1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Án treo và nâng cao hiệu quả áp dụng án treo trong xét xử của các toà án quân sự

96 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 14,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc Iruy cứu TNHS, kết lội, xử phạt và buộc người phạm lội chấp hành một phần hay toàn hộ hình phạt không phải luôn luôn là hiện pháp duy nhấl, thực hiện tốt nhất và có hiệu

Trang 2

PH O N G G V — Ặ ồ

NGƯỜI HƯỚNG DẨN: PCỈS - TS: T R A N v ă n đ ộ

HÀ NỘI - ‘2003

Trang 3

- N T C N P T N h â n thân của n g u ô i p h ạ m tội.

- T A N D Toà án nhân dân.

Trang 4

m w £ íimt

- B ả n t h ố n g kê cá c c h ữ viết 1 rít t r o n g L u ậ n văn

- M ụ c lực

- Phần mỏ dầu:

1 Tính cấp Ihiêì của việc nghiên cứu

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

4 ý nghĩa lý luận và lliực liễn của Luận văn

5 Cơ cấu ỉ Aiện văn

- C h ư ơ n g I: Mộl số vấn đề chu ng về án treo Irong luậl hình sự Việt Nam

1.1 Khái niệm, bản chất pháp lý, vai Irò của án treo

1.1.1 Khái niệm án í reo

1.1.2 Bản chấl pháp lý của án treo

1.1.3 Vai trò của án treo

1.2 Qui định về án treo Irong PLIÍS nước la trước khi pháp điển hoá (1985)

1.2.1 Căn cứ, điều kiện áp dụng án treo

1.2.2 Thử thách trong án treo

1.3 Qui định về án treo trong BLHS năm 1985 và BLĩ lS năm 1999

2

Trang 5

1.3.1 Căn cứ, điều kiện áp dụng án treo.

1.3.2 Thử thách trong án treo

1.3.2.1 Điều kiện thử thách

1.3.2.2 Thời gian thử thách

- Chương II: Thực tiễn áp dụng án treo và các giải pháp nAng cao hiệu quả

áp dụng án treo trong xél xử của các TAQS

2.1 Thực tiễn áp dụng án treo Irong xél xử của các TAQS

2.1.1 Những yếu lố dặc llùi lác dộng lên lình hình áp dụng án treo trong xét xử của các TAQS

2.1.2 l ì n h hình áp dụng án Ireo trong thực tiễn xét xử của các TAQS

2.2 Những hạn ch ế vướng mắc trong áp dụng án treo của các TAQS

2.2.1 Những hạn chê', vướng mắc trong lliực liễn áp dụng án Ireo cua

2.3.1 Giải pháp lioàn thiện pháp luíil

2.3.2 Giải pháp đảm hảo áp dụng (hống nhấl pháp luật

2.3.3 Nâng cao năng lực, liình độ và trách nhiệm làm việc của đội ngũ cán hộ pháp luật Quân sự

2.3.4 Tăng cường công lác thi hànl) án treo Irong Quân đội

- Phần kết luận.

3

Trang 6

Để lài:

P H R N M Ở Đ Ầ U

1 Tính Cấp thiết của việc nghiên cứu.

X u ấ l phái lừ nhiệm vụ của Luật hình sự Việl Nam và mụ c đícli củahình phạt, ihể hiện nguyên lắc nhân đạo XHCN, nhằm nâng cao hiệu quả của dấu Uanh phòng ngừa và chống lội phạm, án treo là chế định pháp luật hình sự

có lịch sử từ lâu và được thực liễn xốt xử áp dụng nhiều năm nay ở nước la Việc đấu Iranh phòng ngừa và chống lội phạm, duy trì trật tự xã hội được coi

là nhiệm vụ rấl quan trọng của Nhà nước la và quá Irình này được thực hiện hằng nhiều cách như giáo dục lư iưởng, lổ chức, kinh tế-xã hội, pháp luật nói chung, Luật hình sự nói riêng Việc áp dụng hình phạt của Luật hình sự dược coi là công cụ hữu hiệu đổ bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội Tuy nhiên, việc Iruy cứu TNHS, kết lội, xử phạt và buộc người phạm lội chấp hành một phần hay toàn hộ hình phạt không phải luôn luôn là hiện pháp duy nhấl, thực hiện tốt nhất và có hiệu quả nhấl các nhiệm vụ của Luệl hình sự Trong những trường hợp nhấl định, mục tlícli giáo dục và cai lạo người phạm lội sẽ đạl hiệu quả tôì hơn hằng hiện pháp tác dộng hình sự khác

Án treo là mộl hiện pháp Irong hệ thống các hiện pháp lác động cùa Nhà nước và xã hội đến người phạm tội và nó ngày càng khẳng định là chế

định không thể thiếu Irong BI Ả IS của nước ta hởi lính ưu việt của nó Chê' định

này ihể hiện sự kết hợp hài hoà giữa cưỡng ch ế của Nhà nước với sự tác động của xã hội trong việc giáo dục, cai tạo người phạm lội trong điều kiện sự văn minh liến bộ của xã hội, trong thực hiện chính sách hình sự và nâng cao hiệu quả của Luật hình sự

Án treo dược pháp điển hoá lại Đ.44-BLHS năm 19X5 và Đ.60-BLI IS

4

Trang 7

năm 1999 đã đánh dấu một bưức liến hộ rõ nét nhất, lliổ hiện vai trò quan trọng trong cuộc đấu lianh phòng ngừa và chống lội phạm Tuy nhiên, tliực: tiễn áp dụng của các Toà án nói chung, T A Q S nói riêng cũng hộc lộ những hạn chế, vướng m ắ c nliấl định Việc vận dụn g k hổ ng đún g đã làm giảm vai trò

và ý nghĩa đích thực của án treo Thực liễn áp (-lụng án treo Irong xét xử của các T AQ S vẫn còn nhiều sai sót, hạn chế Sở dĩ có tình Irạng này là do hiểu khô ng đúng, k h ô n g đầy đủ lính chất pháp lý của án treo, kh ông nắm vững các căn cứ, điều kiện cho hưởng án treo và các vấn đề khác vổ án treo v.v Vì vây, việc nghi ên cứu án treo và thực liễn áp dụn g án treo trong xét xử của các

T A Q S có ý nghĩa quan trọng về lý luận và Ihực liễn góp phẩn nâng cao hiệu

Án treo thực sự là mội vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất lớn Irong lình hình hiện nay Đất nước ta đã thay dổi sâu sắc về nhiều mặl của đời sốn g xã hội, lình hình tội phạm cũng diễn biến rất phức tạp Trước lình hình

đó, việc đấu tranh phòng ngừa và chố ng tội pliạin đòi hỏi phải đưực nâng lên

m ộ t tầm cao mới C h ế định án treo cĩíng được coi là m ộ t trong những vấn cần được xem xét m ộ t cách thấu đáo cả vồ mặl lý luân cũ ng như thực tiễn áp dụng Điều đó lý giải cho việc chúng lôi chọn đề lài luận văn thạc sĩ của mình là

“ Án Ireo và nâng cao hiệu quả áp dụng án treo Irong xct xử của các T AỌS

I

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

M ụ c đích của luận văn: Nhằm làm rõ mội cách có hệ thống những vân

đề lý luận và thực liễn áp dụng c h ế định án Ireo của các TAQS; từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu qua áp dụng án treo trong xét xử của các TAQS

N h i ệ m vụ của luận văn: Đ ể thực hiện m ụ c đích nghiên cứu trên, nhiệm

vụ nghiên cứu clặt ra là:

+ Nghiên cứu về kliái niệm, bản chai pháp lý, vai trò của án treo, phan

5

Trang 8

lích các nôi dung cụ thể của ch ế định này so sánh các quan điểm khác nhan

về án treo, nghiên cứu về lịch sử chế định án treo, phân lích các (|iiyốt định của pháp luậl về ch ế định án treo Từ đó giúp cho việc nhân thức đúng đắn về

c h ế định án treo

+ Về ihực tiễn, luận văn lập trung, nghiên cứu, khảo sál đánh giá lổng quái Ihực liễn áp dụng án treo của các TAQ S trong những năm gần đay và liên

cơ sở lí luận để lìm ra những yếu lố tích cực, làm rõ những hạn chế, vướng

m ắc của quá trình áp dụng án Ireo

+ Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của án treo trong xét

xử của các TAQ S cũng như trong công lác đấu Iranh phòng ngừa và chống lội phạm trong Quân đội

3 Phương pháp nghiên cứu:

L uận văn được thực hiện Irên cơ sở các nguyên lỷ của chủ nghía M á o

Lê nin, lư tirỏng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đáng Cộng sản Việt Nam

về Nhà nước và pháp luật, về đấu tranh phòng ngừa và chống lội phạm, về lổ

chức và xây dựng Quân đội Cách mạng Luận văn được trình bày dựa trên cơ

sỏ' nghiên cứu các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật, các văn bản lổng kếl ihực tiễn áp dụng pháp luật của TAQ S Trung ương, T A N D Tối cao, các kếl luận thanh Ira công tác xét xử, các bản

án, các quyết định hình sư, các bán kê ihưc liễn áp dụng án treo, các lài liệu pháp lý nước ngoài Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đổ lài như phương pháp phan lích, tổng hợp, thống kê, lồ gíc, khảo sát Uụrc tiễn, tham khảo ý kiến các chuyên gia và điều tra xã hội học

4 Ý nghĩa lý luận và (hực tiễn ciia luận van:

L uận vãn có ý nghía quan trọng cả về lí luân và thực liễn Việc nghiên

6

Trang 9

cứu thành công đề lài: “ Á n treo và n â n g cao hiệu q u ả áp d ụ n g án treo trong xét x ử c ủa các T A Q S ” là sự dóng góp nhất định cho việc xây dựng và áp

dụng Luật hình sự

+ Về lý luận: Luận văn nghiên cứu có hệ Ihống quá trình hình Ihành và phái triển của c h ế định án Ireo, nội dung các vấn đồ của án Ireo góp phần nâng cao nhận ihức và tạo liền đề cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật

+ Về thực tiễn: Luận văn góp phần lạo ra cách hiểu đ ún g đắn về ch ế định án treo và định hướng cho việc áp dụng pháp luật chính xác, đáp ứng yêu cầu ngày càng nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh phòng ngừa và chống lội' phạm trong và ngoài Quân dội

Ch ún g lôi hy vọng rằng với kếl quả khiêm lốn mà luận văn đã đạl được

sẽ góp phần nhất định vào lý luận hình sự, làm căn cứ để có thể hoàn thiên pháp luậl hình sự và thực liễn áp (.lụng pháp luậl về án Ireo trong xót xử của TAQS Luận văn có thể làm lài liệu tham khảo cho cán bộ làm công lác pháp luật, cho việc học lập và giảng dạy Luậl hình sự Irong Nhà trường

5 Co cấu luận văn:

T rê n cơ sở m ụ c đích, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và các yêu cầu của một Luận văn Ihạc sì, Luận văn được trình bày với bố cục gồm: Phẩn m ớ đầu,

2 chương và phần kết luận Ngoài ra luận văn còn có bản thống kê các chữ viết tất trong luận văn, phần m ụ c lục và phần danh m ục lài liệu tham khảo

7

Trang 10

Án treo và nâng cao hiệu quả áp dungán treo trong xétxửcủa các TQàánguânsự

Cụ thể như sau:

- Bản thống kê các chữ viếl tắt trong Luận văn

- Muc luc

- Phần m ờ đầu

- Chương I: Một số vấn đổ chung về án treo trong Luật hình sự Việt Nam

- Chương II: Thực tiễn áp d ụ n g án treo và các giải pháp nâng cao lìiêu quả áp dụng án treo trong xél xứ của các Toà án quân sự

- Phần kết luận

- Tài liôu tham khảo

8

Trang 11

Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ coi án Ireo là biện pháp hoàn chuyên án kèm theo thủ lục cam đoan, bảo đảm Theo chế định này, người bị coi là phạm lội chưa bị kếl án là có lội hay vô tội, To à án buộc họ phai đảm hảo rằng tiền hay sự bảo lãnh của người có hành động đúng đắn, nếu không chịu thì có thể

bị phạt tù, mặc dù không chịu một điều luật nào cả Như vậy, trong rnộl lliời gian khá lâu can phạm sẽ ở Irong mội lình trạng không ổn định, không biết mình thậl sự có tội hay vô lội, cũng không biết mình thực sự đã phạm tội gì

Mặt khác, khi xél xử lại lội cũ gặp lất nhiều khó khăn về chứng minh.

H ệ thống pháp luâl Pháp-BỈ, chế định án Ireo dược qui định lần đáu liên

ở Đ ạ o luật 26 3 1891 của Pháp Theo Đạo luật này, can phạm được hướng sự

miễn thi hành lạm lliời hình phạt trong lliời gian 5 năm; sau đổ, nếu can phạm

không tái phạm thì sẽ được ìniễn hình phạt vìnli viễn Qui định này 1 hổ liiệii quan niệm án treo là biện pháp miễn chấp liànli án lạm llìời có diều kiện

Luâl hình sự Nhật Bản coi án treo là một hiện pháp “hoãn thi hành han

9

Trang 12

Dế tủi: Án treo và nâng cao hiêu quả áp dung án treo trong xét xử của các Toà án quần sự

á n ” có điều kiện và chế định này dược qui định lừ Đ.25 đốn 0 2 7 chương IV BLHS ( 6 ) Án treo trong Luật hình sự Nhạt Ban được áp dụng đối với người

bị kếl án lù và với người hị phạt liền Đ K T T của án treo trong TCÌTT ngoài việc phải luân Iheo chế độ giám sál phòng ngừa, người bị kết án còn khổng dược phạm lội mới Nếu người bị kếl án dược hưởng án treo vi phạm một (rong những Đ K T T của án Ireo Imng T G T T hoặc hị phái hiện Irước khi bị kêì

án được hưởng án treo đã phạm inộl lội khác bi kếl án tù hoặc mộ! hình phạt nặng hơn thì án treo phải huỷ bỏ hoặc có thổ huỷ bó

Trong BLHS 'ỉ rung Quốc, án Ireo được qui định lừ Đ.72 đốn Đ.77 và

được hiểu là lạm hoãn chấp hành hình phạt cỏ điều kiện Án treo được áp dụng đối với người phạm lội khi (hoa mãn dầy đủ 3 diều kiện là:

I/ Người phạm tội bị xử phạt giam hình sự hoặc pliạl lù không quá 3 năm 2/ Căn cứ vào những tình liêì phạm lội và hiểu hiện ăn năn hối lỗi của người phạm lội Thấy rằng việc cho người phạm lội hưởng án treo không gây hại cho xã hội

3/ Người phạm lội không phai là người tái phạm

Nếu llioả mãn các điều kiện này thì người phạm tội sẽ dược hoãn thi lùmli giam hình sự hoặc lù có ỉliời hạn đã luyôn đối với họ nhưng hụ phải qua TCTĨT nhất định TGTT qui tlịnli dối với người bị pliạl giam hình sự được hưởng án treo là lừ 2 Iháng đến I năm và dối với người hị phạt lù có thời hạn được hưởng án Ireo là lù' 1 đến 5 năm Nếu nguừi được hưởng án Ireo đáp ứng yêu càu thử thách Irong suôi TCÌ7T thì họ không phai chấp hành hình phụt đã luyên Ngược lại, nếu người dược hương án Ireo không đáp ứng được yêu cầu thủ ihách llìì họ phái chiu hâu qua pháp lý nghiêm khắc Luật hình sư Trung

Qu ốc quy định hai loại hậu qua khác nhau cho ca hai lình trạng vi plụun

ĐK IT khác nhau Nếu người dược hưưng ;ÌI1 Irco vi phạm Đ K T T Iilnr vi pliạm pháp luật, qui chế hànlì chính hoặc qui định giám sál thì án Ireo hi huỷ bỏ và đương nhiên họ phai chấp hành hình plụil đã luyên Nghiêm Irong lin’1) nếu

10

Trang 13

Đê í ủi: Ản treo vả nâng cao hiêu quả áp dung án treo trong xét xử của các Toả án quằn sư

người được hướng án treo lai phạm tội mới trong T G T T lliì án Ireo cfing bị iiuỷ

bỏ và họ phải chấp hành hình phạt chung lổng hợp từ hình p hạt cũ và hình pliạl mới Trường hợp trong TCÌTT người dược hương án treo bị phát hiện là Irước đó đã phạm tội khác nhưng chưa bị xét xử Người được hướng án treo Irong Inrờng hợp này cũng bị xử lý như trường hợp phạm nhiều tội nêu trôn

Theo Luật hình sự Cộng hoà Liên hang Đức, án Ireo là dùng hình phạt

để ihử thách Theo qui định của luâl cỏ hai điều kiện để có thể cho hưởng án Ireo Đó là: Hình phạt đã luyên là hình phạl tù lừ 1 năm trở xuống và có cơ sớ lin sự tuyên án đã có lác dụng và người hị kêì án sẽ không phạm lội mới du klìông bị ihi hành án Klii quyết định có cho hưởng án Ireo hay không, Toà án phải xem xốt NTCNPT, quá khứ của họ, các lình liếl của lội phạm, thái độ của người phạm tội sau khi phạm tội, hoàn cảnh sống cũng như tác động trong tương lai nếu áp dụng án treo Đổng Ihời Toà án cũng cần chú ý đến dư luân

xã hội Luật hình sự của Cộng hoà Liên hang Đức không cho phép áp dụng án treo đối với trường hựp trậl tự pháp luậl (Dư luân chung của xã hội đối với từng trường hợp cụ thể ) đòi hỏi không cho hưởng án Ireo và hình phạt lù là từ

6 tháng trở lên Bôn cạnh đó luậl của Cộng hoà Liên hang Đức còn cho phép cho hưởng án treo trong lrường hợp hình phạt lù trên mội năm ( nhưng khổng quá 2 năm ) nếu có Nhiều tình liêì đặc biệt về NTCNPT T G T T được qui định

lừ 2 năm đến 5 năm Theo diều luât, việc giao nghĩa vụ nliấl định cho người dược hưởng án treo là cần lliiếl để cho người đó chuộc lội Nhưng không được giao nghĩa vụ mà họ không ihể thực hiện đưực Những nghĩa vụ có lliể được giao như bằng kha năng hản thân khắc phục hậu quả đã gAy ra; nộp tiền vào cồng quì Nhà nước hoặc cho cơ sở phục vụ hoại dộng cồng cộng; các đỏng góp công ích khác Người được hưởng án Ireo có thể đề xuất đóng góp mà mình muốn, trong trường hợp này To à án có thể chấp nhân đề xuấl đó và tạm không b u ộ c h ọ phái th ực h i ệ n nghía vụ Irên N ế u ngưììi đ ư ợ c h ư ở n g á n (ICO

chưa đủ 27 tuổi và hình phạt tù của họ là trcn 9 tháng thì Toà án có thổ cử

Trang 14

người làm người trợ giúp cho người được hương án Ireo trong TCTĨT Án Ireo

sẽ bị hu ỷ bỏ nếu trong rCỈTl người phạm lội dã phạm lội mới và qua dó Ihổ hiện điều trông chừ vào kết qua của án Irco không đạl dược; hoặc người phạm lội đã vi phạm nghiêm trọng các quyêì định khác của To à án, đã xa lời sự l!'Ợ giúp thử thách và qua đó llic hiện có khả năng người dược hương án treo phạm tội lại; hoặc người phạm lội đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa V II cua họ Nếu một trong các diều kiện trên tlioả mãn nhưng To à án xét thấy khỏng cần liu ỷ bỏ án treo mà chí cần kéo dài TG T Í' lioặc giao thêm nghĩa vụ hoặc ra thêm Cịuyếl định Ihì có lliể không h 11 ỷ bỏ án livo 1CTĨT không được lăng (]uá gấp rưỡi và cỏ thể vượt mức 5 năm Án Ireo cho liường hựp dang chấp liành

h ì n h pliạt lù t r u n g tliAn khi llioa m ã n c á c d i ề u ki ện sau: Đã c h ấ p h à n h clirọv ! 5

năm; mức độ nặng đặc biệl của lỗi không đòi hỏi phải buộc người bị án liếp lục phải chấp hành và các điều kiện cho hưởng án Ireo llieo qui ctịnh của trường hợp trên tlioả mãn T G T i' của Irưòng liựp này là 15 nă m

Án treo trong Luâl hình sự Tlmỵ Điển được quan niệm khác với Luậl hình sự một số nước nêu ở liên Luật hình sự Thuỵ Điển coi án treo là một loại hình phạt với lên là “ Bản án có điều ki ện”( 9 ) Đ K T F của án Ireo với tư cách

là “ Bản án có điều kiện”, là trong TG T T 2 năm phạm nhàn phải duy trì cuộc sống kỷ luậl và phải tự lập cuộc sống llieo khả năng của mìnli, không được phạm lội mới Trường hợp ngirời hị kốl án vi phạm mội Irong những diều kiện tiên thì phải huỷ bỏ hoặc có thể hị huỷ án treo và quyết định một hình phạt khác cụ thổ Như vậy, án Ireo trong Luậl hình sự Thuỵ Điển dược coi là Inộl loại hình phạl trong hệ thống hình phạl được ghi nhân lại Đ.3 Chương 1-BLHS Án treo được áp dụng cho hình phạl liền khi Ihấy chưa thoa đáng Khi được hương án Ireo người phạm lội cũng có thể pluu chịu thêm ca hình phạt liền Trong quá trình chấp hành “ Ban án cỏ điều kiện”, ngirừi pliụm tội bị đe

tloạ hởi những qui ch ế riêng và sự lái phạm trong TGrrr.

Để lài: Án treo và nâng cao hiêu quả áp dung án treo trong xét xử của các Toà án quân sự

12

Trang 15

Từ việc nghiên cứu BLHS của mội số nước liên đây, chú ng lôi thấy rằng trong Luâl hình sự ở các nước, các quan diễm vổ án treo khổng giống nhau Có nước án Ireo được hiểu là hiện pháp hoàn chấp hành hình phạl ( BLHS Pháp ); có nước coi đó là hiện pháp miễn ch ấp hành hình phạt cải tạo lao động hoặc phạt lù có điều kiện ( BLHS Trung Q u ố c ); hay coi án treo là hiện pháp thay t h ế có thử thách đối với hình plial lù ( BLHS Cộng lioà Liên hang Đức ); có nước lai coi án treo là hình phạt như BLHS T hu ỵ Điển Sự khác nhau (rong quan niệm về án treo xuất phái lír yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm và Ihể hiện lính đặc thù về kỹ ihuật lạp pháp ở mỗi Q u ố c gia Nhưng quan điểm về án treo trong Luậl hình sự các nước Irên đây c ũ n g nhu' quan điểm về án treo Irong Luậl hình sự Việt Nam đều có điểm cluing - Nỏ là hình thức thể hiện chính sách hình sự kốl hợp giữa sự cưỡng c h ế của Nhà nước với

sự iham gia của xã hội vào quá trình cải tạo ngirừi phạm lội Ngưừi hị kốl án vãn được sống Irong môi trường xã hội, k hôn g phiỉi chịu ảnh hưởng xấu của những phạm nhân n g u y hiểm Irong nhà tù, trại giam và đều bị răn tle hơi hậu quả pháp lý xấu nếu vi phạm diều kiện cụ thổ Irong T Ơ 1 T nhất cỉịnli của án Ireo

Án treo được qui (lịnh Irong các văn bản pháp luậl hình sự và thực hiện

từ những ngày đầu thành lập Nlià nước Nhân (lân đến nay Nó có lác (lụng giáo dục người phạm lội và tuyên Iruyổn pháp luật trong Nhân dfm đã llui đưực kết quả nhất định trong việc đấu Iranh phòng ngừa và ch ố ng lội phạm, nhiều người phạm tội được hưởng án treo đã kh ôn g phạm lội mỏi, ch ấm đứl lội lỗi để hồà nhập với cuộc sống Irong xã hội Việc thi hành án tico là nhằm lạo điều kiện cho người đơực liưởng án treo chứng tỏ sự hối cải, hoàn lương

của mình trong môi trường xã hội bình thương có sự gi ám sát của cơ quan, tổ

chức xã hội và gia đình To à án chí có thể cho người phạm lội bị pliạl tù được hưởng án Ireo khi có căn cứ vững chắc đổ khẳng định rằng: Nếu k h ôn g bíll buộc họ.c ách li khỏi xã hội cũng k hô ng gây nguy hại cho xã hội và họ có thể

13

Trang 16

lự giác cải lạo dưới sự giám sát và giáo dục của xã hội Bản án m à To à án xét

xử cho hưởng Ún treo cũng tuyên cho bị cáo một hình phạt tương xứng với tính

cliâì và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Sau đó phẩn quyết định tuyên liếp nhưng cho hưởng án treo cluí khô n g phải là luyên phạt án treo Ban chất pháp lý của án treo như đã được xác nhận lại Đ.44-BL11S nă m 1985 và lai

Đ 6 0- BL HS năm 1.999 là khoa học và hoàn toàn phù hợp

M ụ c đích áp dụ ng án treo đối với ngưừi phạm lội là ihổng qua việc ấn định Iĩiộl T G I T , đặl ra những nghĩa vụ pháp lý liêng hiệt n h ằ m dể cái lạo, giáo dục và răn đe người phạm tội đồn g tỉiừi cũng là lliirớc do về sự lư giác cải lạo của người 'được hương án treo Mặt khác là đổ kiểm tra sự đú n g đắn của bản án m à loà án đã tuyêMi cho hương án Ireo đối với ngươi ph ạ m lội Vì lính chất pháp lý của án Ireo là hiện pháp miễn chấp hành hìnli phạt tù có điều kiện cho nên những nghía vụ pháp lý liêng biệl luẠl định trong TCTĨT cho người phạm lội được hương án Irco chính là Đ K T r của án treo Đi ều kiện của án treo chính là llurớc đo về mặt pháp lý lính lích cực cải lạo giáo (lục của người được hương án treo trong mỏi trường xã hội TuAn thủ m ộ i cách nghiêm líic diều kiện này, người phạm tội sẽ được m iễn vĩnh viễn việc c hấ p hành hình phạt lù Ngược lai, nếu người được hương án Irco vi pliạrn Đ K I T thì phai chịu

n h ữ n g h ậ u q u ả p h á p lý x ấ u đ ố i với h ọ N ế u XỔI lừ c á c g ó c đ ộ k h á c Iiliau sẽ c ó

các cách hiển khác nhau vổ tính chất pháp lý của án lreo Hình plụil quyêl định cho người bị kếl án được lnrởng án treo là hình phạt tù khô n g quá 3 năm nhưng căn cứ vào N T C N P T và các T T G N xét thấy kh ôn g cẩn thiết phải hắt chấp hành hình phạt lù lliì cho hướng án treo Điều kiện đổ áp dụn g án treo lâl

rõ ràng ơ m ức án bị xử phạt lìi của nu ười phạm tội là kh ôn g qu á 3 năm Tuy nhiên To à án còn cần phải xem xél lới N T C N P T và có nh iều T T G N đổ có thổ

ra quyết định cho người ph ạm tội có được hưởng án treo ha y không Nhưng cũng có thổ có nhiều cách khác về án treo, coi án treo như hình pliạl nêu chỉ xem xél lừ qui định về T O T T và nghĩa vụ cùa người bị kêt án ỉrong T ( j | T hay

Đ ê lài: ÁnJL:eo.vànâng^aQ±iiệu quả áp_dụng án ti:e.Q_trong xétxử của cáC-TpàárLquân sự

14

Trang 17

nói cách khác là xét từ kliía cạnh hâu qua pháp lý của việc được hương án Irco Điều này ảnh hưởng tới quan đ i ể m áp dụng án treo của To à án khi xcl

xử Tại Ihống tư số 19/TATC ngày 02.10.1974, án treo được xem như là hình phai nhẹ hơn hình phạt lù ( 27 - 123) Quan điểm này đưực áp dụng Irong thực liễn xél xử lừ khi có T h ô n g lư nêu trên đến khi BLHS 1985 có hiệu lực thi hành Nếu người bị kếl án không phạm lội mới trong lliời gian này thì họ được miễn chấp hành hình plụư tù dã tuyên; còn nếu người bị kếl án phạm lội mới trong thời gian này thì hình phạt lù được hoãn thi hành đến Ihời điểm phạm lội mới đó Quan điểm này đã xuấl hiện Irong thực tiễn XỔI xử Theo Đ.60-BLHS, điều kiện áp dụng án treo hao gồm: Điều kiện về mức phạt tìi và điều kiện vổ

sự khô ng cẩn thiết bắl chấp hành hình phạt tù dó Điều kiện về mức phai lù thực châì cũng được hiểu là điều kiện vổ mức độ nguy hiểm của hành vi phạm lội Khi quyết định hình phạt lù cho trường hợp phạm lội ít nghiêm trọng, án Ireo có thể đưực To à án cân nhắc để áp dụng Nhưng hiện pháp này chỉ có thể được áp dụng đối với trường hợp phạm lội cỏ mức độ nguy hiểm hạn chế và

do đó bị phạt lù khổng quá 3 năm Qui dinh về diều kiện này đổng lliời là qui định về giới hạn phạm vi áp dụng án treo Với tính chất là hiện pháp miễn

c h ấ p h à n h h ì n h pliạl lù c ó đ i ề u k i ệ n, á n t re o chí n ê n á p d u n g với n h ữi iu I rư ờ ng

hợp phạm lội ít nghiêm trọng Đó có thổ là lội phạm íl nghiêm trọng hoặc cũng có thể là tội phạm nghiêm trọng nhưng lliuộc trường hợp íl nghiêm trọng

mà có mức phạt lù không quá 3 năm Điều kiện hị phạt lù không quá 3 năm này mới chỉ là điều kiện “ c ẩn ” cúa án treo, không phải lấl cả các trường hợp phạm lội bị phạt tù khô ng quá 3 năm đều có thể cho hương án treo mà chí trường hợp thoả mãn điều kiện “ không cần llìiốl hắl chấp hành hình pliạl lù đã tuy ên” Điều kiện này phải được xem xét Irên cơ sở của yêu cầu phòng ngừa riêng và phòng ngừa chung đặl ra cho trường hợp phạm lội cụ ihể Yêu cẩu

phòng ngừa chung được xác định dựa vào ciic TTCìN và các đặc điềm khác

15

Trang 18

Đê tài: ÁĨ 1.treo và nâng cao hiệu quả áp dụng án treo, trong xétxử của các Toà án quân sự

của lình hình đấu Iranh chống loại lội phạm cụ thổ Đây là điều kiện quyốl định cho phép áp dụng án treo Tuy nhiêii diều kiện này cẩn phái được cân nhắc Irong mối liên hệ chặl chẽ với điổu kiện vổ mức phai tù ( Điều kiện hi phạl lù không quá 3 năm )

Căn cứ đầu tiên để xem xcl điều kiện này của án Ireo là NTCNPT Tất nhiên không phải là lất cả các đặc điểm NTCNPT đều clưực cân nhắc klii xem xél cho hưởng án Ireo mà chủ yếu là các đặc điểm nhân thân phan ánh việc phạm lội của người phạm lội là nhất thời, việc không buộc ngưòi đó chấp hành hình phạt lù không lạo ra nguy cơ người dó sẽ phạm lôi liếp và kha năng giáo dục, cải tạo họ Người (lược hướng án Ireo phai là ngưòi có kha năng lự giáo dục, cai lạo lốl và đó cũng chính là cơ sở dể hy vọng lằng không cẩn phải bắt chấp hành hình phạt lỉì mà chí cần dựa vào sự giúp đỡ của gia đình, chính quyền và xã hội vẫn giáo (lục, cái lạo được người phạm lội và ngăn ngừa họ phạm tội mới Thông thường, án treo dược áp dụng dối với ngưríi phạm lội có bản chất lốt, có điểm tích cực chứng tỏ mức độ nguy hiểm cho xã hội của họ không lớn họ cổ kha nang tự giác cải lạo với sự giúp đỡ tích cực của xã hội

Các T I G N là căn cứ liếp theo đổ xem xcl điều kiện vồ sự không Cíln thiêì bắt chấp hành hình pliạl tù đã luyên đối với người phạm lội Đó là các ÍTGN đưực qui định lại K.l Đ.46-BLIỈS và các TTGN dược Toà án áp tlimụ theo K.2 Đ.46-BLHS Các T Ĩ G N là căn cứ độc lập bên eạrilì căn cứ NTCNP1’

Án treo được áp dụng vìra thể hiện chính sách nhân đạo vừa thể hiện chính

s á c h k h o a n h ồ n g , p h â n h o á đôi với n gười p h ạ m lội c ỏ nliAn lliAn lốt và c ó

nhiều TTGN TNi lS Án Ireo dược áp dung tronụ Inrờng hợp llioả mãn điều kiện áp dụng mới lliực sự phái liuy tác dụng lích cực là khuyến khích người bị kết án lự giáo dục, cai lạo Khi người bị kết án lù được hưởng án treo vi phạm điều kiện cho phép do piuìp luậl qui định trong T G T I , họ phải chịu liậit quả pháp lý bấl lợi cho mình ( K.5 Đ.60-BLIIS ) Tlico K.5 Đ.60-BLHS lliì chỉ khi nào người bị kết án pliạl tìi n h ư n g dược hưởng án Ireo phạm lội mới ( hất cứ là

Trang 19

Dê tài: Án treo vả nàng cao hiẻu quả áp dung án treo trong xét xửcủa các Toà án qyârLsư

phạm lội gì, do vỏ ý hay cố ý ) trong T G Ì T và phải bị xử phạt tù thì họ mới phải chấp hành hình phạt tù của hán án trước ( tức là bán án dã cho hưởng án Ireo ) Mặc dù lội phạm mới này thực hiện trong TGTT, đến khi hết TCìTI' mới

bị pliál hiện và bị phạt lù vẫn coi đây là sự vi phạm Đ K T T của án Ireo Sự vi phạm này dẫn đến hậu quả pháp lý là người bị kết án phải chấp hành toàn hộ hình phạt của hản án cũ và lổng hợp với hình phạt của bản án mới theo nguyên tấc lổng hợp hình phạt khi có nhiều bản án theo qui định của K.2 Đ.51-BLHS Nêu lội phạm mới không bị xử phạt lù thì người phạm tội được hương án Ireo

n ư ớ c đó không phải chấp hành hình phạt tù của bản án cũ dã cho hương án treo Đ K T T được đặt ra cho người bị kết án trong một thời hạn nhất định như điồu kiộn về luân ihủ c h ế độ thử thách hoặc điều kiện không phạm tội mới

V i ệ c đ á p ứ ng h a y k h ổ n g đ á p ứ n g đ ư ợ c đ i ề u k i ệ n đ ó sẽ q u y ế t đ ị n h án [ICO

trong trường hợp cụ thể là miễn hoặc chỉ là lạm hoãn chấp hành hán án dã tuyên Trong ihời gian được ấn định, nếu ngưừi bị kết án vi phạm Đ K T T Ihì tín treo trong trường hợp này chỉ có ý nghĩa là bản án đưực hoãn thi hành cho thời gian áp dụng án Ireo đã qua Còn nếu người bị kết án đáp ứng được đầy đủ điều kiện về thời gian và nội dung thử thách thì họ được miễn chấp hành hình phạl đã tuyên

ớ Việt Nam, án treo là c hế định pháp lý hình sự được ra đời từ rất sớm xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của Luật hình sự Việt Nam Qua phân tích các C|uan điểm khác nhau về án treo, phân tích các yếu tố nội hàm , của án Ireo chúng lôi có quan điểm hoàn toàn thống nhấl với qui định của BLHS hiện hành, coi án treo là hiện pháp miễn chấp hành hình phạl tù có điều kiện Án treo thể hiện lính nhân đạo của Luật hình sự Việt Nam, có lác (lụng khuyên khích người bị kếl án lù lu dưỡng và lao dộng tại cộng dồng với sự giúp đỡ lích cực của xã hội cũng như gia dinh đồng ihời cảnh háo họ nếu phạm tội mới trong T G T T thì họ sẽ bị buộc phải chấp hành hình phạt tù dã luyên Tuy nhiên, Irong quá trình áp dụng án treo, đã có thời gian chúng la coi

T H Ư v I ẹ T n ị

TRƯỞNG ĐẠI HỌC LÚÂT HÀ NỘI ị

PHỎNG GV l% Ịọ„

Trang 20

án Ireo là hình phạt nhẹ hơn loại hình phạt lù giam, ihể hiện ở Thông tư số 19/TATC ngày 02.10.1974 của T A N D Tối cao: “ án treo phải được xem là hình thức xử lý nhẹ hơn tù giam Trong Nghị quyết số 0 2 / H Đ T P ngày

05 01.1986 của H Đ T P T’AN D Tối cao hướng dẫn áp dụng một số điều của BLHS, án Ireo được định nglíĩa là “ Biện pháp miễn chấp hành hình phạt lù cỏđiều kiện Án Ireo Iheo qui định hiện hành chỉ dặt ra đối với trường hợp bị phạt lù với mức không quá 3 năm nhưng có thể hy vọng dược rằng nếu không bắt chấp hành hình phạt dỏ thì người phạm tội vẫn lự giáo dục, cải lạo được và

không phạm tội mới Đối với họ là có cơ sờ dể cho miễn chấp hành hình phạt

tù nhưng với điều kiện là phải qua TG 'ĨT dược ấn định mà không phạm tội mới Như vây, mụ c đích cho hưởng án treo là cho miễn chấp hành hình phạt tù

đã luyên nếu thoa mãn được các điều kiện được dặt ra Án Ireo không phải là hình phạt và lại càng không phai là hiện pháp hoãn chấp hành hình phạt tù Nếu hiểu theo nghía rộng, án Ireo cỏ thổ dược coi là hiện pháp pháp lý hình sự lliổ hiện ở chỗ không hắl người bị kêì án chấp hành hình phạt lù đã luyôn mà buộc họ phải qua T GT T đã ấn định Các quan điểm khác nhau vồ án Ireo suy cho cùng là sự nhận Ihức lừng rriặl về ban ehấl pháp lý của án treo

Từ nliữnh phân tích nêu trôn, iheo chúng lôi, có thể đưa ra khái niệm khoa học về án Ireo như sau: “ Án treo là hiện pháp pháp lý hình sự Ihể hiện ở việc miễn chấp hành hình phai tù có điều kiện đối với người phạm lội khi có

đủ điều kiện và phải chịu thử Ihách llieo điều kiện và ihời hạn mà pháp luật qui định

18

Trang 21

IV ( án lù cỏ thể tuyên): “ Nếu có những lý do đáng khoan hồng vì ít luổi, vì biếl hối quá, vì lầm lẫn, vân vân, 1 hì To à cỏ thổ cho lội nhân được Inrớng án treo Nghĩa là hán án làm lọi tuyên lên, nhưng không thi hành; Nếu liong năm năm bắl đầu từ ngày tuyên án, tội nhân không bị Toà án Quân sự làm lội m ột lần nữa về việc mới thì bản án dã luyên sẽ huỷ đi coi như là không có; nếu Irong hạn năm năm ấy, lội nhân bị kết án một lần nữa trước To à án Quân sự Ihì b ả n án treo sẽ đem Ihi h à n h ” ( 4 6 - 8 ).

Ngày 23.8.1946 Chủ lịch Chính phủ dân chủ Cộng hoa Việt Nam Huỳnh Thúc Kháng ra sắ c lệnh số 163, lại Điều thứ 1 1 quy định: “ Khi phạt lù Toà có thể cho tội nhân được hưởng án treo nếu có lý do đáng khoan hồng Ban án xử treo sẽ lạm đình chưa thi hành: nếu Irong hạn 5 năm hắl đầu từ ngày tuyên án lội nhân không bị một Toà án binh phai m ột lổn mía về một việc mới, bản án đã tuyên sẽ coi như không có; Nếu trong 5 năm ấy lội nhan

bị kếl án m ộ t lần nữa Inrớc một To à án binh thì bản án Ireo sẽ mang thi hành " ( 46- 94 )

Sắc lệnh số 21/SL ngày 14.12.1946 của Chủ lịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hoa về “ Tổ chức To à án qiúìn sự ” đã quy định như sau: “ Khi phạt

lù, Toà án có thể cho lội nhân dược hương án Ireo, nếu cỏ những lý clo dáng khoan hồng Bán án xử Ireo sẽ lạm đình chí việc thi hành án Nếu Irong 5 năm bắt đẩu lừ ngày luycn án, lội nhân không bị To à án quân sự làm tội một lần nữa về một việc mới thì bản án đã tuyên sẽ liuỷ đi, coi như không có Nếu

Irong 5 năm ấy, lội nhân lại bị kốl án ìnộl lần nữa trước mộ l To à án quân sự

Trang 22

Để l à i : Án tr.e_Q_và_nâng_caQ|]iệu qiiả áp.dụng án treo.trongxétxửcủa cácLloà án quân sự

mức độ nguy hiểm cho xã hội của lội phạm, rồi luyên cho hị cáo dược hường

án Irco, Ihời gian thử lliácli là 5 năm Có thổ nói ấn treo được quy định (rong Sắc lệnh 21/SL là chưa plìù hợp với yêu cẩu của nguyên tắc cá thể hoá TNHS F).l() không nêu cụ thổ về lý do đáng khoan hồng mà chí nêu là “ Co lý do

người bị phạl lù được hướng án treo vì không có những qui định vổ mức cụ thổ của hình phạt tù có Ihể cho hưởng án treo Trong giai đoạn này T A N D Tối cao

đã han hành các văn han hướng dẫn cho việc áp dụng án Ireo: Thông lư số 2308/ NCPL ngày 0 1 0 2 1961 về việc áp dụng c h ế độ án Ireo Thông ur này đã

sơ hộ đánh giá việc áp dụng án trẹo trong thực liễn và trên c;ơ sứ đó nêu lên ý nghĩa của án Ireo, xác định han chất pháp lý của án treo, hướng tlẫn cụ thổ về điều kiện và pliạrn vi áp (-lụng án treo, hiệu lực cũng như ihủ lục áp dụng án treo Thông tư thể hiện rõ việc nhận ihức vồ án treo là mội hiện pháp hoãn llụi hình có điều kiện Nghĩa là bị cáo phái chấp hành hình phạt của hí UI án tlo

To à ấn luyên nhưng họ có điều kiện, hoàn canh đặc biệt khó khăn khổng thổ chấp hành được hình phạl nên dược hoãn llụi hình như ốm đau, bệnh lệt, phụ

nữ có ihai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tlnmg tuổi Hoãn lliụ hình là llúi lục lố lụng ở giai đoạn thi hành án, còn án Ireo sau khi phân lích các tình liốt của vụ án với khả năng lự cải lạo, giáo dục của người phạm tội, To à án đi đến kêì luận là không cần cách ly bị cáo khỏi xã hội, sau khi đã tuycn một hình phạt tương xứng với lính chất của hành vi phạm lội Thông lư này coi án treo

là biện pháp thụ hình có diều kiện là không chính xác, mặc đù Imng thực tố nội dung Vận dụng llìực chấl vẫn là biện pháp miễn chấp hành hình phạt lù có điều kiện Thông lư số 19/TATC ngày 02.10.1974 hướng dẫn về trình tự lố lụng phúc lliẩm hình sự, Irong (ló có hướng dẫn về án Irco Nhưng văn han này lại cho rằng án treo là một loại hình phạl nhẹ hơn hình phạt lù

Cụ thể là: “ Ihì án Ireo phai dược xem là hình (hức xứ lý nhẹ hơn án lù

g i a m N h ư vậy, c h u y ể n á n tù Ireo s a n g á n lìi g i a m (lù lliời g i a n n g ắ n lufn cí ĩn g

20

Trang 23

là lăng nặng hình pliạl Ngược lại chuyển án lù giam sang lù Ireo, dì) thời hạn dài hơn cũng là giảm nhẹ hình phạt” ( 27- 123 ).

1 lương dẫn này được áp (-lựng trong lliưc liễn xél xử của To à án liong suol lliời gian từ khi Thông lư han hành cho đến khi BL11S năm 1985 có hiệu lực ihi hành, mặc dù Irong Ihời gian đó không có văn han pháp luật hình sự nào thay ihế Đ.10 sá c lệnh số 21/ SL ngày 14.12.1946 Theo Thông ur số 19/TATC thì bản chất pháp lý của án treo được thay đổi về căn bản, nó được xác định là hình phạt nhẹ hơn hình pliạl lù giam Quan niệm này không đúng đắn, vì nó chỉ chú Irọng (lốn inặl hình ihức hề ngoài của án treo, lác dụng trước m ắt của án treo, không clnì ý đẩy đủ đến hâu quả mọi mãi của án Ireb Coi án treo là hình phạt nhẹ hơn hình pliạl tù giam, mà viộc tuyên án treo đổi với người phạm lội khác hẳn cách l uyên 1 rước dây của To à án Sự bấl hợp lý của Thông tư số 19/TATC nêu liên là có thổ dẫn đến khả năng làm đ ả o lộn nhận llúrc về nặng nhẹ trong xét xử Trong thực tế có những vụ án vì cho hưởng án treo nên đã nâng mức án lên cao không lương xứng với mức độ nguy hiểm của hành vi pliạni lội của bị cáo hoặc xử phạt nhẹ xuống dể cho hưởng

án treo (Thông lư liên ngành số 02-TT'LN ngày 20.3.1993 ) Như vạy, nếu xét

cụ thể hơn so với quy định tại Đ.10 s ắ c lệnh số 21/SL ngày 14.2.1946 và lại các văn han pháp luậl khác trước đAy

BLHS mới năm 1999 thay thế BLMvS cũ được Quốc hội thông qua ngày 21.12.1999 và cỏ hiệu lực lìr ngày 01.7.2000 Các quy tlịnli vổ án treo cũng được sửa đổi hổ sung cho phù hợp với tìnli hình xã hội, phù hợp với chínli

Đé lài: ÁCLtreQ và nâng cao hiệu quả áp dụng án treo trong xét xứcúa các Toà án quân sự

21

Trang 24

sách hình sự của Nhà nước ta trong lừng thời kỳ đấu tranh phòng chống lội phạm Thực ch rú các, văn han pháp luật nêu 1 lên đề 11 coi áĩi treo là hiện pháp

k h ô n g b u ộ c người bị plụil lù phai c á c h ly k h ỏi xã hội 1 lọ đ ư ợ c lự cai lạo, g i á o

dục ơ môi truimg xã hội trong T GT T nhất clịnli với sự giám sál của gia đình,

cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền địa phương Việc thi hành hình phạl lù cho hưởng án Ireo nhằm lạo điều kiện cho người được hương án treo làm ăn, sinh sống và chứng lỏ sự hối cai, hoàn lươn li của mình ngay trong mỏi t r ư ờ n g xã hội hình llurctng Hình phạt tù đã luyên luôn sẵn sàng có ihể được đem ra thi hành nếu người phạm lội vi phạm diều kiện đã dược ấn định trong TGTT Người phạm tội không vi phạm diều kiện của án Ireo Irong T G T Í , chứng tỏ họ

đã lrở thành người lương lliiện, do dó họ sẽ không phải chấp hành hình phạt tù

đã tuyên Irong han án

Trong các loại hình pliạl dược C|UÍ clịnh Irong BLHS lại Đ.21-BLIỈS năm 1985 và Đ.28-BL11S năm 1999 đều không có qui định về án treo Như vây, không lliể coi án Ireo là hình phai ( Công văn số 36/NCPL ngày 30.4.1992 củaT AN D Tối cao ) TỈI' Đ.44-BL1 IS năm 1985 cung như các hương dẫn áp (lụng án treo của T A N D l ối cao han hành sau dó như Nghị (Ịiiyốl số 02/1 ỉ D T P ngày 05.01.1986; Thông tư số 01/NCPL ngày 6.4.1988; Nghị quyếl

số 0 2 /H Đ T P ngày 16.1 1.198«; Nghị quyếl số 01- 8 9/ HĐ T P ngày 19.4.1989; Nghị cỊLiyếl số 01 /H ĐT P ngày 18.10.1990; Thông lư liên ngành số 03/LN ngày 17.3.1992; Công văn số 36/NCPL ngày 30.4.1992; cho đốn Đ.60-BLHS năm 1999 qui định án treo có han chất pháp lý giống với sự qui địnli của Đ I 0

sắ c lệnh sổ 21/SL ngày 14.12.1946 trưức tỉ ây nhưng dirợc CỊUÌ định mỏt cách

d ầ y đ ủ , r õ r à n g và CỊI ihổ h ơ n , l l m ậ n lợi ho'n c h o v i ệ c á p d ụ n g t r o n g t h ự c l i ễn

xél xử Án Ireo được xác định rõ là mội biện pháp miễn chấp hành hình phạt

tù có điều kiện Căn cứ vào NTCNPT và Iihữnu TTCÌN, xét thấy không cần lliiêì hát họ phải chấp hành hình pliạl lù, Toà án sẽ miễn cho người bị kêl án việc chấp hành hình phạl tù nếu tmng 1 c 11 T người đó không phạm lôi 111(0

Dể tài: Án treo, và nâng cao hiệu quả áp-dụng án.treo, trong xét xử cùa các Toà án quân sự

2 2

Trang 25

Bản án mà Toà án xcl xử cho hương án treo cũng luycii cho hị cáo mộl hình

p h ạ t iư<mg x ứ n g với tính cliấl, m ứ c đ ộ n g u y h i ể m c ủ a h à n h vi p h ạ m lội s au d ó

phần quyết định luyên phạt tù nhưng cho hương án Ireo

Cần phân biệt rõ điều kiện cho hương án treo ( hay gọi là điều kiẹn áp dụng án treo ) và Đ K T Ỉ ( hay gọi !à điều kiện đổ án treo trở thành hiện pháp miễn chấp hành hình phạt tù )

+ Loại điều kiện Ihứ nhấl, điều kiện áp dung án Ireo: theo Đ.60-BLI 1S năm 1999 nó được bao gồm diều kiện về mức phạl lù, điều kiện vổ các tình tiết giảm nhẹ và diều kiện về sự không cẩn thiết bắl chấp hành hình phạt tù

đó Khi quyết định hình phạt tù cho trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng Toà

án có thể cân nhắc và áp dụng án treo Qui định về điều kiện này đồng thời là qui định vổ giới hạn phạm vi áp dụng án Ireo Biện pháp này chỉ được áp dụng khi C|iiyêì định hình phụt lù là khổng quá 3 năm Với lính clìấl là hiện pháp miễn chấp hành hình phạt lù có điều kiện, án Ireo sẽ chỉ được áp dụng đối với những tnròng hợp phạm lội íl nghiêm trọng Đỏ có thể là lội phạm Íí nghiêm

t r ọ n g hoặc là tội phạm nghiêm trọng nhưng thuộc Iruừng hợp íl n g h i ê m trong

mà mức phạt tù dược To à án quyốl định không quá 3 năm Từ Irước đến nay qui định về điều kiện này được lliay đổi theo hướng llìII hẹp tlổn phạm vi áp dụng án treo Tại Đ.10 sắ c lệnli 21/SL ngày 14.2.1946 qui định không giới hạn phạt tù ở mức nào, án treo được qui định áp dụng dối với người phạm tội

bị phạt lù “ Nếu có lý (lo đáng khoan hồng Tại Đ.12 s ắ c lệnh số 267-SL ngày 15.6.1956 điều kiện vổ mức phạt tù dược xác định rõ Irong diều luậl qui (tịnh về áp dụng án Ireo đối với mội số lội phạm: “ Đối với những kỏ phạm tội ,hị pliạl lù không quá 2 năm lù ,Toà án có thổ châm Irưdrc cho hương án treo ( Đ.12 s ắ c lệnh số 267-SL ngày 15.6.1956, tr 166)

Tại BLHS năm 1985, han đẩu án treo được qui định áp đụn 11 dối với trường hợp phạm lội bị phạt tù khổng quá 5 năm và sau dó giới hạn 5 năm dược sửa dổi chỉ còn 3 năm Việc sửa đổi này nhằm hạn c h ế sự lạm (lụng việc

23

Trang 26

áp dụng án treo và bảo đảm cho án treo được áp dung trên lliực tố, (hực sự là hiện pháp khoan hổng đổ thực hiện chính sách nhAn đạo và pliAn hoá trong xử

lý người phạm tội Tại BL1IS năm 1999 cũng dược khẳng định lại là diều kiện

hị phạt lù không quá 3 năm Điều kiện áp dụng án treo thứ hai là các lình liốl giảm nhẹ Người bị xử pliạl lù không quá 3 năm chí có lliể dược hương án treo nếu có nhiều ( các ) TTGN Pháp luậl khổng qui định các TĨ'GN nào; cho nên, theo chúng lôi, đó có thổ là cácTrCiN dược qui dịnh tại K.l và K.2 Đ.46- BLHS

Một điều kiện áp dụng nữa lliể hiện rõ ban cliất của án treo, đó là “ xél

+ Loại điều kiện thứ hai, Đ K T Ỉ : là nội dung quan Irọng của chế định

án treo vì nó quyêì định giá trị pháp lý và ý nghĩa của án Ireo Đó là việc qui định về TG TT và nội dung lliử thách cho từng lrường hợp được hưởng án treo

Đ K T T là hắt buộc đối với người được hưởng án treo Tại K 1 Đ 6 0 - B L I Í S năm

1999 T GT T được ấn định cho người hương án Ireo là lìr I năm đốn 5 năm, ấn định TG T T là để lạo điều kiện, lạo cơ hội và klniyến khích người bị kốl án phạt lù lự giác cải lạo, giáo dục với sự giúp đỡ của gia đình và xã hội, đổng lliời là đủ để kiểm nghiệm nhận định cho rằng khổng cần thiết bắt ngưíìi phạm, lội phái chấp hành hình phạt lù đã luyên tnà vãn giáo giục, cải lạo được họ

T G T T được ấn định tùy thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thể hiện ở mức phạt cũng như khả năng lự giáo dục, cải lạo của người phạm lội Giữa TG T T cần ấn định và mức phạt tù có mối tương quan với nhau-sự lương quan thích hợp, đó là T(XIT phái không ngắn hơn mức hình phai tù đã luyên Điều này dược coi là nguyên tắc về T G T Ĩ , nếu không

24

Trang 27

Dê tài:

tuân thủ nó sẽ dẫn đến sự tùy tiện trong việc ấn định TGTT Do vậy, luật dã quy định TCĩTT có mức thấp nhất và cao nhất đều dài hưn mức lương ứng của mức phạt tù thuộc phạm vi áp dụng án treo Qui định của Luật hình sự về án treo thổ hiện rõ lính nguyên lấc của nó qua yêu cẩu nội dung thử Ihách, hâu quả của TGTT và hậu quả cua việc vi phạm Đ K T T ( 3- 48 ) Nếu trong TGTT, người được hưởng án Ireo phạm tội mới và bị phạt lù thì Toà án buộc họ phái chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới BLHS năm 1999 qui định chí cần phạm lội mới trong T G T T là người được hương án Ireo sẽ bị buộc phái chấp hành hình phạt tù dã luyên Trước đây đã hướng dẫn là trong TG TT người được hưởng án treo lại phạm tội mới cùng tính chất hoặc nặng hơn tội cũ thì Toà án sẽ cộng một phần hay toàn bộ hình phạt cũ vào hình phạt mới để chấp hành (Thông lư số 2308/ NCPL ngày 01.12.1961 của T A N D Tôia cao )

Từ những phán tích và nhận định Irên, chúng ta cổ thể xác định được

bản chất pháp lý của án treo là một biện p h á p miễn chấp hành hình p h ạ t tù

CÓ điểu kiện.

1.1.3 Vai trò của án treo.

Tội phạm được xác định là hành vi nguy hiểm cho xã hội, đc doạ sự lổn lại và phái triển của các quan hệ xã hội dược Nhà nước xác lập và hảo vệ

Để phòng ngừa và chống tội phạm có hiệu quả, Nhà nước sử dụng nhiều hiện pháp khác nhau, như biện pháp về kinh lế, về văn hoá-xã hội, về pháp luậl.v.v

Sử dụng hình phạl trong pháp luật hình sự có vai trò hết sức quan trọng,

là bộ phạn cẩn thiết không thể thiếu Irong hê thống các biện pháp lác động đến lội phạm Nhiệm vụ của pháp luật hình sự, của hình phạt không phải chỉ

để Irừng trị mà còn dể răn đe, giáo dục, cám hoá người phạm tội theo hướng tích cực có ích lợi cho xã hội, cho cộng đổng Hình phạt trong Luậl hình sự

2 5

Trang 28

Việt nam là hiện pháp cưỡng c h ế của Nhà nước (1(1 Toa án áp tlụng dối \'(Vi

n g ư ờ i 1 hực h i ệ n tội p h ạ m , t ư ớ c b ỏ ớ h ọ n h ữ n g q u y ề n và lợi ích nliấl (lịnh ílico

qui định của Luật hình sự với m ụ c đích cai lạo, giáo dục người phạm tỏi và phòng ngừa tội phạm Hiệu quả của hình phai sẽ chỉ có thổ được lăng cirừnu khi được kốỉ hợp với các hiện pháp pháp luật hình sự khác Ản (ICO là một c h ế định hoàn toàn độc lập, là mội biên pháp pháp luật hình sự có vai Irò hốt sức

qu an trọng Irong công tác dấu tranh phòng ngừa và chống tội ph ạm

+ Thực liễn áp dung án Ireo trong thời gian gần đAy cơ bản là những trường hợp Toà án xác định mức độ, lính chất nguy hiểm của hành vi và

N T C N P T dể cho hưởng án !reo, lạo điều kiện cho ngiiủi bị kôì án cỏ cơ hội cải tạo trở thành c ông dân có ích cho xã hội Tuy Irong hệ lỉiống hình phai có cải lạo không giam giữ, nhưng án Ireo rõ ràng có lính ưu việt hơn rất nhiều, có lính chấl đặc Inrng riêng mà cai lạo khô n g giam giữ không thể thay thố được

+ Án treo là một trong những hiểu hiện rõ nết về chính sách hình sự của Nhà nước la theo phương c hâm “ nghiêm trị kết hơp với khoan h ồ n g ” ,

“ irừng liị kếl hợp với cải tạo giáo d ụ c ” Đối với ngưừi phạm lội, việc trùng !rị hằng hình pliạl là cẩn ihiêì, là khôn g llìổ thiếu nhưng nổ kh ô n g phải là lẩl cả

để dại được m ụ c đích và hiệu quả, Irong khi chính sách hình sự của Nhà nước

ta dựa Irôn cơ sơ giáo dục và phòng ngừa là chủ yếu Đi ều này xuất phái lừ vai

trò của các quá trình kỉnh tế-xã hội, lấy các hoại động xã hội làm cơ sớ đổ áp dụn g hình phạt, gi áo dục, cái lạo người đã pliam lọi và phòng ngừa lội phạm

Áp dụng TN HS k h ô n g phải đổ Irả thù người phạm lội m à là vì tình thương, vì

sự tiến bộ của con người đó Án Ireo mội mặt thể hiện thái độ ng hi êm khắc của Nhà nước và của xã hội đối với người phạm tòi, mặl khá c án treo lại thể hiện sự khoan hồng, là hiện pháp miễn chấp hành hình pliạt lù có điều kiện, vì

có sự tin tướng vào việc giáo dục, cái lạo của người p hạ m tội ngay trong môi trường xã hội nơi người phạm tội sinh sống và lao động Ấn treo được quyếl

2 6

Trang 29

định ngay Irong khi xéí xử của Toà án là lạo diều kiện cho những người bị kết

án lù từ 3 năm trở xuống, có nhân thân tốl, có nhiều TTGN và có thể lự cải lạo Irong môi trường sống hàng ngày rõ ràng là hiện pháp đem lại hiệu quá lốt;

h ơ n n ữ a lliể h i ệ n đ ư ợ c t ính ưu việl và tính n h â n đ ạ o t r o n g c h í n h s á c h h ì n h s ự

của Nhà nước la

+ Án treo có tác dụng khuyến khích, lạo diều kiện cho người hị kếl án lích cực lao động, lự cải lạo dưới sự giám sát của các cơ quan Nhà nước, lổ chức xã hội, đơn vị Quân đội nơi người đó làm việc hoặc sinh sống để trở thành người có ích cho xã hội Việc vận dụng án treo vào ihực liễn xét xử một cách đúng đắn sẽ góp phần giáo dục và Irừng trị kẻ phạm tội, Án treo còn răn

đe người bị kết án rằng nếu hụ phạm tội mới Irong T G T T thì họ sẽ không được

“ miễn hình phạl lù” nữa mà sẽ hị buộc phải chấp hành hình phạt tù đã luyên là cho hưởng án treo cùng với hình phạt của lội mới Tuy nhiên, nếu người phạm tội cải lạo lốl, không phạm tội mới trong T G T Ĩ thì họ được miễn vinh viễn viêc chấp hành hình phai tù

+ Án Ireo lim hút dông đảo các (hành viên trong xã hội tham gia vào việc cải lạo, giáo dục người bị kết án, giúp họ thêm tin yêu vào cuộc sống, khơi dây những phẩm giá tôì đẹp vốn có của chính mình Việc xã hội hoá vào quá trình cải lạo người phạm tội bị xử phạt tù dược miễn chấp hành hình phạt I cũng chính là góp phần nâng cao ý lliức pháp luật và trách nhiệm trong quần chúng nhân dân

+ Án treo là hiện pháp hình sự có hiẹu quả kinh tế cũng như xã hội Việc không buộc người bị kốl án chấp hành hình phai tù sẽ tiốl kiệm những chi phí cho chấp hành hình phạt lù mà vẫn đạt được mục đích hình phạl; giúp cho gia đình người hị kết án những điều kiện cần Ihiếl để ổn định cuộc sống, giáo dục con cái và giúp người bị kết án íl mặc cảm hơn trong cuộc sống đổ phấn đấu vươn lên

27

Trang 30

1.2 Quy định về án treo trong pháp lnâl hình sụ nước la Iruức khi pháp cliển

hoá ( 1985 )

1.2.1 Că n cứ, điểu kiện áp dụng án treo.

Trong lịch sử lệp pháp hình sự về án Ireo ở nước ta, qui định về căn cứ

đ i ề u k i ệ n á p d ụ n g án Ireo I r ong l ừ n g thời kỳ c ó s ự k h á c n h a u , đ ư ợ c t h a y đổi llieo h ư ớ n g thu h ẹ p d ầ n p h ạ m vi á p d ụ n g á n Ireo 'íVong c á c vă n han pliáp luAI

dầu tiên của Nhà nước ta thì án Ireo được qui định áp dụng đối với người phạm lội bị phạt lù nếu có “ lý do dáng khoan hồng ” I Đ.4 sắ c lệnh số 33/C/SL ngày 13.9.1945; Đ.10 s ắ c lênh số 21/SL ngày 14.2.1946; Đ.l 1 sắ c lệnh 163 ngày 23.8.1946 ( 46- 8 ), ( 47- 417 ), ( II - 1 1 6 ) Ị

Vổ việc qui định như tiên thì căn cứ cho hưởng án treo rất lộng, không giới hạn phạt lù ở mức nào, lý do đáng khoan hồng cũng không rõ ràng và cụ thổ Do đó, dễ đẵn đến sự lùy tiên Irong XÓI xử cho người bị phạt lù lnrơng án Ireo Tuy nhiên, diều kiện vổ mức phạt lù đã được xác định trong Đ I 2 sác lệnh số 267-SL ngày 15.6.1956 (Cồng báo số 17.1956, Ir 166) Như vậy, tlieo văn han này thì đối với những nu ười phạm lội íl nguy hiểm mà mức pliạl lù không quá 2 năm lliì To à án cho hướng án treo Thực lố trong lliòi gian sau đỏ, công tác xél xử và áp dụng án treo cùa To à án cũng có những vấn dề đáng quan tâm

T heo Thông tư 23 08 /NCP L ngày 01.12.1961 của T A N D Tối cao thì chí nên c h o hướng án Ireo klii can phạm cỏ đú 2 diều kiện là : BỊ xử pliạl lù Urơng đối nhẹ và han chất không nguy hiểm Ilìnli phạt lù lương đối nhẹ mà theo hướng dẫn của văn bản nãy ihì được hiểu là mức hình phạt lù lừ 3 năm trở lại;

1 rường hợp lliậl cá hiệt và có lí do chính đáng thì cũng cỏ thổ xét khi hình pliạt

lên lứi 5 năm Đây thực chất là hạn chế phạm vi áp dụng của án Ireo án treo

chí được áp dụng vào những tội phạm có lính cliấí ihông lhường, íì nghiêm trọng,-lác hại không lỏn Ban chai không nguy hiểm là kỏ phạm lội phải lương

Đ ế lài: Án treo và nâng cao hiệu quả áp dụng án treo trong xét xử của các Toà án quân sự

28

Trang 31

dối lỏì, c ó n h â n lố lích cực , c h ứ n g tỏ m ứ c đ ộ n g u y h i ể m c h o xã hôi c ú a h ọ

k h ô n g lớn, h ọ c ó k h ả n ă n g lự g i á c cai lạo với s ự g i ú p đõ' lích c ự c c ủ a xã hội:

chẳng hạn như họ vẫn còn íl tuổi, pham lôi hìn dầu, quá khứ có nhiều tlùmh lích tốl và do bị rú rê, lừa phình, do bị ép buộc hay ihủ đoạn ngờ nghệch, dộng

cơ không xấu lắm, hoặc phạm lội vì hoàn cánh khó khăn, có thái độ (hành

k h ẩ n thú Lội, hối cải, lích c ự c k h a i b áo, c ố g ắ n g bồi t h ư ờ n g và s ử a c h ữ a lội lỗi

hoặc lìm mọi cách hạn c h ế lác hại.v.v Trường hợp can phạm ốm yếu, gia đình sẽ mất sinh kế chí là nguyên nhân khách quan trơ ngại tạm thời cho việc chấp hành án lù, khổng có liên quan gì đốn bản cliâì lốt xấu của can phạm Cũng (heo Thông lư này thì To à án khổng dược cho hưởng án Ireo đối với những dối lượng dã nhiều lần bị kếl án, dã phạm lội liên liếp có lính chất chuyên nghiệp, hoặc trước đây bị kết án mộl lần, mới mãn hạn tù chưa lâu, lại phạrri tội mới cùng lính chấl của lôi ctí Những qui định và hướng dẫn áp dụng này được các Toà án áp dụng trong xét xử Irong suốt Ihời gian trước khi han hành BLHS

Thông lư số 19/TATC ngày 02.10.1974 cổ tlmy dổi quan niệm về lính chấl pháp lý của án treo-coi án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt lù giam Tuy nhiên, căn cứ, điều kiện áp dụng án treo vÃn trên tinh thần hướngdãn của Thông lư số 23 0 8/ NCPL ngày 0 1 12.1961 c ủ aT A N D Tối cao Ở nước

ta, Irứơc khi có BLHS năm 1985 thì Uiực liễn xcl xử cua các Toà án đã lấy mức hình phạl ÍÌI và nhân thân của người bị kết án được hướng (lẫn trong Thô ng tư 2 308 /N CP L làm căn cứ, điều kiện áp dụng án treo Trong Thông tư 2308/NClP|.>Ccic lình liết thuộc loại giảm nhẹ được hướng dãn trong những tình tiêì về NT CN P T như “ hồi Ihưòng, bổi hoàn, tìm mọi cách hạn chế tác hại "

Nhu' vậy, các căn cứ điều kiện áp dụng án treo trước khi pháp điển lioá năm 1983 còn chưa 111 ạl đẩy đủ, rõ ràng và còn m ang lính chung chung, không

có lính dộc lộp Do dó, quá trình xél xử các To à án dã gặp những khó kluin nhất định khi áp dụng án treo trong thời kỳ này

29

Trang 32

Đé tài: Án ti eo.và nâng cao hiệu quả áp.dụng án treo trong xét xử của các Toà án quân sự

1.2.2 T h ứ thách trong á lĩ treo.

Vấn dề thử thách (lược đf!l ra sau khi Inà án luyên cho bị cáo đuov hướng án Irco Việc luyên clio hị cáo được hướng án [reo không pliải là bước cuối cùng của một Irình lự áp dụng án treo trong một bản án mà To à án phái đồng thời ấn định một TC ilT dối với người được hưởng án treo Irong giới hạn pháp luậl qui định Chế định án Ireo chí có ý nghĩa klii T ( Í Í T dược tuyên đúng, đủ cho người pliạni lội lự khắng định mình về lính tự giác cai lạo, giáo dục để hoà nhập với cộng đồng Cũng lừ dó mọi người trong xã hội thấy được Irách nhiệm phải trự giúp người phạm lội trong quá trình tự cải lạo Đ K T T có

ý nghĩa hết sức quan Irọng: vì qua đó có (hổ kiểm tra sự đúng đắn trong việc

áp dụ n g án Ireo, đồng thời (1ể có c h ế lài xác dáng với người hị kết án nếu họ vi phạm Đ K ' Í T của án treo

Theo linh lỉuin của Đ 10-Sắc lệnh số 21/SL ngày 1 4.0 2 1946 thì Irong mọi (.rường hợp T G 1 T của án treo đều được ấn định cứng nhắc là 5 năm hất kỳ

bị cáo phạm lội gì, bị xử phạt lù íì hay nhiều Thực liễn vận dụng án treo đã chứng lỏ việc ấn định TO TT cố định 5 năm là cứng nhắc, khổng cổng hằng, chưa xuất pliál lừ nguyC‘n lắc cá thể hoa TNI1S Thời gian răn đe dối với người phạm lội bị đánh đồng, người phạm lội bị kếl án lù ở mức lliấp khi IX.ni' cũng

b ằ n g n g ư ờ i p h ạ m lội bị kốl á n lù ơ m ứ c c a o Đ i ề u n à y đ ã t hể h i ệ n rất rõ s ự hấl

hợp lý về việc qui định cách lính TGTT: “ nếu Irong 5 năm hắt dầu từ ngày

íuyên án, lội nhan không hị To ri án Quân sự làm lội mội lần nữa về một việc mỏi thì han án đã luyên sẽ hu ỷ đi, coi như không c ó ” Theo s ắ c lệnh này thì

T G T T dược lính lừ ngày tuyên án Khi người phạm tội vi phạm Đ K T Ì ' thì sẽ không được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước nữa, họ sẽ không dược hưửng

á n I r e o n ữ a m à p l i a i c l i ấ p h à n h h ì n h p h a i l i i t h e o q u v ê l đ ị n h x ử p l i ạ l IÌI c ủ a b a n

án đã tuyên Thời gian lăn đe dối với người phạm lội hưởng án Ireo là rất kliíil khe nộ dược xác định cố định là 5 năm Thực liễn xél xử của các To à án Irong

30

Trang 33

Đê tài; Án.treo„ỵà oâỉig^ao hiệu.quả áp dụng.án ti eo trong xét xư cùa các Ioà án quân sự

Ihời kỳ này đã khắc phục sự cứng nhắc, hấl hình đang theo qui ctịnli của sắc lệnh số 21 /S I , ngày 14.02.1946 bằng cách lự tuyên TCÌTT của án treo dài ngắn khác nhau luỳ (heo từng lnrờng hợp trong các vu án cụ thổ, không luyên cố

định TG T T là 5 năm như Cịiii định cúa sắc lệnh số 21/SL 'lại Thông lư

23 0 8/ NC P L dã không coi việc khắc pliục l rên cúa các To à án là nhược điểm

mà còn cho đó là sự linh lioạl ( 26-120,124 ) Thông lư dã xác định: “ Toa án phai ấn định mộl TG TT Ironu khoang lừ I đốn 5 năm, dài ngán luỳ llico hình phạt và luỳ Ihco bản chấl của can phạm TCÌTT nói chung phải dài litín mức hình phạt chính ” ( 26-120,124) Như vây, T G T l ’ của án Irco vẫn có thể đirợc

To à án tuyên bằng hoặc llìậm chí là íl htín nếu hình phạt lù đã cho lurỏng án treo trong những l rường hợp đặc hiệl khác Điều này thổ hiện sự hất hợp lý trong hướng dẫn của Thông lư này vồ xác định T G T I ’ trong án treo

Hướng dẫn này của Thông tư 23 08/NCPL được vận dụng trong thực tiễn xél xử của To à án cho đến khi han hành BLHS năm 1985

1.3 Quy định về án treo trong 1ỈLHS năm 1()85 và IìLIIS nấm 1999

1.3.ỉ Căn cứ, điểu kiện áp dụng ớn treo.

Ngày 27.6.1985 Quốc hội nước Cộng hoà XI ICN Việt Nam thông qua BLHS đổ u liên của nước la Ở Bộ hiậl này án treo dược qui định tại Đ.44

Ngày 21.12.1999 Quốc hội thông qua BLHS mới ở Bộ luật này án treo được qui định tại Đ.60 Các căn cứ, diều kiện áp dụng án treo được qui định cụ thể trong điều luật về mức hình pliạl tù, vổ NTCNPT, về c á c TTXÌN

TN HS và ihuộc trường hợp không cần phiii hắl chấp hành hình phạt tù Mức hình phạt tù là căn cứ, diều kiện dầu liên đổ To à án xél cho người bị kôl án lù

có được hương án Ireo hay không Trong BL1IS năm 1985, han đầu án Ireo

đ ư ợ c q u i đ ị n h á p d u n g d ố i với ỉ r ư ờ n g h ợ p p l i ạ n i lùi bị p h ạ t l ù k h ô n g (Ịiiíi 5

năm và sau dó giỏ i hạn 5 năm được sửa dổi chỉ còn 3 năm Trong quá trình áp

d ụ n g ch‘ố đ ị n h á n Irco llico qui (lịnh c ủ a Bỉ ,HS với m ứ c á n tù c h o h ư ờ n lí án

Trang 34

Đ ê lài:

Irco là 5 năm là chưa đáp ứng được yêu cẩu dấu tranh phòng ngừa và chống

lội phạm, dễ dẫn đến áp dụng tràn lan án tieo Luậl sửa đổi hổ sung mội số điều của BU IS ngay 22.12.1992 đã sứa đổi, hạ mức qui định về mức phạl tù

để cho áp dụng án treo xuống còn 3 năm (K I Đ.44-BLI 1S sứa dổi nftm l t)92) Việc sửa đổi này nhằm hạn chế sự lạm dụng việc áp dụng án Irco và đaiĩi háo cho án treo được áp dụng trên lliực lế thực sự là hiện pháp khoan hồng đổ thực hiện chính sách nhân đạo và phân lioá trong xử lý người phạm lội Án ỉreo chí đặt ra đối với trường hợp bị phạt lù với mức không quá 3 năm nhung có thể hy

v ọ n g r ằ n g n ế u k h ô n g hắt c h ấ p h à n h h ì n h phạt đ ó thì n gườ i p h ạ m lội VÃI1 lự

giáo dục, cải tạo được và không phạm lội mới Đối với họ la cơ sơ để cho miễn chấp hành hình pliạl tù nhưng với diều kiện là phải qua T G 1 T dược ấn định là không pham lội mó'i Mục đích hương án Irco là clio miễn chấp hành hình plial lù đã luyên nếu llioa mãn các điều kiện đặt ra Điều kiện áp dụng án treo gồm điều kiện về mức phạt lù và điều kiện về sự không cần thicỉ hắt chấp hành hình phạl tù dó Điều kiện về mức phạl lù lliực chất cũng đưực hiểu là điều kiện về mức độ nguy hiểm của hành vi phạm lội

Tlico K.2 Đ.8-BLHS năm 1985 qui định ihì lội phạm được chia thành 2 loại là lội phạm nghiêm liọiig và lội phạm ít nghiêm trọng BLHS chỉ phân loại đơn giản có 2 loại tội phạm, hơn nữa cũng chí qui định về mức hình phạt

tù để cho hương án treo mà không qui định về loại lội Vì vậy, người bị phạt tìi không quá 3 năm về bất cứ lội gì đều có thổ ihoa mãn điều kiện này Từ đó có thổ ihấy người bị xél xử trong một lần về nhiều lội hoặc có nhiều han án mà

h ì n h p hạ t c h u n g k h ô n g vượt q u á 3 n ă m lù c ũ n g d ư ợ c coi là Ihoả m ã n đ i ề u ki ện

này Để có mức hình phai tù không quá 3 năm mà lại đúng với lính chấl và

mứ c độ nguy hiểm của hành vi phạm lội To à án phai luân thú nghiêm túc các nguyên lắc của Luặl hình sự, đặc biệl là nguyên lắc CỊiiyết định hình phạ(

Đ ồ n g thời, đổ việc quyết định hình phạl đúng phai dựa vào các căn cứ quyết định hình phạt, dó là các qui định cùa BI 11S về lính chấl và mức đô nguy

32

Trang 35

hiểm cho xã hội của hành vi pliạm lội, NTCNPT những T Í G N và nỉnìnu

T Ĩ T N TNHS

K.2 Đ.8-BLI ỈS năm 1999 dã chia lội phạm ra làm 4 loại là “ lôi phạm Íí nghi êm trọng, lội p h ạ m nghiêm trọng, lội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệl nghiêm Irọng Như vậy, à BU IS năm 1999 lội phain đã (lược phân

loại mội cách chi tiết, cụ thể hơn BLI-IS năm 1985 Ẩn treo trong BL1IS năm

1999 được áp dụng đối với ngững người bị To à án phạl lù thì không qúa 3 năm; căn cứ, điều kiện áp dụng án treo giống với BLI1S năm 1985

Trường hựp người bị xét xứ trong cùng mội lần về nhiều lội mà hình phạt chung không vượt quá 3 năm tù 1 hì cũng tluiộc diện dược xem XỔI cho hương án Ireo Tuy nhiên, trường hợp này phai được xem xổt lliận Irọng và chặl chẽ hơn để quyết định có cho hưởng án treo hay không Mức hình phạt lù

dã luyên không quá 3 năm dó phải phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, trên cơ sở tuân lluì các căn cứ quyêì định hình phạt áp dụng cho trường hợp phạm lội cụ thể Điều này cũng cần canh báo có tình Irạng vì Toà

án có ý định cho hưởng án treo từ Irước nôn quyết định hình phạt tù ớ mức

lliấp đ ể t h o á m ã n về m ứ c h ì n h p hạ l lù llieo luậl đ ị n h m à lẽ ra phải bị xử phai

lù với mức cao hơn Tuy nhiên, phạt lù không quá 3 năm mới chỉ là điều kiện cẩn của án treo Khổng phải tai cá các Iruừng hợp phạm lội bị phạl tù không quá 3 năm đều có lliể cho hướng án treo mà doi hỏi Irơòng hợp đó phải thoả mãn cả điều kiện không cÀn Ihiốl bắl chấp hành hình pliạl tù đã tuyên Đây là điều kiện phải dược xem xél ỉrên cơ sơ của yêu cẩu phòng ngừa riêng và phòng ngừa chung được dặt ra cho trường hợp phạm tội cụ thổ Yêu cẩu phòng ngừa l iêng dược xem xét chủ yếu dựa vào NTCNPT, còn yêu cẩu phòng ngừci chung đưực xác đinh dựa vào các 'iTCỈN và các đăe điổin khác của lình hình đấu l i a n h trống tội p h ạ m NTCNPT là CÍU1 c ứ đầu liên đổ x e m xcl (liều kiện này của án (reo; nhân thân phan ánh kha năng giáo dục, cải lạo họ Người được hưởng án treo phải là người có kha năng lự giáo dục cải lạo tốl Từ (ló

33

Trang 36

mới cỏ cơ sơ hy vọng là không cần phải bất chấp hành hình phạl tù mà chí cần dựa vào sự giúp đỡ của gia đình, chính quyền và xã hội vẫn có thể cải lạo, giáo dục người phạm lội và không để họ phạm lội mới.

Người phạm lội được áp dung án Ireo Ihông thường phải có bản châì tốt, có nhiều điểm lích cực chứng lỏ họ có mức độ nguy hiểm cho xã hội là khôn g lớn, họ có khả năng tự giác cải tạo với sự giúp đỡ tích cực của cộng đồn g xã hội Nghị quyết số 01 /H ĐT P ngày 18.10.1990 của 11 D T P T A N D Tối cao xác định NTCNPT được áp dụng án treo “ phải là người chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của bản thân, chưa có liền án, tiền sự Tuy nhiên đối với người có tiền án, liền sự, nếu xét tính chất tiền án, liền sự đó cùng vói tính chất của lội phạm mới thực hiện và các căn cứ khác thấy không cần ihiếl phải bất họ chấp hành hình phạt tù, thì cũng có thể cho họ được hưởng án treo, nhưng linh thần chung là hạn c h ế và phải xét thật chặt chẽ ” Thông tư liên ngành số 02-TLN ngày 20.3.1993 c ủ aT AN D Tối

cao, Viện kiểm sál nhân dân Tối cao, Bộ nội vụ, Bộ lư pháp hướng dẫn áp

dụng một số qui định của luật sửa đổi hổ sung mộl số điều của BLHS năm

1985 là: “ Việc xem xét để cho hirởg án treo phải được tiến hành chặt chẽ và thận trọng hơn, cụ thể là chi' đối với những người bị phạl tù không quá 3 năm,

c ó nhân thân không xấu, có nhiều TTGN và xét thấy không nhấl ihiết phái bắl

họ chấp hành hình phạt tù mới đạl được lác dụng giáo dục riêng và phòng

n g ừ a chung, thì mới cho hưởng án treo Đặc điểm về NTCN PT mang tính phức lạp riêng, nó không chí được xcm xét đặt trong điều kiện áp dụng án treo

m à còn đưực xem xét như là một dấu hiệu định tội PGS-TS Nguyễn Ngọc

H o à đã xác định: “ Tình tiết về nhân Ihân được qui định là dấu hiêu định lội * không chí là đặc điểm đặc hiệt về nhân Ihân Ihuộc dấu hiệu chủ thổ dặc biệl

m à còn là đặc điểm xấu về nhân thân và vì đặc điểm này mà hành vi nguy hiểm cho xã hội nhất định bị coi là tội phạm ” , coi đặc điểm xấu vồ nhân thân

là “ dấu hiệu định tội độc lập

3 4

Trang 37

0(1 đó, xem xét vẩn dề NTCNPT là hêì sức Ihận trọng và phải thật chặt chẽ NTCNPT !à một phạm Irù dược nhiều ngành khoa học đề cập đốn như Tội phạm học, Khoa học Luậl hình sự, Khoa học vổ luậl lao dộng cai lao, Khoa học điều Ira hình sự, Tâm lý hục lư pháp.v.v Nghiên cứu NTCNPT Irong lình vực xem xét là mội căn cứ dể cho người phạm lội dược hưởng án treo Tính cliấl nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không chỉ thổ hiện ở hành vi phạm tội

đã thực hiện mà còn llìể hiện trong những điều kiện nhất định người phạm tội

có khả năng lự cải tạo, giáo dục như ihế nào Xem xét, cân nhắc NT CNPT để quyết định cho hưởng án Ireo là hiểu hiện tính nhân đạo, công hằng xã hội, có

ý nghĩa cải tạo, giáo dục con người và cũng là vì mục tiêu con người Nghiên cứu NT CNP T có ý nghĩa thực liễn hếl sức quan trọng Trong giai đoạn điều tra, nhân thân người phạm lội giúp cơ quan (liều Ira có cơ sớ đổ xác định phương pháp, phương hướng và chiến thuâl điều tra Trong giai đoạn xe! xử,

NT C N P T là cơ sở quan Irọng của việc Iruy cứu TNHS và quyếl định hình phạt

Ở giai đoạn thi hành án, NTCNPT là căn cứ đổ cá thổ hoá chế độ giam giữ, cảitạo người phạm lội Trong Khoa học Luâl hình sự, khái niệm vổ NTCNPT là tổng hợp của những dặc điểm, đặc lính riêng hiệt nói lên bản chất xã hội của người phạm lội Những đặc điểm, đặc tính riêng biệt dỏ có ảnh hưởng nhái định đến hành vi phạm tôi và kha năng cải tạo, giáo dục người phạm lội

NT C N P T chủ yếu gồm các yếu tố dó là tuổi, nghề nghiệp, thái độ lao dộng,

ihái đ ộ t r o n g q u a n h ệ với m ọ i ngườ i t r o n g xã hội, t rì nh đ ộ h ọ c v ấn, t rì nh đ ộ

văn hoá, khả năng hiểu biốl tri thức xã hội, giới lính, hoàn cảnh gia dinh, 1 hái

độ chính trị, ý thức pháp luật, liền án, liền sự, tôn giáo, tín ngưỡng.v.v Khi quyế t định hình phạt những dặc điểm NTCNPT dược xcin xét phải là những đặc điểm nhấl định liên quan liựe liếp đến hành vi phạm lội cũng như có liên qua n đến IĨ1ỊIC đích của hình phạt Đó là “ những đặc điểm về NT CNPT có anh hưởng đến mức độ nguy hiểm cho xa hội của hành vi phạm tội; những dặc điểm về NT CN P T phản ánh khả nănụ giáo dục, cải lạo ho; những dặc điểm về

35

Trang 38

Đ é iờii

NT C N P T phản ánh hoàn cảnlì đặc hiệt của họ ” ( 21- 120 ) Dưới góc độ áp dụng án treo ihì những dặc điểm về NTCNPT lliuôc loại những đặc điểm phản ánh khá năng cái lao, giáo dục và hoàn canh đặc hiệt của người pham tội trong

dó khả năng cải lạo, giáo dục đóng vai trò chủ dạo Những dặc điểm vồ

NT CN P T cẩn dược đánh giá mộl cách loàn diện, cụ (hể mới thấy dược han chấl của người phạm lội và khả năng họ có lự giác cải lạo giáo dục Irong môi trường xã hội được hay không Những lình tiết về NT CNPT có ý nghTa rất lớn tới việc quyếl định hình phạl cííng nlnr căn cứ xem XỔI áp dụng án Ireo

Luật hình sự nước la khổng qui clịnh rõ, cụ thể về NT CNP T như ihế nào thì có thể được To à án cho hương án Ireo Tại Thông lư số 2 308 /N CP L giải thích về NTCNPT được To à án xem xét cho hương án treo là người có bản chất không nguy hiểm, lức là “ han chất của ke phạm tội phái lương đối lốt, cỏ nhân lố lích cực, chứng tỏ mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, họ có khả năng lự giác cái tạo với sự giúp đỡ lích cực của xã hội Sau khi có BLHS ra đời, T A N D Tối cao hướng dẫn vổ căn cứ NTCNPT được Toà án xem xét cho

hưởng án Ireo mội cách cụ thể hơn ờ Nghị quyêt số I- ! 1ĐTP ngày 18.10.1990

của H Đ T P T A N D Tối cao ( 24-2 11)

Như vây, người được xem xél cho hương án treo nhìn chung phải là người có quá trình nhân UiAn đưực cơ quan quản lý nhận xét tốt, thể hiện ở việc chấp hành các chính sách, pháp luạl của Nhà nước, làm đầy đủ nghía vụ của han lliân với tư cách là một thành viên trong xã hội, bản thân dược xác nhận trong lý lịch lư pháp là chưa có tiền án, tiền sự Điều này chứng minh Ỉ1Ọ

là người 'trước dây chưa hề bị can án, chưa bị xử lý kỷ luật hay bị xử phạt vi phạm hành chính, hay là đã được “ không coi là có tiền án ” , “ không coi íà liền sự ” nữa Theo bản hướng dẫn này là hợp lý về góc độ xcm xét NTCNPT khi cho hưởng án Ireo Đối với những n gườ i có tiền sự, sau khi đã kiểm tra,

x á c m i n h c h í n h x á c c á c liền sự, T o à á n c ó thổ coi đ ố là lài liệu đổ t h a m k h ả o

xác minh bản chất và mức (lộ nguy hiểm cho xã hội của người phạm lội hiện

3 6

Trang 39

lại được chính xác hơn Tuy nhiên dối với n h ữ n g người cỏ tính chất liền sự cùng loại với lội phạm đang xem xél cũng như lrường hợp mộl người đã có nhiều tiền sự đồng thời lại có thái độ khai báo không thành khẩn, quanh co chối lội thì không thể cho họ được hương án treo Xcm xét NTCNPT trong

việc á p d u n g á n t r eo p há i l o à n d i ệ n ở tấl c ả c á c đ ă c đ i ể m về n h â n t h a n T r o n g

đó đặc biệl chú ý đến những đặc điểm nhân lliím cổ ảnh hưởng lới khả năng cải lạo, giáo dục người phạm lội và phòng ngừa lội phạm Cho nginìi phạm lội dược hưởng án treo trong đó xem xét họ thông' qua việc đánh giá quá Irình nhân than trước đây phải là người lôì, lliái độ của người phạrn lội trong khi phạm lội như thế nào; họ có quyếl tâm phạm lội đến cùng klìỏng hay là lự ý khắc phục, ngăn chặn hậu quả xay ra.v.v xem xét ihái độ sau khi phạm tội ihì người phạm tội có tự thú không, có thành khẩn nhân lỗi không hay ngoan cố chối tội; họ có lệp công chuộc lội, lích cực lìm cách sửa chữa hoặc bồi thường thiệl hại đã gây ra hay không.v.v Xem xél những đặc điểm về nhan Ihân có lính hổ sung, đó là những đặc điểm không thổ hiện được bản chấl của người phạm tội như họ là những đối tượng Ihuộc chính sách lỏn của Đản g và Nhà nước, những tình tiết phán ánh hoàn cảnh dặc hiệt của người phạm lội Đối với người chưa thành niên phạm lội thì việc xcin xét nhân ihAn của họ đổ

cho hưởng án treo Toà án phai đánh giá quá uình rèn luyện lu dưỡng của họ ờ

Nhà trường, ở gia đình Họ có bị lủ rê, dụ dỗ của những người thành niên không, môi trường sống và hoàn cảnh gia đình hiện tại nhir Ihế nào, nó có ảnh hưởng gì lới việc hình thành nhân cách của người chưa thành niên Qua sự xem xél đán h giá ấy, To à án mới biếl được đặc điểm nhân cách của người chưa thành niên chứ không lliổ đánh giá được ban chấl của họ như đối với rường hợp đã thành niên Cần ưu tiên lum Irong việc xem XỐI đặc điểm nhân hân của ngư<ìi chưa thành niên phạm tôi so với người đã ihành niên “ Việc xử

ý người chưa thành niên phani lọi chú yếu nhằm giáo dục, giúp ciry người đỏ sửa chữa sai lầm, phái triển lành mạnh và ỉ rơ thành công dân có ích cho xã

37

Trang 40

hộ i Vì v ậ y , khi người c h ư a Ihànli n i ê n p h ạ m lội thì c h ủ y ế u á p đ ụ n g n h ữ n g

biện pháp giáo dục, phòng ngừa Gia đình, Nhà trường và xã hội có trách nhiệm tham gia tích cực vào việc Ihực hiện những biện pháp này ” ( 64-41 ),

Có hẳn mội chương trong BLHS để qui định đối với người chưa thành niên phạm lội ( Chương VI1-BLHS năm 1985; Chương X-BLHS năm 1999 ) Trong Luật hình sự Việt Nam từ trước vẫn có quan điểm cho đặc điểm về nhân thân chỉ được qui định là dấu hiệu định tội ử lội phạm có dấu hiệu chủ thể là chủ thể đặc biệl Những lội phạm có chủ thể đặc biệl, đặc điểm nhấl định về nhân thân là dấu hiệu bắt buộc của chủ thổ tội phạm, do đó nó là dấu hiệu định lội của loại tội này Trong BL1IS năm 1999 “ tình tiết về nhân thân đưực quiđịnh là dấu hiệu định tội khống chỉ là đặc điểm đặc biệt về nhan thân thuộc dấu hiệu chủ thể đặc biệt mà còn là đặc điểm xấu về nhân lliân và vì đặc điểm này mà hành vi nguy hiểm cho xã hội nhất định bị coi là lội phạm ( 22-19 ) Những đạc điểm về nhfln thAn đó như là “ đã hị xử phạt hành chính ” , “ đã hị

xử lý kỷ luậl ” , “ đã bị kếl án Do vậy, yêu cẩu phòng ngừa riêng được xem xốt chủ yếu dựa vào NTCNPT v ổ yêu cầu plùmg ngừa chung dược xác (lịnh chủ yếu dựa vào các 'ITGN Cho nên, Toà án khi xem xél nhan thân người phạm tội phải dứng trên quan điểm loàn diện, phát triển, cụ thể, trong từng trường hợp về người phạm tội thì mới đáp ứng dược yêu cẩu của việc cho người bị phạl lù không quá 3 năm được hướng án treo NTCNPT không phải là căn cứ duy nhất để Toà án xem xét cân nhắc, bên cạnh đó còn có các TTGN

m à To à án cần xem xét

* Các T Ĩ G N là căn cứ liếp theo đổ xem xél điều kiện về sự không cần thiết bắl chấp hành hình phạt lù đã luycn đối với người phạm tội Trước hết có thể thấy các TTGN TNHS là một trong những căn cứ để quyết định hình phạt

T T G N được xác định có 5 mức độ ảnh hương đốn TNi IS trong c h ế định quyếl

định hình phạt: “ Giam nhẹ hình phạt Irong giới hạn một khung hình phạt; quyếl định một hình pliạl dưới mức tối thiểu của chế tài: giảm khung hình

38

Ngày đăng: 16/02/2021, 20:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w