3.1.2 Sơ đồ toàn bộ công ty 17
3.1.3 Hệ thống công trình và trang thiết bị sản xuất 18
Trang 73.2 Nguồn nước và xử lý nước phục vụ sản xuất 24
3.2.1 Nguồn nước 24
3.2.2 Xử lý nước 24
3.2.3 Vệ sinh, thay thế thiết bị xử lý nước 26
3.3 Kỹ thuật chọn tôm mẹ và cho đẻ 28
3.3.1 Kỹ thuật chọn tôm mẹ 28
3.3.2 Kỹ thuật chăm sóc và cho tôm đẻ 29
3.4 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng tôm sú 32
3.4.1 Chuẩn bị bể nuôi ấu trùng 32
3.4.2 Lựa chọn và xử lý Nauplius 33
3.4.3 Chuẩn bị thức ăn cho ấu trùng 33
3.4.4 Thức ăn tổng hợp và cách cho ăn 36
3.4.5 Kỹ thuật chăm sóc quản lý 39
3.4.6 Phòng trị bệnh 47
3.5 Thu hoạch tôm Postlarvae 49
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các yếu tố môi trường cần thu thập số liệu 14
Bảng 3.1 Các dụng cụ và thiết bị trong trại sản xuất 21
Bảng 3.2 Các hóa chất xử lý nước nuôi tôm mẹ 25
Bảng 3.3 Các hóa chất xử lý nước ương ấu trùng 26
Bảng 3.4 Các yếu tố môi trường trong bể nuôi tôm mẹ 30
Bảng 3.5 Kết quả cho tôm đẻ 32
Bảng 3.6 Chế độ cho ăn tính cho 1 bể 2 triệu ấu trùng Nauplius 38
Bảng 3.7 Thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng 45
Bảng 3.8 Bảng tỷ lệ sống của ấu trùng đến khi thu hoạch 46
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình thái bên ngoài của tôm sú 3
Hình 1.2 Vòng đời phát triển của tôm sú 5
Hình 1.3 Các nước sản xuất tôm sú trên thế giới 9
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung thực hiện 13
Hình 3.1 Vị trí của công ty 16
Hình 3.2 Sơ đồ toàn bộ công ty 17
Hình 3.3 Bể chứa và xử lý nước biển 18
Hình 3.4 Bể lọc nước 19
Hình 3.5 Bể ương nuôi ấu trùng 20
Hình 3.6 Khu nuôi tôm mẹ 21
Hình 3.7 Các trang thiết bị phục vụ sản xuất 23
Hình 3.8 Các dụng cụ để đo môi trường 24
Hình 3.9 Vùng biển lấy nước mặn 25
Hình 3.10 Sơ đồ quy trình xử lý nước nuôi tôm mẹ 25
Hình 3.11 Sơ đồ quy trình xử lý nước ương ấu trùng tôm 26
Hình 3.12 Bể lọc nước 27
Hình 3.13 Vệ sinh bể chứa và xử lý nước 27
Hình 3.14 Lõi lọc và túi lọc nước 28
Hình 3.15 Tôm mẹ 28
Hình 3.16 Thắt mắt tôm sú mẹ 31
Hình 3.17 Thiết bị lọc nước 32
Hình 3.18 Thu Nauplius chuyển sang bể ương 33
Hình 3.19 Nuôi cấy tảo tại công ty Phước Hải Aqua 34
Hình 3.20 Nơi ấp Artemia 35
Hình 3.21 Lon Artemia 36
Hình 3.22 Các loại thức ăn sử dụng cho ấu trùng tôm 37
Trang 10Hình 3.23 Bọt khí trước cho ăn (trái) và sau cho ăn (phải) 39
Hình 3.24 Trứng ở giai đoạn phôi 39
Hình 3.25 Giai đoạn Nauplius 40
Hình 3.26 Giai đoạn Zoea 41
Hình 3.27 Cung cấp tảo cho ấu trùng Zoea 42
Hình 3.28 Xi phông 43
Hình 3.29 Lưới thu phân 43
Hình 3.30 Giai đoạn Mysis 44
Hình 3.31 Giai đoạn Postlarvae 44
Hình 3.32 Sự biến đổi nhiệt độ trong bể ương tôm sú 46
Hình 3.33 Sự thay đổi độ mặn trong bể ương tôm sú 47
Hình 3.34 Xuất bán Postlarvae 50
Trang 11
MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm là một trong những nghề phát triển mạnh nhất hiện nay trên thế giới Những năm gần đây, công nghệ nuôi tôm không ngừng được cải tiến và hoàn thiện để sản lượng và chất lượng của con tôm ngày càng được nâng cao Bên cạnh những công nghệ nuôi tôm siêu thâm canh mật độ cao, một số công nghệ nuôi tôm mới dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên hoặc sử dụng hoàn toàn thức ăn có nguồn gốc từ thực vật đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước
trên thế giới
Công nghệ nuôi tôm ngày cao nâng cao đòi hỏi một số lượng giống lớn để nuôi thương phẩm, việc này thúc đẩy sự phát triển của các công ty sản xuất tôm giống Chất lượng tôm giống đóng vai trò hết sức quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành bại của vụ nuôi Tôm sú hiện nay được sản xuất giống nhân tạo thành công ở nhiều nơi và ngày càng đạt đến trình độ cao Nơi sản xuất giống tôm sú nhân tạo lớn nhất ở Việt Nam hiện nay là khu vực Nam Trung Bộ, trong đó Ninh Thuận là một tỉnh rất thành công trong sản xuất giống nhân tạo tôm sú
Là một tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung bộ, Ninh Thuận là nơi được biết đến như một vùng đất “lành” để phát triển thủy sản, đặc biệt là sản xuất tôm giống Ninh Thuận có bờ biển dài 105 km với lãnh hải rộng hơn 18.000 km², là một trong bốn ngư trường lớn nhất của cả nước Nhờ những điều kiện tự nhiên rất thuận lợi như nhiệt
độ trung bình cao, ổn định, nguồn nước biển có chất lượng tốt đã tạo điều kiện thuận lợi giúp phát triển nghề nuôi trồng thủy sản Và chính những điều này cũng giải thích
vì sao phần lớn các trại sản xuất tôm giống lớn của cả nước cũng tập trung tại địa phương này Xã Nhơn Hải thuộc huyện Ninh Hải với quy mô 148 ha, đây là nơi tập trung các khu sản xuất giống Các khu sản xuất tập trung này hiện thu hút hàng trăm doanh nghiệp đến hoạt động [16]
Để tìm hiểu kỹ hơn về kỹ thuật sản xuất tôm giống ở huyện Ninh Hải, được sự cho phép của Viện nuôi trồng thủy sản - Trường Đại học Nha Trang, tôi đã thực hiện
đề tài “Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon Fabricius
1798) tại công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ - Khánh Nhơn - Nhơn Hải - Ninh Hải - Ninh Thuận”
Trang 12 Mục tiêu của đồ án
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú tại công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ ở huyện Ninh Hải, đây là một vùng sản xuất giống tập trung lớn của nước ta
Sau khi thực hiện xong đề tài, tôi sẽ có thêm kiến thực và kinh nghiệm để áp dụng vào việc sản xuất giống sau này Tôi sẽ tiếp tục làm công việc sản xuất giống, nhưng sẽ có những thay đổi, đổi mới để nâng cao hiệu quả sản xuất
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đồ án
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc sản xuất tôm giống, góp phần làm phát triển nghề nuôi tôm giống ở nước ta
Những thông tin, số liệu của đề tài sẽ giúp đánh giá được hiện trạng việc sản xuất giống ở huyện Ninh Hải về cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật của trại sản xuất giống Dựa và kết quả của đề tài để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội phát triển trong tương lai Làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp mang tính đồng
bộ, những cải cách phù hợp, tạo ra con giống sạch bệnh góp phần nâng cao hiệu quả quá trình nuôi cho người dân
Nội dung nghiên cứu:
1 Tìm hiểu cơ sở vật chất, hệ thống công trình và thiết bị nuôi
2 Tìm hiểu kỹ thuật xử lý nước
3 Tìm hiểu kỹ thuật chọn tôm mẹ và cho đẻ
4 Tìm hiểu kỹ thuật ương nuôi ấu trùng tôm sú
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm sú
1.1.1 Đặc điểm hình thái, phân loại
Loài: Penaeus monodon Fabricius, 1798 [6]
Hình 1.1 Hình thái bên ngoài của tôm sú [6]
Trang 14Con cái: Buồng trứng nằm dọc theo mặt lưng phía trên, hai ống dẫn trứng mở ra
ở khớp háng đôi chân ngực thứ 3 Bộ phận chứa túi tinh gồm 2 tấm phồng lên ở đôi chân ngực thứ 4 và thứ 5 [7]
1.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sống
Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi Nhìn chung, tôm sú phân bố xung quanh các nước vùng xích đạo, đặc biệt là Indonesia, Malaysia, Philippines và Việt Nam [8]
Tôm bột (PL), tôm giống (Juvenile) và tôm tiền trưởng thành có tập tính sống gần bờ biển và rừng ngập mặn ven bờ Khi tôm trưởng thành di chuyển xa bờ vì chúng thích sống vùng nước sâu hơn [8]
chịu đựng thì tôm sẽ bị rối loạn sinh lý và chết (với các biểu hiện như cong cơ, đục cơ, tôm ít hoạt động, ngừng ăn, tăng cường hô hấp) [9]
Tùy vào từng giai đoạn phát triển mà độ mặn thích hợp cho tôm sú là khác nhau Độ mặn ảnh hưởng đến độ kiềm, độ pH, khả năng sinh trưởng của tôm nuôi Nếu độ mặn vượt ra ngoài giới hạn thích ứng của tôm sẽ gây ra các phản ứng sốc cho
cơ thể, làm giảm khả năng kháng bệnh của chúng [9]
Độ pH thích hợp dao động từ 7,5 - 8,5 và dao động trong ngày không quá 0,5 Nếu pH quá cao hoặc quá thấp so với mức thích hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến sự duy trì cân bằng pH của máu trong cơ thể gây bất lợi cho sự sống của tôm [9]
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng
Tôm là loài giáp xác có vỏ cứng bao bọc bên ngoài cơ thể, do vậy sự sinh trưởng của chúng hoàn toàn khác với loài cá Nếu như ở cá, quá trình sinh trưởng diễn
ra liên tục không bị gián đoạn thì ở tôm, quá trình này mang tính gián đoạn và đặc trưng Hay nói đúng hơn, khi tôm tăng trưởng đến một kích thước nào đó, tôm phải tiến hành lột bỏ lớp vỏ cũ để cơ thể phát triển hơn Quá trình này còn gọi là sự lột xác [10]
Tôm sú thường lột xác vào ban đêm và thường đi đôi với việc tăng thể trọng Thế nhưng, cũng có nhiều trường hợp tôm đã lột xác nhưng không thể tăng trọng [10]
Trang 15 Vòng đời, các giai đoạn biến thái và tốc độ sinh trưởng:
Vòng đời của tôm sú
Hình 1.2 Vòng đời phát triển của tôm sú [4]
Các giai đoạn biến thái của ấu trùng tôm sú:
+ Giai đoạn Nauplius: Sau quá trình phát triển phôi trứng nở ra ấu trùng
Nauplius Giai đoạn ấu trùng Nauplius trải qua 6 lần lột xác, sau 40 - 42 giờ ở nhiệt độ
28 - 29 °C thì chuyển thành Zoea [3]
+ Giai đoạn Zoea:
đầu có vỏ giáp đính lỏng lẻo (ii) Phần sau gồm 5 đốt ngực và 1 phần bụng chưa phân đốt có chạc đuôi
Ấu trùng Zoea bơi lội nhờ 2 đôi râu (đôi 1 phân đốt, đôi 2 phân nhánh kép) và 3
đôi chân hàm phân nhánh Chúng bơi lội liên tục có định hướng, thẳng về phía trước
Ấu trùng Zoea bắt đầu ăn thức ăn ngoài, thức ăn chủ yếu là thực vật nổi với hình thức
ăn lọc Ở giai đoạn này, ấu trùng ăn mồi liên tục, ruột luôn đầy thức ăn và thải phân liên tục tạo thành đuôi phân kéo dài phía sau [3]
+ Giai đoạn Mysis:
này kích thước cơ thể trung bình đạt 2,83 mm, cuối giai đoạn kích thước cơ thể đạt
Trang 163,79 mm Chân đuôi của Mysis phát triển dài bằng mấu đuôi, nhánh ngoài của anten 2 bắt đầu dẹp để hình thành vẩy râu, cơ thể cong gập Mysis sống trôi nổi, có đặc tính treo mình trong nước, đầu chúc xuống dưới Ấu trùng Mysis bơi lôi kiểu búng ngược,
vận động chủ yếu nhờ vào 5 đôi chân bò [3]
+ Giai đoạn Postlarvae (PL):
Hậu ấu trùng Postlarvae đã có hình dạng của loài nhưng sắc tố chưa hoàn thiện, nhánh trong anten (A2) chưa kéo dài Postlarvae bơi thẳng có định hướng về phía trước, bơi lội chủ yếu nhờ 5 đôi chân bụng Postlarvae của tôm sú có 1 đường sắc tố
kéo dài ở mặt bụng từ đầu râu đến cuối telson Lúc đầu đường sắc tố có màu đỏ, sau
chuyển dần sang đen Postlarvae hoạt động nhanh nhẹn, bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi Tuổi Postlarvae được tính theo ngày Đầu giai đoạn,
Postlarvae sống trôi nổi, từ PL 3 (3 ngày tuổi) hoặc PL 5 trở đi chúng bắt đầu chuyển
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
+ Giai đoạn Nauplius: Tôm dinh dưỡng bằng noãn hoàng dự trữ, chưa ăn thức
+ Giai đoạn Zoea: Ấu trùng thiên về ăn lọc, ăn mồi liên tục, thức ăn là thực vật nổi; chủ yếu là tảo silic như Chaetoceros sp và Skeletonema costatum Ở giai đoạn này
ấu trùng ăn mồi liên tục, thức ăn trong ruột không ngắt quảng, đuôi phân dài cho nên
mật độ thức ăn có trong môi trường nước phải đạt mức độ đủ cho Zoea có thể lọc mồi
Giai đoạn này ấu trùng bắt đầu ăn thức ăn ngoài, các phụ bộ dinh dưỡng và hệ
tiêu hóa phát triển, cộng với đuôi phân dài kéo theo phía sau dễ làm cho Zoea bị rối
ảnh hưởng đến các giai đoạn ấu trùng sau [3]
+ Giai đoạn Mysis: Bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như luân trùng (Brachionus plicatilis), N - Copepoda, N - Artemia, ấu trùng động vật thân mềm Tuy nhiên, thực tế sản xuất cho thấy Mysis vẫn có khả năng ăn được tảo silic [3]
+ Giai đoạn Postlarvae: Postlarvae bắt mồi chủ động, thức ăn là động vật nổi như Brachionus plicatilis, Cladocera, Artemia, Copepoda, ấu trùng của giáp xác khác,
của động vật thân mềm, Cần chú ý ở giai đoạn này tôm thích ăn mồi sống cho nên
trong sản xuất nếu cho ăn thiếu Nauplius Artemia, Postlarvae sẽ ăn thịt lẫn nhau [3]
Trang 171.1.5 Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục và quá trình sinh sản của tôm sú
Tuổi thành thục: tuổi thành thục sinh dục của tôm đực và tôm cái từ tháng 8 trở
đi Xác định sự thành thục của tôm cái dễ hơn, chỉ cần quan sát có túi tinh ở cơ quan sinh dục phụ [11]
Phương pháp xác định thành thục ở con đực khó hơn, chỉ khi nào tìm thấy được tinh trùng ở cuối ống dẫn tinh Thường dựa vào trọng lượng để xác định khi con đực nặng từ 50g trở lên [11]
Tôm sú có con đực nhỏ hơn con cái, vào mùa giao phối con cái lột xác không bơi mà nằm sát đáy, con đực đến và bắt đầu giao phối Tinh trùng của con đực sẽ chuyển sang túi chứa tinh trùng của con cái, sau đó buồng trứng của con cái sẽ phát triển Sau khi giao phối, con cái hầu như không lột xác nữa và cũng không phát triển kích thước [11]
Đặc điểm các giai đoạn phát triển buồng trứng của tôm
Giai đoạn 1: Giai đoạn chưa phát triển: Buồng trứng mềm, nhỏ, trong, không nhìn thấy qua vỏ kitin
Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển: Buồng trứng lớn hơn kích thước ruột, có màu trắng đục, hơi vàng, rải rác có các tế bào sắc tố màu đen khắp bề mặt
Giai đoạn 3: Giai đoạn gần chín: Kích thước buồng trứng tăng nhanh, có thể nhìn thấy rõ qua võ kitin Buồng trứng màu vàng lục
Giai đoạn 4: Giai đoạn chín: Kích thước buồng trứng đạt cực đại, căng Ở đốt bụng thứ nhất buồng trứng phát triển lớn, chảy xệ ra 2 bên tạo thành cánh tam giác Buồng trứng có màu vàng sẫm
Giai đoạn 5: Giai đoạn sau khi đẻ: Buồng trứng mềm và nhăn nheo Buồng trứng có màu xám nhạt Trong buồng trứng vẫn còn trứng chưa đẻ [5]
Hoạt động đẻ trứng
Hoạt động đẻ trứng của tôm quan sát được trong bể đẻ Trước khi đẻ, tôm cái thường bơi lội gần sát đáy vòng quanh bể, thỉnh thoảng tôm bơi lên trên Khi đẻ, tôm bơi hẳng lên trên, nghiêng thân, bơi chậm vòng vòng trên mặt nước và đẻ trứng Trứng được phóng ra từ 2 lổ đẻ ở gốc đôi chân ngực 3 và chảy ngược về phía sau Ban đầu trứng chảy ra từ từ, sau đó chảy thành một làn trắng đục hơi xanh Khi đẻ, 3 đôi chân ngực giữ chặt lấy nhau và hoạt động theo nhịp đóng mở, có thể giúp cho việc thải trứng và tinh trùng [1]
Trang 18Một điều nên lưu ý là tôm mẹ chỉ đẻ tốt khi chúng bơi đẻ Nếu tôm bị yếu hoặc
bị sốc không đủ sức bơi đẻ, chúng sẽ đẻ ngay trên mặt đáy, trứng không phân tán đều trong nước và dẫn đến hiện tượng vón trứng Trong khi đang đẻ, nếu bị kích thích đột ngột như đụng phải vật nhọn, bị chiếu sáng hoặc có tiếng động đột ngột, có thể chúng sẽ ngừng đẻ
1.2 Tình hình sản xuất giống tôm sú trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất giống tôm sú trên thế giới
Nuôi tôm đã được thực hiện trong hơn một thế kỷ để cung cấp thực phẩm và là
kế mưu sinh của người dân ven biển ở một số nước châu Á, như Indonesia,
Philippines, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam Penaeus monodon ban đầu được đánh
bắt cùng với các loài tôm khác từ các ao nuôi bẫy truyền thống Từ 1970 - 1975, nghiên cứu về nhân giống đã được tiến hành và kỹ thuật nuôi độc canh trong các ao nhỏ dần dần được phát triển tại Phòng thí nghiệm biển Tung Khang ở Đài Loan và một phần tại IFREmer (Trung tâm Océanologique du Pacifique) ở Tahiti ở Nam Thái Bình Dương Ở Thái Lan, các trang trại thâm canh và bán thâm canh được thành lập thương
mại lần lượt vào năm 1972 và 1974, sau thành công đầu tiên trong sản xuất P
monodon tại Trạm Ngư nghiệp Phuket năm 1972 Từ năm 1980 đến 1987, đã có sự
bùng nổ của các trang trại thâm canh quy mô nhỏ ở Đài Loan do thành công thương mại trong phát triển công thức thức ăn, chủ yếu là sản xuất tôm để xuất khẩu sang Nhật Bản Tuy nhiên, người ta tin rằng một vụ dịch bệnh do virus gây ra sự sụp đổ của ngành công nghiệp tại Đài Loan vào những năm 1987 - 1988 Điều này khiến Thái Lan, được khuyến khích bởi giá cực cao tại thị trường Nhật Bản do thiếu nguồn cung,
để thay thế Đài Loan trở thành nước sản xuất P monodon hàng đầu thế giới vào năm
1988 Sau đó, việc nuôi loài tôm này lan rộng khắp Đông Nam và Nam Á, vì nó có thể phát triển với kích thước lớn (40g - 60g) với giá trị và nhu cầu cao trên thị trường quốc
tế Công nghệ nuôi cấy thích nghi tại địa phương đã cho phép nông dân Thái Lan khắc phục các vấn đề nghiêm trọng về bệnh tật, môi trường và thương mại và duy trì vị thế
là nhà sản xuất hàng đầu [12]
Việc đánh bắt hoặc nhập khẩu tôm bố mẹ hoang dã thường được thực hiện giữa các nước sản xuất chính vì nguồn cung trong nước không đủ và công nghệ thuần hóa chưa được phát triển thương mại Tuy nhiên, tôm bố mẹ không bệnh rất được chú trọng
và một số quốc gia yêu cầu chứng nhận sức khỏe của tôm mẹ khi nhập khẩu [12]
Trang 19Hình 1.3 Các nước sản xuất tôm sú trên thế giới [12]
Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất giống tôm sú trên thế giới tăng do nhu cầu về sản lượng tôm thịt tăng Các nước sản xuất chính là Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia, Ecuador Nghề sản xuất giống vẫn đang tiếp tục phát triển ở châu Mỹ, Ấn
Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á
1.2.2 Tình hình sản xuất giống tôm sú ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia có nghề sản xuất tôm sú phát triển so với các nước khác trên thế giới Ở đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất các loài tôm
giống bản địa (Penaeus merguiensis và P indicus) bắt đầu vào năm 1988 và sau đó đã
Năm 1986, chỉ có 16 cơ sở giống sản xuất được 3,3 triệu tôm giống/Postlarvae
Tới năm 2005, có đến 4.280 cơ sở sản xuất giống, đa phần quy mô nhỏ, sản xuất ra
28,8 tỷ tôm giống/Postlarvae, chủ yếu là tôm sú Tuy nhiên, kể từ năm 2005, đã có
một sự thay đổi lớn trong ngành công nghiệp sản xuất tôm giống Số lượng các cơ sở sản xuất giống giảm dần, nhưng quy mô cơ sở tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các cơ
Theo thống kê của Tổng cục Thủy sản, tính hết tháng 5/2016, cả nước có 1.750
cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ, trong đó 1.240 cơ sở sản xuất giống tôm sú và 510
cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng [13]
Trang 20Khu vực sản xuất tôm giống trọng điểm của nước ta là các tỉnh Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận) Trong đó, Khánh Hoà 28 cơ sở sản xuất tôm sú, 73 cơ sở sản xuất tôm thẻ chân trắng; Ninh Thuận 200 cơ sở sản xuất tôm sú,
250 cơ sở sản xuất tôm thẻ chân trắng; Bình Thuận 25 cơ sở sản xuất tôm sú, 131 cơ
sở sản xuất tôm thẻ chân trắng Hàng năm các cơ sở tại khu vực này cung cấp khoảng 50% số lượng giống tôm nước lợ cho nhu cầu thả nuôi của cả nước, số còn lại được sản xuất các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau) và các tỉnh phía Bắc (Quảng Ninh, Nghệ An và Hà Tĩnh) Tuy nhiên, phần lớn cơ sở tại các tỉnh phía Bắc là chi nhánh của các doanh nghiệp sản xuất giống ở các tỉnh Nam
Trung Bộ vận chuyển Nauplius hoặc Postlavae cỡ nhỏ để ương thành tôm giống cung
cấp cho nhu cầu thả nuôi của người dân ngay tại khu vực đó [13]
Các tỉnh sản xuất tôm giống trọng điểm trước đây là Bình Thuận, Ninh Thuận Tuy nhiên, một vài năm gần đây đang có sự dịch chuyển vào các tỉnh phía Nam như
Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang Các cơ sở sản xuất giống nhỏ lẻ ngày càng bị thu hẹp và có xu hướng tập trung thành các tổ hợp có quy mô lớn hơn Mặc dù sản xuất giống ở phía Nam điều kiện không thuận lợi như miền Trung nhưng con giống sản xuất tại chỗ thích nghi tốt với môi trường, giảm giá thành vận chuyển, sức khỏe tôm giống tốt hơn [13]
Hiện nay, tuy đã đạt được những thành tựu về sản xuất và cung ứng giống, nhưng vẫn còn nhiều bất cập hạn chế đối với con tôm giống ở nước ta như: Tôm bố
mẹ được cung cấp chủ yếu từ nguồn nhập nội và khai thác từ tự nhiên, sản xuất trong nước chưa đáp ứng được sản xuất trong nước (tôm sú 34,3%; tôm thẻ chân trắng 5,0%) dẫn đến sản xuất thiếu tính chủ động, phụ thuộc vào các nước xuất khẩu Chất lượng tôm bố mẹ còn chưa ổn định, theo phản ánh của các cơ sở nhập khẩu tôm bố
mẹ, nhiều lô có chất lượng khác nhau; việc nghiên cứu chọn tạo tôm bố mẹ trong nước còn chậm, mặc dù đầu tư hỗ trợ của nhà nước nhưng chương trình tôm bố mẹ chưa được như mong muốn; các nước trên thế giờ hiện nay đa số chọn tạo tôm bố mẹ theo hướng sạch bệnh (SPF) và tăng trưởng, chưa chú trọng đến kháng bệnh [13]
* Tình hình sản xuất giống tôm sú ở tỉnh Ninh Thuận
Ninh Thuận có bờ biển dài 105 km Từ lâu, Ninh Thuận được biết đến như một vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất giống thủy sản nói chung
và sản xuất tôm giống nói riêng như: Nước biển luôn có độ mặn cao và ổn định; nền
Trang 21nhiệt cao và ổn định quanh năm; lượng mưa bình quân thấp 700 mm/năm; nước biển ít
bị ảnh hưởng bởi các khu công nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các sông suối đổ ra [14]
Hiện nay, toàn tỉnh có 450 cơ sở/1.200 trại sản xuất tôm giống, với tổng công suất
nghề nuôi tôm thương phẩm ở các tỉnh trong cả nước, từ Quảng Ninh đến Cà Mau [14]
Để phát triển nghề nuôi tôm giống theo hướng bền vững đứng đầu cả nước, tỉnh Ninh Thuận đã quy hoạch khu sản xuất giống thủy sản tập trung ở xã An Hải (huyện Ninh Phước) và xã Nhơn Hải (huyện Ninh Hải) Trong đó, đáng chú ý là khu sản xuất giống ở xã An Hải quy mô 125 ha, được đầu tư khá đồng bộ về kết cấu hạ tầng Khu này thu hút 100 doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống thủy sản chất lượng cao, bao gồm
cả những tập đoàn lớn của nước ngoài, như: Công ty Cổ phần CP Việt Nam, Công ty TNHH Grobest, Công ty TNHH Uni - President VN, Công ty TNHH Giống thủy sản Hisenor, Công ty TNHH Việt Úc Theo đánh giá của ngành chức năng, đây là một trong những vùng quy hoạch mang lại hiệu quả không những lĩnh vực thu hút vốn đầu
tư mà còn chú trọng áp dụng công nghệ tiên tiến của nước ngoài vào đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nghề sản xuất tôm giống [14]
So sánh với những nơi khác, công tác quy hoạch khu sản xuất tôm giống của tỉnh Ninh Thuận được cho là khá bài bản Ngay như khu sản xuất giống thủy sản tập trung ở xã Nhơn Hải (Ninh Hải) mới được hình thành gần đây, nhưng cũng đã thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư xây dựng các trại sản xuất tôm giống Tuy quy mô diện tích không lớn bằng khu sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải (khoảng 100 ha), nhưng sản lượng tôm giống sản xuất ở khu vực này chiếm khoảng 45 - 55% tổng sản lượng giống của cả tỉnh [14]
Những nhà chuyên môn đều cho rằng, điểm nổi trội của Ninh Thuận so với những tỉnh khác là bên cạnh đưa vào hoạt động 2 khu sản xuất giống thủy sản tập trung, còn quy hoạch được khu sản xuất tôm bố mẹ sạch bệnh duy nhất trong cả nước
ở thôn Sơn Hải 2, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam Hiện nay, nhu cầu tôm giống chất lượng cao và sạch bệnh để cung cấp cho người nuôi tôm thương phẩm là rất lớn Tuy nhiên, chất lượng tôm giống trên thị trường vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của người nuôi Nhằm khẳng định vị thế trung tâm sản xuất tôm giống chất lượng cao của
cả nước, tỉnh Ninh Thuận chỉ đạo ngành chức năng tổ chức triển khai nghiêm túc, trách nhiệm việc kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng tôm giống Quản lý,
Trang 22giám sát chặt chẽ thời hạn sử dụng tôm bố mẹ, mục đích sinh sản đúng quy định để đảm bảo chất lượng tôm giống trong quá trình sản xuất và trước khi lưu thông đến với người nuôi Thực hiện quy chế phối hợp quản lý giống thủy sản giữa các tỉnh sản xuất tôm giống với các địa phương trong cả nước có thế mạnh phát triển nghề nuôi tôm [14]
Cùng với đó, công tác hỗ trợ triển khai các mô hình sản xuất tôm giống có hiệu quả cũng được tăng cường Hiện nay, một số doanh nghiệp lớn đã đi tiên phong ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào sản xuất tôm giống như: nuôi cấy tảo thuần chủng trong hệ thống tuần hoàn khép kín; công nghệ lắng lọc nước, xử lý bằng ozone, tia cực tím; ương nuôi trùng ấu bằng công nghệ vi sinh; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để chuẩn đoán, xét nghiệm bệnh tôm bằng phương pháp tiên tiến Trong tổ chức sản xuất, các doanh nghiệp đang có xu hướng liên kết lại với nhau để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tập hợp nguồn lực con người, tài chính, kinh nghiệm, kỹ thuật để đầu
tư vào chiều sâu, đã nâng cao được chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh [14]
Để giữ vững thương hiệu sản phẩm tôm giống, giải pháp phát huy giá trị nhãn hiệu chứng nhận “Tôm giống Ninh Thuận” và nâng cao nhận thức của các chủ cơ sở sản xuất về sở hữu trí tuệ cũng được chú trọng thực hiện Theo đó, ngành chức năng đang thiết kế và áp dụng nhãn hiệu tôm giống với logo đặc trưng, tích hợp các thông tin để hộ nuôi có thể sử dụng điện thoại di động nhận dạng, truy xuất các nội dung liên quan đến cơ sở sản xuất, chất lượng sản phẩm Từ đó, giúp hộ nuôi tránh được tình trạng mua nhầm tôm giống kém chất lượng, bán trôi nổi ngoài thị trường [14]
Có thể nói, từ định hướng phát triển đúng đắn, gần đây, nghề sản xuất tôm giống của Ninh Thuận có bước chuyển biến tích cực, khẳng định được vị thế số một trong cả nước [14]
Trang 23CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ - Khánh Nhơn - Nhơn Hải - Ninh Hải - Ninh Thuận
Thời gian nghiên cứu từ ngày 04/03/2019 đến ngày 15/06/2019
Đối tượng nghiên cứu: Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798)
2.2 Sơ đồ nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung thực hiện
2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
2.3.1 Thu số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo khoa học, thông tin, tài liệu từ các cơ quan Ủy ban nhân dân tỉnh, Chi cục nuôi trồng thủy sản,
Thông tin thứ cấp được thu thập từ các đề tài, luận văn về sản xuất giống tôm sú
đã được nghiên cứu trước đây
Tìm hiểu cơ sở vật
chất, hệ thống công
trình và thiết bị nuôi
Tìm hiểu kỹ thuật xử lý nước
Tìm hiểu kỹ thuật chọn tôm mẹ và cho đẻ
Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798)
tại công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ - Khánh Nhơn - Nhơn Hải -
Ninh Hải - Ninh Thuận
ấu trùng
Các dụng cụ
và thiết
bị trong trại nuôi
Lấy nước
và xử
lý nước
Cách lựa chọn tôm mẹ
Kết luận
Kỹ thuật chăm sóc và cho đẻ
Chuẩn bị môi trường sống và thức ăn cho ấu trùng
Chăm sóc và quản lý
ấu trùng
Trang 242.3.2 Thu số liệu sơ cấp
Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng các phỏng vấn chủ công ty, các kỹ thuật, nhân viên trong công ty sản xuất giống bằng cách hỏi trực tiếp, rồi ghi chép lại thông tin
Thu số liệu trực tiếp qua quá trình tham gia sản xuất tại cơ sở
Xác định các yếu tố môi trường
Bảng 2.1 Các yếu tố môi trường cần thu thập số liệu
Yếu tố môi trường Dụng cụ đo Thời gian đo Ghi chú
Định lượng trứng, ấu trùng, xác định tỷ lệ sống của ấu trùng
Xác định tổng số ấu trùng Nauplius lắp vào bể ương nuôi
+ Vớt ấu trùng Nauplius từ bể đẻ ra thau chứa 80 lít nước, sục khí nhẹ để ấu trùng phân bố đều trong thau Dùng cốc nhựa 20 ml thu mẫu Nauplius trong thau, rồi tiến
hành tính số lượng ấu trùng trong mẫu thu được Sau khi tính được số lượng ấu trùng có trong mẫu, từ đó sẽ tính được số ấu trùng có trong thau để lắp vào bể để ương nuôi
+ Công thức:
Trong đó:
A: Tổng số ấu trùng trong thau
a: Số ấu trùng đếm được trong 20 ml nước
v: Thể tích mẫu nước chứa ấu trùng tôm
V: Thể tích nước trong thau (lít)
Xác định tỷ lệ sống của ấu trùng trong bể
+ Xác định tỷ lệ sống của ấu trùng từ khi thả Nauplius đến khi xuất bán
Postlarvae Khi xuất bán Postlarvae, tiến hành đếm mẫu tôm để xác định số lượng ấu
trùng có trong mỗi túi đựng tôm Từ đó sẽ xác định được số tôm có trong bể và tính được tỷ lệ sống của ấu trùng
+ Công thức:
Trang 25Trong đó:
A1: Tổng số ấu trùng Nauplius ban đầu
A2: Tổng số ấu trùng Postlarvae xuất bán
Xác định thời gian chuyển giai đoạn
+ Theo dõi quá trình phát triển của ấu trùng, khi ấu trùng chuyển sang giai đoạn tiếp theo được 50% thì tiến hành xác định thời gian chuyển giai đoan
+ Công thức:
T = T2 – T1 Trong đó:
T: Thời gian biến thái của ấu trùng
T1: Thời gian xuất hiện đặc điểm của ấu trùng giai đoạn trước (giờ)
T2: Thời gian xuất hiện đặc điểm của ấu trùng giai đoạn sau (giờ)
Trang 26CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty giống thủy sản
3.1.1 Vị trí địa lý và mặt bằng của công ty
Việc lựa chọn địa điểm thích hợp để xây dựng trại nuôi tôm sú giống có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của trại Để đảm bảo cho một quá trình sản xuất tôm sú giống hoạt động có hiệu quả, trại giống phải được xây dựng nằm trên vùng cao triều ven biển, gần nguồn nước biển sạch, có các yếu tố môi trường thích hợp
Công ty TNHH giống thủy sản Ngô Tấn Vũ được xây dựng tại xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận với diện tích 1440 m² Công ty nằm ở cách xa khu đông dân cư và khu công nghiệp nên thuận lợi cho việc sản xuất giống Hệ thống điện nước và mạng lưới giao thông rất thuận tiện khi công ty nằm cách đường 702 khoảng
200 mét và cách biển 20 mét
Hình 3.1 Vị trí của công ty
Trang 273.1.2 Sơ đồ toàn bộ công ty
Hình 3.2 Sơ đồ toàn bộ công ty
Trang 283.1.3 Hệ thống công trình và trang thiết bị sản xuất
3.1.3.1 Hệ thống công trình
Hệ thống bể
Bể chứa và xử lý nước biển
Hình 3.3 Bể chứa và xử lý nước biển
hình vuông, các cạnh được bo tròn, đáy hơi nghiêng về lỗ xả cạn để dễ dàng vệ sinh Trên bể chứa là bể nhỏ, đó là bể lọc thô, nước biển sẽ qua bể này trước khi xuống bể chứa
Trang 29 Bể lọc nước
Hình 3.4 Bể lọc nước
Bể lọc có ba ngăn, trong đó có một ngăn lọc nước ngọt, cung cấp nước ngọt sau khi lọc cho quá trình thay nước bể ương ấu trùng, hạ độ mặn, nước ngọt còn dùng để cà thức ăn cho ấu trùng, 2 ngăn lọc còn lại để lọc nước biển cung cấp nước sạch cho nuôi tôm mẹ
Bể lọc được xây dựng cao hơn bể ương, bể nuôi tôm mẹ để cấp nước bằng dòng
tự chảy qua các bể mà không cần dùng máy bơm Đáy của bể lọc cao hơn mặt đất và cao hơn đáy bể ương từ 0,6 - 1 mét Bể lọc được xây gần bể lắng để thuận tiện cho việc cấp nước, bể lọc có mái che nhằm hạn chế bốc hơi nước
Trang 30 Bể ương nuôi ấu trùng
Hình 3.5 Bể ương nuôi ấu trùng
Các bể ương nuôi ấu trùng tôm sú được xây ghép đôi dọc theo chiều dài của
vuông Cạch đáy bể được xây vát cong thành đường parabol, nhằm tạo dòng chảy thuận lợi Mỗi bể đều có lỗ xả cạn, mặt đáy của bể nghiêng về lỗ xả cạn để thuận tiện cho việc vệ sinh bể sau mỗi lần nuôi Bể có hệ thống dẫn khí phân bố đều xung quanh
bể, trên mặt bể có căng dây cước Khu ương nuôi ấu trùng có mái che, được lợp bằng tôn và các tấm nhựa trong suốt được bố trí xen kẽ nhau nhằm cung cấp ánh sáng trong quá trình nuôi
Trang 31 Khu nuôi tôm mẹ
Hình 3.6 Khu nuôi tôm mẹ
Khu nuôi tôm mẹ có 4 bể nuôi được xây liền kề nhau, dạng hình vuông, thể tích
thống dây khí để cung cấp oxy cho tôm mẹ trong quá trình nuôi Khu nuôi tôm mẹ có mái che lợp bằng tôn, khác với khu ương ấu trùng là mái che không có tấm nhựa thủy tinh trong suốt, nhằm duy trì ánh sáng yếu trong quá trình nuôi tôm mẹ
Trang thiết bị
Bảng 3.1 Các dụng cụ và thiết bị trong trại sản xuất
Trang 32Dây nhựa dẫn khí Mét Tùy theo nhu cầu sử dụng
cố mất điện xảy ra Các trang thiết bị và dụng cụ khá đầy đủ, đảm bảo cho quá trình sản xuất giống