1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình tổ chức kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

178 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 8,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đây, có thể suy ra một số dặc điểm thuộc về bản chất của kế toán như sau: 1 Đó là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận được gắn kết mật thiêt với nhau để qua đó thu thập thông tin rời r

Trang 1

ẫ m ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HCM DẠI HỌC TÔN Đức THẮNG

f l PGS.TS VO VĂN NHỊ (Chủ biên) ĩs ’ PHẠM NGỌC TOÀN

Trang 2

ĐẠI HỌC KINH TỂ TPHCM ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THANG

Trang 3

&H SÁ

Hiện nay ở Việt Nam, Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ rất lớn và ngày càng phát triển không ngừng về mặt số lượng, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh DNNVV có vị trí quan trọng trong phát triển nền kinh tế đất nước, và đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của cuộc sống trong toàn xã hội trong giai đoạn trước mắt cũng như về lâu dài

Để DNNVV có thể hoạt động tốt và có điều kiện phát triển thuận lợi, thì nhà nước cần phải nghiên cứu để cải thiện nhiều vấn đề liên quan đến môi trường pháp lý và môi trường hoạt động, đồng thời phải có những chính sách hỗ trợ về vốn, công nghệ, thuế, đối với DNNVV Bên cạnh đó, bản thân DNNVV phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý để tăng cường được khả năng hoạch định và điều hành doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh gay gắt

Một trong những vấn đề quan trọng mà nhà nước cũng như bản thân doanh nghiệp cần phải chú trọng để có thể tăng cường được khả năng quản lý và điều hành doanh nghiệp, là vấn đề tổ chức hệ thống thông tin kinh tế thích ứng, có chất lượng, trong

đó thông tin kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng

Hiện nay, thông tin kế toán ở DNNVV được thực hiện và

cung cấp khá đơn giản, đơn điệu, nặng về kế toán tài chính Chính điều này đã gây trở ngại rất nhiều cho các đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt là các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm thực hiện các chức năng hoạch định, kiểm soát và ra quyết định

Đ ể giúp cho cơ quan soạn thảo chế độ k ế toán có tài liệu tham khảo khỉ ban hành chế độ k ế toán, cũng như các DNNVV có tài liệu nghiên cứu đ ể xây dựng mô hình

k ế toán cụ th ể cho doanh nghiệp, chúng tôi biên soạn cuốn sách này.

Trang 4

Nội dung cuốn sách này gồm ba phần:

PHẦN I: XÂY D ựN G MÔ HÌNH T ổ CHỨC KẾ TOÁN

CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

Phần này gồm ba chương:

- Chương 1: Tổng quan về tổ chức công tác k ế toán

trong doanh nghiệp

< - Chương 2: Thực trạ n g côn g tá c k ế to á n DNNVV

ở V iệt Nam

- C hương 3: Xây dựng mô hình tổ chức k ế toán cho

DNNVV ở Việt Nam

PHẦN II: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Phần này gồm năm chương:

- C hương 1: K ế toán vốn bằng tiền, các khoản ứng

trước và nợ p h ả i thu trong doanh nghiệp

- C hương 2: K ế toán các yếu t ố cơ bản của quá trình

sản xuất kinh doanh

- C hương 3: K ế toán chi p h í sản xu ất và tính g iả

thành sản phẩm trong doanh nghiệp

- C hương 4: K ế toán quá trình bán hàng và các hoạt

động đầu tư tà i chính

- C hương 5: Kê toán các khoản nợ p h ả i trả và vốn

chủ sở hữu

PHẦN III: MỘT SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO

CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Á P DỤNG CHO DNNVV

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc

Các tác g iả

Trang 5

XÂY DựNG MÔ HÌNH

T ổ CHỨC K Ế TOÁN CHO D N N W Ở VIỆT NAM

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ T ổ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

Để quản lý, điều hành từ một cửa hàng hay đến một tập đoàn kinh tế đều phải dựa vào thông tin do kế toán cung cấp

Kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng công tác quản lý của mọi

tổ chức hoạt động trong mọi lĩnh vực khác nhau của xã hội và nền kinh tế ở mỗi quốc gia

1.1.1 Bản chất của k ế toán:

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để nghiên cứu bản chất

của kế toán tùy vào mục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên ở mọi cách

tiếp cận thì kế toán luôn luôn được xác định là một hệ thống thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức nhất định, dể phục vụ cho nhu cầu sử dụng của các dối tượng khác nhau

Từ đây, có thể suy ra một số dặc điểm thuộc về bản chất của

kế toán như sau:

(1) Đó là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận được gắn kết mật thiêt với nhau để qua đó thu thập thông tin rời rạc và tạo

ra thông tin có tính hệ thông và tổng hợp, có tính hữu dụng.(2) Đó là một hệ thống thông tin nằm trong giới hạn của các hoạt động kinh tế - tài chính, một trong những nội dung hoạt động có ảnh hưởng trực tiêp đến sự tồn tại và phát triển của một tổ chức mà chủ yếu là các doanh nghiệp

Trang 7

XD mô hình tổ chức kê' toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 9

(3) Đó là một hệ thống thông tin thuộc về một tổ chức cụ thể nhất định mà cơ cấu tổ chức và vận hành hệ thống phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt dộng và yêp cầu quản lý của tổ chức đó

(4) Đó là một hệ thống thông tin phải có tính hữu dụng cho các đối tượng sử dụng ở bên trong đơn vị, nhằm thực hiện các chức năng quản trị và cho các đối tượng bên ngoài có thể hiểu,

và đánh giá đúng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của đơn vị nhằm thực hiện các quyết định kinh doanh

Các đặc điểm nói trên cho thấy kế toán luôn luôn có sự vận động, phát triển không ngừng để tự hoàn thiện nhằm đảm bảo phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, của cơ cấu

tổ chức doanh nghiệp cũng như tính đa dạng của các đối tượng

sử dụng

Một vấn đề khác cũng cần được xem xét khi nghiên cứu bản chất của kế toán, đó là khía cạnh khoa học và khía cạnh nghệ thuật của kế toán Có thể thấy rằng khi nghiên cứu kế toán dưới góc độ là một hệ thống thông tin trong hệ thống quản lý thì đó là một khoa học về quá trình thu thập thông tin, xử lý, tổng hợp và chuyển tải thông tin thông qua một hệ thống các phương pháp mang tính đặc thù Còn khi nghiên cứu kế toán dưới góc độ là một công cụ quản lý thì đó là một nghệ thuật vận dụng công cụ này vào điều kiện cụ thể về môi trường pháp lý và kinh doanh trong hoạt động của một tổ chức, để tạo ra những thông tin có tính hữu ích cao cho các đối tượng sử dụng

Từ một số' vấn đề lý luận trên, cần khẳng định rằng dù nghiên cứu kế toán dưới khía cạnh khoa học hay nghệ thuật, thì khi bàn đến bản chất của kế toán đều phải xác định rằng kẹ

toán có hai chức nặng là chức năng thông tin và chức năng

kiểm tra Hai chức năng này gắn kết với nhau trong quá trình

thực hiện công tác kế toán, và tạo cho kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quản lý hoạt động kinh tế nói chung và quân lý hoạt động của từng đơn vị kế toán nói riêng

Trang 8

10 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

1.1.2 Vai trò của k ế toán:

Vai trò của kế toán liên quan đến nhiều mặt trong hoạt

động quản lý và gắn liền với nhiều đôi tượng khác nhau ỗ bên

trong lẫn bên ngoài đơn vị kế toán Vai trò của kế toán được

- Đối với các đối tượng ở bên trong đơn vị kế toán (các nhà

quản trị): kế toán là công cụ quan trọng, có tác động trực tiếp

và ảnh hưởng lớn đến khả năng và hiệu quả thực hiện các chức

năng quản trị ở tấ t cả các cấp độ khác nhau, trong các điều kiện

và hoàn cảnh cụ thể về hoạt động của đơn vị kế toán

- Đối với các đối tượng ở bên ngoài đơn vị kế toán: kế toán

là một phương tiện không thể thiếu được để các đối tượng này nắm bắt, tìm hiểu, phân tích, đánh giá, kiểm soát hoạt động kinh tế của đơn vị kế toán nhằm thực hiện các mục tiêu đa dạng như tổng hợp, chỉ đạo, xây dựng và điều chỉnh các chính sách, điều hành thu thuế, ra quyết định kinh doanh,

1.2 HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Hệ thống k ế toán:

Hệ thống kế toán là một tập hợp của nhiều bộ phận có liên quan bao gồm các vấn đề pháp lý, chuyên môn kỹ thuật, các hình thức ghi nhận, xử lý, trình bày, chuyển tải, công bô' thông tin và tổ chức nhân sự để thực hiện các công việc kế toán Những bộ phận này hình thành và hoạt động vừa theo những quy định chung của nhà nước vừa theo những quy định cụ thể của đơn vị kế toán để phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý

Sau đây giới thiệu tổng quát các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán:

(1) Hệ thống các văn bản pháp lý về kế toán: hệ thống này bao gồm các cấp độ pháp lý được nhà nước quy định để quản

lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm soát và điều chỉnh tấ t cả các nội dung trong hoạt động kế toán thuộc các lĩnh vực trong nền kinh tế Theo thứ tự từ cao đến thấp về mặt cấp độ có thể liệt

Trang 9

XD mô hình tổ chức kê toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

kê: lu ật kê toán, chuẩn mực k ế toán, chế độ k ế toán, các

thông tư hướng dẫn thực hiện hoặc bổ sung, điều chỉnh

khi có những vấn đề mới phát sinh Ngoài ra, nội dung và hoạt động của kế toán còn chịu sự chi phối của một số luật khác như: luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật thuế,

Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý này được biểu hiện như sau;

(2) Các vấn đề chuyên môn kỹ thuật: đây là hệ thống các phương pháp kế toán được sử dụng để thu thập, phân loại, xử

lý và tổng hợp thông tin nhằm biến những thông tin rời rạc liên quan đến từng nghiệp vụ kinh tế thành thông tin tổng hợp, có tính hệ thông, tạo nên bức tranh toàn cảnh về tình hình tài sản và tình hình hoạt động của đơn vị kế toán

Hệ thống các phương pháp này có thể được xử lý bằng thủ công hoặc bằng máy tính Nếu xử lý bằng máy tính nó còn chứa đựng hệ thống phần cứng và các phần mềm ứng dụng để ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin

Vấn đề chuyên môn kỹ thuật này được cung cấp qua các nơi đào tạo với những cấp độ cũng như được thực hiện ngay tại đơn

vị theo mục tiêu và yêu cầu cụ thể

(3) Các hình thức ghi nhận, xử lý, trình bày, chuyển tải và công bố thông tin: các hình thức này được biểu hiện thông qua

Trang 10

12 XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

hệ thông chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thông tài khoản và hệ thông báo cáo kế toán mà kế toán sử dụng trong quá trình thực hiện công việc chuyên môn tại đơn vị kế toán Các hệ thông này vừa được nhà nước quy định vừa do đơn vị

kế toán tự thiết kế để phù hợp với đặc điểm và đáp ứng nhu cầu quản lý cụ thể Ngoài ra, thuộc các vấn đề này còn bao gồm các loại tài liệu in sẵn để quảng bá hình ảnh của đơn vị

kế toán thông qua các thông tin tài chính và các trang web trên mạng máy tính

(4) Tổ chức nhân sự để thực hiện công việc kế toán: Vấn đề

tổ chức nhân sự luôn là vấn đề cốt yếu trong hệ thông kế toán bởi công việc kế toán là công việc của con người và vì con người TỔ chức nhân sự để thực hiện công việc kế toán được quy định trong luật kế toán và được từng đơn vị kế toán thực hiện một cách thích ứng với quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý để một mặt phù hợp với quy định của luật pháp, một m ặt tạo ra được nhiều thông tin hữu dụng cho các đối tượng sử dụng khác nhau, trên tinh thần tinh giản bộ máy để tiết kiệm chi phí

1.2.2 Hệ thống thông tin k ế toán:

Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các hệ thông con có sự gắn kết mật thiết từ khâu thu thập thông tin ban đầu đến quá trình xử lý và tổng hợp để tạo ra thông tin đầu ra phù hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý Hệ thống thông tin

kế toán bao gồm các hệ thống con như sau:

(1) Hệ thống thông tin đầu vào: đây là một hệ thống thu thập các thông tin rời rạc từ các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để làm cơ sở pháp lý, và tạo ra kho

dữ liệu cho quá trình xử lý thông tin đã được nghiên cứu, soạn thảo và tổ chức theo quy mô, đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị kế toán

(2) Hệ thông xử lý thông tin (cơ sở dữ liệu): đây là hệ thông được nghiên cứu, soạn thảo và tổ chức thực hiện gắn liền hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán và phương phap ghi chép, tính toán do nhà nước quy định và đơn vị kế toán vận dụng theo mục tiêu và yêu cầu quản lý

Trang 11

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ rà vừa ở Việt Nam 13

Thông qua hệ thống xử lý thông tin thì các thông tin được thu thập qua hệ thống thông tin đầu vào sẽ được phân loại, xử

lý và hệ thống hóa để phản ánh được quá trình vận động, thay đổi của từng đối tượng kế toán, từng mặt, từng quá trình và chu trình hoạt động khác nhau trong đơn vị kế toán Kết quả từ quá trình xử lý sẽ tạo ra nguồn dữ liệu cung cấp cho quá trình tổng hợp để tao ra thông tin đầu ra thích ứng

(3) Hệ thống thông tin đầu ra: đây là hệ thống thực hiện việc tính toán và tổng hợp số liệu được cung cấp từ hệ thống xử

lý, để hình thành một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính và tình hình hoạt động của đơn vị kế toán, thông qua

hệ thống báo cáo kế toán được quy định và được đơn vị kế toán thiết lập để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ Hệ thống thông tin đầu ra tạo ra những sản phẩm theo mục tiêu đã được xác định, và những sản phẩm này sẽ được chuyển tải đến cho các đối tượng sử dụng tương ứng thông qua các hình thức khác nhau.Chất lượng của thông tin đầu ra được sử dụng để làm căn cứ đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống

Do vậy, để đạt được chất lượng mong muốn thì tất cả các hệ thông con trong toàn hệ thống phải không ngừng được xem xét, điều chình và bổ sung trong mối liên hệ lẫn nhau để luôn luôn phù hợp với môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, điều kiện hoạt động và nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng

sử dụng khác nhau

Chất lượng của hệ thông thông tin kế toán nói chung và của từng hệ thống con nói riêng đều phải được kiểm soát và đánh giá một cách kịp thời thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kế toán Xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội

bộ phù hợp với đặc điểm hoạt động và quản lý của đơn vị kế toán, sẽ có tác động tích cực đến việc tăng cường và bảo đảm chất lượng thông tin kế toán Ngược lại, với một hệ thông thông tin kế toán được nghiên cứu và tổ chức thực hiện thích ứng với điều kiện của đơn vị kế toán sẽ góp phần làm cho hệ thông kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả, có cơ sở thực tế để kiểm soát một cách chặt chẽ, nhanh nhạy

Trang 12

14 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

Sơ đồ minh họa

Tác động

TRONG DOANH NGHIỆP

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý ở các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ bảo đảm tạo ra được nhiều thông tin hữu ích cho các dối tượng sử dụng khác nhau, dặc biệt là phục vụ cổ hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành bản thân doanh nghiệp

Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp bao gồm nhiều vân đề có liên quan mật thiết với nhau, bao gồm việc tổ chức vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán; tể chức

sử dụng các phương pháp kế toán để thực hiện việc thu thập,

xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin; tổ chức nhân sự để thực hiện công việc kế toán; tổ chức trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật để phục vụ cho việc thực hiện công tác kế toán; tổ chức kiểm tra kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh Sau đây giđi thiệu tổng quát các nội dung cụ thể có liên quan

Trang 13

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 15

1.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán:

Chế độ kế toán được nhà nước quy định thông nhất áp dụng cho doanh nghiệp trong nền kinh tế Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý để vận dụng chế độ kế toán một cách phù hợp Nội dung vận dụng chế độ kế toán bao gồm:

- Vận dụng chế độ chứng từ kế toán,

- Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán,

- Vận dụng hệ thống sổ kế toán thông qua các hình thức

kế toán,

- Tổ chức lập, trình bày và công bố thông tin trên báo cáo tài chính Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định, từng doanh nghiệp phải thiết kế và lập các báo cáo kế toán quản trị để phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành doanh nghiệp

1.3.2 Tổ chức sử dụng các phương pháp k ế toán:

Các phương pháp kế toán được sử dụng để thu thập, phân loại, xử lý và tổng hợp thông tin nhằm biến những thông tin rời rạc thành thông tin tổng hợp phản ánh được toàn bộ tài sản và tình hình hoạt động của doanh nghiệp Các phương pháp kế toán bao gồm: phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá, kiểm kê và tổng hợp - cân đối kế toán Các phương pháp này cần được học tập nghiên cứu để có thể sử dụng một cách thích ứng với điều kiện hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm tạo ra được thông tin kịp thời, có tính trung thực và hữu ích cao cho các đối tượng sử dụng

1.3.3 Tổ chức bộ máy k ế toán:

TỔ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi chất lượng của thông tin kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,‘ khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán Nói chung, để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất, quản

Trang 14

16 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

lý và điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm các nội dung:

- Xác định số lượng nhân viên cần phải có,

* - Yêu cầu về trình độ nghề nghiệp,

- Bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể,

- Xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan,

- Kế hoạch công tác, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch,

1.3.4 Tổ chức kiểm tra k ế toán và phân tích hoạt động kinh doanh:

Kiểm tra kế toán nhằm bảo đảm cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Một số nội dung kiểm tra cơ bản gồm:

- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên các chừng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán,

- Kiểm tra tổ chức bộ máy kế toán; xây dựng, thực hiện

kế hoạch công tác; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trưởng,

- Kiểm tra kế toán phải được thực hiện ngay tại đơn vị kế

toán là doanh nghiệp cũng như ở các đơn vị trực thuộc,

- Kiểm tra kê toán cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống Mọi thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp cần được kiểm tra kế toán,

- Kiểm tra kê toán do đơn vị kế toán tự thực hiện, bên cạnh còn phải chịu sự kiểm tra của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ kiểm tra kế toán

Trang 15

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 17

TỔ chức kiểm tra kế toán là trách nhiệm của kế toán trưởng của doanh nghiệp Cần phải căn cứ vào yêu cầu công tác mà xác định nội dung, phạm vi, thời điểm và phương pháp tiến hành kiểm tra kế toán

Bên cạnh việc kiểm tra kế toán, đơn vị kế toán cần phải dựa vào các tài liệu do kế toán cung cấp, để thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch, và qua đó xác định những nhân tố ảnh hưởng để có những tác động hợp lý nhằm hạn chế, khắc phục khó khăn, nhược điểm và phát huy các ưu thế để khai thác, sử dụng được mọi nguồn lực một cách có hiệu quả

1.3.5 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất:

Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển sẽ tạo ra được bước đột phá quan trọng, trong việc bảo đảm tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau

Hiện nay, việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán đang trở thành xu thế chung của thời đại và kết quả dò việc ứng dụng này mang lại là hết sức to lớn Việc ứng dụng này

có kết quả tốt hầu như ở mọi loại hình doanh nghiệp Vấn đề

đặt ra là phải có phương án đầu tư, ứng dụng một cách phù hợp với quy mô và điều kiện quản lý ở doanh nghiệp, để khai thác một cách triệt để những Ưu điểm vô'n có của công nghệ thông tin

Tổ chức trang bị những phượng tiện kỹ thuật để ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm trang bị phần cứng (hệ thống máy tính) và trang bị phần mềm (chương trình kế toán trên máy) Tránh lãng phí, phô trương nhưng mạnh dạn trong đầu

tư để khai thác thế mạnh của công nghệ thông tin cũng là trách nhiệm của kế toán trưởng trong việc nâng cao chất lượng của thông tin kế toán, thực hiện vai trò của kế toán đối với công tác quản lý

Trang 16

18 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP:

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp để tạo ra thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố liên quan môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, môi trường văn hóa Sự chi phối này hướng việc tổ chức công tác kế toán theo yêu cầu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định để sản phẩm của kế toán trong doanh nghiệp mang tính xã hội cao và không ngừng thay đổi, phát triển theo

sự phát triển của nền kinh tế, theo sự phát triển của tư duy khoa học cũng như trình độ dân trí của mỗi quốc gia

Sau đây trình bày sự chi phối của các yếu tố này:

1.4.1 Yếu tố thuộc về môi trường pháp lý:

Kế toán không chỉ phục vụ cho công tác quản lý ỗ từng đơn

vị kế toán mà còn phục vụ cho yêu cầu quản lý của nền kinh tế của mỗi quốc gia, nên nó phải được thiết kế và áp dụng phù hợp với những quy định pháp luật của từng quốc gia Xuất phát từ chức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra về hoạt động của một tổ chức - một tế bào của nền kinh tế cũng như để bảo

vệ quyền lợi của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán, thì sự can thiệp của nhà nước vào hệ thống kế toán để đảm bảo' sự minh bạch và trung thực của thông tin kế toán là hết sức cần thiết và thỏa đáng Vấn đề đặt ra là sự quản lý của nhà nước tới mức độ nào để từng đơn vị kế toán có thể phát huy được tính chủ dộng của mình, khi vận dụng hệ thống kế toán vào thực tiễn hoạt động với hiệu quả cao nhất

Một vấn đề khác cũng cần được đặt ra là hệ thống kế toán

có môi quan hệ chặt chẽ với việc ban hành và thực hiện của luật thuế, nên việc thiết kế hệ thông kê toán cũng chịu sự chi phôi của hệ thông luật thuế với mục đích là hỗ trợ cho cơ quan thuế thực hiện tôt quá trình kiểm soát và hành thu thuế

Xuất phát từ những vấn đề trên nên việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp cần phải xuất phát từ đặc điểm về quy mô, lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh, nhu cầu thông tin cho các

Trang 17

XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

đối tượng để xây dựng mô hình tổ chức kế toán một cách hợp lý, sáng tạo, phù hợp trên tinh thần tuân thủ các quỳ định của pháp luật

1.4.2 Yếu tố thuộc về môi trường kỉnh doanh

Yếu tố này gắn liền với nhiều vấn đề liên quan đến quy mô của đơn vị kế toán, nguồn cung cấp tài chính, sự phát triển trong tương lai và yêu cầu hội nhập, vấn đề cổ phần hóa và sự phát triển của thị trường chứng khoán, các hình thức tể chức doanh nghiệp, vấn đề lạm phát và sự tác động của nó đến nền kinh tế

Việc tổ chức công tác kế toán phù hợp với môi trường kinh doanh sẽ đáp ứng được nhu cầu tạo ra những thông tin kế toán

có tính hữu dụng cao và được công nhận rộng rãi từ nhiều đô'i tượng sử dụng

1.4.3 Yếu tố thuộc về môi trường văn hóa:

Kế toán được thực hiện trong môi trường sống với những con người được nuôi dưỡng, dào tạo, sinh sống chủ yếu ở bản địa - nơi mà các đơn vị kế toán đang hoạt động nên chịu sự chi phối rất mạnh mẽ bởi môi trường văn hóa Môi trường văn hóa có tính lịch sử nên tùy theo điều kiện ra đời và phát triển của mỗi quốc gia, mà hoạt dộng kế toán cũng như tư duy kế toán’có định hướng phát triển mang tính đặc trưng Tính đặc trưng này liên quan tính chất của thông tin, thời điểm cung cấp thông tin, đối tượng nhận và sử dụng thông tin, hình thức công bố thông tin và cả sự ảnh hưởng của nhà nước đến hoạt động tạo lập và công bô" thông tin

Điều này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán phải gắn với thực tiễn hoạt động và nguồn cung câ'p về nhân lực hiện có

để khai thác và sử dụng được ở mức cao nhâ't năng lực chuyên môn, theo sự phát triển của xã hội và của trình độ nhận thức về quản lý hoạt động kinh doanh trong từng giai đoan nhất định

Trang 18

THỰC TRẠNG CÔNG TẤC KẾ TOÁN

Ở V IÊTN A M

2.1 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DNNVV Ở VIỆT NAM

Trên thế giới và ở Việt Nam đều đưa một số tiêu chuẩn nhất định để xác định và xếp loại DNNVV Mặc dù các tiêu chuẩn đưa ra có một số khác biệt do điều kiện và hoàn cảnh cụ thể thuộc vùng lãnh thổ hoặc quốc gia nhưng nhìn tổng quát thì có một số điểm chung, đó là DNNVV phải là những doanh nghiệp

có vốn nhỏ, sử dụng lao động ít, phạm vi hoạt động hẹp, cơ cấu

tổ chức đơn giản, thị phần hạn hẹp, doanh thu thấp, trình độ quản lý còn hạn chế và thường cần đến sự giúp đỡ của nhà nước trên nhiều m ặt trong quá trình hoạt động và phát triển như hỗ trợ về vốn, công nghệ, thuế, lãi suất

DNNW có một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia kể cả những quốc gia vào loại phát triển mạnh nhất như Mỹ, Nhật Tuy nhiên, với những nước đang phát triển thì DNNVV thường chiếm đại bộ phận và giữ vị trí dặc biệt quan trọng đôi với sự phát triển và ổn định của nền kinh tế - xã hội

Ở Việt Nam, theo nhiều nguồn thông tin cung cấp thì số lượng DNNVV đang từng ngày không ngừng tăng về số lượng cũng như lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh Có thể nêu ra một số đặc điểm của DNNVV trong giai đoạn hiện nay như sau:

Trang 19

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 21

(1) Trong các DNNVV thì doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiêm đại bộ phận Hình thức sở hữu chủ yếu nằm trong hai loại: doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn.(2) Hoạt động kinh doanh của các DNNW rất đa dạng, thuộc mọi lĩnh vực và ngành nghề nhưng tập trung và phổ biến

là các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ Riêng trong lĩnh vực sản xuất thì các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ vẫn hoạt động theo phương thức tiểu thủ công hoặc gia công để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nội địa

(3) Hiệu quả kinh doanh của DNNW thường không cao và chịu áp lực cạnh tranh rất lớn nên tuổi thọ bình quân của doanh nghiệp thường rất thấp (có nhiều doanh nghiệp ra đời hoạt động

và tồn tại chỉ trên dưới một năm)

(4) Trình độ quản lý và hiệu quả quản lý còn rất thấp, thường quản lý theo kiểu gia đình và mang nặng tính kinh nghiệm Hệ thống thông tin nói chung và thông tin kế toán còn rất yếu, mới chỉ nhằm mục tiêu đối phó với cơ quan thuế hơn là phục vụ cho quản lý, điều hành doanh nghiệp

Mặc dù còn một số hạn chế về khả năng hoạt động và hiệu quả kinh doanh, nhưng DNNVV ở Việt Nam có vị trí và tác động hết sức to lớn đối với sự phát triển của đất nước cũng như sự ổn định lâu dài của cuộc sống xã hội, DNNVV tạo ra gần 40% GDP của quốc gia, đóng góp một bộ phận lớn vào nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho một bộ phận rất lớn người lao động

ở mọi độ tuổi thuộc tất cả các vùng trong cả nước, cung ứng nhiều sản phẩm và dịch vụ cho xã hội, hỗ trợ và phụ trợ trên nhiều mặt cho các doanh nghiệp lớn cũng như cho các hoạt động khác trong nền kinh tế Có thể nói chính DNNVV đã góp phần tạo ra một nền tảng vững chắc về mặt kinh tế - xã hội mà dựa vào đó chúng ta mới có thể thực hiện được mục tiêu hiện đại hóa

- công nghiệp hóa đất nước trong giai đoạn trước mắt cũng như

về lâu dài Không có một doanh nghiệp lớn nào có thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà nó phải dựa vào và gắn kết với nhiều doanh nghiệp nhỏ, cũng như không có một cây đại thụ nào

để có thể sống và tồn tại đơn lẻ, mà nó phải dựa vào và hòa nhập với thảm thực vật xanh tốt xung quanh

Trang 20

22 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

Tuy nhiên, để DNNVV có thể phát triển bền vững và lâu dài, nâng cao được vị thế và phát huy được sức mạnh đối vởi nền kinh tế đất nước, thì trước mắt và lâu dài phải giải quyết được một số khó khăn và thách thức như sau:

(1) Nền kinh tế thị trường có tính hội nhập cao dẫn đến tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh có tính gay gắt, khốc liệt nên việc đảm bảo đầy đủ các điều kiện về vốn, kỹ thuật, công nghệ, thị trường, quản lý đang là một thử thách hết

sức lớn lao đối với các DNNVV ồ Việt Nam trong quâ trình tồn

tại và phát triển hoạt động, Đặc biệt là trong tình hình hiện nay khi mà môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh ở Việt Nam còn khá nhiều hạn chế, khiếm khuyết và mang nặng tính hình thức, phô trương và chủ quan

(2) Xuất phát từ tập quán kinh doanh mang nặng tính gia đình, ỷ lại vào vai trò cá nhân, lại mang nặng tính đa nghi do

sự tác động của nhiều nhân tố có ảnh hưởng đến niềm tin trong hoạt động kinh doanh, nên thường DNNVV thiếu tầm nhìn và không có những cơ sở cần thiết để hoạch định chiến lược dài hạn Đây là rào cản chủ yếu cho sự phát triển bền vững và lâu dài của các DNNVV ở Việt Nam hiện nay

(3) Trong thời gian qua (và hiện tại) do ảnh hưởng của tình hình kinh tế th ế giới nên ở Việt Nam đã phát sinh nhiều vấn

đề có tác động xấu đến hoạt động của DNNVV, như tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá, thuế, các chính sách hỗ trợ, nguồn nhân lực có -trình độ và chất lượng Đây là một trở lực tạo ra những bất trắc và kiềm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói

chung và các hoạt động ở các DNNVV nói riêng Nếu không có

những chính sách và giải pháp kinh tế thích ứng thì tình hình này sẽ càng trầm trọng hơn và DNNVV đang và sẽ là những đối tượng gánh chịu hậu quả nặng nề Tồn tạ i dã khó huống gì đến sự phát triển

Song song với những khó khăn, thách thức thì DNNVV cũng

có một số lợi thế mà với những lợi thế này nếu DNNVV biết vận dụng, xoay xở thì có thể vượt qua để phát triển Có thể nhận diện một số lợi thế sau:

Trang 21

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

(1) Quy mô nhỏ, vốn ít, lao động ít nên dễ điều chỉnh hoạt động kinh doanh và thậm chí có thể tạm dừng hoạt động để chờ thời cơ với thiệt hại có thể chịu đựng được và không gây ra ' những xáo trộn, bất ổn lớn

(2) Quan hệ nội bộ của DNNVV thường đơn giản và gắn bó nên việc bàn bạc vạ đồng thuận để giải quyết các vấn đề nội bộ diễn ra thường thuận lợi và nhanh chóng nên dễ hạn chế các rủi ro khi hoạt động trong những điều kiện không thuận lợi và

có nhiều áp lực trên trách nhiệm và lợi ích

(3) Trách nhiệm xã hội không lớn và dư luận xã hội khôngtác động nhiều đến DNNVV nên DNNVV thường có tính chủđộng, độc lập cao trong việc giải quyết các tình huống kinhdoanh đặc biệt khi gặp phải những khó khăn Đây chính là mộttrong những thuận lợi của DNNVV ở Việt Nam khi giải quyếtcông việc kinh doanh trong điều kiện áp lực về trách nhiệm vàđạo dức không quá nặng nề và chặt chẽ

Tất nhiên, lợi thế chỉ giải quyết được những vấn đề nhất thời và chỉ mang ý nghĩa lịch sử, vấn đề quan trọng và căn cơ là phải có những chính sách thỏa đáng để tác động tích cực đến quá trình hoạt động và phát triển của DNNVV ở Việt Nam, trong đó cần chú trọng đến chính sách hỗ trợ quản lý, điều hành DNNVV

2.2 THực t r ạ n g C ô n g tá c k ế t o á n c ủ a c á c DNNVV Ở VIỆT NAM

2.2.1 Các quy định pháp lý chi phối đến tổ chức công tác kế toán của các DNNVV ở Việt Nam

2.2.1.1 Luật K ế toán

Văn bản pháp lý cao nhất chi phôi đến hoạt động kế toán

và tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng là Luật Kế toán, được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2004 Luật Kế toán quy định một sô' nội dung có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp bao gồm:

Trang 22

24 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

Chứng từ kế toán, tài khoản và hệ thống tà i khoản kế toán, số’ và hệ thống sổ kế toán, kiểm tra kế toán, kiểm kê tài sản, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán, công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, tổ chức bộ máy kê toán và người làm kế toán

2.2.1.2 Chuẩn mực K ế toán:

Văn bản pháp lý chi phối trực tiếp đến phương pháp xử

lý và trình bày thông tin trên báo cáo tà i chính ở các doanh

nghiệp là hệ thống các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Hiện tại, đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán và trong tương lai sẽ còn ban hành thêm một sô' chuẩn mực nữa Tuy nhiên, các chuẩn mực kế toán được nghiên cứu, ban hành và

áp dụng gắn liền với điều kiện hoạt động của doanh nghiệp lớn Với các DNNVV thì nhiều nội dung hoặc chưa có hoặc vượt quá tầm hoạt động, cũng như trình độ chuyên môn của người làm quản lý và kế toán Do vậy, Bộ Tài chính đã có văn bản giới hạn phạm vi áp dụng chuẩn mực k ế toán đôi VỚỊ DNNVV để phù hợp với đặc điểm và điều kiện hoạt động kinh doanh, trình độ quản lý Sau đây, giới thiệu quy

định giới hạn áp dụng chuẩn mực kế toán cho DNNVV ở

Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàngCác sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ

kế toán nămChuẩn mực 26: Thông tin về các bên liên quan

Trang 23

Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kếtThông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh

Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái Hợp đồng xây dựng

Thuế thu nhập doanh nghiệp Trình bày báo cáo tài chính Báò cáo lưu chuyển tiền tệChuẩn mực 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế

toán và các sai sót

- Các chuẩn mực kế toán không áp dụng - bảy chuẩn mực Chuẩn mực 11: Hợp nhất kinh doanh

Hợp đồng bảo hiểmTrình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự

Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con

Báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo bộ phận

Lãi trên cổ phiếu

Trang 24

26 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

- Danh mục biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

- Sơ đồ kế toán chủ yếu

Sau dây giới thiệu từng nội dung cụ thể:

(1) Quy định chung: đưa ra các quy định về đơn vị kế toán được áp dụng chế độ kế toán này, việc áp dụng các chuẩn mực

kế toán đã ban hành (đã được nêu ở mục 2.2.1.2) và một số nội dung cơ bản đã được quy định trong Luật Kế toán

(2) Chế độ chứng từ kế toán: nội dung của chế độ chứng từ

số chứng từ được ban hành theo văn bản pháp luật khác

- Mầu các loại chứng từ kế toán

- Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ

kế toán

Số lượng chứng từ kê toán theo quyết định này bao gồm:

- Chứng từ về lao động tiền lương: 12

- Chừng từ về hàng tồn kho: 07

- Chứng từ về tài sản cố định: 06

Trang 25

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 27

Ngoài ra còn nêu ra các loại chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

(3) Hệ thống tài khoản kế toán: nội dung của hệ thống tài khoản kế toán bao gồm:,

- Quy định chung

- Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

- Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản hiện hành gồm 10 loại tài khoản với 51 tài khoản cấp 1, 62 tài khoản cấp 2, 06 tài khoản cấp 03 và 05 tài khoản ngoài bảng

(4) Chế độ sổ kế toán và hình thức sổ kế toán: nội dung của chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán bao gồm:

- Quy định chung về sổ kế toán, các loại sổ kế toán tổng hợp

và sổ, thẻ kế toán chi tiết, hệ thống sổ kế toán, trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán, ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy tính, sửa sổ kế toán, điều chỉnh sổ kế toán, các hình thức kế toán

- Các hình thức kế toán bao gồm: hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán nhật ký - sổ cái, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính

- Danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp

- Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

(5) Hệ thống báo cáo tài chính: nội dung của hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

- Quy định chung về báo cáo tài chính gồm mục đích của báo cáo tài chính; đối tượng áp dụng; hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp; trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính; nơi nhận báo cáo tài chính

- Danh mục, biểu mẫu báo cáo tài chính DNNW và danh mục báo cáo tài chính hợp tác xã

- Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính

Trang 26

28 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

Theo quy định hiện hành thì DNNW phải lập các báo cáo tài chính:

- Báo cáo kết’ quả hoạt động kinh doanh - mẫu số B02-DNN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - mẫu số B03-DNN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính - mẫu số B09-DNN

Trong đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ khuyến khích các DNNW lập chứ chưa đưa ra yêu cầu bắt buộc Ngoài ra, DNNW có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiế t khác để phục vụ cho yêu cầu quản lý tại đơn vị

Báo cáo tài chính quy định cho các hợp tác xã:

- Bản cân đối tài khoản - mẫu số B01-DNN/HTX

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - mẫu số B02-DNN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính - mẫu số B09-DNN/HTX(6) Sơ đồ kế toán chủ yếu: bao gồm các sơ dồ kế toán hướng dẫn mối quan hệ đối ứng giữa các tà i khoản trong ghi chép kế toán, liên quan đến các nội dung và tình huống phản ánh sự vận động, thay đổi của một hoặc một nhóm đôi tượng

kế toán cũng như một số quá trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp

Bên cạnh các văn bản pháp lý nói trên thì Bộ Tài Chính còn ban hành oác thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế

độ kê toán khi phát sinh những vân đề mới liên quan đến đôi tượng kê toán và thông tin kế toán Tuy nhiên, trong thời gian qua những thông tư được ban hành chỉ tập trung vào chế

độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, mà thiêu những hướng dẫn cụ thể liên quan đến những thay đổi đối với chế độ kế toán áp dụng cho DNNW (QĐ 48) Đây là một thiếu sót lớn đã làm ảnh hưởng không tốt đến việc thực

hiện cộng tác kế toán ở các DNNW

Trang 27

2.2.2 Tình hình thực hiện công tác kế toán ở các

DNNVV:

Thông qua nhiều khảo sát thực tế cho thấy, hiện tại công tác kê toán ở các DNNVV còn rất yếu, thông tin do kế toán tạo ra và cung cấp còn thiếu và hạn chế trên nhiều mặt nên chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý, điều hành doanh nghiệp cũng như nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng khác

có liên quan ở bên ngoài doanh nghiệp

Có thể nêu ra một số thiếu sót, hạn chế trong công tác kế toán ở các DNNVV ở Việt Nam hiện nay:

(1) Công tác kế toán chỉ được tổ chức thực hiện một cách tương đổi bài bản và nghiêm túc ở các doanh nghiệp vừa, cận vừa và nhỏ, còn ở các doanh nghiệp cận nhỏ và siêu nhỏ thì công tác kế toán được thực hiện một cách hình thức, lấy lệ với mục tiêu là lập báo cáo thuế và đối phó với cơ quan thuế, chứ không vì mục tiêu quản lý, điều hành doanh nghiệp

(2) Việc tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV chỉ tập trung chủ yếu vào việc giải quyết thông tin thuộc kế toán tài chính, còn thông tin kế toán quản trị hầu như mới chĩ đi vào một số’ nội dung hết sức đơn giản, chưạ có tính hệ thôíng, chưa phù hợp với yêu cầu quản lý, điều hành doanh nghiệp Thậm chí với một số doanh nghiệp nhỏ hoặc cận nhỏ thì kế toán quản trị hầu như là một mảng trắng, chưa được để tâm đến

Những hạn chế trên có mối quan hệ mật thiết với những thiết sót và khiếm khuyết trong tổ chức thực hiện công tác kế toán tại DNNVV và được biểu hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, xác định mục tiêu tổ chức công tác kế toán chưa

rõ ràng, chưa đầy đủ, đôi khi còn bị lệch lạc do thiếu niềm tin

và do nhận thức kém

Thứ hai, các nội dung tổ chức công tác kế toán chưa được gắn kết thành một hệ thống theo một trình tự khoa học, mà được sử dụng một cách tùy tiện theo mục tiêu do chủ doanh nghiệp hoặc ban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra

Trang 28

30 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

Thứ ba, việc xác định đối tượng kế toán, nội dung kế toán

và việc sử dụng các phương pháp kế toán còn mang tính chất tùy tiện, phụ thuộc vào ý định chủ quan các người quản lý cũng như người làm kế toán, mà chưa có sự kiểm soát chặt chẽ và đánh giá một cách thỏa đáng ở bên trong lẫn bên ngoài

Thứ tư, việc tổ chức bộ máy kế toán và sử dụng người làm

kế toán chưa dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn cũng như các tiêu chuẩn về trình độ và phẩm chất dạo dức được quy định, mà chỉ chú trọng vào sự trung thành và dễ sai khiến cũng như tiêt giảm tối da chi phí bỏ ra để thực hiện công việc kế toán

Thứ năm, hầu như đại bộ phận các DNNVV chưa thực hiện công việc kiểm tra kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh thông qua những thông tin do kế toán cung cấp Chính điều này

đã làm cho việc phát hiện và điều chỉnh, sửa chữa, xử lý sai sót khó thực hiện đươc hoặc thực hiện chậm trễ, thiếu hiệu quả

hạn chế, thiếu sót trong công tác k ế toán ở các DNNVV ở

Việt Nam

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, thiếu sót trẽn khá

đa dạng nhưng nếu căn cứ vào nơi phát sinh có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân: nguyên nhân nội tại và nguyên nhân từ bên ngoài Sau đây trình bày một số nguyên nhân cụ thể:

a Nguyên nhân nội tại: bao gồm một số nguyên nhân cơ bản

(1) Ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến công tác kế toán do đánh giá chưa đúng vai trò, tác dụng của công tác kế toán đối với công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp Chủ yếu sử dụng kế toán cho mục tiêu lập báo cáo thuế hoặc đôi phó với cơ quan thuế Nguyên nhân

này thường tập trung ở các doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty

trách nhiệm hữu hạn có quy mô siêu nhỏ, cận nhỏ và nhỏ

Thường ở loại hình doanh nghiệp này việc quản lý được dựa vào

kình nghiệm cá nhân và các quan hệ riêng tư

Trang 29

XDjnô^ hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 31

(2) Mặc dù có sự quan tâm ở mức độ nhất định của ban quản

lý doanh nghiệp dối với công tác kế toán, nhưng do tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán còn nhiều hạn chế về mô hình tổ chức, trình độ chuyên môn, về vận dụng chế độ kế toán vào điều kiện thực tế nên công tác kế toán còn yếu, chưa tạo ra được nhiều thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng nói chung và cho công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp nói

riêng Nguyên nhân này thường tập trung ở các doanh nghiệp

nhỏ, cận vừa và vừa thuộc sở hữu nhà nước và một số hình thức

sở hữu khác Chính điều này đã gây ra nhiều khó khăn, hạn chế trong việc hoạch định, kiểm soát, ra quyết định của doanh nghiệp, đặc biệt là hoạch định chiến lược dài hạn Đây là điểm

yếu cơ bản của hầu hết DNNW ộ Việt Nam hiện nay.

b Nguyên nhân từ bên ngoài.

(1) Nguyên nhân liên quan đến các quy định pháp lý do nhà nước ban hành; như đã nói trên, công tác kế toán ở các doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi nhiều quy định pháp lý với nhiều cấp độ khác nhau Hiện tại, Luật Kế toán có nhiều điểm không còn phù hợp nhưng chậm sửa đổi, bổ sung cũng đã ảnh hưởng đến công tác kế toán ở DNNW; hệ thống Chuẩn mực Kế toán được nghiên cứu, ban hành chưa phù hợp, chưa đồng bộ cũng ảnh hưởng đến công tác kế toán ở DNNW Tuy nhiên, văn bản pháp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán ở các DNNW chính là Chế độ Kế toán được ban hành theo QĐ 48

Khi ban hành Chế độ Kế toan theo QĐ 48, Bộ Tài Chính nhận định là Chế độ Kế toán này được thiết kế, xây dựng để phù hợp với nền kinh tế thị trường, tuân thủ Chuẩn mực Kế toán ban hành, phù hợp với thông lệ quốc tế về kế toán, phù hợp với đặc điểm kinh tế và trình độ quản lý của DNNW Đặc biệt Chế độ Kế toán này được xây dựng theo phương châm dễ hiểu, dễ làm, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát

Những nhận định này nếu xét về mặt hình thức và về tổng thể thì có vẻ khá hợp lý và đúng đắn, nhưng nếu xét về tính hệ thống và khoa học thì nhận định này bộc lộ tính một chiều, nặng về cảm tính của cơ quan, của những người soạn thảo chế

Trang 30

32 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

độ kế toán, bởi ngay trong định hướng xây dựng và phương châm dề ra đã hàm chứa nhiều điểm mâu thuẫn, khó có thể thực hiện đầy đủ và đồng bộ

Sau đây là một số đánh giá cụ thể:

+ Việc quy định đồng thời hai chế độ kế toán cho doanh nghiệp đã tạo ra sự chồng chéo khi áp dụng, do tiêu chuẩn xác định quy mô doanh nghiệp không rõ ràng thống nhất, đồng thời không có ràng buộc doanh nghiệp khi chọn lựa chế độ kế toán

để áp dụng

+ Chế độ kế toán này chậm thay đổi để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế cũng như yêu cầu hội nhập, nên không đáp ứng được nhu cầu thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng khác nhau

+ Công việc kế toán theo chế độ kế toán này không đơn giản và không tiế t kiệm thời gian như suy nghĩ của các nhà nghiên cứu, soạn thảo chế độ kế toán, mà ngược lại nó đặt lên vai người làm kế toán nhiều áp lực hơn bởi việc chi tiết hóa quá nhiều do thiếu tính khoa học và thực tiễn của hệ thống tài khoản kế toán

+ Hệ thống báo cáo tài chính được xây dựng có tính cứng nhắc vừa không thỏa mãn nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng, vừa thiếu tính liên thông trong tổ chức thực hiện kế toán, khi doanh nghiệp có sự thay đổi về quy mô hoạt động

(2) Nguyên nhân thuộc về đào tạo nguồn nhân lực kế toán cho DNNW: như đã nêu ở đầu chương này, hiện nay DNNW chiếm gần 97% trong các doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam, nhưng hầu như các cơ sở đào tạo kế toán ở các cấp độ khi giảng dạy kế toán và các môn học có liên quan đều tập trung vào mô hình doanh nghiệp lớn để giải quyết các bài toán về quản lý và kế toan Chính điều này làm cho người được dào tạo khi làm việc gặp rất nhiều lúng túng vì không biết giới hạn nội

dung về vân đề cần giải quyết ở mức độ nào, trong phạm vi nào

và bằng cách hào cho có hiệu quả

Trang 31

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

Có thể nói hiện nay nguồn nhân lực kế toán khá dồi dào nhưng trình độ chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức thực tiễn vừa yếu kém vừa xa rời thực tế hoạt động và quản lý ở DNNVV, đã góp phần làm cho công tác kế toán ở DNNVV gặp nhiều bế tắc, không đáp ứng được yêu cầu mong đợi

(3) Ngụyên nhân liên quan đến hội nghề nghiệp và các tổ chức hỗ trự DNNVV: các tổ chức này được thành lập để hỗ trợ các DNNVV về các vấn đề chuyên môn có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý, điều hành doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thực tế việc hỗ trợ này còn mang tính hình thức, phô trương chưa đáp ứng được những yêu cầu thiết thực mà các DNNVV mong đợi Riêng với hoạt động kế toán thì sự hỗ trợ này hầu như không đáng kể Điều đáng nói

ở đây là các loại hình DNNYV đang rất cần một mô hình tổ

chức công tác kế toán thích ứng với các quy mô khác nhau để phục vụ tốt cho công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhưng hầu như chưa có một tổ chức hỗ trự nào nghiên cứu, định hình và hướng dẫn Hiện tại, từng doanh nghiệp tự mày

mò thực hiện theo khả năng và mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, và hệ quả là có những yếu kém, hạn chế về kế toán như đã nêu trên

Trang 32

3.1 NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC

3.1.1 Nhu cầu thông tin:

Xét một cách tổng thể thì thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nói chung có những điểm chung và tương đồng Tuy nhiên do đặc diểm về quy mô, trình dộ và yêu cầu quản lý cũng như tính đa dạng của đối tượng sử dụng thông tin, thì thông tin

kế toán ở các DNNVV có những điểm khác biệt cần được xem

xét, nghiên cứu khi xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán.Đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp thì nhu cầu thông tin để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp có sự khác biệt về phạm vi, kết cấu, tính chất và độ phức tạp của thông tin kế toán, do phụ thuộc vào quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, trình độ quản lý Một diều

rấ t dễ nhận thấy là không có thông tin giống nhau cho doanh nghiệp siêu nhỏ, cận nhỏ, nhỏ, cận vừa và vừa Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng quy mô của doanh nghiệp có thể thay đổi theo quá trình phát triển, và cùng với nó thì trình độ và yêu cầu

Trang 33

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

quản lý cũng có những thay đổi tương ứng, nên thông tin kế toán cung cấp không thể là một hệ thống cứng nhắc mà nó phải được đặt trong trạng thái vận động, thay đổi để đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong từng giai đoạn và trong những điều kiện hoạt động cụ thể

Như vậy, vấn đề đặt ra là phải xây dựng một mô hình tổ chức kế toán có tính linh hoạt cao và đủ khả năng chuyển đổi một cách thuận lợi và nhanh chóng, để thỏa mãn được nhu cầu thông tin trong điều kiện phát triển không ngừng của doanh nghiệp

Đôi với các đôi tượng bên ngoài doanh nghiệp thì nhu cầu thông tin đối với DNNVV thường không có tính đa dạng

và chịu nhiều sự ràng buộc mang tính xã hội như các doanh nghiệp lớn Các đối tượng có nhu cầu thông tin có tính chất thường xuyên đối với các DNNVV là cơ quan thuế, các tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, nhưng tính chất và mức độ thông tin thì không đồng nhất giữa các dối tượng này cũng như của từng đối tượng với từng cấp độ quy mô của DNNVV Do vậy, thông tin cung cấp cho các đối tượng ở bên ngoài cũng không thể là một hệ thống cứng nhắc, mà cần phải được da dạng hóa trên một nền tảng xử lý thông nhất, để một mặt thích ứng với các đối tượng sử dụng khác nhau, mặt khác phù hợp với sự thay đổi và phát triển không ngừng của các cấp độ quy mô của các DNNVV ở Việt Nam

Như vậy, vấn đề đặt ra là phải xây dựng một mô hình tổ chức kế toán có tính thống nhất về nền tảng và quy trình xử lý thông tin, để có thể đa dạng hóa thông tin cung cấp cho các đối tượng và tạo nên sự liên thông tương ứng với sự thay đổi không ngừng về quy mô của DNNVV

3.1.2 Định hướng giải quyết nhu cầu thông tin:

Xuất phát từ nhu cầu dược xác định như trên, đề tài dưa ra một số định hướng giải quyết nhu cầu thông tin như sau:

(1) Mô hình tổ chức công tác kế toán cho DNNVV phải là một mô hình gắn kết chặt chẽ giữa KTTC — KTQT và cả hai đều được xác định là trong tâm trong nội dung tổ chức, để qua

Trang 34

36 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

đó có thể khai thác được các thông tin hữu ích để phục vụ có hiệu quả cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định cho các nhà quản trị DNNW

(2) Mô hình tổ chức công tác kế toán cho DNNW phải được thiết kế thích ứng với các cấp dộ quy mô của D N NW để sử dụng nguồn nhân lực kế toán một cách phù hợp và có hiệu quả, gắn kết được mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, nhưng đồng thời cũng tạo ra được những điều kiện cần thiết, thuận lợi cho việc chuyển đổi mô hình theo sự phát triển về quy mô, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý của DNNW

(3) Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng khác nhau trong điều kiện nền kinh tế đang không ngừng phát triển và hội nhập, thì việc đa dạng hóa hệ thống thông tin đầu ra dựa trên một nền tảng xử lý thống nhất chịu sự chi phối chặt chẽ của các văn bản pháp lý về kế toán là vấn đề quan trọng, cần thiết phải được thực hiện một cách nghiêm túc và khoa học Do vậy, việc thống nhất chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp để làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng mô hình

tổ chức công tác kế toán cần phải được thực hiện nhanh chóng Chỉ khi nào thực hiện nhất thể hóa trong chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, thì các DNNW mới có thể tổ chức công tác kế toán một cách ổn định, và có điều kiện chuyển đổi một cách dễ dàng khi có sự thay đổi về quy mô hoạt động và nhu cầu

sử dụng thông tin kế toán

3.2 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DựNG MÔ HÌNH:

3.2.1 .Định dạng mô hình tổ chức công tác k ế toán cho các DNNW:

3.2.1.1 Phân loại D N N W

Để làm căn cứ định dạng mô hình tổ chức một cách phù hợp nhằm tạo ra đứợc các thông tin thích ứng, cần thiết phải phân loại DNNVV ở Việt Nam thành năm nhóm sau (dựa vào số lượng lao động sử dụng tại doanh nghiệp)

(1) Nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ - sử dụng khoảng từ 5 đến 10 lao động

Trang 35

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 37

(2) Nhóm doanh nghiệp cận nhỏ - sử dụng từ trên 10 lao động đến 50 lao động

(3) Nhóm doanh nghiệp nhỏ - sử dụng từ trên 50 đến 100 lao động

(4) Nhóm doanh nghiệp cận vừa - sử dụng từ trên 100 đến

50 lao động nếu là hoạt động thương mại, dịch vụ, hoặc 200 lao động nếu là hoạt động sản xuất công, nông, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng), doanh nghiệp vừa (từ trên 50 đến 100 laọ động nếu là hoạt động thương mại, dịch vụ hoặc từ trên 200 đến 300 lao động nếu là hoạt động sản xuất công, nông, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng)

Việc phân nhóm này chỉ có tính tương đối, gắn với mục tiêu định dạng mô hình tổ chức công tác kế toán, đặt trong mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí khi đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán

Tương ứng với năm cấp độ quy mô này thì mô hình tổ chức công tác kế toán sẽ có những khác biệt về phạm vi và nội dung thông tin kế toán, việc trình bày và công bố thông tin kế toán,

bộ máy kế toán và người làm kế toán Tuy nhiên sự khác biệt luôn đặt trong mối liên hệ để có thể chuyển đổi, thay thế một cách thuận lợi và nhanh chóng khi có sự thay đổi về cấp độ quy

mô của doanh nghiệp

3.2.1.2 Xác lập phạm vi và nội dung thông tin k ế toán:

Thông tin kế toán mà từng cấp độ DNNVV tổ chức thực hiện

và cung cấp cho các đối tượng có sự khác biệt cả về phạm vi lẫn nội dung thông tin cung cấp, vấn đề này được biểu hiện như sau:

- Nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ: tập trung thông tin về tình hình kinh doanh để phục vụ chủ yếu cho chủ doanh nghiệp và cơ quan thuế

Trang 36

38 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

- Nhóm doanh nghiệp cận nhỏ: tập trung thông tin về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh để phục vụ cho chủ doanh nghiệp, ban quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế và các tổ chức tín dụng có liên quan

Thông tin nội bộ để phục vụ cho mục tiêu quản trị chỉ dừng lại ở một số nội dung rất cơ bản và dơn giản, do kinh nghiệm quản lý và quan hệ kinh doanh có tác dụng đặc biệt quan trọng trong quản lý và điều hành doanh nghiệp

- Nhóm doanh nghiệp nhỏ: vẫn tập trung cho thông tin tài chính và kinh doanh để phục vụ cho cơ quan thuế, các tổ chức tín dụng, các nhà cung cấp, nhưng cần sự chú trọng đến thông tin nội bộ để phục vụ cho yêu cầu hoạch định và ra quyết định

- Nhóm doanh nghiệp cận vừa: ngoài thông tin tài chính và

kinh doanh để thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng sử dụng ở

bên ngoài, cần tổ chức hệ thống thông tin nội bộ để đáp ứng một phần nhu cầu quản trị hoạt động kinh doanh

- Nhóm doanh nghiệp vừa: thực hiện công tác kế toán khá bài bản nhưng chủ yếu là theo chế độ kế toán được ban hành theo QĐ 15, bởi ở những doanh nghiệp này đối tượng kế toán và nhu cầu thông tin đã vượt ra khỏi các quy định trong chế độ kế toán theo QĐ 48 Đặc biệt ở những doanh nghiệp này thông tin

kế toán quản trị đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, được quan tâm giải quyết dể phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định, đặc biệt là hoạch định chiến lược dài hạn

Như vậy với doanh nghiệp vừa thì phạm vi và nội dung kế toán cần được thực hiện đầy đủ như quy định hiện hành, nhưng theo hướng mở rộng phù hợp chế độ Kế toán ban hành theo QĐ

15, đồng thời cần tiến hành tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu hoạch định, kiểm soát và ra quyết định

Cần lưu ý là doanh nghiệp vừa có thể chuyển thành doanh nghiệp lớn trong ngắn hạn nếu có điều kiện phát triển thuận lợi Do vậy việc xác định phạm vi và nội dung kế toán như nói trên sẽ là bước chuyển tiếp quan trọng khi chuyển thành doanh nghiệp lớn

Trang 37

XD mô hình tổ chức kê toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.2.1.3 Vấn đề trình bày và công bố thông tin:

Căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin cũng như phạm vi

và nội dung thông tin xác lập cho từng nhóm doanh nghiệp như nói trên, thì việc trình bày và công bố thông tin cần được thực hiện như sau:

- Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và cận nhỏ: chỉ lập các báo cáo tài chính đơn giản để nộp-cho cơ quan chức năng theo yêu cầu Có thể lập thêm các báo cáo chi tiết để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ

- Đối với doanh nghiệp nhỏ: chỉ cần lập báo cáo tài chính dạng tóm tắt, và giải trình một số thông tin quan trọng thông qua thuyết minh báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan chức năng, và chuyển tải cho các đối tượng có liên quan theo hình thức đữợc yêu cầu Đồng thời cần thiết kế và lập một số báo cáo nội bộ liên quan đến chi phí và các dự toán cơ bản để phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản lý

- Đối với doanh nghiệp cận vừa: cần lập các báo cáo tài chính dạng mở rộng có tính linh hoạt theo đặc điểm hoạt động

và nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng có liên quan Các báo cáo tài chính này cũng được nộp cho các cơ quan chức năng và các đối tượng có liên quan theo hình thức được yêu cầu Đồng thời phải thiết kế và lập đầy đủ các báo cáo về chi phí, các dự toán quan trọng và một số báo cáo phân tích thông tin

để phục vụ cho việc ra quyết định nhằm đáp ứng yêu cầu quản

hệ thông báo cáo chi phí, các dự toán, báo cáo phục vụ cho các việc ra quyết định, và các báo cáo trách nhiệm theo cơ cấu tổ chức và đặc điểm phân cấp tại doanh nghiệp

Trang 38

3.2.1.4 Bộ máy k ế toán và người làm k ế toán:

Xuất phát từ phạm vi và nội dung thông tin cũng như nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của các đối tượng có liên quan, thì việc định hình bộ máy và người làm kế toán ở các cấp dơn vị DNNVV có thể giải quyết theo hướng sau:

- Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và cận nhỏ: nên thuê người làm kế toán thông qua các công ty cung cấp dịch vụ kế toán hoặc có thể tuyển dụng người có trình độ cao đẳng trở lại, đào tạo đúng chuyên ngành để chuyên trách về công việc kế toán tại doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp nhỏ, cận vừa và vừa: cần phải tổ chức bộ máy kế toán bao gồm từ ba người trở lên, có kế toán trưởng phụ trầch để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tại doanh nghiệp Việc tổ chức bộ máy và phân công phân nhiệm sẽ

được nêu cụ thể theo từng cấp độ quy mô doanh nghiệp ỗ phần

giải pháp cụ thể mục 3.2.2

3.2.2 Các giải pháp xây dựng cụ thể:

3.2.2.I Giải ph á p th iết lập nội dung thông tin:

Nội dung thông tin kế toán của DNNVV cũng bao gồm hai phân hệ: thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị

- Thông tin kế toán tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh và một số tình hình khác có liên quan đến các đối tượng kế toán Tùy theo cấp

độ quy mô đã được phân loại với DNNVV mà những nội dung này sẽ được giới hạn mức độ phản ánh và cung cấp một cách thích ứng

+ Với doanh nghiệp siêu nhỏ thì nội dung thông tin chủ yếu

là tình hình và kết quả kinh doanh

+ Với doanh nghiệp cận nhỏ và nhỏ thì nội dung thông tin bao gồm tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh

4 0 ’ XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở V iệt Nam

Trang 39

XD mô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam 41

+ Với doanh nghiệp cận vừa và vừa thì nội dung thông tin bao gồm tấ t cả những nội dung nói trên, nhưng đối với doanh nghiệp vừa thì việc phản ánh và cung cấp phải được quy định một cách chi tiết, cụ thể như doanh nghiệp lớn; còn doanh nghiệp cận vừa thì việc phản ánh và cung cấp cần gọn nhẹ hơn theo hướng tổng quát và linh hoạt, để phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhu cầu sử dụng thông tin

- Thông tin kế toán quản trị bao gồm: thông tin về dự toán ngân sách, thông tin về chi phí và biến động chi phí; thông tin

về việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn; thông tin đánh giá các trung tâm trách nhiệm Tùy theo cấp độ quy mô của DNNW mà chọn lọc những thông tin thích ứng để thực hiện việc phản ánh và cung cấp

+ Với doanh nghiệp siêu nhỏ: các nội dung kế toán quản trị chưa thực sự trở thành một nhu cầu thiết yếu bởi quy mô và tính chất hoat động đơn giản, nên việc quản lý của chủ doanh nghiệp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và các quan hệ cá nhân trong hoạt động kinh doanh

+ Với doanh nghiệp cận nhỏ và nhỏ, nội dung kế toán quản trị hướng vào hệ thống kế toán chi phí theo chi phí thực tế dể kiểm soát chi phí và sự biến động chi phí, lập các dự toán cơ bản để phục vụ cho công việc hoạch định và thiết lập một số thông tin phục vụ cho việc ra các quyêt định

+ Với doanh nghiệp cận vừa: nội dung kế toán quản trị tập trung vào hệ thốhg kế toán chi phí theo chi phí thực tế, lập đầy

đủ các dự toán ngân sách và thiết lập các thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn và dài hạn

+ Với doanh nghiệp vừa: nội dung kế toán quản trị bao gồm

hệ thống kế toán chi phí theo chi phí thực tế hoặc kết hợp chi phí thực tế và dự toán, lập đầy đủ các dự toán ngân sách, thiết lập thông tin đa dạng để phục vụ cho việc ra quyết định ngắn

và dài hạn, thực hiện kế toán trách nhiệm phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp

Trang 40

42 XD m ô hình tổ chức k ế toán cho DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.2.2.2 Giải ph áp tạo lập và chuyển tả i thông tin cho các đối tượng sử dụng.

a Giải pháp liên quan đến kế toán tài chính:

Để tổ chức thực hiện kế toán tài chính một cách thống nhất

và có tính liên thông cao trong doanh nghiệp và trong các cấp

độ quy mô thuộc DNNW, thì vấn đề pháp lý có tính nền tảng cần phải giải quyết, là phải nhất thể hóa chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam

Xuất phát từ cơ sở pháp lý đã được xác định như trên, để đưa ra các giải pháp cụ thể như sau:

(1) Về chứng từ kế toán: nên thống nhất danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập, luân chuyển chứng từ trong các doanh nghiệp theo hướng:

+ Hạn chế các chứng từ bắt buộc, chỉ áp dụng với những chứng từ kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc kiểm soát và hành thu thuế, đồng thời mở rộng phạm vi sử dụng chứng từ hướng dẫn và chừng từ nội bộ để phù hợp với yêu cầu thu thập

và xử lý thông tin tại doanh nghiệp, miễn sao những chứng từ này đảm bảo dầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

+ Từng bước khuyến khích và đưa vào sử dụng chứng từ điện

tử nhưng phải có quy định chặt chẽ về quy trình lập, luân chuyển, kiểm soát, lưu trữ và bảo quản cũng như trách nhiệm pháp lý của nơi lập, nơi sử dụng và các đối tượng có liên quan.(2) Về chế độ sổ kế toán: hiện tại ở Việt Nam có nhiều hình

thức kế toán đang được áp dụng ở các doanh nghiệp Điều này

là do nguyên nhân lịch sử, còn về lâu dài nên sử dụng duy nhất hình thức kế toán nhật ký chung, do có nhiều thuận lợi trong xử

lý thông tin bằng thủ công hoặc bằng máy tính Tuy nhiên để thích ứng với tình hình hiện nay thì nên định hướng để doanh nghiệp áp dụng một trong hai hình thức kế toán: nhật ký - sổ cái và nhật ký chung

+ Hình thức kế toán: nhật ký - sổ cái áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ và cận nhỏ do sử dụng ít tài khoản và khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều, phù hợp cho người làm kế toán có trình độ thấp và làm bằng thủ công

Ngày đăng: 16/02/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w