Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thăm dò 34 nhân tố lý thuyết của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện nhằm tìm ra những nhân tố phù hợp với tình hình thực tế của ngành quản lý dự án xây
Trang 1DỰ ÁN XÂY DỰNG VIỆT NAM
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học :………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 10 tháng 09 năm 2011 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành
sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : CHUNG THỊ PHƯƠNG YẾN Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 31-05-1976 Nơi sinh : Sóc Trăng Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý Xây dựng MSHV : 09080272
I TÊN ĐỀ TÀI:
ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUÁN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CHO CÔNG
TY TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khảo sát, phân tích nhằm xác định các yếu tố của lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện phù hợp với điều kiện thực tế của ngành quản lý dự án xây dựng Việt Nam
Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng Việt Nam
TS PHẠM HỒNG LUÂN TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN:
Tôi xin được dùng lời cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Hồng Luân, người đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, làm lời mở đầu cho luận văn này Xin cảm ơn TS Nguyễn Duy Long, người đã cho tôi rất nhiều ý kiến đóng góp quý báu, giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc tìm hiểu ứng dụng thực tiễn hệ thống quản lý chất lượng toàn diện Và tôi xin gửi lời cám ơn các thầy cô giảng dạy ngành Công Nghệ và Quản lý Xây Dựng, trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo tôi trong suốt khóa học
Tôi sẽ nhớ mãi những người bạn đáng yêu của lớp CNQLXD 2009, nhớ mãi những buổi học đầy ắp tiếng cười, nhớ mãi sự nhiệt tình đến đáng yêu của các bạn Xin cảm ơn các bạn, cảm ơn những niềm vui và nhiệt huyết mà các bạn đã truyền cho tôi
Và xin cho tôi gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi, những người đã hỗ trợ và đóng góp cho tôi nhiều lời khuyên quý giá, những người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu
Tôi xin mượn trang giấy này bày tỏ lòng biết ơn đến cha, mẹ, chồng, chị, em và
cả con tôi nữa, những người đã hy sinh những niềm vui riêng, chung vai gánh vác giúp đỡ và động viên tôi để tôi toàn tâm toàn ý hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 12 năm 2010
Trang 5TÓM TẮT:
Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành xây dựng Việt Nam trong những năm gần đây, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2008 ngày càng được biết đến rộng rãi Các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam đã nhận ra được những lợi ích thiết thực mà hệ thống quản lý chất lượng đem lại
Để hòa nhập với xu hướng chung của thế giới cũng như nâng cao hiệu quả của quản lý chất lượng trong ngành tư vấn quản lý dự án xây dựng, tác giả tiến hành nghiên cứu mô hình hệ thống quản lý chất lượng toàn diện với mong muốn phát triển một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn dựa vào việc khai thác tiềm năng to lớn của con người
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thăm dò 34 nhân tố lý thuyết của hệ thống quản
lý chất lượng toàn diện nhằm tìm ra những nhân tố phù hợp với tình hình thực tế của ngành quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam Kết quả cho thấy cả 34 nhân tố này đều có mức đánh giá cao hơn trung bình
Dựa vào 34 nhân tố này, tác giả đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam, trường hợp áp dụng ở Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả hi vọng rằng hệ thống quản lý chất lượng được đề xuất này sẽ giúp các doanh nghiệp ngành tư vấn quản lý dự án xây dựng rút ngắn được giai đoạn tìm hiểu lý thuyết, và có sẵn để áp dụng ngay khi cần Những kỹ sư mới tham gia công tác quản lý dự án xây dựng lần đầu sẽ dễ dàng nắm bắt công việc dựa trên quy trình
cụ thể từ đầu đến cuối dự án và những biểu mẫu đi kèm
Trang 6ABSTRACT
Together with the great development of VietNamese construction industry, the standard ISO 9001-2008 have been known extensively VietNamese companies have recognized the practical benefits which have been brought by quality management system
In order to integrate into the general trend of the world and raise the effect of quality management in VietNamese construction industry, this thesis researches the model of total quality management to develop an effective quality management system base on the potential of people
Thirty-four factors of theoretical total quality management have been explored
to find out the appropriate ones according to the actual situation of project management industry in Viet Nam The result shows that all of these factors have the statistical significance
Base on these factors, a total quality management system have been proposed for the project management consulting companies in Viet Nam, a case study in Ho Chi Minh City
The proposed quality management system is hoped to shorten the referred time, and to be available to apply immediately The project manager who manage the construction project in the first time will catch the works easily base on the provided procedures and forms throughout the cycle life of project
Trang 7MỤC LỤC:
CHÚ GIẢI CÁC TỪ VIẾT TẮT: 10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 11
1.1 Giới thiệu chung: 11
1.1.1 Tình hình chung của ngành xây dựng Việt Nam hiện nay: 11
1.1.2 Tình hình áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong ngành xây dựng Việt Nam: 12
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 13
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 16
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 16
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 16
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 18
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của dự án xây dựng: 18
2.1.1 Nghiên cứu trên thế giới: 18
2.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam: 20
2.2 Các nghiên cứu trước đây về hệ thống quản lý chất lượng: 28
2.2.1 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng: 28
2.2.2 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng theo ISO 9000: 28
2.2.3 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng toàn diện: 30
2.2.4 Các nghiên cứu về đo lường, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng 32
2.3 Kết luận chương 2: 33
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 37
3.1 Đặc điểm của ngành tư vấn quản lý dự án xây dựng: 37
3.1.1 Lĩnh vực hoạt động của tư vấn quản lý dự án: 37
3.1.2 Đặc điểm của sản phẩm: 39
3.2 Sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 39 3.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam: 39
Trang 83.2.2 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng: 40
3.3 Cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng và TQM 40
3.3.1 Khái niệm chung về chất lượng: 40
3.3.2 Khái niệm chung về quản lý chất lượng: 41
3.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management-TQM): 48
3.4 Phương pháp khảo sát: 64
3.4.1 Giới thiệu sơ lược về phương pháp thu thập số liệu bằng bảng khảo sát: 64
3.4.2 Yêu cầu chung của bảng khảo sát: 65
3.4.3 Xác định kích thước mẫu: 65
3.4.4 Kiểm định thang đo: 66
3.4.5 Kiểm định giả thiết về trị trung bình của tổng thể (one sample T-test): 67
3.5 Kết luận chương 3: 68
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 71
4.1 Quy trình nghiên cứu: 71
4.2 Bảng khảo sát: 73
4.3 Kết luận chương 4: 75
CHƯƠNG 5: THU THẬP, XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 77
5.1 Phân tích thông tin chung: 77
5.2 Kết quả nghiên cứu: 87
5.2.1 Các giá trị thống kê mô tả: 88
5.2.2 Kiểm định thang đo 90
5.2.3 Kiểm định giả thiết về trị trung bình của tổng thể 93
5.3 Kết luận chương 5: 96
CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CHO CÔNG TY TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG Ở TP HCM 98
Trang 96.1 Giới thiệu chung: 98
6.2 Cam kết về chất lượng và chính sách chất lượng: 98
6.3 Quản lý và lãnh đạo: 99
6.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty: 100
6.3.2 Sơ đồ quy trình công việc của công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng: 101
6.3.3 Chính sách khen thưởng: 101
6.4 Quy trình thực hiện công việc: 102
6.4.1 Giai đoạn nắm bắt dự án và lựa chọn nhà thầu: 103
6.4.2 Giai đoạn thi công xây dựng: 106
6.5 Quản lý thông tin: 118
6.6 Quản lý đào tạo: 120
6.7 Quy trình 5S: 121
6.8 Mô hình Kaizen và QCC: 123
6.9 Một số biểu mẫu thu thập số liệu thống kê: 125
6.10 Chỉnh sửa tài liệu định kỳ: 125
CHƯƠNG 7: CÁC BIỂU MẪU ĐỀ XUẤT 126
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 184
8.1 Kết luận: 184
8.1.1 Kết quả nghiên cứu thăm dò 184
8.1.2 Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng: 185
8.2 Kiến nghị: 190
PHỤ LỤC A: BẢNG KHẢO SÁT 192
PHỤ LỤC B: SỐ LIỆU KHẢO SÁT 197
TÀI LIỆU THAM KHẢO 207
Trang 10CHÖ GIẢI CÁC TỪ VIẾT TẮT:
STT Từ viết tắt trong
luận văn
Diễn giải bằng tiếng Anh Diễn giải bằng tiếng Việt
13 QCC Quality control circle Nhóm chất lƣợng
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu chung:
1.1.1 Tình hình chung của ngành xây dựng Việt Nam hiện nay:
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều biến động lớn theo tiến trình lịch sử Trước tiên phải kể đến tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) ấn tượng trong các năm 2005 (8.43%), 2006 (8.17%), 2007 (8.48%) [1]
Mức độ tăng trưởng này không đồng đều, chủ yếu tập trung vào một số bộ phận của
nền kinh tế gây bùng nổ nhu cầu tiêu dùng, xây dựng và thị trường chứng khoán [2]
Rất nhiều dự án xây dựng mọc lên ồ ạt, vốn đầu tư vào ngành xây dựng, bất động sản tăng lên nhanh chóng cho thấy sự phát triển vượt bậc của ngành xây dựng
Thứ hai phải kể đến sự kiện lịch sử Việt Nam chính thức gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO) vào ngày 11 /01/ 2007, điều này kéo theo tình trạng nguồn vốn đầu tư nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) vào Việt Nam tăng trưởng khá cao sau nhiều năm giảm sút nghiêm trọng Cụ thể, năm 2006 vốn thực hiện là 4,1 tỷ USD và vốn đăng ký là 12
tỷ USD thì đến năm 2007 các con số tương ứng là 8,03 tỷ USD và và 21,34 tỷ USD,
rồi lên tới 11,6 tỷ USD và 64 tỷ USD trong năm 2008 [3] Thời điểm này, theo dòng
chảy nguồn vốn đầu tư nước ngoài, hàng loạt các dự án xây dựng lớn theo tiêu chuẩn quốc tế đã du nhập vào Việt Nam cùng với sự chuyển biến rõ nét của hệ thống quản lý chất lượng trong ngành xây dựng từ yếu kém và hầu như ít được quan tâm thành một nhân tố quan trọng không thể thiếu
Thứ ba là khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu diễn ra vào năm 2008 đã làm cho nguồn vốn FDI vào Việt Nam trong năm 2009 giảm đáng kể (vốn thực hiện và vốn đăng ký lần lượt là 19,7 tỷ USD và 9 tỷ USD tính đến 11/2009) Dù sao đây
cũng là kết quả đáng khích lệ so với tình hình chung của thế giới [4] Do đặc thù
của ngành xây dựng là sản phẩm được tạo ra trong một thời gian dài, cho nên nhiều
dự án khởi động từ trước khủng hoảng kinh tế, cho đến nay vẫn còn hoạt động bình
Trang 12thường Điều đó cho thấy ngành xây dựng Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển qua khỏi giai đoạn khủng hoảng này
Hiện tại chúng ta chưa có con số thống kê cụ thể trong năm 2010 này, nhưng số liệu của tổng cục thống kê về một số chỉ tiêu chủ yếu 10 tháng đầu năm cho thấy tình hình rất khả quan vì tất cả các lĩnh vực đều tăng lên so với cùng kỳ năm trước
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu 10 tháng đầu năm 2010 (tăng/giảm) so với cùng kỳ năm trước (%) (Nguồn: Tổng cục thống kê)
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng +25,1
Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế hoạch năm 90,5 Chỉ số giá tiêu dùng 10 tháng đầu năm 2010 so với cùng kỳ năm
Ngược lại với tình hình lạc quan của ngành xây dựng, chất lượng công trình vẫn chưa thực sự làm chúng ta hài lòng Theo số liệu chưa đầy đủ của Cục Giám Định Nhà Nước về chất lượng công trình xây dựng, hàng năm có khoảng 0.28-0.56% công trình bị sự cố Con số này cho thấy với hàng vạn công trình được triển khai thì
Trang 13cho thấy tổng số chứng chỉ ISO 9001 (897.866 chứng chỉ trên 170 quốc gia và thể chế kinh tế tính đến cuối 12/2006) và ISO 14001 (129.199 chứng chỉ trên 140 quốc gia và nền kinh tế tính đến cuối 12/2006) đều tăng 16%
Theo kết quả khảo sát này, Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh về số chứng chỉ, trong khi năm 2002 chỉ có 354 chứng chỉ ISO 9001 thì tới 12/2005 và 12/2006 lần lượt đạt được 2.461 và 3.167 chứng chỉ Tốc độ tăng trưởng về chứng chỉ ISO
14001 trong hai năm 2005, 2006 là từ 127 lên 189 chứng chỉ [6]
Theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ (KHCN) và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TĐC) về việc thực hiện Đề tài khoa học cấp Bộ “Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện - TQM (Total Quality Management) trong các doanh nghiệp Việt Nam” trong 2 năm 2008-2009, Trung tâm Hỗ trợ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 2 (SMEDEC 2) trực thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đơn vị được giao chủ trì Đề tài đã tiến hành hội thảo tập huấn cập nhật thông tin cho lãnh đạo các doanh nghiệp, các Sở Khoa học Công nghệ và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại 5 khu vực kinh tế trọng
điểm là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ [7]
Động thái này cho thấy sự quan tâm của chính quyền, các sở ban ngành đến tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trên cả nước
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:
Điểm qua một số công trình tiêu biểu trên thế giới như: nhà hát Opera Sydney của Úc, Cầu Golden Gate ở Mỹ, Tháp Eiffel ở Pháp, Tháp đôi Petronas ở Malaysia, Tòa nhà Taipei ở Đài Loan…., chúng ta thấy rằng sản phẩm xây dựng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào việc tạo ra bộ mặt của một đất nước Để tạo
ra sản phẩm xây dựng chất lượng đòi hỏi thiết yếu là nó phải được quản lý và kiểm soát chất lượng chặt chẽ từ đầu đến cuối
Ngành xây dựng chiếm tỷ trọng khá lớn so với các ngành nghề khác trong tổng
Trang 14thu nhập quốc dân Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là sử dụng nhiều lao động với chi phí sản xuất cao, cần nhiều thời gian để tạo ra sản phẩm Tuổi thọ của công trình xây dựng lớn, và là những sản phẩm đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm Với tính chất đặc trưng như vậy, một sản phẩm xây dựng bị sai lỗi phải làm lại sẽ tốn nhiều chi phí , nhân công và thời gian Hơn nữa với những sản phẩm xây dựng dùng cho mục đích sử dụng công cộng, thì vấn đề chất lượng công trình ảnh hưởng đến tính mạng của rất nhiều người
Những năm gần đây, có khá nhiều sự cố công trình xây dựng như: Cao ốc Pacific gây sập dãy nhà của Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộ trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, vụ cao ốc 12 tầng SaiGon Recidences tại 11D Thi Sách, quận 1 gây nghiên lún chung cư 5 tầng buộc phải di tản khẩn cấp 23 hộ dân vào chiều tối 31-10-2007, vụ sụt lún một lỗ hổng lớn tại trường THCS Lương Định Của, quận 2 vào ngày 1-11-2007, vụ sập 2 nhịp neo dẫn cầu Cần Thơ đang thi công……Nguyên nhân sâu xa của các sự cố này chính là việc không kiểm soát chặt chẽ tất cả các quy trình trong thời gian xây dựng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, sự cạnh tranh khốc liệt là không thể tránh khỏi Các ngành nghề nói chung và ngành xây dựng ở Việt Nam nói riêng bắt đầu quen dần với sự cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh hội nhập Các cán bộ kỹ thuật và lãnh đạo trong ngành xây dựng cố gắng để nắm bắt được những công nghệ mới, những đòi hỏi pháp lý, những đòi hỏi chất lượng sản phẩm, những mô hình quản lý chuyên nghiệp… phù hợp với những
dự án lớn Sự cố gắng đó đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của ngành xây dựng Việt Nam, đưa ngành xây dựng Việt Nam vươn lên tầm cao mới, hội nhập với thế giới
Nghiên cứu của N.D.Long và các tác giả, 2004 chỉ ra các vấn đề thường gặp trong các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam là: dự án bị trì hoãn, vượt chi phí, tai nạn lao động, chất lượng kém và tranh chấp giữa các bên tham gia
Trang 15Với những phân tích nêu trên cho thấy tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng Muốn vậy cần phải quản lý một cách đúng đắn toàn bộ các yếu tố, quá trình xây dựng
Bảng 1.2: So sánh đặc điểm của ISO 9000 và Quản lý chất lượng toàn diện
(TQM-Total Quality Management):
- Xuất phát từ yêu cầu của khách hàng
- Giảm khiếu nại của khách hàng
- Hoạt động nhằm cải tiến chất lượng
- Vượt trên sự mong đợi của khách hàng
- Tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất
- Làm như thế nào
- Tấn công (đạt đến mục tiêu cao hơn)
Bảng so sánh trên cho thấy rằng hệ thống TQM có ưu thế tạo ra sản phẩm/ dịch
vụ chất lượng hơn so với hệ thống ISO, tuy nhiên TQM chưa được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam vì nó không phải là tiêu chuẩn quốc tế, mà chỉ là triết lý quản lý nhằm phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của con người trong sản xuất Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam có xu hướng áp dụng và đạt được chứng nhận tiêu chuẩn ISO trong hệ thống quản lý chất lượng của mình vì có nó, các doanh nghiệp tự tin hơn, các đối tác cũng có cơ sở để tin tưởng vào doanh nghiệp Tuy nhiên, theo thời gian, khi mà tất cả các doanh nghiệp đều có được chứng nhận ISO, thì chất lượng của chính sản phẩm/ dịch vụ sẽ là điều kiện tiên quyết cho khách
Trang 16hàng lựa chọn
Trong đề tài này tác giả định hướng nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, nhằm nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả công việc TQM là một lý thuyết về quản lý chất lượng mới định hình ở Việt Nam trong vài năm gần đây và
đã được đưa vào triển khai nhiệm vụ cấp bộ trong 2 năm (2008-2009)
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:
Khảo sát các tiêu chí của TQM nhằm tìm ra các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ tư vấn quản lý dự án xây dựng
Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho các công ty tư vấn quản
lý dự án xây dựng dựa trên kết quả phân tích trên
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trong những giới hạn sau:
Không gian nghiên cứu: chỉ khảo sát các công ty xây dựng trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu: từ 06/07/2010 đến 06/12/2010
Quan điểm phân tích: là nghiên cứu thăm dò hệ thống TQM dành cho công
ty tư vấn quản lý dự án xây dựng
Đối tượng nghiên cứu: là hệ thống công việc của tư vấn quản lý dự án xây
dựng
Đối tượng khảo sát: là kỹ sư, kiến trúc sư, các nhà quản lý chất lượng làm
việc trong lĩnh vực xây dựng
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện
Trang 17cho công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam (Áp dụng ở thành phố Hồ Chí Minh)
Mở ra hướng nghiên cứu mới về phương pháp đánh giá và phát triển mô hình TQM trong tương lai
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
ĐÂY
Theo đà phát triển của ngành xây dựng hiện nay, cùng với tình hình hội nhập quốc tế, quản lý chất lượng ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong việc thực hiện một dự án xây dựng thành công Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng,các vấn đề còn tồn tại và nảy sinh trong các mô hình quản lý chất lượng trong thời gian gần đây sẽ khái quát thực trạng, chỉ rõ những điểm mạnh cần phát huy, những điểm yếu cần sửa đổi trong lĩnh vực quản lý chất lượng
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của dự án xây dựng:
2.1.1 Nghiên cứu trên thế giới:
Theo khảo sát của Sadi A Assaf và Sadiq Al-Hejji, 2006 trên 23 nhà thầu, 19
nhà tư vấn và 15 chủ đầu tư ở Saudi Arabia với 73 nguyên nhân gây chậm trễ dự
án xây dựng lớn cho thấy nguyên nhân chủ yếu gây ra chậm trễ là do “thay đổi” và thời gian chậm trễ thường khoảng từ 10% đến 30% thời gian dự kiến ban đầu
Ở Ấn Độ, nghiên cứu của K.C.Iyer và K.N.Jha, 2006 tìm ra rằng hai yếu tố
thành công và một yếu tố thất bại ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện của dự án xây dựng là: sự tận tâm của các bên tham gia dự án, năng lực của người điều hành, và xung đột giữa các bên tham gia dự án
Cũng nghiên cứu về nguyên nhân và ảnh hưởng chậm trễ trong ngành xây dựng
ở Malaysia, Murali Sambasivan và Yau Wen Soon, 2007 cho rằng có 10 nguyên
nhân chính gây ra chậm trễ và 6 hậu quả của chậm trễ lần lượt như sau:
10 nguyên nhân chính gây ra chậm trễ là:
1 Kế hoạch thực hiện của nhà thầu không phù hợp
2 Nhà thầu quản lý công trường kém
Trang 193 Nhà thầu thiếu kinh nghiệm
4 Chủ đầu tư không đủ tài chính chi trả cho công việc hoàn thành
5 Nảy sinh vấn đề với nhà thầu phụ
6 Thiếu vật tư
7 Vấn đề về cung ứng nhân công
8 Thiết bị máy móc bị hư hỏng
9 Thiếu thông tin giữa các bên tham gia dự án
10 Mắc lỗi trong giai đoạn xây dựng
6 hậu quả chính của sự chậm trễ là:
M.E Abd EI-Razek, H.A.Bassioni và A.M.Mobarak, 2008 cũng nghiên cứu
về nguyên nhân gây chậm trễ đối với dự án xây dựng lớn ở Ai Cập trên nhà thầu, nhà tư vấn và chủ đầu tư cho rằng tài chính của nhà thầu trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư chậm chi trả cho nhà thầu, chủ đầu tư thay đổi thiết kế trong thời gian xây dựng, chi trả không đúng theo kế hoạch hợp đồng và không làm hết khả năng trong việc xây dựng chuyên nghiệp, không quản lý và giám sát nhà thầu là những nguyên nhân nổi bật Nhà thầu và chủ đầu tư thường đổ lỗi cho nhau về vấn đề chậm trễ Kết quả phân tích cho thấy rằng để giảm đáng kể sự chậm trễ cần phải cố gắng phối hợp làm việc nhóm cùng nhau giữa các bên Thêm vào đó loại hình dự án
và quy mô dự án cũng ảnh hưởng đến việc chậm trễ dự án
Có bốn nhân tố thành công và bốn nhân tố thất bại ảnh hưởng đến sự hợp tác
giữa các bên trong ngành xây dựng ở Đài Loan theo nghiên cứu của Chen W.T,
Trang 20Huang Y.H.; Lin C.-L, Mortis L, 2008, cụ thể như sau:
Các nhân tố thành công:
1 Văn hóa hợp tác
2 Chất lượng dài hạn
3 Tính nhất quán, trước sau như một
4 Có thế mạnh về tài nguyên và nhân lực
Các nhân tố gây ra thất bại:
1 Thiếu linh động
2 Thiếu tin tưởng
3 Không đảm bảo yêu cầu về môi trường
4 Thiếu sự quản lý chuyên nghiệp
Kết quả nghiên cứu của Jyh-Bin Yang và Pei-Rei Wei, 2010 ở Đài Loan cho
rằng yêu cầu thay đổi của chủ đầu tư là nguyên nhân chính gây ra chậm trễ dự án
trong giai đoạn lên kế hoạch và thiết kế
2.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam:
Kết quả nghiên cứu của Long Le-Hoai, Young Dai Lee và Jun Yong Lee,
2008 cho thấy những nguyên nhân chính gây ra chậm tiến độ và vượt chi phí ở Việt
Nam được xếp thứ tự lần lượt như sau:
1 Quản lý và giám sát công trường yếu kém
2 Trợ lý quản lý dự án yếu kém
3 Khó khăn tài chính của chủ đầu tư
4 Khó khăn tài chính của nhà thầu
5 Thay đổi thiết kế
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng
của tác giả Cao Hào Thi và Tạ Thị Minh Tâm, 2009 phản ánh rằng có 6 nhân tố
Trang 21ảnh hưởng đến biến động chi phí là nhân tố năng lực bên thực hiện, nhân tố năng lực bên hoạch định, nhân tố về gian lận và thất thoát, nhân tố kinh tế, nhân tố chính sách và nhân tố tự nhiên
Tạp chí xây dựng, số 1/2007 đã thống kê các nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến
các giai đoạn của dự án như sau:
Trang 22Bảng 2.1: Các nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến các giai đoạn của dự án
Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
Nghiêm trọng
- CĐT và các đơn vị liên quan không có kinh nghiệm triển khai dự án mới
- CĐT thiếu vốn, nhân lực và khả năng quản lý công trình
- Nhiều yếu tố khó lường trước và thiếu thông tin trong giai đoạn đầu của dự án
- Xung đột trong nội bộ CĐT xem nên tiến hành
dự án hay không và thực hiện thế nào
- Quyết định đầu tư phụ thuộc nhiều vào cá nhân lãnh đạo, đơn vị cấp trên hoặc đơn vị cấp vốn
- Yếu tố lợi ích kinh tế của đầu tư dự án nhiều khi không được nhấn mạnh và quan tâm đúng mực
- Nhiều thay đổi về điều kiện kinh tế, xã hội, kỹ thuật, thời gian
Phổ biến Không
nghiêm trọng
4 Không thống
nhất được các phương án thiết
kế, xây dựng
Không phổ biến
Nghiêm trọng
5 Không tiến hành
hoặc không có
đủ các khảo sát địa chất
Rất phổ biến
Trung bình
6 Khả năng tài
chính hạn hẹp
Rất phổ biến
Nghiêm trọng
7 Quyết định đầu
tư phụ thuộc nhiều vào cấp trên và các đơn
vị liên quan khác
Phổ biến Không
nghiêm trọng
8 CĐT không biết
tiến hành công việc khởi đầu, ít kinh nghiệm thực hiện dự án
Bình thường
Trung bình
9 Nhiều yếu tố
khó lường tác động đến quyết định đầu tư
Phổ biến Bình
thường
Trang 23Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
Rất phổ biến
Không nghiêm trọng
- CĐT và Cty tư vấn không muốn lộ thông tin
- Năng lực của Cty tư vấn yếu, không đáp ứng yêu cầu trong thiết kế
và dự toán hiện đại
- Cty tư vấn muốn đảm bảo an toàn bằng cách tăng hệ số an toàn
- Cty tư vấn thiếu các
dữ liệu cần thiết cho thiết kế và dự toán
- Bản thiết kế/dự toán không được kiểm định/chỉ kiểm định sơ sài
- Các sai sót của thiết
kế không được phát hiện gây ra nhiều khó khăn cho CĐT và nhà thầu
- Quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế hiện tại lạc hậu, thiếu và không đáp ứng được yêu cầu hiện đại
Rất phổ biến
Nghiêm trọng
4 Thiết kế lạc hậu,
không đáp ứng được các nhu cầu sử dụng
Không nghiêm trọng
Trung bình
8 Dự toán không
chính xác, sai
Trung bình
Nghiêm trọng
9 Thiết kế không
đồng bộ, tương thích giữa các
Phổ biến Nghiêm
trọng
Trang 24Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
Phổ biến Trung
bình
- Các nhà thầu cố gắng thắng thầu bằng mọi giá, dẫu rằng nhiều khi năng lực không đảm bảo yêu cầu
- Nhà thầu năng lực hạn chế, không vượt qua được yêu cầu sơ tuyển tối thiểu tiền đấu thầu
- CĐT, đơn vị xét thầu không công bằng, rõ ràng trong đấu thầu, và che đậy thông tin
- Năng lực tổ chức thầu hạn chế, thiếu khoa học
và chuyên nghiệp
- Có các tiêu cực trước, trong và sau khi đấu thầu, đặc biệt là hình thức liên kết mờ ám giữa một nhóm các nhà thầu
- Do các nhà thầu không đáng tin cậy nên CĐT đưa nhiều yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn
2 Giá bỏ thầu quá
thấp
Rất phổ biến
Nghiêm trọng
3 Liên kết giữa
các nhà thầu để tạo ưu tiên cho một nhà thầu
Bình thường
Bình thường
6 Không có cạnh
tranh bình đẳng giữa các nhà thầu
Trung bình
8 Tiêu cực và để
lộ thông tin nhạy cảm trong quá trình thầu
Rất phổ biến
Rất nghiêm trọng
9 Yêu cầu đấu
thầu quá cao, đặc biệt là vấn
lý các vấn đề phát sinh
Bình thường
Không nghiêm trọng
Trang 25Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
Rất nghiêm trọng
- Không công khai các thông tin về quy hoạch, triển khai dự
án và chi phí đền bù
- Đền bù di dời, phương án tái định cư
và ổn định cuộc sống mới chưa đủ thuyết phục người dân
- Các cấp chính quyền liên quan không hỗ trợ toàn diện cho việc giải phóng mặt bằng di dời dân
- Các cấp chính quyền gây khó khăn trong việc thẩm định hồ sơ, cấp phép xây dựng
- Ảnh hưởng tiêu cực của thời tiết (mưa, lũ, ) và tác động của con người tới tiến độ công trình
- Sự chây ỳ và coi thường pháp luật của người dân trong quá trình di dời sau giải toả
- Không có luật hoặc khung pháp lý cho việc đàm phán, thảo thuận giữa chủ công trình với người dân
2 Quy định và khung
pháp lý cho di dời dân, giải phóng mặt bằng thiếu và không rõ ràng
Phổ biến
Bình thường
3 Chi phí giải phóng
mặt bằng quá lớn, vượt quá dự toán
Phổ biến
Nghiêm trọng
4 Vướng các công
trình hạ tầng kỹ thuật khác
Bình thường
Bình thường
5 Khó khăn trong xin
giấy phép xây dựng
Bình thường
Bình thường
6 Liên quan tới quá
nhiều cơ quan, cấp công quyền
Bình thường
Bình thường
7 Xung đột với người
dân sống xung quanh công trình
Bình thường
Bình thường
8 Khó khăn trong
việc lắp đặt các dịch vụ phụ trợ (điện, nước, điện thoại )
Phổ biến
Bình thường
9 Gian dối và che
đậy thông tin trong quá trình giải phóng mặt bằng và tái định cư
Phổ biến
Nghiêm trọng
10 Tái chiếm đất sau
giải toả
Bình thường
Bình thường
Trang 26Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
5 Xây
dựng
1 Chất lượng xây
dựng kém, không đáp ứng yêu cầu
Phổ biến Nghiêm
trọng
- Giám sát không chặt chẽ và tuân thủ theo hợp đồng, quy định
- Thiết kế sai, không phù hợp với tình hình xây dựng
- Nhà thầu năng lực hạn chế và không đáp ứng được yêu cầu
- Giá bỏ thầu quá thấp, không đủ chi trả các chi phí xây dựng
- Ảnh hưởng của thời tiết, khí tượng thuỷ văn, và của con người
- Bắt đầu xây dựng khi quá trình giải phóng mặt bằng chưa hoàn tất
- Vốn xây dựng không đủ và bị chậm, đặc biệt là vốn ngân sách
- Nhiều tiêu cực trong quá trình xây dựng của các bên tham gia dự án
2 Sử dụng vật liệu
kém chất lượng và bớt khối lượng
Phổ biến Nghiêm
trọng
3 Chi phí quyết toán
chậm, nợ đọng lâu ngày
Rất phổ biến
Bình thường
4 Xây dựng ảnh
hưởng tới môi trường (bụi, tiếng ồn )
Nghiêm trọng
6 Tăng chi phí xây
Rất nghiêm trọng
Trang 27Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
6.Sử
dụng
1 Công trình hoàn
thiện không đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật
Bình thường
Bình thường
- Chi phí cho xây dựng thấp nên CĐT và nhà thầu phải cắt bỏ nhiều hạng mục phụ trợ
- Chất lượng xây dựng thấp, thiếu giám sát trong quá trình xây dựng
- Không có quy định, chế tài bắt buộc bảo dưỡng sau hoàn thành
- Quy phạm thiết kế xây dựng còn thấp, lạc hậu so với nhu cầu thực tế của xã hội hiện đại
- Nguồn vốn cho duy
tu bảo trì công trình hầu như không có
- Không có ban quản
lý công trình chịu trách nhiệm về các vấn
đề phát sinh trong quá trình sử dụng
- Có nhiều sai sót, không lường trước được trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến công trình không phù hợp với yêu cầu
Rất phổ biến
Bình thường
4 Công trình xây
xong nhưng không thể sử dụng được
Ít phổ biến
Bình thường
5 Thiếu các dịch vụ
tiện ích (điện, nước, vệ sinh )
Rất phổ biến
Không nghiêm trọng
6 Công trình không
được duy tu, bảo trì thường xuyên
Rất phổ biến
Bình thường
7 công trình đưa
vào sử dụng nhưng hiệu quả không cao
Bình thường
Không nghiêm trọng
8 Công trình sử
dụng và xuống cấp nhanh chóng
Phổ biến Nghiêm
trọng
9 Thiếu các thiết bị
phụ trợ và an toàn (thang máy, tay vịn )
Rất phổ biến
Bình thường
10 Điều kiện sống
kém (chật hẹp, bí khí, thiếu sáng, ồn )
Rất phổ biến
Bình thường
Trang 282.2 Các nghiên cứu trước đây về hệ thống quản lý chất lượng:
2.2.1 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng:
S.X Zeng, G.X Lou, Vivian W.Y Tam, 2007 nghiên cứu về dòng thông tin
trong các dự án xây dựng và từ đó đề xuất hệ thống quản lý thông tin trong đảm bảo
chất lượng ngành quản lý dự án như là một kênh của ISO 9000
David Joaquin Delgado-Hernandez, 2008 thực hiện khảo sát để xác định các
công ty xây dựng ở Anh đối phó với vấn đề chất lượng trong quá trình của họ như thế nào, tác giả đã nghiên cứu trên bảy công ty Kết quả cho thấy rằng các công ty
đã nhận được những đơn hàng lặp lại, gia tăng thị phần của họ và cải thiện mức độ hài lòng khách hàng Tuy nhiên các công ty tham gia cũng công nhận rằng vẫn còn
có thiếu sót trong thực hành của họ như thiếu liên lạc nội bộ, ra quyết định không
hiệu quả và ít nhận dạng được nhu cầu khách hàng
Andrew W.T Lau, S.L Tang, 2009 đã tiến hành khảo sát trên 40 bảng trả lời
câu hỏi của những nhà quản lý dự án, trưởng bộ phận, quản lý chất lượng, kỹ sư nhiều kinh nghiệm làm việc cho nhà thầu xây dựng ở Hồng Kông về sự đi lên từ
QA đến TQM của các nhà thầu xây dựng ở Hồng Kông Kết quả cho thấy hầu hết các nhà thầu đều quen thuộc với ứng dụng của QA nhưng ít quen thuộc với TQM Với kết quả này, tác giả đưa ra hướng đi mới về nghiên cứu thăm dò hệ thống quản
lý chất lượng và văn hóa chất lượng trong ngành xây dựng Hồng Kông
2.2.2 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng theo ISO 9000:
Luk, Colin K W, 2006 nghiên cứu về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9000 ở các công ty vừa và nhỏ ở Hồng Kông đã giúp và hỗ trợ nhân viên của tổ chức thực hiện nhiệm vụ đến mức độ nào so với mục tiêu đã đề ra của tổ chức, và
từ đó phát triển phương pháp và cơ chế thích hợp (thủ tục) để đánh giá và đo lường
hiệu quả của quản lý chất lượng
Trang 29Nghiên cứu của Zeng, P Tian, C.M Tam, 2007 phản ánh rằng các cản trở cho
việc áp dụng ISO 9001 ở Hồng Kông là: muốn đạt được chứng nhận ISO trong thời gian ngắn, mong đợi quá mức vào tiêu chuẩn ISO 9001, bị bắt buộc phải có chứng
nhận ở một số ngành, làm theo những tổ chức khác để có chứng nhận
Nhắm tới việc xác định các thuận lợi trong việc duy trì ISO 9000 trong thời gian
sau khi có chứng nhận, Roslina Ab Wahid, James Corner (New Zealand), 2009
đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 14 người gồm quản lý cấp thấp, cấp trung bình và cấp cao đảm trách về vận hành hệ thống chất lượng theo ISO 9000 Mỗi cuộc phỏng vấn từ 1.5 đến 2 tiếng đồng hồ và 14 cuộc phỏng vấn này được thực hiện trong vòng
7 tuần Kết quả cho thấy các nhân tố thuận lợi (trong các tổ chức của 14 người này ) gồm: quản lý cấp cao, nhân viên, hệ thống khen thưởng, làm việc nhóm, liên tục cải
tiến, hiểu rõ ISO, đo lường việc thực hiện, thông tin
Nguyễn Thị Quí, 2008 trong luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu tìm ra 11 yếu tố lợi
ích mà ISO mang lại gồm:
- Cải thiện các quy trình và thủ tục
- Tạo một hệ thống văn bản thống nhất trong công ty
- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng
- Hạn chế công tác phát sinh, không đạt chất lượng và phàn nàn của khách hàng
- Trao đổi thông tin trong nội bộ công ty và với bên ngoài công ty tốt hơn
- Nhân viên ý thức hơn về chất lượng
- Hiểu biết tốt hơn mong muốn của khách hàng
- Nhiều lợi thế cạnh tranh hơn
- Môi trường làm việc tốt hơn
- Nâng cao sự tham gia của nhân viên vào công tác quản lý
- Tạo ra văn hóa hợp tác trong công ty
Bốn khó khăn trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
Trang 30chuẩn ISO:
- Nhân viên không ủng hộ
- Thiếu sự tham gia của quản lý cấp cao
- Lãnh đạo công ty chưa sẵn sàng để thay đổi
- Thiếu huấn luyện về chất lượng cho nhân viên
Ba bất lợi trong khi vận hành hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:
- Hạn chế sự sáng tạo độc đáo
- Tăng và phức tạp hóa công tác giấy tờ
- Thay đổi văn hóa hiện có
2.2.3 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng toàn diện:
David Arditi, H Murat Gunaydin, 1997, cho rằng có tiềm năng rất lớn trong
việc áp dụng TQM để cải tiến chất lượng trong xây dựng Việc tập huấn về chất lượng, sự hài lòng của các thành viên tham gia trong dự án xây dựng là một bước quan trọng trong việc phát triển sản phẩm chất lượng cao Việc lấy ý kiến phản hồi
có thể nâng cao chất lượng tiêu chuẩn ban đầu Phạm vi và thủ tục rõ ràng, bản vẽ
và tiêu chí kỹ thuật rõ ràng là điều kiện tiên quyết cho quá trình thực hiện cải tiến chất lượng
Đề tài: “Thực hiện quản lý chất lượng toàn diện (total quality
management-TQM) trong xây dựng thông qua ISO 9001-2000” của Low Sui Pheng và Jasmine
Anh Teo, 2003 khảo sát mức độ tiếp thu của nhà thầu để thực hiện TQM, quan sát
mức độ hiểu rõ ISO 9001:2000 của nhà thầu Kết quả cho thấy hầu hết các nhà thầu đều sẵn lòng xem xét tiến hành TQM thông qua ISO 9001:2000, tuy nhiên cần phát triển nghiên cứu về việc liệu nhà thầu tiến hành TQM là vì muốn đạt được tiêu chuẩn chất lượng cao hay chỉ đơn thuần là vì giấy chứng nhận
Tác giả Low Sui Pheng và Jasmine Ann Teo, 2004 đã tiến hành nghiên cứu
trên các công ty xây dựng nhằm biết được làm thế nào mà TQM có thể được thực hiện thành công Những lợi ích đạt được gồm: giảm chi phí chất lượng, nhân viên
Trang 31hài lòng hơn với công việc vì họ không phải bận tâm tới lỗi sản phẩm và khách hàng phàn nàn, sự nhìn nhận của khách hàng, công việc được tiến hành đúng ngay
từ đầu, nhà thầu phụ có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp, quan hệ gần gũi hơn với thầu phụ và nhà cung cấp
Đo lường việc thực hiện TQM được phản ánh thông qua cam kết của lãnh đạo cấp cao, sự tham gia và hài lòng của khách hàng, sự tham gia và trao quyền cho nhân viên, quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp, tiến trình cải tiến và quản lý Sau cùng, tác giả đề nghị hệ thống thực hiện TQM
Phân tích trên 106 công ty đã được cấp chứng nhận ISO 9000 ở Tây Ban Nha
của tác giả Juan José Tarí, 2005 cho thấy rằng các công ty này phải định hướng
phát triển nhân sự của họ, sử dụng kỹ thuật và công cụ ở mức độ cao hơn để hướng
tới chất lượng toàn diện
Nghiên cứu vai trò trung gian của TQM trong mối quan hệ giữa chiến lược và
thực hiện, tác giả Daniel I Prajogo và Amrik S Sohal, 2006, đã tiến hành khảo
sát trên 194 nhà quản lý trung/cao cấp của các công ty Úc Kết quả cho thấy rằng việc thay đổi chiến lược ảnh hưởng rất nhiều đến TQM, trong khi quá trình từ chiến lược đến thực hiện ảnh hưởng không nhiều đến TQM Kết quả trên có ý nghĩa rằng TQM cần phải được bổ sung bằng các nguồn lực khác (ví dụ như nguồn lực về kinh
tế, cơ sở vật chất, nhân lực ) để thực hiện chiến lược hiệu quả hơn, đặc biệt trong việc đạt được mức độ cao về hiệu suất và đổi mới
Bằng cách kiểm tra các nhà thầu Nhật Bản (có hệ thống Total Quality Management-TQM) làm việc tại Ai Cập và so sánh hệ thống quản lý của Nhật Bản với những nhà thầu địa phương, một phân tích so sánh trên hai nhà thầu làm việc ở
Ai Cập được trình bày trong bài báo này để minh họa làm thế nào TQM có thể được thực hiện có hiệu quả trong ngành công nghiệp xây dựng Ai Cập, từ đó trình bày một số tính năng của ngành công nghiệp xây dựng Nhật Bản có thể được thực hiện
ở Ai Cập Tác giả: J Mgmt in Engrg, 2008
Trang 32Bằng cách phân tích nhiều tình huống dữ liệu, nghiên cứu của Ebrahim Soltani,
Pei-Chun Lai, Paul Phillips, 2008 cho thấy cơ chế “chỉ có những quản lý cấp cao
thực hiện kiểm soát” trước khi thực hiện TQM ảnh hưởng đến tính hiệu quả của TQM Những công cụ kiểm soát của TQM không được nhân viên sử dụng dẫn đến kết quả là chất lượng sản phẩm không ổn định, nói đúng hơn những công cụ này chỉ
được coi như là vũ khí để quản lý kiểm soát nhân viên mà thôi
Nghiên cứu của Tsung-Hsien Kuo, Yen-Lin Kuo, 2010, cho rằng văn hóa
doanh nghiệp và quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management-TQM) tạo ra ảnh hưởng tích cực và trực tiếp trong việc thực hiện dự án trong các công ty xây dựng Đặc biệt, văn hóa công ty ảnh hưởng mạnh đến việc thực hiện dự án
thông qua thực hành TQM
2.2.4 Các nghiên cứu về đo lường, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
Nghiên cứu công cụ để đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng trong
ngành xây dựng Thổ Nhĩ Kỳ, tác giả Ahmet Öztaş, Serra S Güzelsoy và Mehmet
Tekinkuş, 2007 đề xuất phát triển hai ma trận chất lượng thay vì sử dụng phần
mềm thống kê thông dụng SPSS như trước kia Kết quả ghi nhận là khả quan Nghiên cứu này nhằm mục đích dẫn đường cho các nghiên cứu sau này trong việc tìm kiếm một cách để đo lường tính hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng
Ir Prof Philip K I Chan, 2007 đã khảo sát “Đánh giá về thực hành đảm bảo
chất lượng trong ngành xây dựng ở Hồng Kông và Trung Quốc”, kết quả phân tích cho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng được xếp hạng từ trên xuống như sau:
1 Sản phẩm không tinh xảo vì nhà thầu có tay nghề thấp do giá thầu thấp
2 Bản vẽ và tiêu chí kỹ thuật không phản ánh ý đồ của người thiết kế rõ ràng Bản vẽ của các bên tư vấn không khớp nhau do sự phối hợp giữa các bên tư vấn kém
3 Các nhà thầu quan tâm đến tiến độ và kiểm soát chi phí hơn chất lượng
Trang 334 Phối hợp kém giữa nhà thầu và nhân viên, giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ
5 Thiết kế không xem xét điều kiện thực tiễn vào thiết kế
6 Nhà thầu không có khả năng lên kế hoạch và kiểm soát công việc Họ thiếu
kỹ năng khai triển thiết kế, do đó không thể cung cấp sản phẩm đúng theo thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
7 Thời gian hoàn thành do chủ đầu tư và tư vấn quyết định không hợp lý
8 Thiết kế không theo tiêu chuẩn Điều này dẫn đến kết quả là một số lượng lớn công việc phải sữa chữa và làm chậm trễ thời gian hoàn thành dự án
9 Nhà thầu không biết cách thiết lập hệ thống chất lượng để kiểm soát công việc
10 Tư vấn chọn loại vật liệu không phù hợp với tiêu chuẩn và không phù hợp với kiểm soát xây dựng của chính quyền
Phân tích của Azlan S Ali và Ismail Rahmat, 2010 về đo lường việc thực hiện
dự án của những nhà thầu đã được chứng nhận ISO ở Malaysia phản ánh rằng chức năng và sự hài lòng của khách hàng là hai tiêu chí quan trọng để đo lường việc thực hiện dự án xây dựng, trong khi thời gian và chi phí là ít quan trọng nhất
2.3 Kết luận chương 2:
Lược khảo những nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của dự án xây dựng như sau:
- Vai trò của nhà thầu:
o Kinh nghiệm của nhà thầu
o Kỹ năng quản lý công trường của nhà thầu
o Kế hoạch thực hiện của nhà thầu
o Nảy sinh vấn đề với nhà thầu phụ
o Vấn đề cung ứng nhân công
o Vấn đề về thiết bị máy móc
o Trình độ tay nghề của nhà thầu
Trang 34o Khả năng tài chính của nhà thầu
- Vai trò của chủ đầu tư
o Yêu cầu thay đổi thiết kế làm chậm trễ dự án
o Thiếu khả năng tài chính
o Thực hiện chi trả không đúng tiến độ
o Trình độ hiểu biết về quản lý dự án và giám sát
- Vai trò của quản lý dự án:
o Năng lực của người quản lý dự án
o Quản lý thông tin kém
- Vai trò của tư vấn thiết kế:
o Thay đổi thiết kế
- Các nhân tố khác:
o Xung đột giữa các bên tham gia dự án
o Sự tận tâm giữa các bên tham gia dự án
o Điều kiện tự nhiên
Từ lược khảo được tóm tắt ở trên cho thấy rằng vai trò của quản lý dự án xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của dự án
Lược khảo những nghiên cứu về quản lý chất lượng cho thấy có những mối quan tâm sau đây:
- Vai trò của lãnh đạo:
o Nhận dạng được nhu cầu khách hàng
o Sự hài lòng của khách hàng
Trang 35o Cam kết của lãnh đạo cấp cao
o Trao quyền cho nhân viên
o Chiến lược thực hiện quản lý chất lượng toàn diện
- Vai trò của nhân viên:
o Sự hài lòng của các thành viên tham gia dự án
- Các mô hình hỗ trợ quản lý chất lượng:
o Hệ thống quản lý thông tin
o Đo lường hiệu quả của quản lý chất lượng
o Lấy ý kiến phản hồi
o Hướng dẫn thực hiện quy trình công việc cụ thể rõ ràng
o Quy trình cải tiến
o Kỹ thuật và công cụ đo lường hiệu quả công việc (các công cụ thống kê)
Trang 36trong phạm vi luận văn này
Trang 37CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Để có cơ sở đề ra hệ thống quản lý chất lượng theo triết lý TQM cho các công ty
tư vấn quản lý dự án ở Việt Nam, chúng ta cần phải hiểu rõ phạm vi hoạt động của
tư vấn quản lý dự án cũng như cơ sở lý thuyết của TQM
3.1 Đặc điểm của ngành tư vấn quản lý dự án xây dựng:
3.1.1 Lĩnh vực hoạt động của tư vấn quản lý dự án:
Hoạt động quản lý dự án xây dựng có 3 giai đoạn bao gồm các hoạt động chủ yếu sau đây:
Trang 38Bảng 3.1: Các lĩnh vực hoạt động của tư vấn quản lý dự án
1 Tổ chức lập báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)
2 Tổ chức lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
3 Lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật
4 Tổ chức thẩm định dự án đầu tư, thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật
5 Tổ chức thi tuyển hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc
10 Tổ chức lễ khởi công xây dựng công trình
11 Tổ chức việc quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng (quản lý giai đoạn thi công)
12 Tổ chức việc đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường
13 Tổ chức việc lập định mức, đơn giá xây dựng công trình
14 Tổ chức việc kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có)
15 Tổ chức việc kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (nếu có)
17 Tổ chức việc nghiệm thu, bàn giao công trình
18 Tổ chức khánh thành, tuyên truyền, quảng cáo
Trang 393.1.2 Đặc điểm của sản phẩm:
- Là dịch vụ tƣ vấn trí tuệ
- Là sản phẩm đơn chiếc
- Thực hiện các công việc của nhà quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề
ra trong giới hạn cho phép của nguồn lực, thời gian và ngân sách
3.2 Sơ lƣợc về hệ thống quản lý chất lƣợng công trình xây dựng ở Việt Nam
3.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình ở Việt Nam:
Hình 3.1: Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất lƣợng công trình xây
dựng và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
NĐ 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng
NĐ 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng
NĐ12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Do Chính phủ ban hành
Do Bộ ban hành
Trang 40 TT 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình
Định nghĩa về chất lượng công trình xây dựng: Là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
3.2.2 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Luật XD
HT QLCL
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
Hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật
Chất lượng công trình xây dựng
Hình 3.2: Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng
3.3 Cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng và TQM
3.3.1 Khái niệm chung về chất lượng:
Cho đến thời điểm hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Theo