Khi tiến hành điều tra, xử lý mội vụ án cụ thể, cac chú thể tiến hành tố tụng cán dựa vào nhũng quy định cua luât Tố tụng hình sự về những vẩn đề phải chứng minh trong các vụ án hình sự
Trang 2TRƯÒNC; ĐẠI HỌC LUẬT HẢ NỔI
BAN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Ch ủ nhiệm dề tài: ThS BÙI KIÊN ĐIỆN
T h ư ký đổ tài: ThS HOÀNG XUÂN CHÂU
GV VŨ HỮU CÔNG
Trang 3Giảng viên trường Đại học Luậl Hà Nội Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội Toà án Q uâ n sự Trung ương
Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội Giảng viên trường Đại học Luật Mà Nội
Trường Đ à o lạo các chức danh Tư pháp Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội Giảng viên Irường Đại học Luật Mà Nội
i
Trang 5MỤC LỤC
rang
1 Tổng ihuậl kếl q uá nghiên cứu đề t à i 1
2 Phương ph áp ng h i ê n cứu và tổ chức thực hiện đồ t à i 35
3 Chún g cứ và n h ũ n g vấn đồ phải chứ ng minh trong vụ án hình sự
theo B LTT HS c ủ a cộ ng hoà liên bang n g a 41
4 Chứng cứ và quá liình chứng minh trong luật lố tụng hình sự Anh
7 Chứno cứ trong luật tố tụng hình sự Việt N a m 95
0 Đối tượng ch ứ ng min h và giới hạn chứng m in h trong tố tụng hình
s ự 1 117
9 Qu á trình c h ú n g m i n h trong tố tụng hình sự ì 3$
10 Trách n h i ệ m ch ứn g m i n h trong tố tụ ng hình sự i
11 Vấn đồ c hân lý trong tố tụng hình s ự 1 vS( 0 ^ / Đ á n h giá và sử clụnc, ch ứn g cứ trong tố tụng hình sự 1^4
13 I toại đ ộ n g ch ứn g m in h trong giai đoạn diều tra vụ án hình s ự 14.' Đ á n h giá và sử d ụ n g chứng cứ trong giai đoan XỔI xử các vụ án
hình s ư 213
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
A CẢO S Á C H B Ả O T I Ế N G VI ỆT :
1 Đào Công L ý - V ì đâ u có nỗi oan này? - Báo Tiền Ph o ng s ố 36 lìíỊịủy
2 4 / 3 ' / 9 9 8
2 Báo cáo củ a Chí nh phủ về việc thực hiện c ô n g tác qu án lý toà án nhân dân dịa
phương về mặt tổ chức và c ổn g tác thi hành án n ă m 20 02 , tại kỳ họp thứ II quốc hội k hoá XI, ngày 25 9.2002
3 Báo cáo l ó m tắt đề tài k h o a học về tổ chức, ho ạt đ ộ n g c ủ a CƯ qu an diều tra Cục chính Irị T ổ n g cục c á n h sát nhân dân 4 /1 9 98
4 Bộ Tư pháp, Báo c áo tổng kếl lư pháp 2001
5 Bùi Kiên Đi ện - "Giới hạ n chứn g m in h tr ong tố tụng hì nh sự" - Tạp chí luậl học số 0 4 /1 99 7
6 Bùi Kiên Đ i ệ n - "Về n g u y ê n tắc suy đoán vô tội" - ' l ạ p chí luật học số 1/1996
7 Bùi Kiên Đ i ệ n - “ Đ á n h giá c h ú n g c ứ Irong T r í "IS” - T ạ p c hí Luật học số
8 Công văn số 8 1 /2 0 02 /1 A N D T C ngày 10-6-2002 củ a toà án nh ân dân lối cao giai đáp các vấn đề vồ n g h i ệ p vụ
9 Chú nghĩa d u y vật biện chứng N X B sách giáo kh o a Mác Lê nin 11.1987
10.Giáo trình Luật hình sự Việt N a m Trường Đại học Luậl H à Nội - N X 8 ’Cô ng
Trang 714.Lôni) toàn lập - lập 29 NX B Tiến Bộ Matxcơva.
15.Ngh quyết số 0 1 / 2 0 0 1 / N Q - H Đ T P - hướng dãn áp dụnh mộl số quy dinh của các liồu 139, 193, 194, 278, 2 79 và 289 Bộ luật hình sự năm 1999 - ngày 15/01/2001
l ó N g u cn T h à n h Vĩnh - Luật sư với việc bảo vệ qu yề n và lợi ích hợp pháp của
c ô n [ d â n - Nxb Ph á p lí, Hà Nội, 1990
17.Ngu'ẽn T h a n h Hải, Rắc rối về m ộ t người có 3 giấy khai sinh Báo C A N D số 11052001
18.Ngu'ẽn Vạ n N g u y ê n - Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự
19.NhChg vấn đồ lý luận về luật tô' tụng hình sự và lội phạm học - Uỷ ban Khoa học ã hội Việt N a m - Vi ện t h ô n g Ún K ho a học xã hội - 1982
20.Tạp :hí K i ể m sát số 5 /2 0 00
21.TAN)T C, T h ố n g kê tình hình xét xử ngành Toà Ún ngày 08.09.2003
22.l ọ i )hạm học, luật hình sự và tố lụng hình sự Việi Nam: Viện nghiên cứuNhànước và Ph á p luật Nxb Chín h trị quốc gia, 1994
Trang 832.En:yclopcdie, TomeV- Droit penal el pr ocedure pcnale, Dalloz 1994
33.i-aVưxinski V ấ n đề đ á n h giá ch ú n g cứ trong pháp luật X ô Viết
34.Join c Klotter and Carl L Meier, Cri min al E v id e n c e i'or Police, 2nd cd (Cncinati: The w H A nd e r so n Company, 1975), p 31
3 5 J o s : p h D Schloss, E vi d en ce and its Legal As pcc ts ( C o l u m b u s , Ohio: Charles
E vlerrill Publi shin g Company, 1976), p 53
36.Kltin, L aw of Ev id en ce for Police, pp 40-56
37.Le; grands arrets pénaux Dalloz 1995
38.Le; m c t a m e r p h o s e s dc la pro céderc pénale à l ’a ub e du troiscm e millénairc, Seige G u i n c h a r d - Lcs clcs pour le sièclc, Dal loz 20 0 0, p 1135
39.LCĨ no 2 0 0 0 - 5 1 6 d u 15 juin 2 0 0 0 renf oro an t la protection de la prộsomplion d'iinocence et les droits des victimcs
40.LUU 1881, Đ 6 5 / 2
41 Orl Rộf i Nice, 93
42.Procédcrc pénalc, Jean Larguier, 15 ed, Dalloz 1993
4 3 Procedure pénale, Serge G u in c h ar d - J a c q u e s Buisson, Litec 20 00
44.R(hcrt L Do ni g a n, et al., The E v id e n ce H a n d b o o k , 4th ed (Evanston, iii.: TnlTic institute, N o rt h we ste rn University, 1980), p 3
45.Snâ-gô-vit-xơ H ọ c thu yếl về sự thậl thực chất trong tố lụng hình sự Mixcova 1995
Trang 9v ụ ÁN DE WEEK v s BELGIUM, OPINION 27/02/
TỔNG THUẬT KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u ĐỂ TÀI:
đề lý luận cơ bả n về ch ứ n g cứ n h ư bản chất c ủ a ch ứn g cứ đối t ư ợ n s c h ứ n e minh, giới hạn ch ứ n g m in h , nội du ng cụ thế củ a các hoạt độníỉ thu Ihập, kiểm tra, đá n h giá ch ứ n g cứ còn chưa được n g h i ê n cứu m ột cách kỹ lưỡnq nên tổn tai nhiều các h hiểu, giai thích chưa thố ng nhất Bên c ạnh đó, irong thực tiễn tố tung hình sự, vì nh iề u lý do chủ quan và k h á c h q u a n kh á c nhau, việc tiến hành các hoạt đ ộ n g thuộc nội d u n g của quá trình c h ứ n s m in h tội phạm cũ ng bộc lộ nhiều k h i ế m kh u y ế t cần được kịp thời khắc phục Do đó việc nghi ên cứu đế thống nhất nhận thức n h ữ n s vấn đề lý luận về c h ứ n s cứ và quá trình c h ứ n a minh trong tố t u n s hình sư c ũ n s như đ á n h eiá m ộ t cách chính xác ihực trạrm tình hình thu thập, k iể m tra, đá nh si á chứniĩ cứ của các cơ quan tiến hà n h lố tung n h ũ n g năm q u a n h à m lạo cơ sờ khoa hex- và thực tiễn cho n hù ìi ” đe xuất hoàn thiện pháp luậl tố tụng hình sự và nàn ti cao h iệu quá của các hoại độrm nêu trên Irons thực liễn là rấi cần thiết
Trang 101.2 Tì nh hình niíhièn cứu troiìíí và ngoài nuóc
Như đã k h ẳ n a định, chứntỉ cứ và q uá trình chú'112 minh trong tố tụng hình íự là n h ũ n c nội clunc rấl quan irọn c của luật tố tụng hình sự mà việc nhậm hức đ ú n s đán, đáy đủ về ch ú ng có tác động lớn đến hiệu q uá của thực tiễn Ikiới tố, điều tra, truy tố xét xử các vụ án hình sự Mặc dù vậy, n hữ n g nội dunsi lày ớ Việt N a m mới bước đầu được nghiên cứu và kết quả còn rất khi êm tốn Cẩn đây, xuất hiên một số bài viết về chứng cứ như ng nội d u n s còn sơ lược., :hí dừng lại ở việc phân tích một số vấn đề cụ thể của nội d u n g lớn đó Quá tiình ch ứ ng m in h c ũn g mới được đề cập đến ở mức độ sơ sài, c hu n ơ nhất Tromg máo trình ch u y ên ngành của một số trường đại học (Đại học Luật Hà Nội, Học viện Cánh sát nhân dân ) chứ ng cứ và c hứn a min h c ũ n e chỉ được giới thiệu ở mức độ các tri thức cơ bủn, các quan điểm c h u n g nhất Có thế nói,cho đỉn nay ở Việt N a m chưa có một c ôn g trình khoa học tương xứrm nàonghiên cứu một cách đầy đủ, cụ thể về những nội dung quan trọng đã ncu
Các tài liệu c ủ a các nước tư ban YC chứng cứ và chứ n g m in h hiện có ớ
Việt Nam k h ô n g nhiều, phần lớn lại chưa được dịch ra tiếng Việt Ở các nước
xã hộ chủ nghĩa trước đây, nhất là ở Liên Xô (cũ), những nội d u n s trôn được
q u a n tâm nghiên cứu từ làu và có nhiều thành tựu đ á n g kể nh ưn e các công trình loại này tại Việt N a m k h ô n g nhiều, lại tươna đối cũ và chủ yếu tập tr u ns
ở việc giới thiệu các q u a n đi ếm khá c nhau về chứng cứ là chính Hơn nữa,
qu a n điểm của hai hệ thống ph áp luật về chứng cứ và chứng min h có nhiều
đi ểm khác biệt, đòi hỏi có sự ng hiên cứu, phân tích kỹ lưỡng trước khi tiếp thu, vàn dụng vào lý luận và thực tiễn tố t ụ n s hình sự ớ Việt Nam
1.3 Phư o n g ph áp nghiên cứu để tài.
Đề tài được n s h i ê n cứu trcn cơ sớ của phươ ns p há p luận cluv vật biện chứnt: và duv vật lịch sử Mác-xít lu' tướns Hồ Chí Minh, quan ctièm của D a n e
và Nhà nước ta vé cỏn.ii tác đáu tranh phònu chốn a lói phạm nói ch un 2 ỉliíiic _ I 4_ L 1 ■ l _ '—
quyêì các vu án hình sự nói ricnu
Trang 11+ Phương p h á p loạ đ à m , c h u y ên gia
1.4 M ụ c đích n g h i ên cứu đề tài.
Việc nghiên cú n đề tài n h ằ m đạt được nhữnơ m ụ c đích cụ thể sau:
- Hệ thống hoá, phàn tích n h à m làm rõ n hữ ng đ i ể m hợp lý và bất hợp lý trong các quan đ i ể m k há c nh au về ch ứn g c ứ trong tố tụng hình sự, trên cơ sỏ'
đó đẻ xuất các qu an đ i ể m khoa học về vấn đề này n h à m hoàn thiện các qui định của BLTTHS về c h ứ n s cứ;
- Trên cơ sớ phân tích các qui định của B L T T H S về quá trình chứng minh đề tài sẽ làm rõ nhữrm ưu điểm c ũng n hư n hư ợc đ i ể m của các qui dinh này lừ đó đưa ra các kiến n s h ị n h à m h oà n thiện pháp luật;
- Trên cơ sở phàn tích đậc đi em củ a hoạt đ ộ n e c h ứ n s minh tronII các giai lìoạn điều tra, xét xử, đề tài sẽ đưa ra các đề xuất n h à m nâng cao hiệu quả của các hoạt độ n g này
1.5 Đối tượng n g h i ên cứu.
- Các quan đi ểm về chứntí cứ và chứng m in h c ủa một số nước n h ư Mỹ, Pháp, N s a, Úc
- Các quan đ i ể m về c h ứ n s cứ và quá trình c h ứ n ẹ m in h tronu lý luận và pháp luật tố tụng hình sự Việt N am hiện hành:
- Đ ã c điểm hoat đ ộ n s thu thân, ki ếm Ira, đá n h 2Ĩá chứng cứ tron<2 thưc tiễn Lố tụ nụ hình SU' Việt N a m nhũng năm qua;
- Các kiến nghị n h ằ m hoàn thiện pháp luậl và n a n ” cao hiệu qua của quá irình c h ứ n s minh
1.6 Nhu cẩu kinh t ế - xã hội và địa chỉ áp dụ ng.
C á c p h ư ơ n g p h á p c ụ t h è s a u đ ư ợ c s ứ c h u m t r o n i i q u á t r ì n h n s h i c n c ứ u
Trang 12Hiện nay, nhận thức VC chím LI cứ và chứnn ininh cua nhiều cán bộ imhicn cứu và thực ticn cịn chưa đầy đú thậm chí cịn chưa chính xác N^ay tronu BLTTHS hiện hành, nhũìm qui ctịnh về các vấn dể nêu trên cũng cịn chưa đầy đú hoặc tương đối Irừu tưọng Sự cần thiết phải kịp thời nghiên cứu làm lõ những vấn đề đĩ nhằm thống nhất nhận thức, hồn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả của hoạt động chứng minh trong thực tiễn là khơng thể phủ nhận.
Kết quả nghiên cứu đề tài cĩ thể được sử dụng làm tài liệu phục vụ cho cơng tác nghiên cứu, giảng dạy mơn Luật tố tụng hình sự cũng như thực tiễn xây dựng và áp dụng pháp luật tố tụng hình sự
" C l ì i h ì c ứ lủ bất kỳ nhữiiỊị ỳ mủ tó ủn, kiểm sút viên, nhân viêiì diều tru ban đầu căn c ứ vào đĩ dê xá c định cĩ ha\' khỏììọ, cĩ IIhữ/lí’ tình tiết phải chửng minh trong quá trình t ố tiin» dổi với vụ án, cùmỉ nh ư nhữ/lí* tìỉìlì tiết khúc cỏ V Uiịìũa dối với 17/ á n "
Theo Luật chứng cứ cua Hoa Kì, chứng cứ được định nghĩa là “mọi ĩ h í r
(everything) được sử dụng trong việc chứng minh sự thật hoặc bác bỏ một vấn
đề trong vụ án hoặc tro nơ mội cuộc tranh luận Nĩi một cách đơn giản, tất cả những gì cĩ ảnh hướng đến kết quá cúa vụ án đều cĩ thể trở thành chứne cứ, việc sử dụng chúng cĩ ý nshĩ a đối với vụ án Trong vụ án hình sự, vấn để nào
cĩ ánh hưởng đến sự cĩ tội hoặc vơ tội của bị can,bị cáo, chúrm là chứníi cứ
Theo Luật chứng cứ của ú c , ch line cứ được hiểu là nhữntĩ sì được dùnư
đế chứng minh sự tổn tại của một tình tiết thực tế nào đĩ troniĩ các vụ án hình
sự và dân sự Các sự kiện, tài liệu được sử dụnsz làm chứns cứ phai được thu
4
Trang 13t h ậ p , k i ế m t ra đ á n h m á i h e e I r m h tư t h ú l u c và n l u ì i m i i i i L i v ị n t ác n h a i đ i n h
theo quy định cùa luặl chứnt: cứ
Q u a n đ i ể m t ươ ns i l ự \'C c h ứ n g c ứ c ĩ I hế t ì m t h ấ y t r o n n hộ t h õ i m p h á p
luật tố t ụ n s hình sự Việt Nam Cu the Đicu 48 BLTTHS quv định: "Chứníị cư
ì ủ Iihữnỵ i>ì cĩ thật, cíiíực tìm thập theo trình tự do Bộ luật lìủy c/iii dinh mù co’ quan cíiéu tra Viện k iể m sát vù Tó án ílùnạ làm căn c ứ dè xác dinh cĩ lìíiy k/iơiìiị cĩ hành vi p h ạ m tội, nại rịi thực hiện hành vi p h ạ m tội CŨI1<> IIÌIIÍ nliữ/1^ tình tiết khác cần thiết cho việc ạiái í/IIvết íhiiìíi đắn vụ ủ n "
Tinh trạntỉ tương tự c ũ n ” tồn tại tronVI các quan điểm về phương tiện chứng minh trong hệ t h ố n g pháp luật của Việt N a m và nhiều quốc eia khác Cháng hạn, theo quy đ ị n h cua BLTTHS Việt Nam, phương tiện chứng minh được quy định tại k h o á n 2 Điểu 48 BLTTHS bao gồm:
"a Vật cìiứnạ;
b Lời khai của /ìiịiíửi làm cliửnạ, ti”ỉt'ời bị h ạ i , Iiạitvẽi! clo ’1 1 dàn sự, hi dơìì dân sự, Iiạiíịi bị tạ m í’lữ, hị can, bị cáo;
c Kết luận g i á m cĩịnli;
cl Bié/I bàn vê h o ạ t dộniỊ diêu t r a xét xử vù các tài liệu khác."
Trong khi đĩ, theo q uy định của BLTTHS C H L B N c a thì chứnti cứ bao gồm: lời khai cúa n h ữ n e người bị lình nehi bị can; lời khai của người bị hại, người làm chứng; kết luận và lời khai của nu ười íiiám dịnh: vật chứnc; biên bán hoạt động điều tra và xét xử; những tài liệu khác Th eo luật chứng cứ cúa
Uc, chứng cứ bao gồ m : lời khai của người làm chứnn; chứnc cứ níihe kế lai: tài liệu; vật chứng; và n h ữ n g dữ liệu mà tồ án cĩ thể chấp nhận là c h ứ n s cứ trong n h ũn g trường hợp cụ thế Theo quan đicm của CH Pháp, phương tiện chứníi minh được xác định là sự thừa nhận (aveu); việc làm chứnơ; chứnsi cứ vièt - các tài liệu s i ấ v tị'; kcì luận iỉiám dịnh: suy đốn và các dâu vết
Như \'ậy, i r o n s các hệ thống pháp luật khác nhau quan điếm VC bán chat cua chứníi cứ và p h ươ n e tiện chứníi minh SLI' tươníi đồim the hiên tU'o'nk- I c , ^ C r <ZT w 'đối rõ nét
2.1.2 Đ ố i tưotiíỊ chứníỊ minh và giới hạn cliửníỊ minh
5
Trang 142.1.21 Đoi tiíựnV cltứiìi! nil nil
Đ i ề u 73 BLTTHS Licn Baiii: Nua quy định n hũ n g lình tiết cán chứng
minh t r o n s 'U án hình sư ba o cồm:
"Troii> q uá trình t ố tựììíị dối với vụ án hình s ự can chứiiíỊ minh:
1 Sự kìệ n p h ạ m tội(tlìòi gian, địa cĩiếm, p h ư t ỉn i> p h á p và nliữiiỊi tình tiết
khác của v i’c thực lìiện tội p h ạ m )
2 L ồ của n^iíời thực hiện tội p h ạ m , hình thức lỗi và cĩộ/ìỵ c o 'p h ạ m tội.
3 Niữìiíỉ tình tiết vé nh àn thán bị can.
4 Tíìlì chất và m ứ c độ tlìiệr hại do tội p h ạ m i>âv ra.
5 Ntữìiiị tình tiết loại t r ừ tội p h ạ m và hình p h ạ t d ố i với h à n h vi.
ổ NtữniỊ tình tiết íịiàm n h ẹ và tâiiiỊ nặng hình phạt.
7 Nỉữiìí> tình tiết có t h ế clcui đế n việc miễn truy cứu trách nh iệ m hình
chứng mint trong các vụ án hình sự bao ííồm các tình tiết được đưa ra bởi bên
buộc tội và bên gỡ tội
Nhũìui vấn đề bổ trợ cấn ch ứ n g m in h tron e các vụ án hình sự là những
d ữ liệu đưcc đưa ra bởi người làm c h ứ n c hoặc nhữ ng d ữ liệu k h á c được thừa nhận là c h m g cứ, c h ú n s đơn th uầ n là vấn đề được điều chỉnh bằ n g luật chứng
cứ chứ khcns licn quan đến luật nội d u n g và c ũng k h ô n g liên quan đến viêc
bào chữa Ví dụ: nếu có căn cứ c h o rằng giữa người làm c h ú n g và người dã
yêu cầu họ làm chứng (bị cáo hoặ c nsườ i bị hại) có mối q u a n hệ với nhau mà
c ó thể d ẫn đ ế n v i ệ c n g ư ờ i l à m c h ứ n c SC k h ai t h i ê n vị c h o n g ư ờ i đ ỏ thì t r o n g
cuộc thám vàn nsười làm chứrm sẽ được hỏi vé mối qu a n hệ đó Nêu người làm chứng khónsi thừa nhận mối qu an hệ với miưừi đã yêu cáu mình làm chứng thì [hía bên kia có the ch ứ n g min h mỏi quan hệ dó nếu có thò
6
Trang 15T ó m lại, luật chứrm cứ của l c khònu quy định cụ thể nhưng vấn dè can
chứng min h m à chi ghi nhận nhữnìi dữ liệu cỏim tò viên cần chứng minh (tê
báo vệ sự b uộc tội của mình và nh ữ n e dữ lieu bi cáo đưa ra để bào chừa cho7 .
mình là n h ữ n g d ữ liệu chính; nhũnư dũ' liệu dược đưa ra bởi người làm chứnc
và những dữ liệu k h á c được thừa n h â n là chứníí cứ với tư cách là những dũ' licu
bố trợ Luật c h ú n g cứ cúa ú c k h ỏ n s đề cập cụ thê đến những dữ kiện mà
người bị hại đưa ra được xác định là vấn đề chính hay vấn đề bổ trợ cần chứng
minh trong các vụ án hình sự Tuy nhiên, căn cứ vào tinh thần chung, có thể
hiếu nh ững vấn đ ể người bị hại đ u a ra thuộc nhóm những vấn đề chính cần
chứng m i n h vì nó liên quan trực tiếp đến việc buộc tội đối với bị cáo Có thể
nói, hỗ trợ ch o cá c ch ứn g cứ được đưa ra bởi công tố viên nhưng cũng không
loại trừ trường h ợ p người bị hại đưa ra các chúng cứ có lợi cho bị cáo Cho dù
các tình tiết họ đưa ra có lợi hay bất lợi cho bị cáo thì Toà án vẫn cần phai
xem xét và nó liên qu an trực tiếp đến việc buộc tội nên cần được xác định là
vấn đề ch ín h cần ch ứ n g min h trong các vụ án hình sự
T ro ng k h o a h ọc luậl tố tụng hình sự Viẹt Nam, đối tượng chứng minh
được hiểu là tổng hợp n h ữn g vấn đề cán xác định, làm rõ để siải quyết đúng
đắn vụ án hình sự Nói cách kh ác đối tượng chứng min h là toàn bộ n h ũ n " lình
liốt thực tế củ a m ộ t vụ án hình sự, phán ánh nhũng vấn đề thuộc về nội đung
của vụ án đ ó c ũ n g n h ư nhữ ng vấn dề thuộc về điều kiện để đá m báo xác định
chính xác nội d u n g ấy N ế u hiểu theo nghĩa này thì đối tượng chúrui minh
gồm các tình tiết thực tế cần phải xác định đê giai qu y ết những vấn đề bắt
buộc phải làm sá n g tỏ trong tất cả các vụ án hình sự nói chung cũng nh ư cả
những vấn đề chỉ n ả y sinh hoặc có thế nảy sinh trong q uá trình giải quyết các
vụ án cụ thổ nào đó
Đ iề u 47 B L T T H S hiện hành quv định:
"Khi cĩiẻu t r a , t n t x rô và xét xử vụ Ún lỉìiìlì sự c ơ quun điều tra Viện
kiểm sát vù T o ù ÚIÌ p h ủ i cluing minh:
a C ó lìàììlì vi p h ạ m tội x à x ra hux khó/ì” , ihn’i íịian, cỉịci diêm vù nhữiìíị tình ỉiết khác của hcìnỉi vị p h ạ m tội;
i
Trang 16b Ai là num'll thực hiện liàiỉlì vi pliụin lội, ró lỗi ha y khônạ 1 1 > lỗi d(< có
V lìax vó V, có IIỠII" lực tì ách Iilìiợm lììnlì Mí ỈUIY klióiií’, mục LỈích hoặc clộiì"
c ó p h ạ m tội;
c N h ữ n g tìnlì tiết tăng nặnx, lìhữnX tình tiết iịicim nhẹ trách nhiệm của
bị can, bị cảo, và nliữiiíỊ d ặ c cĩiêm vè nlìâìì ỉlìiì/ì của bị c a n , bị cáo:
d Tính ch ất và m ứ c độ thiệt lìại do lìàiìh vi p h ạ m tội oây r a "
Tro ng việc xác định đối tượng chứns minh, trước hết cần phái nhận thức rằng: v ề n gu y ê n tắc, đối với cơ quan điều tra cũng n h ư xét xử đối tượng chứng m in h phải được ng h i ê n cứu ỏ' cùng một cấp độ, khô ng có sự phân biệt khác nhau T ro ng thực tế có thể xảy ra trường hợp p h ạ m vi thực tế của hoạt
độ ng chứng m in h của đi ều tra viên rộng hơn so với yêu cầu cua pháp luật Nhưng rõ ràng, n h ữ n g tình tiết được sử dụ n gl àm cơ sỏ cho các quyết định cua điều tra viên được ghi tro ng bản kết luận đieu tra, đề nghị xử lý cua mình phải được nh ững c h ứn ơ c ứ có aiá trị xác thực khẳng định m ộ t cách k h ô n s còn nghi ngờ sự tổn tại của các vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự theo quy định của p há p luật (Điều 47 BLTTHS) Toà án khi kiểm tra, xe m xét lại những lình tiết đó m ột lần nữa đó một lần nữa cũng như các lài liệu khác mới thu thập được tại phiên toà sẽ đưa phán quyết cuối cùng phù hợp
Ngoà i n h ữ n g tình tiết bắt buộc chung đối với tất cả các vụ án hình sự và được p h á p luật qu y định cụ thể, trong đối tượng chứng minh còn tồn tại một
n h ó m kh ác bao g ồ m n hữ ng tinh tiết mặc dù không có ý ng hĩa pháp lý trực tiếp nhưng dựa vào đó các cơ q u a n tiến hành tố tụng có thể xác định được nhung lình tiết thuộc n h ó m thứ nhất Đ ó là nhũng tinh tiết được gọi với những tên
khác nh au n h ư “s ự kiện chửng minh", ‘\v// kiện làm c h ứ n ° ” hay '\sự kiện đi kèm" Sự tổn tại c ủ a nh ữn g tình tiết loại này là tất yếu, được thừa nhận trone
thực tiễn và sách báo p h á p lý Sự khác nhau giữa hai n h ó m tình tiết có ý ntỉhĩa pháp lý trực tiếp và d a n h m ụ c của nó có thể xác định trước được và cũng chính
vì vậy c h ú n g được quy định n s a v trong các điều luật cụ thể mà BLTTHS (Điều 47 hoặc Điều 272) Nhữmi tình tiòt thuộc nhóm thứ hai mặc dù được coi
là c ẩ n t h i ế t c h o v i ệ c s i á i LIU y ế t đún.íi d á n VII á n n h ư n í ỉ s ỏ l ươ n g , the loai c ủ a
8
Trang 17c h ú ng kill ng thế dự kièn trước clu'i'c hói mỏI hành vi phej n tội co nhữnti dặc (tiếm nô 11; trong lùìiạ và tât ca các yếu tô càu thành của III) Các nhà làm luàl chí có thè \á c định mộl cách cluum nhcít nhừnu tình tiết nao bát buộc phai thu thập chứn.i: cứ đế làm rõ tronc tài cá các vụ án ch ứ khỏim thể quy định một cách cụ thố mọi tình tiết phải thu ihập c h ứ n s cứ để làm rõ tronII từng vụ án hình sự Khi tiến hành điều tra, xử lý mội vụ án cụ thể, cac chú thể tiến hành
tố tụng cán dựa vào nhũng quy định cua luât Tố tụng hình sự về những vẩn đề phải chứng minh trong các vụ án hình sự nói chun g và những quy định của Luật hình sự về các yếu tố cấu thành từn.íí loại tội phạm cụ thể đế xác định
những ‘\v// kiện lùm chửng” , “tìnìi tiết di k è m ” cán phái thu thập chứng cứ đế
làm rõ, phục vụ cho việc giái quyết vụ án một cách khách quan, toàn diện, đáy
đủ N h ữn g tình tiết này cũng như các tình tiết khác thuộc n hó m thứ nhất đòi hỏi phái được c hứ n s minh với cùng một mức độ như nhau trước khi nó dược các chú thể tiến hành tố tụng sử dụng làm cơ sở cho những quyết định của mình Cụ thể, đó là những tình tiết sau:
+ Các tình tiết dùng làm căn cứ đê’ thay đổi người liến hành tố tụns, người gi ám định, ngưừi phiên dịch Iilìằni dám bao sự vô lư và khách quan của
nh ữn g người này trong quá trình triai quyết vụ án khi có lv do đê xe m xét;
+ Các tình tiết có ý nghĩa tro n e việc xác định hướng đicu tra truy tìm Ihú p h ạm như nạn nhân của vụ án, chủ sở hữu tài sản là c ô n s cụ phương liện phạ m tội hay là đối tượng tác đ ộ n s cua lội phạm
+ Đ ộ tuổi của người bị hại khi vấn đề này có ý nghĩa định lội định
kh un g hình phạt hay được sử d ụ n c làm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của người phạm tội;
+ Kha năng nhận thức và khá nănc khai báo của người làm chứng, người bị hại khi có nghi ngừ về kha nănII này của họ (Khoán 5 Điều 44 BLTTHS)
Ngoài nhinm vân để cần chứnc minh bát buộc đối với tất cá các vụ án hình sự nói chIInu khi ticn hành to Uiiìii đối với vụ án mà bị can bị cáo là người chưa thành niên, co' quan tiên hành lố lụníi còn phai xác định nluìnu tình tiết khác được quy định tron ti Đióu 272 BLTTHS
Trang 18Đ('I với các vụ án do nmrời Iiiihi nu ờ khi'iie có năne lưc trách nhiêm lnnh sự iliực hiện, cơ quan đicu Ira phái làm sanc tỏ các linh tiết khác được tịiiy định iroim Điổu 283 BLTTHS
2.1.2.2 Giới han chứììv minh
Nèu đối tượng c h ứ n s minh xác định được muc đích cuối cù ni! của quá
11 ình chứng minh tronẹ lô tụniỊ hình sự thì tzitVi han chứng minh xác dinh<— L ■ o l,_ c
phương tiên, ranh giới của hoạt đ ộ n s đó Xác định đúng đối tượng chứnc minh
sẽ đ ám bao tính toàn diện cho hoạt động chúrm minh của các chủ thê tiến hành tố lụng nhưng kh ôn g thể nói đến tính đáy đủ của hoạt động đó nếu không xác định được giới hạn chứng minh T h ò n s thường, giới hạn chứng minh được hiểu là ranh giới của việc thu thập và nẹh iên cứu những tình tiết có
ý nghĩa đối với vụ án N h ư vậy, xác định giới hạn chứng minh chính là xác định ranh giới của việc thu thập và níĩhicn cứu những tình tiết cìó ở mức độ đủ
để đ ảm bao cho việc eiai quyết vụ án theo đ ún g yêu cầu của pháp luật N h ư n c đây là một vấn đổ phức tạp bởi đang sau mõi tình tiết này iại có một hệ thốníz rièng những chứng cứ và níiuổn của chúng Chí có thể nói đến tính đầy đủ của
ch ứng cứ Irong hoại động chứng minh lội phạm khi lổnu hợp các chứnỵ cứ mà các chủ thể ticn hành tố tụnsĩ đã thu thâp, nghicn cún, đánh giá đáp ứna được
- T h ứ ba, tất ca các hệ thống riêng những tinh tiết trung Ịii in mà nó xác lập phái tạo thành một hệ thôn 2 ch un II và phai đáp ứn <1 được yêu cấu thứ hai
Khi xác định íiiới hạn c hứn s minh cần chú ý rằn.íi, trons môt số trườn.ii hop khổnti phái mọi tình liél thuộc đối tươHỊỊ chứníĩ minh đéu đòi hỏi phai thu thập chứnỉ: cứ đê làm rõ o' mức đó kỹ lưỡnu tất ca các chi liêl của nó mà chi cấn ỏ' mức độ đủ đồ íiiai quvêl vụ án đó mói cách đ ú n e đán.> í_ \ J t C r
10
Trang 19Ngoài ra, với nhữnsi vụ án phức Ki|\ nhCmL1 hành vi thực hiện lội lièn tực
đ ư ợ c t ạo bỏ’i từ m ộ t s ố h à n h vi n m i y h i c m c h o xà hôi riêrm lẻ ihì cìiriH k h o n s
nhât thicl phải imhiổn cứu chi tiôi tàì ca >:ác su' kién đó một cách lie ns b i d mà chí cần giới hạn Irong viẹc xác định tình liết hăt dầu kết thúc và phần lớn hoạt
đ ộ n g phạm tội của bị can, bị cáo
N h ư vậy, i r o n s một số trườn s họp pháp luật cho phép tổn tại "lổ h ổ n ạ '
trong quá trình ch ứn g m in h tội p h ạ m - sự không đầy đủ chứng cứ về mộl số lình tiết nhất định của vụ án Nhưn ơ cticu đó chỉ có thế chấp nhận nếu những
'7(9 h ỏ n g ” đó liên quan đén một số tình tiết thuộc mặt khách quan của tội
phạm và n h ũn g tình tiết nà y bản thán chúng k h ô n s có ý ng hĩa quyết định đối với việc đá nh giá nh ữn g h àn h vi đã xay ra có là tội ph ạm hay không, khôníi phái là yếu tố cấu thành của đối lượng chứng minh Đ ồ n g thời, điều này cũng khô ng phải được áp d ụ n g c h o tất ca các vụ án mà chỉ tronẹ một số trường họp
cụ thể
Một vấn đề quan trọng kh ác cần nhận thức đúng khi xác định siới hạn chứn g min h đó là vấn đồ vé số lượrm chứnu cứ phái thu thập, nghiên cứu đổ có llié kh ản g định n hữ ng linh liêt ihuộc dối liíợng chứng minh dã cỏ đủ chứnsi cứ xác định Đ â y là m ộ t vấn đề tương đối phức tạp và việc đưa ra cônơ thức m a n s tính kh uô n mầu cho tất cả trường hợp là diều k h ô n s thể Để «iải quyết vấn đc này, các chủ thể tiến h àn h tố tụng không thể dưa vào môt số lương chứng, cứ<-■ o . . c otrung bình nhất định cho tất ca các vụ án và các tình tiết cụ thể của chúng mà phải dựa vào n h ữ n g quy định của pháp luật, mà cụ thê là luật hình sự và luật tố tụng hình sự, niềm tin nội tâm, ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa để xác định
nh ũ ng ch ứn g cứ cần thiết phải được thu thập và n s h i ê n cím, đánh giá irons mỗi vụ án cụ thể sao c h o vừa đạt yêu cầu xác định kh á ch quan, toàn diện, đẩy
đủ các tình tiêì cua vụ án, vừa đ ả m báo nmiyên tác ‘"kinlt tể" tron £ quá trình
điều tra xử lý cấc vụ án hình sự
2.1.3 Q u á trình c h ứ n g min h troníỊ to tụng hình sụ
Việc áp d ụ n g biện ph áp cưỡim cho nhà lurớc mihiêm khắc nhất la hình phại (lối với nhửníi 11 cười phạm tội được coi là cấn thiết và tấi yếu Nhinm veil
Trang 20u m "killing dè ìọt tội p h ạ m " \;i " k hô nX him oan Iixiíừi V i ' ) tôi" phái được quan
tám ở cù nu một cáp độ khi UI li quvêt LUC \ u an hình sự Troníi khi ày, lội phạm là một hiên tượnc xã hội phức tạp xúy ra tronsz qua khứ; kẻ phạm tội lại luôn tìm mọi cách che giấu hành vi mà mình đã Ihực hiện, trốn tránh sự trừmi phạt của pháp luật Điéu tra V1C11 kiểm sái viên, thám phán, hội thấm nhân dàn không phải là người đã chứng kiến toàn họ cliổn biến của hành vi đó và lượng thông tin ban đầu mà các chủ the này có về vụ án được giao giải quyết là rất hạn chế Để tái hiện lại sự kiện phạm tội dã xáy ra trước đây một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ, làm CO' sớ cho việc sziái quyết vụ án đó, điều tra viên, kiếm sát viên, thẩm phán, hội thám nhân dàn phái áp dụng các biện pháp khác nhau mà pháp luật cho phép nhằm thu thập, kicm tra, đánh giá các t hô ns tin
mà sự kiện này để lại trong thế giới khách quan dưới hai hình thức phản ánh Irong môi trường vật chất và trong ý thức của con người Xét về bản chất, từ Ihấp đến cao, từ nông đến sau, từ cái khá nâng đến hiện thực Q u á trình này luân thủ n h ữ n s quy luật chuim của quá trình nhận thức hiện thực khách quan theo quan điểm Mác-xít Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, cùnỉi với việc áp dụ n g các biện pháp Lim thạp ehứnsi cứ do pháp luậl quy định của các chù thê tiến hành tố tụng, những thông tin vổ vụ án nc ày càng được tích luỹ với số lượng nhiều hơn Thôn g qua các hoạt độ nu kiểm tra, đánh giá c h ứ n s cứ của các chủ thể này, chất lượns, giá trị chứng minh của các thông tin đó được kháng định và bức tranh về sự kiện phạm tòi dần được tái hiện n hư nó vốn có, các cơ sở cho việc giải quyết vụ án được hình thành, c ủ n s cố Tổng hợp các hành vi đó tạo thành nội dung của quá trình chú ng minh tr ons tố tụng hình sự
N h ư vậy, quá trình chứng minh là quá trình nhận thức, được tạo bởi các hoạt động thu thập, kiểm tra, đánh ilia cluing cứ do cúc chú thể tiến hành tố lụng thực hiện phù hợp với những quv định của BLTTHS, phuc vụ cho viẹc giải quyết đúng đán vụ án
2 1 3 ì Thu rlìập chứ/lí’ cứ
Thu ihập chime cứ là y.iai đoạn đau có ý nghĩa quan irọiìii đối với toàn
bó quá trình chứng minh lội phạm Kèì quá cua iiiai đoạn nàv có ánh hướniZ lớn đòn chât lượim của cônii tác iiiái qnvct vụ án hình sư Sô lưoriii chất lươimL - I » c
12
Trang 21á i a các chúng cứ được thu thập sè lạo CỈÍỔLI kk !! thuận lợi hoặc nỉiược lại sây khó khán cho việc điều tra truy lố xét xứ vụ ái! trong thực tế Vì vậy, cơ quan ítiéu tra, Viện kiểm tra, Toà án nhất là các co' quan đicu tra cán quan tâm thoả đánỉi đối với hoạt đ ộ n s này.
Thu thập chứng cứ là việc co' quan tien hành tố tụng áp dụnơ các phương tiện, biện pháp và phương pháp do BLTTHS qu y định để xác định, tìm
ra, thu giữ nhũng chứng cứ và níỉuồn của chúrm phục vụ cho việc giải quyết vụ
án Xét về nội dung, giai đoạn thu thập chứng cứ bao g ồ m các hoạt động phát hiện, thu giữ, ghi nhận và bảo quản chứng cứ
Phát hiện chứng cứ là tìm ra nhữiìii sự vật, hiện tượng, dấu vết, tài liệu, con người đang lưu giữ những thông tin về vụ án Nói cách khác, phát hiện chứng cứ chính là tìm ra n g uồ n c hứ n s cứ Các chứn g cứ tổn tại dưới hai hình thức phản ánh: trong môi trường vật chất và trong ý thức của con nsười Vì vậy, muốn phát hiện nh ũ ng nơi cụ thế có thể lưu giữ các chúng cứ đó (hiện trường, vật chứng, con người cụ thể), cần sử dụ n g các phương tiện, biện pháp
và phương pháp cho phù hợp với quy luật hình thành chứng cứ loại chứng cứ
cần phái hiện.
Thu giữ chứng cứ là hoạt động tiến hành sau khi đã phát hiện được chứng cứ và ngu ồn của chún g để phục vụ cho việc ch ú n g minh tội phạm hoặc giải quyết những vấn đề khác liên quan đến vụ án sau này Các phương tiện, phương pháp thu giữ chứng cứ và nguồn của chúng; cần được xác định dựa trên những đặc điểm riêng của chính đối tượng cần thu giữ
Ghi nhận chứng cứ là việc mô tả, chuyển tải những thông tin về các chứng cứ được phát hiện vào những vãn bán tố tụng phù hợp theo đúng quv định của BLTTHS (biên bản khám nghiệm hiện trường, khá m xét, thực nghiệm điều tra, hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng ) Việc shi nhận chime cứ theo đú n g yêu cầu của pháp luậl là một trong nhữn s điồLi kiện làm nên giá trị chứng minh và hiệu lực sử dụ ne của chứng cứ trong vụ án Khi ghi nhận các ch ứnẹ cứ được phát hiện, ihu 12ÍLÌ cán m o lả một cách đáy cỉú cụ Ihế mọi đặc điếm của ch ú nu như nó vốn có, khổrm được lốnII nhận xél đánh giá chủ quan của mình
I
Trang 22Bão quan chirm: cứ là việc á ị ' đụnt: các bièn pháp phù hợp (lé siiữ nguyên trạng, không đe mất mái làn I 'll và hu' hỏnc các chúìm cứ đã IhLI thâp
đô phục vụ cho việc giai quyết vụ án I'll ực chất cúa việc bao quan chím LI cứ là hao vệ giá trị c h ú n g minh của chứng cứ chứ khõng phái íiìá trị kinh tế hay siá trị vật chất nào khác của nó Đây là cong việc quan trọng không thế thiêu, có tác dụng c ủng c ố kết quá của hoạt độim phát hiện, thu siữ, ghi nhận chứng cứ
và phục vụ cho việc giải quyết vụ án o' các siiai đoạn tiếp theo của quá trình tố tụng hình sự Việc bảo quán các nguỏn chứng cứ trong vụ án được thực hiện bằng phương ph áp sau: Thứ nhất, đối với các chứng cứ ở dưới dạng lời khai, biên bản c ủ a các hoạt động điều tra, các tài liệu khác liên quan đến vụ án được bảo quản theo c h ế độ báo quản hồ SƯ vụ án; Thứ hai, đối với các vật chứng của
vụ án, cần áp d ụ n g các biện pháp bao quán phù hợp với đặc tính của mỗi loại vật chứng và tuân thủ Híiuyên tắc báo quan vật c h ứ n s được quy định tại điều
57 B L T T H S
Phù hợp với tinh thần của Điều 49 BLTTHS , khi thu thập chứnu cứ, Co' quan điều tra, Viện kiếm sát, Toà án có thủ (và chí được) áp d ụ n c một sô
phưưnii p h á p cụ thể sau:
- T h ứ nhất, triệu tập đê hỏi những nsuừi biết vổ vụ án;
- I l l ú' hai, tiến hành các hoạt (tó nu điều tra khác được quy định tro nu
B L T T H S ;
- T h ứ ha, yêu cầu các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp tài liệu, trình bày nhữmi tình tiết làm sáng tỏ vụ án;
- T h ứ tư, tiếp nhận những tài liệu, đổ vật, th ôn e tin liên quan đến vụ án
do các cơ qu an , tổ chức, cá nhân chủ ctộns: cung cấp
Khi tiến hành hoạt đ ộ n s Ihu thập chứng cứ Cơ quan điều tra, Viện kiếm sát, T o à án cán quán triệt một số nguyên tắc cơ bán sau:
- Chi các c ơ quan tiến hành tố tụníi (Cư quan điều tra Viện kiếm sát, Toà án) mới có thấm quvcn ihu thập chứnsi cứ:
- Chí được thu thập chúnii cứ từ nhữim HiiLiỏn và b a ne nhữn« phươnii pháp do ph áp luật quy định:
14
Trang 23- Mọi d i ứ n s cứ và nii':on cua chúnLL khi phái hiện, ihu iiiữ phai đưọ'i ghi nhàn vào vãn bán lố lụim iươnìi ứnu theo cỉúim quv định ciìa pháp luật.
2.1.3.2 Kiêm tra cliửny cử
Mọi c h ứ n s cứ đã thu thập chí có ihò tro' ihành co' sớ cho các quyết định, kêt luận của Cơ quan điều tra Viện kicm sát, Toà án về vụ án hay các tình tieI
cụ thè của nó sau khi được kièm tra một cách chu đáo, cẩn t ro n ” - O
Kiểm tra chứng cứ là hoạt động do các Cơ quan điều tra Viện kiểm sál Toà án tiến hành nhằ m xác định một cách cấn t r ọ n2, toàn diện, khách quan tính xác thực của những thông tin thực tế và tính đá ne tin cậy của n hữ n s nguồn của chún g đã được thu Ihập để xác lập một cách đúng đán mọi tình tiết của vụ án hình sự
Kiểm tra chứng cứ được tiến hành trong tất cả các giai đoạn của quá trình tố lụng hình sự Chủ thế của giai đoạn này là điều tra vièn, kiểm sát viên, thám phán và m ộ t số chủ thê khác được íỉiao nhiệm vụ tiến hành điều tra Irons những trường hợp do luật định N h ữ n s chú the khác của quá trình tố tụng hình
sự chí được tham gia các hoạt động kiếm tra chứng cứ do các chủ thể nêu trcn yêu cáu Khi kiểm tra chứng cứ, các chu the cỏ thám quyền có trách nhiệm không chí kiểm tra các thônti tin thực tế đã thu thập mà phái kiểm tra ca
ng u ồ n của c h ú n g ; k h ô n g chí ki ếm tra từim c h ứ n g cứ 1T1ỘI cách rièng lc m à trong tổng hợp các chứng cứ đã thu thập, t r o n s mối quan hệ với các chứn cứ khác đã có trong vụ án
Khi kiếm tra chứng cứ, các chủ thê chứng minh phải xác định, làm rõ
- N211011 của chínm cứ có anh hướrm đến lính khách quan của nhữna Ihône lin đế chứng minh mà nỏ phan ánh khỏnư?
15
Trang 24- Phu'o'ns pháp thu thập đfì áp dụ lít: ó đíine quv định của pháp ] LI ậ I
không'?
T hô n g thườnẹ trons vicc kicm ira chứnu cứ các chú thê’ tiến hành tô tụng có thế sử ciụng các biện pháp sau: ihứ nhất, phương pháp lôsic; thứ hai thực hiện các hành vi lố tụnc Các phươns nàv được áp d u n s trong thực tiẻn có nhiều điểm khá c nhau n h ư n s đều hướniĩ đòn m ục đích chung mà iiiai đoạn kiểm tra ch ứn g c ứ cần đạt được Cụ the, khi ap dụng các p h ư ơn s pháp kiếm tra
c h ứ n s cứ các chủ thê có th ẩm quyền phái:
- Phân tích nội du n g của từng chứnc cứ đế xác định tính hợp lý (hay chưa hợp lý) của nó
- So sánh, đối chiếu c h ứ n s cứ cần kiểm tra với nhữntí chứng cứ khác đã thu thập được trong vụ án đó
- Thu thập thèm các chúng cứ mới đc làm rõ thêm chứng cứ cần kiểm tra
2.1.3.3 Đ á n h í>iá chứiiíi cứ
Đ á n h giá chứntz cứ là hoại độníi tư duv logic của điều tra viên, kiểm sát vicn, ihám phán, hội thám nhân dân được tiến hành trên cơ sớ của pháp luật, ý thức pháp luậl, niềm tin nội lam đẻ xác dinh mức dộ tin cậy, iiiá trị của lừníi chứng cứ cũ n g n h ư tống h ọp chứng cứ có ir o n s vụ án để l út ra kết luận về vụ
Phù hợp với tinh thần của Điều 50 BLTTHS , khi đánh giá chứnc cứ, các chủ thế tiến hành tố tụng phải tuân thú một số ng uy ên tắc sau:
- T h ứ nhất, đánh giá c h ứ n s cứ phái dựa trên CO' sở pháp luật Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ thế tiến hành tố tụng khi xác định siá trị xác thực cua tình tuiết thực tế này hay tình tiết thực tế khác đã thu thập được phải ciựa trên những quy định của pháp luật, mà cụ the là luật hình sự và luật tố tune hình sự
c ũ n s n h ư các văn bán pháp luật khác liên quan
- T h ứ hai, việc đánh siá c h ú m cứ phai dựa vào V thức pháp luật Ý Ihức pháp luạt là tổng hop các tri ihức vé pháp luật, thể hiện mối quan hệ và sư (tánh siiá cua con ne ười ve hành vi xứ sự ciìa cá nhân cũn SI nhu' co' quan Nhà nước, tỏ chức xã hội Y Ihức pháp luật xã hội chú rmliìa íiiúp cho các chu the
16
Trang 25ticn hành to tụne tìm được cách IÍL;1 cận đúim đán đối với các tình iiẽì khác nhau cua vụ án hiếu rõ hon má ti I thực tẽ của nó và dánli iiiá chính xác ý
n sh ĩa pháp lý, chính trị- xã hôi cua ■,ác lình tict đó
- T h ứ ba, việc đánh ciá chứnụ cứ phái dựa vào niém lin nội tàm Niềm tin nội tâm là sự tin tưởns chăc chan của các chú thế vào sư đúim đán trong các kết luận c ủa minh về những vãn đề có liên quan đến việc ơịai quyết vụ án
Để đ á n h giá chứng cứ, có the ap dung hai phương pháp sau đâv:
- Đ á n h giá riêng từng chúng cứ: Đâ y là hoạt đ ộ n s tư duy lô sic của điều tra viên, kiểm sát viên, thám phán, hội tham nh à m xác định mức độ tin cậy, giá trị c h ứ n s minh cua từns chứnẹ cứ có trong vụ án Thực chất của việc đánh giá từng chúng cứ là hoạt đ ộ n s của các cơ quan có thám quyền nhằm xác định sự hiện diện (hoặc khốna ) những thuộc tính của chứng cứ trong các thônn tin thu thập được trên cơ SƯ đó xác dinh những thônn tin nào được coi là chứng cứ c ủ a vụ án, nhũng thôníĩ till nào không có thuộc tính này
- Đ á n h giá tổng hợp chứng cứ Đ án h giá tổng hợp chứng cứ là hoạt dông nhận thức của các chủ thê đánh má chứng cứ đối với các c hứ nc cứ irons mối liên q u a n chột chẽ với nhau nhằm xác địiìh iiiá 111 điứnii minh cua cluinu
và rút ra kết luận về vụ án
Khi đ á n h giá tổnu hợp chứnti cứ, các chủ thể của quá trình c h ứ n s minhphải:
+ Xác định giá trị chứns, minh của các chứng cứ
+ X á c định tính đầy đủ của các chứng cứ có trong vụ án
Trên cơ sở của nhĩíns vấn đề đã được làm rõ, các chủ thể cửa quá trìnhchúng m in h có thể thực hiện được mục đích cuối cùng của quá trình này màmình đặt ra là làm rõ đựơc bản chất của vụ án và rút ra kết luận phù hợp về vụ
án đó
Đ á n h giá t o n s hợp chúng cứ là một hoai độn Sĩ k h ô n ẹ thể thiếu được trong quá trình siiái quyết vụ án Khi đánh iiiá lổmỉ hợp chứng cứ CLÌC chủ thê phái dựa vào nhũttíì co' sứ sau:
+ N h ữ i m c h ứ i m c ứ (là đựo'c k i e m tra đ á n h ÍJ.iá l i ê n <1 lé.
+ Các n s u v c n lắc đánh iỉiá chứnìi cứ 7 'HU’ V ! Ề N ■
Trang 26+ Kicn thức nghiệi vụ và kn.h inihiộm hán Lhãn tronu đáu tranh pl' Iiig
c h o i i í ỉ t ỏi p h ạ m
2.1.4 Vàn đê chán Ịy t r o n " t ó tung liình sụ:
Xác lạp chân lý là \ A\\ đề quan trọng nhưim phức tạp và luôn được coi là
mục đích cuối cùng của quá trình tố tụng hình sự Tro ng các kiểu tố tụnc khác nhau, cơ sớ để đạt đến chan lý đều được thừa nhận là các chứng cứ đã dược thu thập, kiểm tra, đánh giá N h ư n s do quan niệm về giá Irị c h ứn s minh của các chứng cứ đã thu thập không đ ồ n s nhất nên vấn đề chân lý k h ô n s dược nhận thức thống nhất, ánh hưởng không nhỏ đến tính công minh, có cơ sở của các quyết định, kết luận vé vụ án, chất lượng giai qu yết vụ án đó
Trong tố tụng hình sự kiểu tố cáo quyết đấu, lời thề, ý trời được coi là những chúng cứ quan trọng Mục đích của quá trình chứng minh t r o n g hình thức tố tụng cổ này không phải là chân lý theo đ ú n s n s h ĩ a cua nó mà Uì nicm tin của thẩm phán vào tính đúng đán hoặc hợp lý của một người nào đó tham gia cuộc tranh luận tại toà án Việc khẳnĩĩ định tính hợp lý (phù hợp) ở kiểu tố tụng này tương úng với mức độ nhận thức cua con người ở siai đoạn đó dựa
trên CƯ sở tín n g ư ỡ n g , th ậ m c h í là m ê tín.
Trong kiểu tố tụng hình thức, mục đích của quá Irình chứnẹ minh được thừa nhận không phái đơn gian là sự thật hay hợp lý của các bên tham ilia tranh luận mà là chân lý dược hiếu một cách phiến diện Bán chất của châ n lý (được gọi với tên là chân lý hình thức) thế hiện ở chỗ: ycu cầu phải phù hợp với những gì tổn tại trong hiện thực không phái là bắt buộc, điều quan trọng là phải tuàn thủ hàng loạt những quy định do pháp luậl quy định Như vậy, chất lượng của các quyết định, kết luận của các chủ thế của quá trình c h ứn s minh không phai được đánh giá bàng các tiêu chí m a n s tính nội d u n s , bản chất mà
là những tiêu chí m an g tính hình thức thuần tuý Vì vậy, chân lý cần xác lạp ứ đày là chân lý hình thức
Cùng với việc khánti định cửa hệ thỏYiii c hứn c cứ được xàv dựnc trên cơ
sớ cua sự tự đi') đánh giá chứng cứ theo Iiicm tin nội tâm dã thay đổi một cách CO' ban trong cách nhìn nhận VC chân lý Iromi cịLiá Irình chứne minh Thav cho chàn lý hình thức, đòi hỏi phái xác lập chán lv vật chái Chân lv vặt chất được
ih
Trang 27hièu là I ri thức 111 I tính xác ihực cùa nó diíóc thuvei phục, xác nl'ci ì trcn c o 'SO'
cua việc lự do đãi ill giá chứrm cứ \'ới đáy ừ lì tinh than trách nhiệm ủa các chủ thè chứnii minh Nó được hicu như mức do cao của hiện thực
Phù hợp V(Í| quan điếm chù ntihĩa Mác - Lc nin vé tính tu'0':u đối cùa tâì
cá các tri thức, có thể khảng định ransi nhửĩm quyếl đinh, kết luan của các co' quan tiến hà nh tò lụng trong quá trình eiai quyết vụ án cũng chí u> tính tươne đối T h ế n h u n g tỉnh tương đối ở đây chính là tính tưưng đối biện chứng k h ô n s phải có ý n g h ĩ a phú định khá ch quan mà với ý nghĩa là sự tiến dần đến chân lý tuyêt đôì T ính tương đối của chân lý được xác lập trong quá trình lố lụng còn xuât phát từ chính yêu cầu của pháp luật Những quy định của phup luật hình
sự và tố tụng hình sự có ý nghĩa định hư ớ n s cho việc giải quyết vu án bởi các
cơ q ua n tiến h à n h tố tụng k h ô ng thế thực hiện những hành vi tố tụriíĩ hoặc đưa
ra các kết luận cụ thể về vụ án trái với những quy định của hai nỵành luật nêu trên Hoạt đ ộ n g xác lập chân lý của các CO' quan tiến hành tố tụng, do đó, cũng phai chịu sự chi phối của nhũng quy định liên quan của pháp luật hình sự và tố tụng hình sự Điều này hoàn toàn lôgic, hợp tự nhiên bởi xác lập chân lý Irons
tỏ lụng hình sự không phai là mục đích tự llìau của quá trình này mà như dã
k h á n g định, là nhàm mục đích giái quyết đúng vụ án Tron SI thực tế, luật
k h ô n g đòi hỏi các cơ quan tiến hành tố t ụn s phái làm rõ mọi tình tiết của vụ
án ở m ức độ chi tiết và chính xác tuyệt đối mà chi n h ữ n s tình tiết với mức độ
đủ dể kh ả n g định chắc chán rằng trong thực lê' đã xáy ra tội phạm và có một hoặc m ộ t số người cụ thể đã thực hiện hành vi đó
C hâ n lý trong tố tụng hình sự, xét về bán chất là chân lý khách quan bởi nội d u n g các kết luận của chủ thế chứng minh về vụ án hoặc các tinh tiết cụ thê cu a nó k hô n g phụ thuộc vào nhữníi monu muốn, độ n g cơ cá nhân của họ
mà phai phù hợp với hiện thực khách quan Yêu cầu của chàn lv khách quan thế hiện ở chỗ: Mọi sự kiện, tình tiết của vụ án được đánh siá phái chính xác
và có thật Đ ổ n g ihời nhữntĩ kết luận rủi ra từ n h ũ n2 sự kiện, tình tiếi ày phủi
t u y ệ t đ ô i p h ù h ợ p với n h ữ n u sự k i ệ n , l ì n h l i è l m à c á c CO' q u a n l i ế n h à n h t ố l u m :
đã xác định và phai khôn« có bât cứ mội sư imhi nc ờ nào Việc đại được chùn
lý khách q ua n troiiii vu án hình sự đổiìL! Iiiihĩa với việc xác định dược đíiim
Trang 28bàn chai ùa vụ việc dã xây ra I: ng thực lẽ và các kết 'lận đưa ra phai phù hợp với ú lực tỏ được xác lập Be lọt lội phạm, iruy cứu n ách nhiệm hình sự nsười k l h i m có lỗi hoặc khòne li'irim tri Iiiiười đã tliưc h u n tôi pham cũrm có nsh ĩa là kỉiône đạt được chân lý khách quan.
Đieu quan trọng giúp đạt ctưực chân lý phụ thuộc nhiều ớ n hữ n s phá m chât cá nhàn của các chủ thể được iiiao nhiệm vụ xác lập chân lí Nìĩoài ra trình
tự, thủ tục tố tụng hình sự do pháp luật quy định đã tạo ra những bảo đá m không the thiếu cho việc xác lập chân lý Chi khi các chủ thể tiến hành tố tụng nhận thức đúng đắn về bản chất của vân đồ chân lý, các phươns tiện cần sử dụng đê xác lập chân lý, các yêu cầu cần tuân ihú trong hoạt động này thì quá trình chứng, minh mới giải quyết được nhũng nhiệm vụ mà pháp luật giao cho
2.1.5 Trách nhiệm ch ú n g minh tron g tô t ụ n g hình sự
Tro ng các hệ thống pháp luật khác nhau tồn tại những quan đi ếm khá c nhau về trách nhiệm chứng minh tội phạm dựa trên nhữn e căn cứ k h ô n s đồ ng nhấl Ch ắn g hạn, theo hệ thố nu pháp luật Anh - Mỹ (hệ thống pháp luật Anglo -Sa cxo ns ), trách nhiệm c h ú m minh tội phạm được quy định theo c ô n s thức từ thời La M ã cổ dại: Nghĩa vụ chứng minh một lình tiết nhất định là của người kh á n g định tình tiết đó chứ khôn« phái của n<ĩU'ời phú nhận tình tiết đó
Vì vậy, trách nhiệm chứng minh tội phạm, Lheo họ, k h ô n s chí là trách nh iệm
củ a các CO' q u a n tiến hành tố tụng m à có thồ là trách n h i ệ m c ủ a bị can bị cá o trong trường hợp bị can, bị cáo đưa ra những tình tiết nhàm gỡ lội cho mình
Q u a n điểm ngược lại vổ trách nhiệm chứng minh tội phạm có thổ tìm thấy trong hệ thống pháp luật châu âu lục địa và hệ thống pháp luật xã hội chứ nghĩa Ch á n g hạn, theo quy định của phâp luật tô tụ na hình sự Cộ 112 ho à Pháp, người yêu cầu trong vụ Ún hình sự chính là Viện c ô n s tô hoặc nguvên đơn dàn
sự có n s h ĩ a vụ chứng minh sự tồn tại m a n e tính vật chất cua lội phạm và sự Iham gia phạm tội của ncười bị truy cứu I r o n s khi đó nsười bị truy cứu có quyền im lặ ns hoặc chứng minh ngược lụi- Ví dụ: Neười bị khới tố vé tội ãn quit khônii cổ nchiă YU chứnn minh sự imay tình của ban íhãn anh ta NshTa
vụ chứne min h iroim trườn II hợp này dược áp chum iưoìig tư như lố lụnsi dàn
s ự Iheo c á c n t ĩ u y è n tnc i r u v ề n thốn.ii:
20
Trang 29Trong mọi trường hợp, khi k h ô n s đủ chứng c ứ buộc tội thì về nguyên tăc người ta sẽ sử dụnơ các chúng cứ nào có lợi cho bị can, bị cáo Ví dụ, tại
1 b à đại hình, các chứng từ khống hay vô hiệu sẽ có lợi cho bị cáo
Việc x e m xét lại sự n há m lẫn tư pháp cũnu; dần tới hướng có lợi cho bị cáo nếu n h ầ m lẫn đó liên quan tới tình tiết mới làm phát sinh sự nghi n s ờ về kha nãng p hạ m tội thì cap tái tham c ũ n s ấp dụnw nguyê n tãc nêu trcn
N hưng nếu thám phán thấy rằrm tội phạm là rất nghiêm trọng (TNHS rất nạng) thì anh ta không thể tuyên vô tội theo căn cứ của một nghi vấn quá nhẹ
Ở Việt N a m , trách nhiệm chứng minh tội phạ m được thế c h ế hoá tại
điéu 11 BLTT HS hiện hành: "Trách nhiệm chứììii minh tội plìịirn thuộc vé cúc co' quan tiến lìàiìlì tỏ tụng Bị can, bị cáo có qnv ên nliưiìíị khôniỊ buộc phái chứng minh lit m ì nil vô tội" Nh ư vậy, trách nhiệm chứrm minh tội phạm luôn
thuộc về các cơ quan tièn hành tô tụns Bị can bị cáo có quyền đưa ra chứng
cứ chứng min h sự vô tội cua mình, bác bỏ luận điếm buộc tội của các CO' quan tiến hành tố tung nhuìm đó là quyền chứ khône phải là nclíĩa vụ của họ Và như vậy họ có quyền kỉiònu sử dụim quvén đó Khi họ từ' chối sử đụníĩ quyền
m à p h á p l u ậ t c h o p h é p h o ặ c s ử d ụ n u n ó k h ô n i i đ ạ t k h ò n u VCU c ầ u ( k h ò n í i
chứnu minh đưọc sự vỏ tôi cua mình) thì khònii the vì thế mà các cơ quan liến hành lô lụng có thê sử d ụ n s thực tố trên làm căn cứ kháiiii đinh sư có tỏi của
Trang 30hi Jan hi ecu') : u y là quail ciicm liên hộ phán ánli bán chất cl ■;! chú của quátrình tố tụng h ì ; ill sụ' và clirực xâv dựrm Iron nhừnu cư SO' pháp \ và thực ticn
vữiiỉi c h á c ,
ĩ-Trách nh ié m c h ứ n s min h tội phạm của Ctk chú thế tiến hành tố tụnii trong quá trình mái quyêt các vụ án hình sự được thè hiện cụ the iìhư sau:
- ơ iiiai đoạn khởi tố và điều tra: chủ thê’ c h ứ n s minh là cticu tra viên
- ơ siai đoạn truy tố: chủ thể chứng minh là kiểm sát viên
- ơ siai đo ạn xét xử: chủ thể chứniĩ minh là kiểm sát vièn và hôi đ ồ n s
cứ để ch ứn g min h những tình tiốt của vu án đưa ra những VCU cáu và tranh luận tại phiên toà Xét về thực chất, những người tham gia tố tụng này th ôn s qua việc thực hiện các h àn h vi đó đê chứne minh vụ án Tuv nhiên, việc chứniỉ minh vụ án ớ đây cần được hiếu là quvén chứ k h ô n s phái là niihĩa vụ của ho
Vì vậy, n ga y ca khi những ntiười này từ chối khòne thực hiện n h ữ n s quyền đó
của m ì n h thì c á c CO' q u an tiến hà n h tố tụng ván phái c ó n g h ĩa vụ ihu thập,
kiếm tra, đá n h giá mọi tình tiết của vụ án theo đúng ycu cầu của pháp luật, trên cơ sỡ đó đưa ra n h ũn g kết luận, quyết định phù hợp
Do nhận ihức đú n g đắn về vai trò k h ô n " thê thay thế của mình trons quá trình giái quyết các vụ án nên việc thực hiện trách nhiệm c h ứ n s minh tội phạm c ủ a các cư quan tiến hành tố tụníi tro nu thực tiễn tố tự ne n hữ n s năm qua
đã đạt được nhiều kết quá đán LI shi nhận, đặc biệl là tronII các vụ án lứn, phức lạp, iiâv được sự tín nhiệm sư đ ồ n s tình của xã hội Bên cạnh ưu điếm là chú
y c u , v i ệ c i h ự c h i ệ n t r á c h n h i ệ m c h Ún LI m i n h lội p h ạ m c ù a c á c CO' q u a n lie’ll
hành lô tun II nh ững năm qua còn bộc lọ nhím LI khiếm khuyết khỏ chấp nhạn,
"1 ’
Trang 31khicu '!11 h trạng sai Irona tố tụ;:ii hình sự íiia Uìnụ l:ùv phan LÌTm bàl bình troim ^ an c h ú n ẹ nhân dân Nhữnu tổn lai Iromi hoai đ ô n s nàv cua các CO'^ s— I • 4 wquan ticn hành tố tụng biểu hiẹn dưới nhicLi đạnụ thức khác nhau như đổ trách nhiệm chứng min h sư vô tội che) hán thân bị can bị cao hoặc thu Ihập k h ô n s đáy đu c h ứ n a cứ để làm rõ các tinh tiết thuộc đối tượng c hứ ne minh do pháp luật quy định
Nh àm n ân g cao hiệu quá việc thực hiện trách nhiệm chứne minh tội phạm cua cơ q u a n tiến hành tố tụn°, theo chúng tòi, cán phải thực hiện tốt một
số íĩiái pháp sau đây:
- Cần kịp thời nâng cao trình cìộ chuyên m ôn và ý thức trách nhiệm của các chư thể tiến hành tố tụng các chú thể này cẩn năm vững các kiến thức pháp luật liên q ua n đến hoạt động giải quyết vụ án hình sự và nghiệp vụ của công việc được giao (điểu tra, truy tố, xét xử) Đ ổ n g thời, phái có CO' c h ế phù hợp dể ràng b uộc trách nhiệm của các chú thể tiến hành tố tụng đối với các quá trình m à mìn h đưa ra trone quá trình giải quyết vụ án, trong đó trách nhiệm bồi thường vật chất được quy định tại Niĩhị quyết 388/203/NQ- UBT VQ H 11 Ììgày 17/3/2003 của Uỷ ban Ihưừnạ vụ Quốc hội về hổi ihườtm thiệt hai cho người bị oan do người có thẩm quy ền trong hoạt động tố tụníi hình sự gây ra Đối với các cán bộ không đủ tiêu ch uẩn về trình độ chuyên môn, cần kiên quyết thuyên chuyển sang công tác khá c phù hợp với trình độ được đào tạo của họ
- Cẩn kịp thời hoàn thiện các quy định của BLTTHS là đảm báo pháp lý cho việc thực hiện trách nhiệm chứng minh tội phạm của các cơ quan tố tụng hình sự Trước hết, cần phái sửa đổi bổ s u n s m ộ t số quy định về trinh tự, thủ tục điều tra và xét xử theo hướng kiếm soát được việc thực hiện trách nhiệm chúng minh tội phạm của các cơ quan clicu tra và T oà án Nsoài ra cần hổ sung nhũ ng q uy định tạo điều kiện cho việc thực hiện quvền bào chữa bị cáo
bị can bị cáo một cách thuận lợi hicu quá và n â n s cao tính tranh tụníi tron« hoạt đôníi xét \ủ' của toà án
- Cán nhanh chóng oiám tai chu các hoại dộnự điều tra, lố tuno xét xử.<■ - * 4_ »_bằng các hiện pháp phù hợp như xày đựrm mỏ hình licu chuàn các CO' quan
Trang 32t i u i h à n h t ố t ụ n g h ợ p l ý p h â n ctịnlì dù m á i e|Livci v ụ án c h o c á c c ư C j j an l i ố n
hcỉiih lố tụng các càp phù hợp VỚI k.ha iiaim iliưc lế cúa họ và irước mát cán nhanh chỏim bổ sunti Jói imũ cán bo lư pháp (I mưc độ đáp ứnẹ vê LI I fill còm: lác đấu tranh phòng cliònii tội phạm mà thực liên d a n s đòi hỏi
2.2 Đặc điểm hoạt độ ng chứng minh trong giai đoạn điều tra, xét
xử vụ án hình sự
2.2.1 Đ ặ c điếm h o ạ t đ ộn g thu thập, kiếm tra, đánh giá chứng cứ
t rong giai đoạn điểu tra vụ án hình sự
Việc tiên hành các hoạt động ch ứns minh tỏi phạ m ớ giai đoạn điều Ira
có một sỗ đặc điểm khác biệt so với các giai đoạn lô tụng khác 2ồm:
- Thứ nhất, chủ thể của quá trình chứnti minh tội phạm ở giai đoan nàv chí bao gồm điều tra vicn của các cơ quan đi cu tra hoặc các cán bộ được phân
c ông [àm công tác điều tra của các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật;
- Thứ hai, khoáng thời gian mà trorm dó cơ quan diều Ira có thế tiến hành hoạt động thu thập, kiếm tra, đánh giá chứng cứ bàng thừi hạn điổu tra
vụ án được quy định tại Điều 97 BLTTHS hiện hành;
- Thứ ba, các phương tiện mà cơ quan điều tra có thể sử đụrm trong quá trình chứng minh tội phạm là các phươne tiện kỹ thuật hình sự và các thú thuật chiến thuật hình sự cụ thế Các phương tiện, chiến thuật này thườn a
k hô ng được quy định cụ thế trong BLTTHS mà được giới thiệu bởi Khoa học điều tra hình sự Tuy nhiên, việc sử dụníĩ các ph ươ ns tiện kỹ thuật hình sự, các thủ thuật chiến thuật hình sự trong quá trình ch ứne minh tội phạm ớ íiiai đoạn diều tra luôn phải phù hợp với pháp luật, khôim được vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp cône dán và phai đáp ứng các ycu cáu vổ dạo đức nsihể nghiệp của hoạt đỏnii điều tra
Trong những năm qua, do biết phát huy nhừiiiĩ thuận lợi vốn có và khác phục lốl những khó khăn I rõ' II Lí ạ i đã nêu hoai độnn c h ứ n s minh tội phạm cú a
cơ quan tlicu tra đã ihu đnực nhiẻu kcì tỊiia tkine khích lè L)ỏ nhận tháy IIhái la
sò lượng vụ án được cư quan (lieu Ira làm rò hànu năm ờ mức dỏ khá cao và số
Trang 33VII án bị Viện kicm sát, Toa án trà lai i!c điêu tra bổ surm điều tra lai hoác
dinh chi chiê m ly lệ khòiiíi đáiiíi kẽ Đck hiệt íiấn đay Iihicii \'ỊI án lớn phức
lạp quá trình điêu tra, làm I'õ iiặp khoiií^ lì khó khăn từ nhicu phía như \ ụ án
Khánh ''tráng' (Hà Nội), Nèn "cu" (Hái Phònu), Đ ồ n c Bành ÍI (L ạne Sơn), dự
án Mường Tè (Lai Châu), Xiêng Phènh - Vũ Xuàn Trườrm, Trương Văn Cam
và đồng bọn đã được đưa ra xél xử cỏiiii minh trước pháp luật trong đó phải
kế đến đ ó n g góp đáng kc của cơ quan đi cu tra T r o n s những vụ án này, nhiều
khi đế thu thập được chứnu cứ về hành vi phạm tội của bị can, để khai thác
đay đu, xác thực ưià trị chứrm minh của chim e cứ đó, cơ quan điều tra phái tốn
rất nhiều thời sian, c ô n s sức, thậm chí phái huy động sự phối hợp của nhiều
lực lượng khá c như cảnh sát hình sự, cánh sál trại Siam, lực lượn" kỹ thuật
hình sự, lực lượng phụ trách công tác hổ SO' nghiệp vụ cánh sát 1
Bên cạnh nhữnạ, kết qua đã đạt được, hoạt động chứnc minh lội phạm
của cơ q u a n điều tra nhữnc năm qua CŨDÍI bộc lộ không ít kh iếm khuyết cần
đưực kh á cp hục kịp thời như thiếu trách nhiệm trong việc thu thập chứng cứ
của vụ án, xử lý vật c h ứn s của vụ án khônti đúng quy định của pháp luật,
không áp d ụ n g các biện pháp cần ihiết đế kiểm tra nhữníi tình tieì dã thu thập
hoặc đưa ra các kết luận k h ô n s chính xác vổ íiiá trị chứnc minh của chứng
cứ Các vụ án gặp khó khăn khi giải quyết hoặc nghi êm tr ọ n s hơn là gày ra
hậu quả oan sai chủ yếu do nhữníi khiếm khuvết nêu trên Sai lầm đán a tiếc
trong việc giai quyết vụ án Chu Qu a ng Hưng (tp Hồ Chí Minh) Bùi Minh Hải
( Đổng Nai) Ng uy ễn Duy Minh (Làm Đồng) là nhũng minh c h ứ n s rõ nét
cho thực trạng khó chấp nhận đó
2.2.2 Đặ c đi ểm h o ạt đ ộ n g thu thập, kiếm tra, đánh gi á c h ú n g cú
trong giai đoạn xét x ử vụ án hình sư
Do hoạt độns; xét xử vụ án được thực hiện tại phiên toà nên hoạt đ ộ n ”
chứng m in h ớ giai đoạn xét xử cũ ne chí có thè liến hành íai plìièn toà Đây là
quá trình điều tra cỏ nu khai có sự tham ui a đáy đú cùa các chú the thuộc bòn
■ CÓ irườiiL! h ợ p d è lãm rõ m ỏ i tình liei là m o i c u a b| c;m c ơ q u a n c a n h sáI đ i ê u ira q u à n V [Ọ. 1 l ó Ch í M i n h
p liá i UY iliá c ( li ê u [ra c h o ct 1 q u a il ctIll'll tra h iiv ẽ n M Ỹ 10ứ c m ill H à Tciy đ ế n 3 lan Illu m e (lo k ẽ i q u a k h ô n ií
d á n g I in c ạ y n õ n p h a i 2 lầ n t ử c á n h ộ I rực tiõ p ra t LUI nơ i s in h LJ LKI11 c u a bị c a n í lõ Kác đ in h tìn h IIÕ Ì n à v X e n 1:
N ìU iyèn I h a nh I la i Rac ro i 'ế m ỏ i nm rời cu 1 ũ ià ' k lia ì sin h R;io C A N D so I 105/20 0 ỉ.
2S
Trang 34buộc tội bèn bào chữa HĐ X X và nhữiiii [1 iiLt'ò'ị iham uia lố tụrm khác nham xác định sự thật khách quan \v vụ án Chím SI minh troim lỗ tụm: hình sư nói chu n g va ó' tại phiên toà nói riónsi là lổnsi họ'p hoại ctộim thu thập, kiêm Ira đánh giá và sử d ụ n s các chúìm cứ vé vu án của các chù ihc troim quá trình giải quyêt vụ án nhằm xác định sự thật khách quan về vụ án Vì vậy quá trình này cũng bao g ồ m các khâu (hoại động;) thu thập chứng cứ, kiểm tra đánh giá và
sử d ụ n g chứng cứ Tuy nhiên, sự phàn chia này cũng chí mang tính chất tưưng đối Trên thực tế tại phiên toà các hoạt động này có thể được các chủ thể tiến hành xen kẽ nhau t r o n s quá trình xét xử vụ án
Tai phiên toà, việc thu thập và kiểm tra chúìm cứ được thực hiện ở phần xét hỏi Đâ y là tiền đề cho hoạt động đánh giá và sử d ụ n s các chứng cứ của các c hủ thể ở các phần tiếp sau: tranh luận vù nsh ị án
Kiểm tra chứng cứ tại phiẽn toà là hoạt độn g xe m xét của các chủ the đối với toàn bộ các ch ú ng cứ về vụ án (được thu thập trong quá trình điều tra
cũ ng n hư được bố sung tại phiên toà) nhằm xác định tính hợp pháp, tính lièn quan và độ tin cậy (tính khách quan) của chúníi Chí có các chứng cứ có đầv
đu c ác thuộc tính này mới c ó giá irị chứ n g minh và mới đưực sử d ụ n n là m c ăn
cứ cho các nhận định, kết luận của các bên cũng nh ư phán quyết của H Đ X X
Sử dụ n g chúng cứ là c ũ n s là hoạt động nhàn thức (tư duv) của các chú thế nhà m lựa chọn trona: toàn bộ các c h ú m cứ thu thãp được về vụ án nhíínsĩ chứng cứ hợp pháp, có độ tin cậy cao và licn hộ biện chứng với nhau đc làm can cứ cho các kết luận, đề nshị hoặc quyct định của mình vé vụ án
So với các ciai đoan tô tô lụng irước (ttiéu Ira truy lố), hoạt độ 11« chứnti minh ó' iỉiai đoạn này có một số đicm khác cơ hán sau đãv:
Trang 35- Các chứnu cứ \'è vụ án chu yêu điínc Có quan CÌÌCLI Ira và V iệ n kiế m sát
tại phiên loà nói riènti hoạt độnìỊ thu í hập ch LiHLi cứ về vu án chi maim tính chất bố sung theo yêu cầu c ủ a T oà án hoặc đc nghị của các bên;
- Hoạt đ ộ n e chím LI m in h tại phicn toà dược tiến hành với sự tham gia đầy đủ các chú thể của bên buộc tội, bẽn bào chữa H Đ X X và nhũng nsười tham gia tố tụng kh á c ( s i a m định viên, phiên dịch, người làm ch ứns), tr ons đó
H Đ X X là chủ thể giữ vai trò q u y ế t định Tai đày tất cả các chú ng cứ được thu thập trong quá trình điều tra và được bố sung trước khi m ở phiên toà và tại phiên toà đều được các bên và H Đ X X kiếm tra tính hợp pháp, độ tin cậy và tính liên quan th ôn g qua việc xct hỏi và Iranh luận nhằ m làm sáng tỏ các tình tiẻt của vụ án Tr on g khi đó hoạt động chứng minh (thu thập chứng cứ, kiếm tra tính hợp p há p và độ tin cậy của các chứng cứ) ứ ơiai ctoạn điều tra, truy tố
do chủ thế của các bcn buộc tội và bào chữa tiến hành đơn phương, độc lập với nhau và k h ôn g có sự tha m gia của HĐXX
- Sau khi xe m xét kiểm tra một cách toàn diên, côrm khai các c h ứ n s cứ các bên buộc tội và bào ch ữa đưa ra quan điếm cứa minh về đánh ill á lính hợp pháp, độ tin cậy và tính liên qu an của các chứrm cứ làm cơ sở cho các kết luận, đề nghị c ủ a mìn h với H Đ X X về các vấn đề cần giải quyết t r o n s vụ án (bị cáo có tội hay k h ô n g có tội, nếu có tội thì là tội sì, áp d ụ n c điồu khoản nào của BLHS và m ức hình phạt cụ thể vổ bổi thường thiệt hại xử lý vật chứng; )
- Trên CƯ sớ x e m xét và đánh giá toàn bộ c h ứ n s cứ yêu cầu và đề nghịcủa cúc bên, trên cơ sờ q u y định của pháp luật, H Đ X X tháo luận và biểu quyếttheo đa số dể đưa ra phán qu yế t cuối c ù ne vé các vân đề cụ thế cấn giải quyếttrong vụ án Phán quyết này có thể chấp nhận hoặc kh ồ ne chấp nhận cácchứne cứ, yêu cầu của các bên đưa ra Chính vì vậy mai đoạn xét xử vụ án tạiphiên toà luôn uiữ vị trí trun e tâm và cỏ vai trò quvết định Ironc loàn bộ quátrình tô tuníi hình sự i—
27
Trang 36Trên CO' sứ các vấn cté được phân lích trong, đề tài, chúng tỏi cho ràng
cần bổ sung một số điểm cụ thê sail vào c h ư ơ n s "ChứiiiỊ cừ" trong BLTTHS
hiện hành:
- T h ứ nhất, nên bổ sung them vào Điổu 47 BLTTHS một nhóm các tình tiết nữa n s o à i các tình tiết có ý nghĩa bắt buộc chuníỉ đối với tất cá các vụ án
hình sự n h ư n a lại có ý nghĩa giúp giái quvết đú n g đắn vụ án trong các trườnỊI
họp nhất định Đ ó là ‘"các tilth tiết khác cần thiết cho việc Ị>iái quyết đúng đán
vụ á n " Và n h ư vậy điều 47 BLTTHS SC cỏ nội d u n s sau: “ NliữỉiiỊ vấn d ề
phủi cltửnỵ m i n h troiiíi vụ án lìì/ìh s ự \
Khi diêu tra, tn tx tò và xứỉ XIí VII chì hình sự, co' quan diéit ti'd, viện kiểm
sái và íoà á / 1 plicii chứiiạ minh:
1 ( Í Ị Ĩ Ữ I i i > i i \ ' ê n ) ;
2 (iỊÌỮ/liịuvên);
3 (giữ nguyêlì):
4 (íịiữ Iì<>ii\ên);
5 C á c tình tiết khác cân thiết cho việc ”itỉi íỊitvết cíúỉìiị cỉắn vụ án.
-Thứ hai, cán bổ sung níỉuycn tãc đ án h giá chứng cứ vào Điồu 50
BLTTHS hiện hành Bán thân hoại động đánh íiiá chứnổ cứ và nhất là kết quả
của hoạt đ ộ n g đó có vai trò rất quan trọn.íi tr on s việc lựa chọn và đưa ra các
quyết định và kết luận vổ vụ án nói chunu các vân đồ cụ thè của vụ án nói
riêng Do đó, đối với hoại đ ộ n s này, các CO' quail ticYi hành tố tụns cán dành sự
quan tâm ihoá đ án g và phái tiên hành nó theo những n s uv ê n tác nhất định
Cho nên các n g u v c n tác đánh uiá chứiiLL cứ khòne the ch ỉ được nêu thành cácL* -* V k L ■
quan điểm troim khoa học luậl lò lụnsi hình sự mà phái được thê chò’ thành quy
1
Trang 37khi Đ i ẽi i 5 0 B L / I T H S h i ệ n h à n h đ ư o c bổ s u m: v à o p h ầ n đ ầ u c ủ a n ó m o i đ o a n
mới với nội duim như sau: "Đicỉi tru viciì, kiếm SUỈ VIỮIÌ thấm phán, lìọi tham
phai (lưa trrn co' sớ cua p h á p liụiỉ IÌICIỈÌ ỈÌII /1{’I tam vu V thức pliúp luật x ã hội
chú 1 1 1 'liĩa cỉé íỉúnlt <ịiá chím ạ cíí "\
-Thứ ba, cẩn bổ s u n s các điều luật về nmrời có quyền lợi, nghĩa vụ lièn
quan đốn vu án; nội d u n s lời khai cúa họ; trình tự, thủ tực lây lời khai của
những ns ườ i tham gia tố tụng nàv Theo quy định cua BLTTHS , ncười có
quy ền lợi, n ch ĩa vụ liên quan đến vụ án cũnsi được coi là nạười tham gia tố
lụng hình sự với nhũng quyề n và nghĩa vụ pháp lý cụ thể và giá trị chứng cứ
của lời khai của họ trong thực tế c ũ n s được pháp luật thừa nhận Nhirniĩ hiện
nay, trong BLTTHS chưa có những quy định cụ thể n h à m thể chế hoá thực
tiễn tố tụng đó Vì vậy, ch ú ng tôi đề xuất bổ sung vào đi ểm a Khoản 2 Điéu
48 B L 1 T H S nội dung sau: "Lời khai cùa Iii>ười có cỊiivên lợi Ii^liĩa vụ Hèn
qu an ílêii vụ á n "
- T h ứ tư, cần bổ su nc điều luật vé kiếm tra c h ứ n s cứ Nh ư đã kháne định, quá trình chứng minh lội phạm được hợp bởi các hoạt đ ộ n2 thu thập,
kiếm tra, đá nh giá chứns; cứ T r o n s BLTTHS hiện hành, đối với hoạt đ ộ n s thu
thập, đ án h £Íá c h ứ n s cứ đã có quy định khá cụ thể về nội dune , phương pháp
thực hiện Tron g khi đó, lại k h ô n s có điều luật nào quy định về hoạt ctộne
kiếm tra chứng cứ Điéu đó k h ô n s thể coi là họp lý VI Vày, c hú na tội cho
rằng cần bổ s u n s một điêu luật với nội d u n s sau: "Điều : Co’ quan diều tra,
Viện kiểm sát, Toà áiì plìcỉi áp clụiiíỊ các biện p h á p p h ù hợp d ế kiểm tra các
cìiứtìii c ứ c ủ a vụ ủn trước kììi quyết định sứclụni’ clìúiìíỊ troiiíị yụ áiì".
2.3.2 C á c đê x u ấ t n h ằ m ììãng cao hiệu q u ả quá trình chứng minh
tro n g t ố tụn g hình sụ
2.3.2.1 Đổi với íỊÌíii đoan diêu tra
Do vai trò quan trọiiii đ á n e kc của siai đoạn điều tra dối với toàn bộ quá
liinh cìiổu tra vụ án hình sự nêu vê LI cáu nâmi cao chất lượn 2 cua iiiai đoan này
luòn là mối quan tâm của Đánu Nhà nước và toàn ,\ã hội Yen can đó can LI trò'
lên cấp hách ớ ìỊÍai đoạn hiện nay được coi là một iron í! nhữmi nhiêm vụ
2 L>
Trang 38t r ọ n g l â m c ú cl c ô n g t á c c á i c á c h l ư phi ị-) r o n g lớn đ a n t i dii'o'c l i ế n h à n h Iròn
phạm vi toàn quôc Nàng cao cliâl lưoìH cõng lác điéu Ira khõníi Ihè tách 1'ò'i thậm chí đỏng ng hĩa với việc n à n.11 cao hiệu quá cùa các hoạt độni: thu thập,
k i ế m Ira, đ á n h g i á c h ứ n g c ứ c ủ a c á c MI án m à CO' q u a n đ i ề u tra d ư ợ c u i a o
nhiệm vụ làm rõ trong Ihực tê Tính hợp lý cúa vèu cáu nêu trên k h ổ n s phái
bàn cãi nhưng việc hiện thực hoá nó Ironsi ihực tê ở ihời điểm hiẹn nay gặp
kh ôn g ít khó khă n, trở ngại vừa m a n s lính chủ quan, vừa m a n s tính khách quan n h ư đội ngũ điều tra viên hiện có vừa ihiếu lại vừa yếu; hiện tượniĩ quá tái trong hoạt đ ộ n g điều tra đa ng ở mức độ rất lớn và ngày càng có xu hướng gia tăng; các ph ươn g tiện phục vụ hoạt động phát hiện, điều tra, phòng ngừa tội p hạ m vừa Ihiêu lại vừa lạc hậu; n h ữ n s hiểu hiện tièu cực của mật trái của nền kinh tế thị trường đa n g tác đ ộ n g m ạ n h mẽ đến tâm lý con n SI ười, trong đó không loại trừ c ác điều tra vicn c ủ a các cơ quan điều tra Do đó, chúng tôi cho rằng, đổ n à n g cao hiệu q u á hoạt độn Sỉ thu thập, kiểm tra, đánh ÍIÌÚ c h ứ n s
cứ trong thực tiễn tố tụng hình sự ở giai đoạn hiện nay cần nhanh chóng triển
k h a i t h ự c h i ệ n m ộ t s ố g i ả i p h á p CƯ b a n s au :
- T h ứ n h à i, phải thường x u y ê n mỏ' u í c lớp hồi d ư ữ n ạ ihoo các c h u v ẽ n
đề cụ thê có tính chất tác độn Sĩ k h ô n c nhò đốn công lác điều tra tr ons thực tế như kinh n gh iệ m phát hiện, điều tra, phònu ns ừa các loại tội phạm mới được qui định trong BL HS 1999; thủ đ o ạ n gâ y án, che siấu tội phạ m và đặc điểm tàm lý của các đối tượng p hạ m tội m a luý, kinh tố, tài chính ớ siai đoạn hiện nay và cá c biện ph á p phát hiện, đấu tranh; ứng dụng các thành tưu khoa học
kỹ thuật và k h o a học c ôn g n ghệ hiện đại phục vụ c ô n s tác điều tra hình sự Việc đào tạo đicu tra viên tương lai ở các trườns, học viện của Bộ Công an cần
có sự đổi mới về nội đ u n s chương trình ihco hướrm cơ bán, loàn diện, săn với thực tiễn để khi ra trường các sinh viên ctó có khá nărm nhanh cho ne tiếp cận thực lế, vận d ụ n g thành thạo lý thuyết được tiarm bị vào côrm việc của mình;
- T h ứ hai, cần nhan h c h ó n s bổ sun SI đội mũi điều tra viên, khác phục tình trạnii quá lủi khó chiìp nhận dans: lỏn lai troiiíi thực liễn diổu tra hình sự ỏ'
g i a i đ o ạ n h i ệ n n a y n h â t là (V c ư đ i ổ L i t r a c à p q u ậ n , h u y ệ n :
M)
Trang 39- I ỉiứ b a c ầ n củi i ii c ô VÍ! Ill n t h i c n m ố i q u a n hộ c u a c á c CO' q u a n đi é II
t r a MÌ cá c CO' q u a n k h á c h ỗ t r ợ í !Ci: ra ( c a n h s á i h ì n h s ự c á n h s át k i n h tố c á n h
sái p h ò n g c h ố n 2 tội phạm vẽ ma mỹ canh sát phụ trách c ò n g tác hổ sơ
n g h i ệ p vu cánh sát, c á c CO' qLI m :iám định kỹ thuật hình sự ) và kịp thời trang bị c h o c á c co' quan này CMC |'hươn£ tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cônii tác liếp nhận, lưu trữ và x ử lý thônu tin VC tội phạm; phát hiên, thu lượm, g iám định dâu vết, vât c h ứ n s c ủ a vu an; 7 o .
- T h ứ tư, cần lăng cư ờn s hop tác quốc tế trong cìấu tranh phòrm c h ố n s các loại tỏi phạm có tính chất quốc tế, nhấl là trong lĩnh vực trao đổi th ô n s tin
về tội p hạ m với I N T E R P O L và ASEANPOL
2.3.2 ì Đ ô i với íịiai đ o m ì XỨ! x ử
Xét xử vụ án hình sự là tĩiai đoạn trọng tâm của toàn hộ quá trình tố
tụng hình sự Những phán quyôt mà Toa án đưa ra không chí mang tính "chì'ĩ điểm" trong việc giải quyết vụ an mà còn có tính hệ trọng cao, ánh hướníi trực
tiếp đến quyền và lợi ích của Nhà nước, tập thể và các c ô n s dàn, nhất là bị cáo của vụ án Khi đưa ra các phán quyết đó cũnỉi như cơ quan điều tra và Viện kiẻm sát, Toà án phải dựa trên cơ sứ các chứng cứ dã được thu thập, kiểm tra, đánh giá ớ các giai đoạn trước đó c ũ n e như lại phiên toà Hơn nữa, ỏ' ơiai đoạn này, trách nhiệm đá nh giá c hứ na cứ của Toà án là rất nặntĩ nề Do đó, đổ nâng cao hiệu quả hoạt độ ng chứntỉ minh tội phạm ở giai đoạn xét xử vụ án hình sự,
c ầ n k ị p Ihừi t h ự c h i ệ n t ố t m ộ t s ố giái p h á p CO' b a n s au:
- T h ứ nhất, cần tăng cường số lượng và chấl lượng cán bộ phụ trách công tác xét xử Một trong những nguycri nhân dần đến sự thiếu quan tâm trong việc Lhu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ cũa Toà án là do số lượnti
T hẩm phán còn chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác xét xử, trình độ, nă nc lực xét xử của T hấ m phán còn hạn chế Theo háo cáo t o n s kết T Ư pháp 2001
“Tinh cíến 15 /// 2 0 0 ì, só thấm phún cú lìiíớc là 3 3 S 2 so với hiên chẻ íhíợc
p h ú n bô thì 7 oà án cấp tìììỉì ỉhiưr / 3 0 T h ấ m phán, ớ cấp huyện ỉltiếu 4 3 6
ỉ ham phán, à ĩ o à ÚIÌ Qnaiì Mí \ ủ khu vực tlìiứu 2 3 Thànì phán, còn 7 Imyẹii có
I T hấ m p h á n " Theo báo cáo tònụ kết cõim lác lư pháp nam 2001 cua Bộ tư
1 Bò 'lư plníp Háo cáo 1011*1 kẽì tư pháp 20H ; n \ ; 1.20
Trang 40.>hap t i n h đèn năm 2001 ''.Ví' / liain phán còn 1 1 1 Ihìiiiị dại lìoc Luật ( ’)’ câj ’I/ill n) 7 ,Hc/( ó cấp huyện lủ J C Ả Trình đọ các th.un phan cũnsi chưa cao Đèn iigày 25 /9 /20 02 số thám phán Toà án nhân dân (lia phương có Irình độ Đại học íLiật trở lcn c hi ếm khoáng 85 % Trona tổng sô Ì270 T hám phán của nươe ta lìiện nay thì chí có 43 người có trình độ trèn đai học, 2792 T h ấm phấn có 11 ình ilộ ctại học hoặc tương đưưns 117 thum phán có ưình độ cao đ ẳ n s , vẫn còn 52
Iìgu'ời c ó trình đ ộ trung c ấ p luật, 2 4 5 n g ư ờ i m ới h ọ c q u a luân h u ấ n v à th ậm
chí, còn 3 1 T h ấ m phán vẫn còn nợ bă n g 1 Do đó, giái pháp cần áp dụng ỏ' ưiai LỈoạn hiện nay là không chí phái tăng thêm số lượng tham phán của các toà án
dể mỗi thẩm phán chỉ phai xét xử số vụ án họp lý hàng tháng, tạo điều kiện để Ihám p há n có đủ thời gian thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ của vụ án mà còn ph ái có giai pháp phù hợp đổ nâng cao trình độ ch uy ên m ôn cho các cán
bộ làm c ôn g tác xét xử;
- T h ứ hai, H Đ X X khi giải quyết vụ án phai thực hiện đ ú n s , đầy đủ chứcnăng xét xử c ủ a mình theo quy định của Hiến pháp và p há p luật để quá trình giai quyế t vụ án, nhất là hoạt động xct xử tại phiên toà thực sự mang tính dân chú, tranh tụng cao, các quyé n đưa ra chứng cứ đưa ra yêu cầu, tranh luận tại phiên toà được quy định tại Điều 20 BLTTHS của các bên được tôn trọniĩ và
da m bảo thực hiện một cách nghi êm túc triệt để T h ậm chí, yêu cầu này cần được th ẩm phán, hội thám nhận thức như là một điều kiện khỏ ne thể thiếu, giúp hoạt đ ộ n g xct xử của mình được tiến hành thuận lợi, hiệu quá;
- T h ứ ba, Toà án cần thực hiện tốt các quy định về mối quan hộ phối hợp giữa T o à án các cấp cũng nhu' với các CO' quan tiến hành tố tụníí khác trong qu á trình 2Ĩái quyết các vụ án trọng đicm, phức tạp;
- T h ứ tư, trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội tham k h ô n a chí phai chú trọng kiểm tra đánh giá chúi)lí cứ mới được đưa ra tại phiên toà
mà ca các chứn g cứ do các cơ quan điéu Ira Viện kièm sát chuyến sa n" (có trong Hổ sơ ctiéu tra hình sự của cơ quan đicu tra hoặc Bán cáo trạnu của Viện kiem sát)
K io cáo cua C h ín h p ỉu i VC việ c í lure h iệ n còn LI lác I|uun lỹ loa an nhan (kin d ị a phươns vẽ m ạt ló c lu ic VJ
c õ iii: lá c [h i hành án nà ni 2 0 0 2 tạ i k \ h ọ p Ịlìứ II qnổL h ộ i khoa X I ntKiv 2 5 » 2 0 0 2
32