Do đó công tác bảo trì là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng máy, kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số khả năng sẵn sàng của máy, tối ưu hóa hiệu suất của m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MÁY ÉP NHỰA
(GHIM, HỘP, CHẶN) AI 903 – 18 TẠI CÔNG TY ISE NHA TRANG
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Hân
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Trọng Tình
Khánh Hòa - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MÁY ÉP NHỰA
(GHIM, HỘP, CHẶN) AI 903 – 18 TẠI CÔNG TY ISE NHA TRANG
GVHD : ThS Nguyễn Văn Hân SVTH: Huỳnh Trọng Tình MSSV: 56132336
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đồ án là môn học vận dụng tất cả kiến thức chuyên ngành, đồng thời vận dụng các kiến thức liên quan được tích lũy trong quá trình học tập và tìm hiểu ngoài xã hội vào thực tiễn Trong quá trình làm đồ án, em không tránh được những bở ngỡ, lúng túng do lần đầu tiếp xúc với công việc này, kinh nghiệm thực tế chưa có, kiến thức còn mang nặng tính lý thuyết Em xin gửi cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Hữu Thật, người trực tiếp hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Qua quá trình viết đồ án, không tránh được những sai sót, kính mong sự góp ý của quý thầy cô để đồ án được hoàn chỉnh tốt hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung : 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể : 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu : 2
1.4 Kết quả mong đợi 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 Phạm vi không gian 3
1.5.2 Phạm vi thời gian 3
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc đề tài : 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan bảo trì 4
2.1.1.1 Định nghĩa bảo trì 4
2.1.1.2 Lịch sử bảo trì 4
2.1.1.3 Các chiến lược bảo trì hiện nay 4
2.1.1.4 Mục tiêu bảo trì 6
2.1.1.5 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu 6
2.1.1.6 Các chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì 7
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG ( ISE CO ) 15
3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty 15
3.2 Cơ cấu tổ chức và qui trình sản xuất 19
3.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty : 19
3.2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất phân xưởng thành phẩm 2 19
3.2.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì 21
3.2.4 Sơ đồ qui trình sản xuất phân xưởng thành phẩm 2 22
3.3 Các loại máy móc đang sử dụng trong phân xưởng thành phẩm 2 : 22
3.3.1 Máy gắn với đề tài làm bảo trì : AI – 903 -18 : 25
3.3.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy AI-903-18 25
3.3.3 Thuyết minh hoạt động của máy ghim, hộp, chặn AI903-18 : 27
3.3.3.1 Hình ảnh cơ cấu cụm bánh dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải: 29
3.3.3.3 Hình ảnh cụm dò khoản trống dây để ép khuôn 45
3.3.3.3 Hình ảnh cụm dò khoản trống dây để ép khuôn 45
3.3.3.4 Hình ảnh cụm mô tơ bơm dầu, bộ lọc dầu và cụm van thủy lực 48
3.4 Thực trạng hoạt động quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị của công ty nói chung và máy AI903-18 nói riêng 52
3.4.1 Loại hình bảo trì công ty đang áp dụng 52
3.4.1.1 Bảo trì sửa chữa khi hư hỏng: 52
3.4.1.2 Bảo trì phòng ngừa định kì : 53
3.4.2 Tính toán các chỉ số hiệu quả sử dụng máy và các chi tiết máy trên máy AI 903 – 18 : 58
3.4.3 Bảng các chỉ số thể hiện hiệu quả sửa dụng MMTB 16 tháng từ đầu tháng 1/2017 đến đầu tháng 1/2018 59
3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý bảo trì và sử dụng thiết bị tại công ty nói chung và máy AI 903 – 18 nói riêng 60
3.5.1 Những thành tích đã đạt được 60
Trang 63.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 60
3.5.3 Nguyên nhân 62
3.5.3.1 Biểu đồ sương cá thể hiện nguyên nhân dẫn đến hiệu quả thiết bị thấp
63
CHƯƠNG 4.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY AI 903 – 18 NÓI RIÊNG VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY NÓI CHUNG , TỪ ĐÓ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ HIỆU QUẢ CHO MÁY AI 903 - 18 64
4.1 Cơ sở thực tiễn 64
4.2 Một số biện pháp cơ sở lí thuyết giúp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì và sử dụng MMTB tại công ty nói chung và máy AI 903 – 18 nói riêng 64
4.3 Một số biện pháp kĩ thuật bảo trì, bảo dưỡng hiện đại áp dụng cho việc tìm ra nguyên nhân và phòng ngữa hư hỏng thường gặp của máy AI 903 – 18 64
4.4 Phân tích , tính toán , dựa trên thực tế thành lập quy trình bảo trì hiệu quả máy AI 903 – 18 68
4.3.1 Tổng hợp phân tích các số liệu , từ đó đưa ra lịch bảo trì cụ thể cho máy AI 903 – 18 trong 1 năm 68
4.3.2 Quy trình gia công 3 chi tiết : 72
4.3.3 Bảng bảo trì cụ thể cho máy AI 903 – 18: 73
CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị : 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh lực ở Việt Nam [ 2 ] 8 Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm OEE của Việt Nam và thế giới [ 2 ] 9 Bảng 3.1: Bảng kê các chi tiết đƣợc lắp đặt và hay bị hƣ hỏng trên cụm bánh dẫn, mô
tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải: 28 Bảng 3.2: Bảng kê các chi tiết phụ tùng lắp đặt, bảo trì , sữa chữa của các hãng , và cách thức bảo trì chúng của cụm bánh dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải: 30 Bảng 3.4: Bảng kê các chi tiết máy đƣợc sử dụng lắp đặt mà hay bị hƣ hỏng trên cụm xylanh thủy lực giúp nâng hạ khuôn và hệ thống phun liệu : 33 Bảng 3.5: Bảng kê các chi tiết phụ tùng lắp đặt, bảo trì , sữa chữa của các hãng , và cách thức bảo trì chúng của cụm xylanh thủy lực giúp nâng hạ khuôn và hệ thống phun liệu : 34 Bảng 3.6: Bảng kê các chi tiết máy đƣợc sử dụng lắp đặt mà hay bị hƣ hỏng trên cụm
dò khoản trống dây để ép khuôn và chi tiết khuôn hay hƣ hỏng 38 Bảng 3.7: Bảng kê các chi tiết phụ tùng lắp đặt, bảo trì , sữa chữa của các hãng , và cách thức bảo trì chúng của cụm dò khoản trống dây để ép khuôn và chi tiết khuôn hay
hƣ hỏng 38 Bảng 3.8: Bảng kê các chi tiết máy đƣợc sử dụng lắp đặt mà hay bị hƣ hỏng của cụm
mô tơ bơm dầu, bộ lọc dầu và cụm van thủy lực 41 Bảng 3.9: Bảng kê các chi tiết phụ tùng lắp đặt, bảo trì , sữa chữa của các hãng , và cách thức bảo trì chúng của cụm mô tơ bơm dầu, bộ lọc dầu và cụm van thủy lực 41 Bảng 3.10: Quy trình tháo xylanh thủy lực……… 42
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Ba thế hệ của bảo trì 4
Hình 2.2 Các bên thực hiện RCM 11
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 19
Hình 3.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì của công ty 21
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình sản suất phân xưởng thành phẩm 2 22
Hình 3.5 Dùng đồng hồ so để khiểm tra độ mòn của đĩa li hợp 34
Hình 3.6 Hình ảnh tháo xy lanh nâng hạ khuôn để thay vòng phốt hỏng 44
Hình 3.7 Hình ảnh tháo van thủy lực 52
Hình 3.8 Qui trình khắc phục sự cố khi hư hỏng 54
Hình 3.9 Qui trình bảo trì định kỳ 54
Hình 4.2 Hình ảnh bút đo rung động Sendig – 908s 66
Hình 4.3 Thiết bị giám sát tình trạng dầu TMEH 1 67
Hình 4.4 Hình ảnh 3 chi tiết đầu phun liệu 68
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng nghành dệt nay lớn nhất thế giới, và đặc biệt là ngành phụ liệu may dây khóa kéo
Trong những năm gần đây ngành công nghịêp phụ liệu may đã có những bướctiến vượt bậc Theo báo cáo 6 tháng đầu năm của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt nam đạt 12,8 tỷ USD, tăng 10,26% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Gần đây, Việt Nam đã
đàm phán và ký kết thành công “ Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái
Bình Dương” gọi tắt là TPP - một hiệp định thương mại tự do với mục đích bỏ thuế
xuất khẩu với 12 nước thành viên là Mỹ, New Zealand, Brunei, Chile, Việt Nam, Singapore, Úc, Peru, Malaysia, Canada, Mexico và Nhật Bản Hiệp định có tác động lớn đến nhiều lĩnh vực trong đó có nghành dệt may, một trong những nghành trọng điểm và mũi nhọn của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Điều này vừa mang lại những thuận lợi cũng vừa mang lại những thách thức cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là làm thế nào để bắt kịp
với tốc độ sản xuất của các nước trong TPP
Để thực hiện điều này, vấn đề đặt ra là làm sao loại trừ lãng phí trong quá trình sản xuất do độ tin cậy kém cũng như khả năng sẵn sàng thấp, hiệu quả thiết bị toàn
bộ thấp, chi phí bảo trì và chi phí phụ tùng thay thế cao Các loại lãng phí này không chỉ trực tiếp làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doang nghiệp như làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng giá thành cũng như làm chậm trễ thời gian giao hàng Nguyên nhân gây ra tình trạng ngừng máy một phần nhỏ là do thiết bị hỏng hóc, phần lớn là do các nguyên nhân tự nhiên như bụi bẩn, rò rỉ, ăn mòn, chà sát, biến dạng, rung động…, hoặc chưa áp dụng được hình thức bảo trì thích hợp Do đó công tác bảo trì là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng máy, kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số khả năng sẵn sàng của máy, tối ưu hóa hiệu suất của máy, giảm chi phí vận hành, làm ra sản phẩm chất lượng hơn Việc lựa chọn hình thức bảo trì nào phù hợp với công ty của mình cũng khiến các
kỹ sư kỹ thuật hệ thống phải xem xét rất kỹ lưỡng trước khi áp dụng
Trang 10Đề tài xây dựng quy trình bảo trì máy ép nhựa ( ghim, hộp, chặn ) AI-903-18 tại công ty phụ liệu may ISE Nha Trang thực hiện nhằm giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng máy AI-903-18 tại đơn vị
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung :
Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại đơn vị, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng MMTB
1.2.2 Mục tiêu cụ thể :
- Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bảo trì MMTB tại đơn vị
- Phân tích tình hình sử dụng máy AI-903-18
- Tính toán các chỉ số: khả năng sẵn sàng, độ tin cậy, hiệu quả thiết bị toàn bộ, thời gian ngừng máy, …từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả bảo trì
- Đề xuất triển khai các hình thức bảo trì tiên tiến trên thế giới vào quá trình bảo dưỡng thiết bị , máy AI-903-18 để nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì tại công ty
1.3 Phương pháp nghiên cứu :
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…
- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo dưỡng máy móc nói chung ( máy AI-903-18 nói riêng ) cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được,
Trang 11- Gia tăng tuổi thọ của máy
- Nâng cao khả năng sẵn sàng của máy AI-903-18 để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Giảm chi phí bảo trì máy , thiết bị đi kèm do áp dụng hình thức quản lý bảo trì phù hợp, đạt hiệu quả
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bảo trì máy AI-903-18 tại phân xưởng thành phẩm 2 của công ty, đồng thời đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì máy AI-903-18 của công
ty
1.6 Cấu trúc đề tài :
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bào trì và sử dụng máy AI-903-18 tại đơn vị
Chương 4 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
Chương 5 Kết luận và Kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lịch sử bảo trì trải qua 3 thế hệ:
- Thế hệ thứ nhất: bắt đầu từ xa xưa đến đầu chiến tranh thế giới thứ II
- Thế hệ thứ hai: trong suốt chiến tranh thế giới thứ II
- Thế hệ thứ ba: từ giữa những năm 70 của thế kỷ 20
• Tuổi thọ thiết bị dài hơn
• Chi phí thấp hơn
• Từ gữa năm
1960 đến giữa năm 1990
Thế hệ thứ ba
• Khả năng sẵn sàng và dộ tin cậy cao hơn
• An toàn cao hơn
• Chất lượng sản phẩm tốt hơn
• Không gây tác hại môi trường
Trang 13- Bảo trì phòng ngừa trực tiếp:
Là hình thức ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách thực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị qua đó làm tăng khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện định kỳ (theo thời gian hoạt động, theo số km ), bao gồm các công việc: thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc
- Bảo trì phòng ngừa gián tiếp:
Được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra Các kỹ thuật giám sát tình trạng (khách quan/chủ quan) được áp dụng để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên cơ sở tình trạng máy (CBM – Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tiên phong tích cực (Proactive Maintenance)
Giám sát tình trạng chủ quan: là giám sát được thực hiện bằng các giác
quan của con người: nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi để đánh giá tình trạng của thiết
bị
đo đạc và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau
b Bảo trì sửa chữa
Là chiến lược bảo trì “vận hành cho đến khi hư hỏng”, được thực hiện không
có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng, là chiến lược chỉ sửa chữa hoặc thay thế khi có hư hỏng, bao gồm 2 hình thức là bảo trì phục hồi và bảo trì khẩn cấp Hình thức này thường được áp dụng ở các công
ty, cửa hàng kinh doanh xe máy, thiết bị điện máy
- Bảo trì phục hồi:
Là hoạt động bảo trì phù hợp với kế hoạch sản xuất, các phụ tùng, tài liệu kỹ thuật
và nhân viên bảo trì đã được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc Các hoạt động bảo trì được thực hiện khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu đúng Chi phí bảo trì cao do ngừng máy bất ngờ, chỉ thích hợp khi ngừng máy đột xuất gây ra thiệt hại tối thiểu, đối với các thiết bị quan trọng, những vụ ngừng máy đột xuất tổn thất lớn, đặc biệt
Trang 14là tổn thất sản lượng và doanh thu, giải pháp bảo trì này cần được giảm tới mức tối đa
- Bảo trì khẩn cấp:
Là loại bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh đi những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo Bảo trì khẩn cấp nâng cao khả năng sẵn sang của máy móc, thiết bị Phương pháp này cần được hạn chế bởi vì ảnh hưởng đến lịch trình sản xuất, làm tăng thời gian ngừng máy không kế hoạch, chi phí bảo trì cao Hình thức bảo trì này phù hợp với các loại hình công ty sản xuất, khi xảy ra dừng máy máy đột xuất, hình thức bảo trì này cần được áp dụng nhanh chóng để giảm thời gian dừng máy, làm cho quá trình sản xuất được thông suốt
2.1.1.4 Mục tiêu bảo trì
- Loại bỏ khuyết tật trong tương lai
- Ngăn ngừa sự hao mòn của chi tiết máy
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
- Giảm chi phí bảo trì
- Giảm thời gian chờ do máy hư
- Tối đa hiệu suất hoạt động
- Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành
- Ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành
2.1.1.5 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Việc lựa chọn và đánh giá phương án bảo trì tối ưu phụ thuộc vào các yếu tố:
- Lợi ích kinh tế: chi phí bảo trì là nhỏ nhất
CM = CMP + CMM + CPP + CPM + CRP + CRM + CMT
Trong đó :
CM : chi phí bảo trì hàng năm
CMP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì, sửa chữa
Trang 15và hiệu quả cao nhất
Bước 1: Tính số lượng hư hỏng kỳ vọng
Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng mỗi tháng khi không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa
Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: So sánh các lựa chọn và chọn phương án có chi phí thấp hơn
2.1.1.6 Các chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì
Khi khả năng sẵn sàng của MMTB sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn khả năng sẵn sàng của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, MMTB đạt được khả năng sẵn sàng cao, nâng cao hiệu quả thiết bị, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Trong đó:
A: chỉ số khả năng sẵn sàng
Thđ : tổng thời gian máy hoạt động
Tđm : tổng thời gian ngừng máy để bảo trì
Trang 16
Bảng 2.1 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh lực ở Việt Nam [ 2 ]
A%
A% > 85% : Khả năng sẵn sàng của máy cao
nhập được
A% < 80% khả năng sẵn sàng cùa máy rất thấp, cần cải thiện
- Chỉ số khả năng sẵn sàng tăng 1% sẽ làm tăng:
- Chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ (OEE- Overall Equipment
Effectiveness)
Khi chỉ số OEE sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn chỉ số OEE của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị được nâng cao, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản
Trang 17OEE trình độ thế giới là tiêu chuẩn để so sánh OEE của công ty
Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm OEE của Việt Nam và thế giới [ 2 ]
Các yếu tố OEE OEE trình độ Việt
OEE 60 - 65% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ đạt mức trung bình có thể
chấp nhận
OEE < 60% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, cần cải thiện
2.1.2 Các phương pháp bảo trì tiên tiến được áp dụng hiện nay
2.1.2.1 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM – Reliability centered
maintenance)
a/ Khái niệm
Bảo trì tập trung vào độ tin cậy có nguồn gốc từ công nghiệp hàng không, đó nơi mà các chương trình dịch vụ phòng ngừa hư hỏng, đảm bảo an toàn và khả năng năng sẵn sàng của máy bay đã hình thành nhu cầu về một giải pháp mới đối với loại
bảo trì RCM là một giải pháp mang tính hệ thống nhằm đánh giá một cách định khi
lượng nhu cầu để thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng
Trang 18ngừa, được sử dụng nhằm xác định các yêu cầu bảo trì bất kỳ tài sản vật lý nào trong điều kiện vận hành của nó Ngoài ra, RCM được sử dụng để xác định phải làm
gì để đảm bảo rằng bất kỳ tài sản vật lý nào đều tiếp tục thực hiện các chức năng trong những điều kiện vận hành hiện tại của nó
b/ Lợi ích khi áp dụng RCM
- An toàn và bảo vệ mội trường làm việc tốt hơn
- Hiệu năng vận hành tốt hơn
- Hiệu quả lớn hơn ( giảm 40-70% chi phí bảo trì định kỳ)
- Tuổi thọ của các chi tiết đắt tiền tăng lên
- Các nhân viên làm việc tốt hơn
- Cơ sở dữ liệu bảo trì được toàn diện
- Làm việc theo nhóm tốt hơn
- Vì sao máy móc/thiết bị không hoàn thành các chức năng của nó?
- Cái gì gây ra hư hỏng chức năng này?
- Điều gì xảy ra khi hư hỏng xuất hiện?
- Hư hỏng xảy ra bằng cách nào?
- Nên làm gì trong trường hợp không có công việc phòng ngừa thích hợp?
- Thực hiện RCM
Trang 19Hình 2.2 Các bên thực hiện RCM
d/ Kết quả sau khi áp dụng RCM
- Hiểu biết nhiều hơn và nâng cao về hoạt động của thiết bị, về khả năng của nó có thể hoặc không có thể làm được những gì
- Hiểu biết tốt hơn nguyên nhân hư hỏng của máy móc/thiết bị
- Lập được danh sách các công việc được quy hoạch nhằm đảm bảo thiết bị tiếp tục vận hành ở mức hiệu năng mong muốn
- Làm việc theo nhóm được cải thiện đáng kể
2.1.2.2 Bảo trì năng suất toàn diện (TPM – Total Productive Maintenance)
a Khái niệm
TPM là sự phát triển kế tiếp theo của Bảo dưỡng sản xuất (PM – Productives Maintenance ), là chương trình do viện bảo trì nhà máy Nhật Bản (JIPM – Japan Institute of Plant Maintenance) đề xuất, triển khai từ 1971, được áp dụng rộng rãi từ văn phòng đến kỹ thuật, từ bảo trì đến quản lý
b Lợi ích của TPM
- Tối đa hóa hiệu quả sử dụng MMTB
- Giảm thời gian hư hỏng, sản xuất được liên tục, góp phần tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm
- Tránh được những tổn thất do bảo dưỡng quá mức của bảo dưỡng phòng ngừa và bảo dưỡng thụ động
RCM
Chuyên viên tư vấn
Giám sát
kỹ thuật
Kỹ thuật viên Chuyên
gia bên ngoài ( nếu có )
Nhân viên vận hành Giám sát tác vụ
Trang 20- Tránh được sự làm việc thiếu hiệu quả của công nhân vận hành trong việc tham gia vào công tác bảo dưỡng trong bảo dưỡng sản xuất
- Tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, dễ chịu và tích cực
c Các bước triển khai TPM
Giai đoạn chuẩn bị ( từ 3 đến 6 tháng)
- Bước 1: Lãnh đạo cao nhất giới thiệu TPM
- Bước 2: Đào tạo và giới thiệu TPM
- Bước 3: Hoạch định các tổ chức tiến hành TPM
- Bước 4: Thiết lập các chính sách cơ bản và mục tiêu của TPM
- Bước 5: Trình bày kế hoạch phát triển của TPM
Giai đoạn giới thiệu
- Bước 6: Bắt đầu TPM ( Hoạch định và Thực hiện)
Giai đoạn thực hiện
- Bước 7: Cải tiến hiệu suất của mỗi thiết bị trong dây chuyền sản xuất
- Bước 8: Tổ chức công việc bảo trì
- Bước 9: Thực hiện công việc bảo trì có kế hoạch trong bộ phận bảo trì
- Bước 10: Đào tạo để nâng cao các kỹ năng bảo trì và vận hành
- Bước 11: Tổ chức việc quản lý các thiết bị
Giai đoạn củng cố
- Bước 12: Thực hiện hoàn chỉnh TPM ở mức độ cao hơn
d Kết quả sau khi áp dụng TPM
- Tăng năng suất lao động của công nhân
- Giảm số trường hợp hỏng máy
- Giảm thời gian thay dụng cụ, thiết bị
- Tỷ lệ sử dụng thiết bị tăng
Trang 21 Phương pháp thực hiện: Thiết kế chủ yếu dựa vào nghiên cứu tài liệu và dữ
liệu máy vi tính Ghi nhận số liệu về số lượng sản phẩm và tổng thời gian máy chạy tại địa điểm sản xuất
thông qua các định nghĩa về tỷ lệ thực hiện và sau đó sử dụng định nghĩa này trong việc đo lường việc sử dụng máy tính theo thời gian
hoạt động hiện đại
Phương pháp thực hiện: Bài viết thảo luận OEE như một biện pháp tổng thể
hiệu suất có liên quan sẵn có của quá trình này cho năng suất và chất lượng của loại sản phẩm Do đó, khái niệm về OEE là thích hợp cho tất cả các hoạt động của những nhà máy và máy móc
việc sử dụng OEE là sử dụng đội liên chức năng nhằm nâng cao khả năng cạnh các tranh của doanh nghiệp
2.1.4 Nghiên cứu về áp dụng bảo trì dự phòng (PM)
Phương pháp thực hiện: Xem xét tình trạng máy hiện tại, xem xét lại khoảng
thời gian PM dựa trên trạng thái máy tính hiện hành
định dữ liệu, phân loại, đánh giá cho đến khi xác định khoảng thời gian PM sửa đổi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…
- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về các quá trình bảo dưỡng máy móc cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty
- Thu thập tài liệu về công tác bảo trì, hình thức và kế hoạch bảo trì hiện tại từ bộ
Trang 22phận bảo trì của công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng những công thức liên quan trong bảo trì để tính toán các chỉ tiêu như: OEE, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được,
sử dụng các kiến thức đã học trong môn học Bảo Trì Công Nghiệp để tính toán các chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì thích hợp cho công ty
Trang 23CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ
LIỆU MAY NHA TRANG ( ISE CO ) 3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty
Công Ty Cổ Phần Phụ Liệu May Nha Trang (ISE Co.) tiền thân là Xí nghiệp dây khoá kéo Nha trang, được thành lập ngày 10/04/1987, toạ lạc trên diện tích công 50.000 m2, với hơn 1300 cán bộ công nhân viên, ngày nay được biết đến như là một
đơn vị đầu ngành trong cả nước về hai lĩnh vực sản xuất và kinh doanh Phụ Liệu May
Mặc như : Dây khoá kéo các loại như (Nylon, Pastic, Kim loại, Y type, Nylon chống
thấm), Băng gai dính, Dây thun, Cúc kim loại, Cúc nhựa, Nối kim loại, Móc quần âu, Chốt chặn, Móc áo, Cước sản xuất răng dây kéo, Sản phẩm trang trí bằng nhựa và kim loại cho ngành may mặc
Sản phẩm của chúng tôi đạt tiêu chuẩn cho thị trường xuất khẩu như: BS 3084, SATRA, An toàn sức khỏe châu Âu OEKO TEX-100 cấp I & cấp II, thỏa mãn các yêu cầu khác của khách hàng (không reo qua máy dò kim, không Nickel, không chì, ) Công ty đã được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền và xuất khẩu rộng rãi đến thị trường châu Âu, Mỹ, Nhật Bản,
a/ Ngành ngề kinh doanh
b/ Sản phẩm dịch vụ
Trang 24Dây Kéo Plastic
Trang 25 Hình ảnh mặt hàng kinh doanh của công ty
- Dây Khóa Kéo
- Đầu Khóa và Tay Khóa
Trang 26- Cúc Các loại
- Phụ Liệu Kim Loại
Trang 273.2 Cơ cấu tổ chức và qui trình sản xuất
3.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty :
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
3.2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất phân xưởng thành phẩm 2
Trang 293.2.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì
Hình 3.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì của công ty
- Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc, thiết bị tại các xưởng sản xuất trong nhà máy
- Sửa chữa và khắc phục sự cố, hỏng hóc liên quan đến thiết bị hoặc chất lượng sản phẩm
- Hỗ trợ việc thực hiện cải tiến liên tục quá trình sản xuất
- Đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt thông qua các kế hoạch bảo trì
- Sự phối hợp chặc chẽ về thời gian giữa bộ phận bảo trì và bộ phận sản xuất giúp tránh ngừng máy đột xuất cũng như việc trùng thời gian
- Phòng kiểm soát chất lượng là phòng đảm bảo cho các sản phẩm nằm trong tiêu chuẩn đã định trước đồng thời đảm bảo cho ra các sản phẩm chất lượng trước khi xuất
Sự kết hợp chặt chẽ giữa phòng chất lượng với phòng bảo trì giúp tạo ra những sản phẩm có độ tin cậy cao cũng như quá trình vận hành trơn tru và hiệu quả
- Phòng cơ điện và gia công khuôn CNC tiếp nhận yêu cầu của phòng bảo trì để có kế hoạch cung ứng, chế tạo các chi tiết, linh kiện
Trưởng phòng bảo
trì
Mỗi bộ phận có 3 người
Trang 303.2.4 Sơ đồ qui trình sản xuất phân xưởng thành phẩm 2
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình sản suất phân xưởng thành phẩm 2
3.3 Các loại máy móc đang sử dụng trong phân xưởng thành phẩm 2 :
Máy vô răng kim loại cho băng vải ( dây kéo ) AI801
Bộ phận kiểm tra
Bộ phận vô
khóa kéo
Bộ phận đúc răng nhựa, kim loại
Bộ phận đúc ghim, hộp, chặn
Bộ phận kết răng
Trang 31Máy đánh bóng răng kim loại ( dây kéo ) AI802
Máy đúc răng plastic AI902
Trang 32Máy ép nhựa plim khoảng trống răng plastic AI501
- Xuất sứ : Nhật Bản
- Loại máy : ép nhựa plim chỗ khoản trống răng plastic để đúc chặn
Trang 333.3.1 Máy gắn với đề tài làm bảo trì : AI – 903 -18 :
_ Hình ảnh sản phẩm sau đúc :
3.3.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy AI-903-18
Trang 353.3.3 Hiện trạng sử dụng máy móc, thiết bị trong phân xưởng thành phẩm 2 nói chung và máy AI 903 – 18 nói riêng
máy cao, và thường xuyên xảy ra hư hỏng làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất rất nhiều
thường xuyên bị hư hỏng do thiết bị lắp đặt và các phần cơ bị xuống cấp gây ảnh hưởn đến quy trình sản suất rất nhiều
thức bảo trì sữa khi gặp hư hỏng, đợi hư rồi mới sữa chữa , chưa có lịch trình bảo trì
cụ thể
cơ trong máy bị hư hỏng và không phát hiện kiệp thời qua thời gian hoạt động máy như rung động , các phàn hư hỏng ấy kéo theo các bộ phạn khác hư hỏng theo gây nguy hại nghiêm trọng, dẫn đến khi phát hiện ra thì thời gian dừng máy kéo dài, gây dẫn đến làm đình trệ quá trình sản suất của phân xưởng , và kinh phí sữa chữa máy rất nhiều , đó là điểm bất cập trong của hoạt động quản lí và bảo trì máy AI903 -18 trong phân xưởng thành phẩm 2
Và loại hình thức bảo trì tất cả các máy trong phân xưởng thành phẩm 2 cũng đều là bảo trì sữa chữa khi hư hỏng
3.3.4 Nguyên lý hoạt động của máy (ghim, hộp, chặn) AI903-18 :
a/ Cụm bánh dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải
b/ Cụm bộ dò và khuôn đúc
c/ Cụm hệ thống phun liệu
d/ Cụm xylanh thủy lực giúp nâng hạ khuôn và hệ thống phun liệu
e/ Cụm van điều áp thủy lực , lọc và bơm dầu thủy lực
a/ Cụm bánh dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải :
Khi khởi động máy phôi( dây kéo) được đưa vào bộ dò và dẫn hai dây đến cụm bánh dẫn kéo băng tải
Cụm bánh dẫn bang tải bao gồm :
Trang 362 con lăn dẫn bang tải
li hợp điện từ và hai bánh li hợp 1 chiều
Khi khởi động máy ,li hợp điện từ có điện tạo từ trường giúp giữ bánh li hợp với trục bị động
Khi moto quay làm cho trục dẫn động quay kéo theo trục bị động quay có nhiệm vụ kéo 2 băng tải đi tới
b/ Cụm bộ dò và khuôn đúc :
trên băng vải có 1 đoạn không có răng dể đúc hộp, ghim, chặn
đến đoạn không răng làm bi đội lên làm đội chốt đóng công tắt, công tắc này có nhiệm
vụ điều khiển li hợp của trục dừng việc kéo dây
Khi đó ngàm kẹp của bộ dò hạ xuống kẹp 2 băng tải lại và làm căng băng tải tác động đến con lăn ( 14 ) và công tắc đi kèm, khi nhận được tín hiệu đó nữa khuôn trên ( 8) đi xuống thực hiện quá trình dóng khuôn Đồng thời răng đầu tiên của hai bên dây kéo chạm vào gờ định vị trên khuôn dưới và dừng lại
Đồng thời khi có tín hiệu dừng băng tải, segment đúc hộp trong khuôn dưới được đưa vào vị trí
làm di chuyển đầu phun liệu tiếp xúc kín với lỗ phun liệu vào khuôn và sau đó tác gây động đến xylanh ( 12) tiến ép nhựa nóng chảy vào khuôn , khi hết thời gian làm nguội , rơ le thời gian tác động làm cho xylanh (12) lùi về chạm công tắc hành trình, khi hai
Trang 37nhựa được nung nóng chảy trong hệ thống ống nung nhựa (11) , sau đó được
xylanh
áp lực ép chuyển nhựa qua khuôn thông qua đầu phun liệu (9)
Khi phun áp lực khuôn vẫn phải giữ đúng áp lực , kín để không xảy ra việc
chảy
nhựa thất thoát
d/ Cụm xylanh thủy lực giúp nâng hạ khuôn và hệ thống phun liệu
thống phun liệu đúng thời điểm
e/ Cụm van điều áp thủy lực , lọc và bơm dầu thủy lực
lực
dưới tín hiệu của bộ điều khiển trung tâm
sạch dầu hồi về để dầu luôn ổn định với cấp sạch
3.3.4.1 Hình ảnh cơ cấu cụm bánh dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải:
Trang 382: Con lăn kéo bị động 5: Dây đai
Bảng 3.1: Bảng kê các chi tiết được lắp đặt và hay bị hư hỏng trên cụm bánh
dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vải:
dây
hướng
nhiệm vụ kéo băng vải đi tới
động sang trục bị động
bánh cóc giúp kéo băng vải
kéo băng vải
Trang 39và cách thức bảo trì
nhiệt độ làm việc giữa máy với môi trường là
35 – 40oC
Dùng thiết bị TRUMMETER kiểm tra
độ căng đai 1 tháng 1 lần , để điều chỉnh dộ căng đai cho phù hợp tránh trùng đai tạo ma sát gây
hư hỏng đai và ảnh hưởng đến mo tơ
Thường xuyên kiểm tra 2 tuần 1 lần , bôi mỡ để ở
bi không bị khô , nếu bị khô mỡ ổ bi sẽ nhanh bị
Thường xuyên kiểm tra 2 tuần 1 lần , bôi mỡ để ở
bi không bị khô , nếu bị khô mỡ ổ bi sẽ nhanh bị
độ 30 – 35o
C
Dùng để bôi mỡ định kì vào các ổ bi giúp ổ bi làm việc trơn tru hơn và giảm ma sát
vải
Thời gian sử dụng khá lâu tầm 1 năm , tùy vào cách bảo quản
Thường xuyên kiểm tra 1 tuần 1 lần và bôi mỡ thường xuyên , vì nó cũng là 1 dạng con lăn , bôi mỡ để giảm ma sát khi hoạt động
)
Thời gian sử dụng tầm
2 năm nếu bảo trì tốt
Thường xuyên kiểm tra định kì 1 tháng 1 lần , kiễm tra đĩa ly hợp bị
Trang 40mòn trong quá trình sử dụng không
Kiểm tra nhấp nhã li hợp
Kiểm tra các mấu nối dây điện với li hợp
bảo quản tốt
Vì tốc độ mô tơ khá thấp chỉ tầm 90 vòng/
phút nên khớp nối không bị chịu lực nén
và lực mô men xoán cao , nên giúp thời gian
sử dụng khớp nối được lâu hơn
Chữ thập làm bằng nhựa tổng hợp nên chịu được lực ép
Nhưng cũng phải thường xuyên kiểm tra định kì 1 tháng 1 lần , kiểm tra độ mòn chữ thập, nứt gãy , và bôi mỡ vào khớm nối giúp các bulong lục giác trách bị ô
xi hóa làm việc tháo lắp sữa chữa khó khăn
tốc
Thời gian sử dụng phụ thuộc vào quá tình bảo trì và công suất hoạt động của máy
Định kì 1 tháng 1 lần tháo khớp nối chữ thập lấy mô tơ vệ sinh cánh quạt phần đuôi và bôi
mỡ vào trục quay , bôi
mỡ vào bộ giảm tốc Hộp giảm tốc có thể bị