1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận và thực tiễn của những thay đổi căn bản trong pháp luật đầu tư ở việt nam qua luật đầu tư 2005

55 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tồn tại cua hai k h un g ph áp luật về đầu tư đã làm cho các chú thế kinh do an h chư a được bình đẳn g thực sự về mặt kinh tế bới các chính sách và biện ph áp khuyến khích bảo hộ đầu

Trang 2

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO • • • BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LLẶT HÀ NỘI• • • •

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC• • • •

Chuyên ngành: Luật Kinh Tế

Mã số: 60.38.50 NGƯỜI HƯỚNG DÂN: GS.TS LÊ HÒNG HẠNH

THƯ VIỆN

ĨRƯƠNG ĐAI HOCLÙÂĨ HA NÔI , = PHÒNG ĐOC 1C 1

HÀ NỘI 2007

Trang 3

Lòi cam đoan

Lời đâu tiên cho p h é p tỏi g ư i cam ơn chân thành n h á t đèn thâv Lê H ô n g Hạnh, nẹirời đã g iú p đõ' tôi rả t tận tình trong suôt quá trình làm ỉuận vân cua m ình và

cô giáo chu nhiệm c ù n g toàn thê các thầy cò g iả o đ ã tra n g bị cho tôi nhữ ng kiến thức rất thiêt thực tro n g su ô t quả trình học tập tại Trường Đ ạ i học L uật H à Nội Tỏi xin cam đoan đ â v ỉà cô n g trình nghiên cứu cua riê n g cá nhân tôi Các số liệu trong luận vãn khoa học là tru n g thực N h ữ n g kết ìuận và đ ó n g g ó p cua luận văn chưa từ n g đ ư ợ c ai cô n g bô tro ng bất kỳ c ô n g trình nào.

Tôi xin chân thành cam ơn!

Trang 4

MỤC LỰC Trang

C H Ư Ơ N G 1 M Ộ T S Ớ V Ấ N Đ È LÝ L U Ậ N V Ề P H Á P L U Ậ T Đ Ầ U T ư• • •

1.2 Sự phát triên cua pháp luật đâu tư ơ Việt N a m 13

1.2.1 Pháp luật đầu tư giai đoạn 1975 đến 1986 14.1.2.2 Pháp luật đầu tư giai đoạn 1987 đến 1996 15.1.2.3 Pháp luật đầu tư giai đoạn 1998 đến 2004 21.1.2.4 Pháp luật đâu tư giai đoạn 2004 đến nay 22.1.3 Luật đâu tư 2005 - Ket quả xu thê nhất thê hóa p háp luật đầu tư 23.1.4 Vai trò của ph áp luật đầu tư đối với sự phát triên kinh tế 26

C H U O N G 2: c ơ SỞ LÝ L U Ậ N , T H Ụ C T I È N V À M Ộ T SÓ Đ IÉ M M ỚI• 7 • •

C ơ B Ả N T R O N G L U Ậ T Đ Ầ U T Ư 2005.

2.1 Co sỏ lý luận của những điêm mói co bản trong Luật đầu tu’ 2005 32 2.2 Co sỏ thực tiễn của những điếm mới cơ bản trong Luật đầu tư 2005 33 2.3 Một số điểm mói co bản của Luật đầu tư 2005 i • 35.

- về qu yền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

- về hình thức đâu tư

- v ề lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và hồ trợ đầu tu

- Vê thu tục đâu tư trực tiêp

- Vê đâu tư kinh do an h vốn n hà nước

- Vê đâu tư gián tiêp

- v ề chủ thể của quan hệ đầu tư

- Các biện ph áp báo đ ảm đầu tư và khu y ến khích đầu tư

- v ề việc triên khai thực hiện các dự án đầu tư 45

Trang 5

C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T SỚ GIẢ I P H Á P Đ Ả M B Ả O T H Ụ C HIỆ N L U Ậ T ĐẦ U

TU 2005.

3 M ột số giai pháp nhăm thực hiện tốt L uật đầu tư 2005 463.1 R à soát các q u y định cú a Pháp luật hiện hà n h về hoạt độn g Đầu tư 473.2 T u y ê n tru y ền , p h ô biến Luật đầu tư 2005 m ộ t cách kịp thời 47.3.3 M inh b ạch h o á quy định, thu tục hành chính đối với đầu tư nước ngoài 47.3.4 N ân g cao hiệu q u a q u a n lý n h à nước về đầu tư 47

NHỮNG Từ VIẾT TÁT TRONG LUẬN VĂN.

L uật k h u yến kh ích đầu tư tro n g nước : L u ật K K Đ T T N

L uật k h u yến k h íc h đ ầu tư nư ớc ngoài: L u ậ t K K Đ T N N

Trang 6

ĐẾ TÀI LUẬN VĂN THẠC SỶ LUẬT HỌC

c o s ỏ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIẺN CỦA NHỮNG THAY ĐÓI CĂN BAN

TRONG PHÁP LUẬT ĐẦU T ư Ở VIỆT NAM QUA LUẬ I ĐẦU TƯ 2005

1 Tính cấp thiết cùa đề tài.

T ừ sau Đại hội đại biếu t o à n quốc lần th ứ VI c ủ a Đ ảng, sự nghiệp đ ô i

mới do Đ an g khơi x ư ớ n g v à lãnh đạo đã giành được n hữ n g th ắ n g lợi quan trọng trên nhiêu lĩnh vực Đời sốn g chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội cua đât nước đã có n h iều khơi sấc, đư ợc nhân dân ta và c ộ n g đ ồ n g qu ố c tế đánh giá cao

C h u trư ơ n g họp tác đâu tư với nước ngoài n h ằm tran h th ủ vốn, côna, nghệ, k h ả năn g q u ản lý và thị trư ờ n g thế giới ph ụ c vụ sự ng h iệp cô n g nghiệp hóa, hiện đại h ó a đã đư ợc xác định và cụ thể hóa tro n g các văn kiện của Đảng T h ể chế hóa chủ trư ơ n g cua Đ ảng, L u ậ t đầu tư nư ớc ngoài tại Việt

N am đ ư ợ c ban h à n h n ăm 1987 m ở đầu cho việc thu h ú t có hiệu quả và sư

d ụ ng ngu ô n vôn đầu tư nước ngoài theo p h ư ơ n g ch â m đa d ạn g hóa, đa

p h ư ơ n g hóa các q u an hệ kinh tế đối ngoại, góp p h ầ n thự c hiện chủ trương, phát huy nội lực, n ân g cao hiệu quả hợp tác quốc tế N h à n ư ớ c đã ban hành hàng loạt các văn bản p h á p luật nhằm tạo m ôi trư ờ n g p h á p lý th u ận lợi cho hoạt độ n g đâu tư nư ớc ngoài

S o n g so n g với việc m ở rộ n g và thu hút đầu tư n ư ớ c ngoài, N h à nước

ta cũn g tiên hàn h xây d ự n g và h o àn thiện môi trư ò n g đ ầu tư tron g nước So với pháp luật đầu tư trực tiếp đầu tư nước ngoài thì hệ th ố n g các văn bản pháp luật vê đâu tư tro n g nước còn đồ sộ hơn nhiều với h à n g ngàn văn ban quy p hạm p h áp luật, tro n g đó k h ô n g ít n h ữ n g quy đ ịn h còn c h ồ n g chéo, mâu thuân, bât cập với sự vận đ ộ n g của cơ chế kinh tế m ới N h iề u văn bản tuy đã

Trang 7

Luận văn Thạc sỹ Phạm Tlíị Hiền Tltu

trơ nèn bât cập son g vân chư a bị bãi bo hoặc chư a được kịp thời sưa dôi, bô sung Một sô lĩnh vực cua nên kinh tê còn văng sự điêu chinh cua pháp luật

Tro ng khi ơ nhiêu nước trên thê giới chi tôn tại một k h u n g pháp luật

vê đâu tư áp đ ụ n g ch u n g cho mọi đối tượng, thì ỏ' Việt N a m ngay từ khi văn ban pháp luật đâu tiên vê đâu tư trực tiêp nước ngoài vẫn đan g tôn tại với tính chât là m ột k h u n g ph áp luật tươ ng đôi độc lập bên cạnh k h u n g pháp luật

vê đâu tư trong nước Sự tồn tại cua hai k h un g ph áp luật về đầu tư đã làm cho các chú thế kinh do an h chư a được bình đẳn g thực sự về mặt kinh tế bới các chính sách và biện ph áp khuyến khích bảo hộ đầu tư hay hạn chế đầu tư được áp dụ ng rất khác nh au đối với các chu thê đầu tư

Tr ong giai đoạn hiện nay, đât nước ta đang bước sang một giai đoạn mới cua c ô n ^ cuộc đôi mới và phát triên theo định h ư ớ n g cua Đ á n g và nhà nước “Phát huy sức m ạ n h toàn dân tộc, đây mạn h côn g ngh iệp hóa, hiện đại hỏa, hội nhập sâu rộng hơ n vào kinh tế khu vực và thế giới” Với n hữ ng cơ hội và thách thức mới trong p h ạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế thì hệ thông các văn bán ph áp luật vê đâu tư nói c h u n g đa n g d ứ n g Irưức n h ữ n g dòi hỏi và bức xúc, cân tiêp tục sửa đôi và bô sung, ho àn thiện nhằ m xác lập quyền bình đ ă n g thực sự cho các chủ thê kinh doanh, gó p phần tạo thế cạnh tranh thăng lợi với các nước khu vực trong thu hút đầu tư nước ngoài, phát triên và nâng cao hiệu quả cúa các hoạt đ ộ n g đầu tư tro ng nước Vì thế, nhà nước ta đã ban hành luật đầu tư 2005 áp d ụ n g chuns, cho hoạt đ ộ ng đầu tư của tât cả các th àn h p h ầ n kinh tế Tuy nhiên, việc thực hiện tốt Luật đầu tư

2005 đòi hỏi phái có n h ữ n g nhận thức đú n g đắn, nhất là về n h ữ n g nội dung của Luật Nh ận thức đ ú n g n h ữ n g cơ sở lý luận và thực tiễn củ a cách tiếp cận mới trong điều ch ỉn h hoạt đ ộ n g đầu tư sẽ giúp thực hiện tốt luật này

Trang 8

Luận văn Thạc sỹ Phạm Thị Hiền Thu

T ừ n h ừ n g lý do trên đây tôi đã chọn nghiên cứu đê tài “ C ơ SO' lý luận

và thực tiền cua n h ừ n g thay dôi c ơ ban trong pháp luật đâu tư ở Việt Nam qua Luật đầu tư 2 0 0 5 ”

2 M ục đích n gh iên cửu

Mục đích của cô n g trình nghiên cứu này là tìm hiêu các cơ sở lý luận

và thực tiễn cúa việc ban hành luật đầu tư áp d ụ n g ch un g cho tât ca các thành phân kinh tê - m ột cách tiêp cận mới của Pháp luật Việt N a m trong điêu chỉnh các quan hệ đâu tư băn g pháp luật nhât là n h ữ n g điêm mới cơ bản trons, Luật đầu tư Trê n CO' sớ n h ữ n g nghiên cứu này, cô n g trình m uô n nân g cao nhận thức của các nhà đâu tư đồ ng thời kiên nghị m ột sô giải pháp nhă m thực hiện tôt Luật đầu tư 2005 tr on g thực tiền

Đê thực hiện mục đích trên, côn g trình nghiên cứu này hư ớn g tới thực hiện các nhiệm vụ cụ thê sau:

- Nghiên cứu lý giải cơ sở lý luận và thực tiền của cách tiêp cận mới trong việc điêu chi nh hoạt đ ộ n g đầu tư bằng pháp luật

- Nghiên cứu n h ữ n g điếm mới c ơ bản của Luật đầu tư 2005, nhất là về thủ tục đăng ký và câp phép đâu tư; vê th âm định đâu tư; vê q u yê n cua các nhà đầu tư

- [)ê xuâi m ột sô giải pháp b ước đâu nhă m triên khai thực hiện Luật đâu

tư 2005

3 Đỏi t u ọ n g và p h ạm vi nghiên cừu của luân văn

Đôi tư ợn g nghiên cứ u của Luận văn là:

a 1 ỉệ thống các văn bản pháp luật thực định về đầu tư n ư ớc ngoài của nước

ta trong môi liên hệ với pháp luật thực định về đầu tư trong nước và các điêu kiện vê kinh tê, chính trị, xã hội của đât nư ớc và thực tiễn quôc tê

Trang 9

Luận văn Thạc vv Pltạm Thị Hiền Thu

b Pháp Luật thực định vê đâu tư nước ngoài cua một sô nước và nhừng điêu ước đó có liên quan

c Thực tiễn cône, tác thi hành pháp luật đâu tư nước ngoài và tình hình đâu

íư cua Việt N a m khi có luật đâu tư 2005 ra đời

Nội du n g ng hi ên cứu mà luận văn đê cập là rât rộng và phức tạp liên quan đến nhiều ch u yê n ng ành luật kinh tế: Đ ó là n h ữ n g điêm mới cơ ban cua Luật đâu tư 2005 và giải pháp thực hiện Luậ t đâu tư 2005

4 T ình hình nghiên cửu

c) nước la trong n h ữ n g n ăm gân đây, có nhiêu cô n g trình nghiên cứu vê khu ng pháp luật và cơ chê, chính sách thu hút đâu tư nư ớc ngoài, hoàn thiện pháp luật điều chinh hoạt đ ộ n g đầu tư trong và ngoài nước đã thu hút được

sự quan tâm cua các nhà nghiên cứu Mồi m ột cô n g trình đã đề cập đến nhừrm nội du n g khác nhau cua pháp luật đâu tư nư ớc ngoài, ho àn thiện pháp luật điẻu chinh hoạt đ ộ n g đầu tư trong và ngoài nước nói riêng Và tẩt cả các công trình đó cũn g đã đê cập mộ t cách trực tiếp hoặc gián tiêp đên nhiêu nội

du n g về pháp luật đâu tư ở n h ữ n g khía cạnh và p h ạ m vi khác nhau của

k h un g pháp luật đầu tư tro ng k h o ả n g thời gian trước khi Luậ t đầu tư 2005 được ban hành Vì vậy c ô n g trình nghiên cứu Luật đầu tư 2005 là rất mới ở thời điêm hiện nay C h í n h vì vậy việc nghiên cứu n h ừ ng đ i ê m mới và giải pháp thực hiện nó là ho àn toàn cân thiêt và m an g tính thời sự cao

5 Phirong p h á p ngh iên cửu.

Luận văn sử d ụ n g p h ư ơ n g ph áp duy vật biện c h ử n g của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư t ư ở n g Hồ Chí M in h và đ ư ờ n g lối chính sách đoi mới của Đảng

C ộ n g Sản Việt N a m về phát triển kinh tế

Luận văn sử d ụ n g t ông hợp nhiêu p h ư ơ n g pháp phân tich, chứ ng minh, tông hợp, hệ t h ô n g hóa, diễn giải, quy nạp và so sánh

Trang 10

6 N h ũ n g đ ỏ n g g ó p cùa luân văn.

Luận văn sẽ góp phân làm rõ hơn ý nghĩa cua Luật đâu tư 2005, nâng cao nhận thức cua cộ n g d ô n g do an h nghiệp, các cơ quan thực thi pháp luật đê từ

đó triên khai thực hiện tốt hơn Luật này Luận văn cũ n g sẽ tìm cách đê xuât một sô giải pháp nh ăm triẻn khai tôt Luật đâu tư 2005

7 Bô cuc của luân văn gồ m cỏ 03 phần

Trang 11

Luận văn Thạc vf Phạm Thị Iliển Thu

PHẨN NỘI DUNG

C H Ư Ơ N G 1 M Ộ T SÓ V Ấ N Đ Ề L Ý L U Ậ N V È P H Á P L U Ậ T Đ Ầ U T ư

1.1 Khái n i ệ m vê đâu tư và Luật đâu tư

1.2 Sự phát triên cua pháp luật đâu tư ở Việt N a m

1.2.1 Pháp luật đầu tư giai đoạn 1975 đến 1986

1.2.2 Pháp luật đầu tư giai đoạn 1987 đến 1996

1.2.3 Ph áp luật đầu tư giai đoạn 1998 đến 2004

1.2.4 Pháp luật đầu tư giai đoạn 2004 đen nay

1.3 Luật đâu tư 2005 - K-êt quả xu thê nhât thê hóa pháp luật đâu tư

1.4 Vai trò c u a pháp luật đâu tư đôi với sự phát triên kinh tê

C H Ư Ơ N G 2: c ơ S Ở LÝ L U Ậ N , T H Ụ C T I Ẻ N V À M Ộ T S Ố Đ IỂ M

M Ớ I C ơ B Ả N T R O N G L U Ậ T Đ Ầ U T U 2005.

2.1 Co* sỏ' lý luận của những điêm mới CO' bản trong Luật đâu tư 2005.

2.2 Co sở thực tiễn của n h ữ ng điểm mói CO' bản trong Luật đầu tư 2005.

2.3 Một số điểm mới co bản của Luật đầu tư 2005.

- Vê qu y ê n và ngh ĩa vụ của nhà đâu tư

- Vê hình thức đầu tư

- v ề lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và hồ trợ đầu tu

- Vê thủ tục đâu tư trực tiếp

- Vê đâu tư kinh do an h von n h à nước

- Vê đâu tư gián tiêp

- Vê chủ thê của quan hệ đầu tư

- Các biện ph áp bảo đả m đầu tư và khuyến khích đầu tư

Trang 12

Luận vãn Thạc sỹ Phạm Thị Hiển Thu

- Vê việc triên khai thực hiện các dự án dâu tư

C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T S Ố G IẢ I P H Á P Đ Ả M B Ả O T H Ụ C H IỆ N L U Ậ T

Đ Ầ U T Ư 2 0 0 5

3 Một sô giai p h áp nhă m thực hiện tôt Luật đâu tư 2005

3.1 Rà soát các quy định cua Pháp luật hiện hành về hoạt độn g Đầu tư

3.2 T uyên truy ên , phô biên Luật đâu tư 2005 một cách kịp thời

3.3 Minh bạch ho á quy định, thu tục hành chính đôi với đâu tư nước ngoài.3.4 N â n g cao hiệu quả qu ản lý nhà nước vê đâu tư

3.5 Minh bạc h h o á Pháp luật

Trang 13

Luận văn Thạc sỹ Phạm Tliị Hiếu Thu

Chương 1

1 MỘT SÓ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ PHÁP LUẬT ĐẦU TU

1.1 Khái niệm đầu tư và luật đầu tư.

K hái niệm vê đâu tư.

Hoạt độn g đâu tư đ ược thực hiện trong môi t rư ờ ng xác định Mô i trưò ng đầu

tư bao gồm tập hợp các yếu tổ có tác động, chi phôi hoạt đ ộ n g đầu tư, trong

đó có pháp luật vê đâu tư Sự tôn tại và phát triên cứa hoạt đ ộ n g đâu tư chính

là CO’ sơ thực tiễn cho sự ra đời và phát triên của pháp luật đẩu tư Thự c tiền cho thây trong cuộc cạnh tranh thu hút von đầu tư quốc tế, các quôc gia đêu chú trọng cải thiện môi t rư ờ n g đầu tư, trong đó cô n g việc đư ợc đặc biệt coi trọ n a là xây d ự n g và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật

The o từ điên T iên g Việt do viện ngôn n g ừ học biên soạn năm 2002 thì hai từ “ Đầu t ư ” đ ư ợc định nghTa n h ư sau:

“ Bở nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã h ội ”

C òn theo Đ i êu 3 - Luật đâu tư 2005 thì “Đ â u t ư ” đ ư ợc định nghĩa nhưsau:

“ Đâu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn b ằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình đê hình th à n h tài sản tiên hành các hoạt độ ng đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác c ủ a pháp luật có liên q u a n ”

9

Trang 14

Luận vãn Thạc sỹ Phạm Thị Hiền Thu

N h ư vậy, có thê thây quan niệm vê “Đâu tư ” trong Luật đâu tư năm

2005 hẹp hơn so với các quan niệm trong từ điên 'ri ên g Việt Luận văn này

sè xem xét vê đâu tư theo quan niệm cúa Luật đâu tư n ăm 2005 mà k hôn g theo qu an niệm cua từ điên T iên g Việt

T ừ định nghĩa nêu trên, có nhiêu cách đê phân loại đâu tư tùy theo từng tiêu chí Và trong ph ạm vi của luận văn tôi xin trình bày mộ t sô tiêu chí như sau:

T h ứ nhất, dựa vào mục đích đầu tư, có thê phân loại đầu tư thành đầu

tư cô n g c ộ n g và đâu tư tư nhân

“ Đ ầu tư cô n g c ộ n g ” có thế hiểu là m ột nhà n ư ớc hoặc một quốc gia, một tô chức, một chính phủ tài trợ quôc tế cô ng cộn g dàn h cho m ột sô quôc gia khác n hă m đáp ứ n g mộ t sô nhu câu lợi ích cô n g cộ n g của họ thông qua

sự qu an lý củ a nhà nước hoặc một số tô chức liên chính phủ n h ư Ngân hàng thê giới, các ngân h à n g phát triên các khu v ự c

“Đ ầ u tư tư n h â n ” là hoạt độ n g của tư n hân (thê nhân, ph áp nhân) kinh doan h n h ằ m mục đích tìm kiếm lợi nhuận riêng

T h ứ hai, nêu d ự a vào tính chât đâu tư, c h ú n g ta có thê chia đâu tư thành đầu tư trực tiếp và đâu tư gián tiêp

“ Đ ầ u tư trực tiếp ” đư ợc định nghĩa tại Điều 3 Luậ t đầu tư 2005 như sau: Đ ầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vôn đầu tư và tham gia qu ản lý hoạt đ ộ n g đâu tư

Đặc đ iê m nôi bật củ a các hình thúc đầu tư này là các n h à đầu tư th ườn g kiêm soát ho ạt đ ộ n g và chịu trách n hi ệm về kết quá sản xuấ t kinh doanh cua

xí n g h i ệ p có vôn đâu tư cú a mình Đ âu tư trực tiêp m a n g theo sự đông bộ vê

n g u ô n lực của đôi tác kinh doanh (vôn, kỹ thuật, bí quy êt kinh doanh, kha

nă n g cu n g ứng vôn và n ă n g lực m a r k e t i n g ) nên tạo ra nh iề u ngành nghê mới và thúc đây sự phá t triên của tât cá các n g àn h trong n ên kinh tê quôc

Trang 15

Luận văn Thạc sỹ Phạm Thị Hiền Thu

dân Các hình thức đâu tư trực tiếp bao gồm: T h à n h lập tô chức kinh tê 100% von cua nh à đầu tư trong nước hoặc 100% vôn của nhà đâu tư nước ngoài; Thành lập tô chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước

và nhà đầu tư n ư ớc ngoài; Đ ầu tư theo hợp đồ ng B C C , h ọ p đồ n g BOT, hợp đồn g B 1’0 , hợp đ ồ n g BT; Đầu tư phát triên kinh d o a n h

“ Đâu lư gián tiêp” : T h e o định nghĩa tại Điêu 3 - Luật đâu lư năm

2005 thì “ Đâu tư gián tiếp là hình thức đâu tư th ô n g qua việc m u a cô phân,

cô phiêu, trái phiêu, các giây tờ có giá khác, quỹ đâ u tư ch ư khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác m à n h à đâu tư kh ôn g trực tiêp tham gia quan lý hoạt đ ộ n g đầu tư” Khác với đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiêp thì nhà đâu tư chi đư a vốn vào, khôn g trực tiêp tham gia quản lý hoại

+ về đâu tư trong nước: T h e o định nghĩa tại Điều 3 Luật đầu tư 2005 thì:

“ Đâu tư trong n ư ớ c là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vôn bằn g tiên và các tài sản h ợp pháp khác đê tiến hành hoạt độ ng đầu tư tại Việt N a m ”

Hiện nay, vân đô tăng nhanh vôn đâu tư và tăng liên tục tôc độ tăng trưởng kinh tê là m ộ t vân đê sông còn của dân tộc K h u y ê n khích đâu tư trong nước

đồ n g thời thu hú t vốn đâ u tư nước ngoài nh ư hai d ò n g chảy vào một con kênh, tạo ng u ồn lực cho đất nước trong hiện tại và nh ữ n g năm săp tới Vê

T T

Trang 16

Luận văn Thạc sỹ Phạm Thị Hiền Thu

lâu vè dài thì nguôn lực bên trona, sẽ tăng dân và trớ thành chu đạo Nhưnii trước măt, trong khi ng u ồn lực bên trong còn có hạn, hon nữa lại chưa tạo ra được môi trư ờ ng đâu tư đê huy độne, tôi đa nguôn lực dó, thì ngu ôn lực bcn ngoài lại chiếm tỷ trọng lớn và đáp ứng được nh ừ n g d ự án đầu tư quan trọng nhât

K hải niệm vê Luật đâu tư:

Th e o n ghĩ a rộng, luật đầu tư bao g ồ m tập hợp các quy p h ạ m pháp luật điêu chinh các q u an hệ xã hội phát sinh trong qu á trình tô chức và hoạt động đầu tư Các quan hệ đầu t ư trải rộng trên nhiều giai đoạn, nhiều lĩnh vực của quá trình tố chức và triển khai hoạt độn g đầu tư, trong đó cơ bản phải kể đến là: quan hệ g iữ a N h à n ư ớ c với nhà đâu tư trong quả n lý hoạt độ n g đâu tư; quan hệ giữa các nh à đâu tư với nhau ( trong hợp tác kinh do an h hay thành lập doanh nghi ệp có nhiêu chu sở hữu ); quan hệ giữa nhà đâu tư ( với tư cách chu sở hữu cơ sơ kinh doanh ) và người quan lý CO' sở kinh doanh; quan

hệ giữa nhà đâu tư và các chú thê khác( trong sử d ụ n g đât, thuê lao động, trong lĩnh vực tài chính, trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ) Các quan hệ này có sự khác nh au n h ấ t định về cả tính chất nội d u n g và thành phân chu thê Với đôi t ư ợ n g điêu ch ín h n h ư vậy, luật đầu tư là hệ th ô n g các quy tăc xử

sự, do N h à nước ban hàn h hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong q u á trình tô chức và tiên hành hoạt đ ộ n g đâu tư Từ quan điêm truyền th ố n g củ a lý luận pháp luật ớ Việt Nam , luật đầu tư theo nghĩa rộng là mộ t lĩnh vực p h áp luật, bao gồ m các quy phạm, các chê định được quy định trong các văn ban pháp luật thuộc nhiêu n g àn h luật khác nhau ( như luật hiên pháp, l u ậ t h à n h chính, luật dân sự ) Nói cách khác, luật đầu tư theo nghĩa r ộn g là m ộ t lĩnh vực pháp luật, c h ứ a đ ự n g các quy p hạ m thuộc nhiêu ngành luật khác nhau, điêu chỉnh quá trình tô chức và tiên hành hoạt

đ ộng đầu tư

Trang 17

Luận văn Thạc vv Phạm Thị Hiền Thu

1.2 Sự p h át triên của ph áp luật đầu tư tại V iệt N am

Sự hình thàn h và phát triên cua pháp luật đâu tư diễn ra trong bôi cánh

tình hình chính trị, kinh tê và xã hội trong nước và lình hình quốc te có

n h ữ n g thay đôi t h ư ờ n g xuyên, các yêu tố thuận lợi và khó khăn đan xen,

ràrm buộc lân nhau Vì vậy cân phai phân kỳ qu á trình xây d ự n g và phát

triên của pháp luật đâu tư theo một trật tự nhất định đê có sự nhận thức một

cách có hệ th ôn g các thời kỳ đó Phân kỳ quá trình xây d ự n g và phát triên

của pháp luật đầu tư thành các giai đoạn dựa các căn cứ xác định nhằm

nhừim mục tiêu nhất định

Mục đích cu a việc phân kỳ quá trình hình thành và phát triên cua Luật

đâu tư nước ngoài tại Việt N a m là đê làm rõ đặc trư ng của từ n g thời kỳ xây

d ự n g và phái triển của pháp luật đầu tư tại Việt Nam Đê dạt được mục đích

này, việc phân kỷ quá trình hình thành vâ phát triển củ a Luậ t đầu tư nước

ngoài tại Việt N a m có thê dựa trên hai tiêu chí đó là: Tình hình kinh tế, xã

hội cua đât nư ớc và đ ư ờ n g lối, chính sách của Đ ả n g C ộ n g Sản Việt Nam,

n h ữ n g thay đối t r o n g hệ th ố n g pháp luậ của đất nước Căn cử vào nhữ ng yếu

tổ nêu trên, có thể chia q uá trình xây d ự n g và phát triển của ph áp luật đầu tư

nước ngoài tại Việt N a m thà nh 2 giai đo ạn chủ yếu

- Giai đoạn t h ứ nhât, từ 1975 đên trước khi Luật đâu tư 2005 Đây là giai

đoạn có sự phát triển song hành cua hai k h u n g p háp luật dầu tư với

n h ữ ng ưu tiên n g h i ên g vê đâu tư nước ngoài hay đầu tư trong nước tuỳ

theo từng thời kỳ khác nhau trong giai đo ạn đó Đây là giai đoạn Việt

N a m có n h ữ n g thay đôi lớn, đặc biệt là việc ch u yế n sang nền kinh tế thị

t rư ờ n g định h ư ớ n g X H C N và hội nhập kinh tế quốc tế

- Giai đoạn t h ứ hai băt đâu từ việc ban hành Luậ t đầu tư 2005 với việc

nhất thế hoá hai k h u n g pháp luật đầu tư Đặc trưng củ a giai đoạn này là

Việt N a m đ ã hoàn tât quá trình hội nhập cua mì nh băn g việc gia nhập

13

Trang 18

Luận văn Thạc sv Phạm Thị Hiến Thu

TỐ chức T h ư ơ n g mại Thế giới ( W T O ) và lô chức thành côn g hội nghị APEC Giai đo ạn này c ũn g chứn g kiên sự thay đôi lớn trong hệ thông pháp luật Việt N a m do việc phai thực thi các đòi hoi vê mặt pháp luật cho việc gia nh ập WT O Giai đoạn này mới băt đâu

1.2.1 P h á p luật đầu tư giai đoạn 1975-1986

Sau khi giải p h ó n g miền N a m năm 1975, th ố n g nhất đất nước về mặt nhà nước n ăm 1976, c h ú n g ta mới có điêu kiện xây d ự n g lại nên kinh tê bị chiên tranh tàn ph á n g hi êm trọng và phát triên đất nước Đại hội IV của Đan g đâ k hă ng định chu trư ơ n g “Thiêt lập và m ở r ộ n g quan hệ bình thường giữa nước ta với tât cả các nước khác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chu quyền, bình đ ă n g và cù n g có lợi, tích cực tranh thủ điều kiện quốc tê thuận lợi đê nhanh ch ó n g xây d ự n g cơ sơ vật chât kỳ thuật của chu nghĩa xã hộ i” Ị

20, tr.82] Đ ồ n g thời, tranh thu vôn và kỹ thuật đế tận d ụ n g kh á năng tiêm tàng về tài n gu y ên v à sức lao độn g của nước ta n h ằ m nh anh chóng đưa nước ta lên trình độ tiên tiến của thê giới

Thể chế hóa đ ư ờ n g lối, chính sách kinh tế và đối ngoại của Đáng, ngày 18/4/1977, Hội đ ô n g Bộ trư ớ ng (nay là Chính Phủ) đã ban hàn h điêu lệ đâu

tư nưó'c ngoài (sau đây gọi là Điều lệ đầu tư nước ngoài n ă m 1977) Đây là văn bản pháp lý đầu tiên thế hiện bước đầu qua n điểm “ m ở c ử a ” cua Đang

và nhà nước ta, bởi lẽ điều lệ kh u yế n khích đầu tư nước ngoài vào mọi lĩnh vực cua nên kinh tê, trừ n h ữ n g ngành nghê bị cấm Điều lệ đã đặt nên tang cho việc hình thành m ộ t k h u n g pháp luật đâu tư riêng với đặc thù là sự tham gia của các nhà đâu tư nư ớc ngoài

Ph áp luật đâu t ư trong nước giai đoạn này chủ yếu là n h ữ n g hoạt động đâu tư từ ng ân sách vào các do an h nghiệp nhà nước Do kinh tê tư nhân giai đoạn này ch ư a trở t hàn h mộ t thành phần đ án g kê của nên kinh tê nên chưa

có nhu câu phải có các văn bản pháp luật vê đầu tư Hoạt đ ộng đâu tư từ

Trang 19

Luận văn Thạc sỹ Phạm Thị Hiển Thu

nụân sách đư ợc liên hành theo kê hoạch ngân sách và kê hoạch phát triên kinh tê xã hội cua Nhà nước

1.2.2 P h á p luật đầu tu' giai đoạn 1987-1996

Sau Nghị quyêt Hội nghị toàn thê lân thứ 7 Ban C h âp hành Tru ng ương hóa V, sau Đại hội Đ ả n g lần thứ VI (1986) với chính sách mơ rộng đâu tư nước ngoài Luật Đâ u tư nước ngoài được kỳ họ p t h ứ 2 Quôc hội khóa VIII ngày 19/12/1987 t h ô ng qua Luật Đầ u tư nước ngoài n ă m 1987 đã có một bước tiên bộ vượt bậc vê kỳ thuật lập pháp, về sự phù hợp với tập quán

và luật pháp qu ố c tế, tạo môi trườn g pháp lý tư ơ n g đối đầy đu cho hoạt động đâu tư nư ớc ngoài tại Việ t Nam Đẽ thực hiện Luật đầu tư nước ngoài năm

1987, Ch ính phủ đã ban hành Nghị định 139 và 27v ăn ban pháp luật khác có liên quan T r o n g thời gian từ khi ban hành Luậ t đâu tư nư ớc ngoài năm

1987 cho đến khi sưa đổi, bô sung lần thứ nhất vào n ăm 1990 Việt Nam đã câp được ] 57 giây ph ép đầu tư với tông vốn đầu tư là 4 tỷ U S D [ 14, tr.3]

Ng ày 30/6/1990, tại kỳ họp t h ứ 7, Q u ố c hội kh óa VIII đã th ôn g qua luật sưa đôi, bô sung m ột số điều cua Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 nhàm khẳc phục n h ữ ng nh ư ợc điếm trong các quy định của Luật đầu tư nước ngoài nă m 1987 như:

- Chi tập t ru ng h ư ớ n g dân xí nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài và coi nhẹhợp đ ô n g hợp tác kinh doanh;

- Giới hạn tư nhân phải ch un g vôn với tô chức kinh tê có tư cách phápnhân để thàn h bên Việt Nam;

- Chí cho xí ng hi ệp liên do anh được miễn giảm thuế lợi tứ và chuyên lô 5năm, m à k h ô n g cho áp dụ n g với các hình thức đầu tư 100% vôn nước ngoài và h ợ p đ ô n g hợ p tác kinh doanh

15

Trang 20

C ù n u vói việc sưa đôi Luật đâu tư nước ngoài vào năm 1990, hàng loạt văn ban pháp luật có liên qu an đên đâu tư nư óc ngoài cũ n g đã được ban hành mới hoặc dư ợc sứa đôi, bô sung cho phù hợp.

Tuy nhiên, Luật đầu tư nước ngoài( sửa đôi )năm 1990 chi giai quyêt được ba v ư ớ n g măc lớn đã nêu trên, còn nhiêu v ư ớ n g măc khác, chưa kê một số vư ớ n g măc mới phát sinh, đã cản trở hoạt độ n g đâu tư nước ngoài tại Việt Nam Tại thời điêm nă m 1992, việc sưa đôi, bô suna, Luật đâu tư nước ngoài sưa đôi năm 1990 lại được đặt ra một cách bức xúc do n h ữ n g chuyên biến tích cực t ron g đời sốn g kinh tế đòi hoi tiếp tục hoàn thiện hệ thông pháp luật nói chung, và pháp luật đâu tư nước ngoài nói riêng; nhu câu thu hút vốn đâu tư n ư ớc ngoài do tính cạnh tranh tro ng việc thu hút đầu tư ngày càng gay găt;do n h ữ n g bât cập trong thực tiễn đầu tư nư ớc ngoài tại Việt

N am trong giai đo ạn trước năm 1992 Ng ày 32/1 2/ 19 92 , Q u ố c hội đã th ôn g qua Luật sưa đôi, bô sun g m ột số điều của Luật đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam Luật này đã sưa đổi, bổ sung 9 điều, bô sung mới 3 điều tập trung vào

9 vấn dề quan trọ ng sau đây: T h ử nhất, cho phép doanh nghiệp tư nhân họp tác đầu tư với n ư ớc ngoài; thứ hai, quy định hạn chê góp vôn băng nguôn tài nguycn; th ứ ba, quy định tăng dần tỷ trọng gó p vốn của bên Việt Nam; thứ

tư, lăng thời hạn đầu tư lên 50 năm đến 70 năm; thứ năm, m ở tài khoản vôn vay 0' nư ớc ngoài; thứ sáu, quy định về khu chế xuất; t h ứ báy, bổ sung

p h ư ơ n g thức B O T ; thứ tám, bảo đảm qu y ên lợi của nh à đâu tư khi có sự thay đối cua pháp luậ; th ứ chin, cho do anh ngh iệp 100% vỏn n ư ơc ngoài được

h ư ởn g ưu đãi n h ư do anh n gh iệp liên doanh

C ù n g với việc sửa đôi Luật đầu tư nư ớc ngoài hà n g loạt các văn bản dưới luật liên q u a n đến lĩnh vực này cũ n g được sứa đôi hoặc ban hành mới

T ro ng số đó đặc biết cần kể đến Ngh ị định số 18/ C P ngày 26/12/1992 cua

Trang 21

Chính phu quy định chi tiêt việc thi hành Luật đâu tư nước ngoài tại Việt

Nam

C ho đến trướ c khi ban hàn h Luậ t đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam năm

1996, nư ớc ta đã ban hà n h k h o ả n g 110 văn bán luật và dưới luật liên quan

đên d â u t ư nư ớc ngoài tại Việt N a m

Thự c hiện chú t rư ơ n g cúa Đại hội Đ ả n g lần thứ VIII về phát triên kinh

tê xã hội với m ứ c độ hội n h ậ p k in h tê sâu hơn [26, tr.80], N h à nước đã tiên

hành việc sửa đôi, bô s un g m ột cá ch cơ bản ph áp luật đầu tư nước ngoài tại

Việt Nam N g à y 12/11/1996, Q u ố c Hội đã ban hành Luậ t đầu tư mới Luật

đâu tư n ư ớc ngoài n ă m 1996 đ ư ợc ban hành t ro n g bôi cánh hệ thông pháp

luật vê kinh tế đã đ ư ợ c xây dựng, s ử a đôi, bô s un g tư ơn g đôi đây đủ, so vói

trước kia N h i ề u đạ o luật qu an t r ọ n g đã đ ư ợc ban hành vào thời điêm này

như Bộ Luậ t Dân Sự, Lu ậ t thuế thu n hập do an h ng hi ệp vv nh ằm thu hút tôi

đa mọi n g u ồ n vốn đầu tư, phục vụ s ự ngh iệp C N H , H Đ H đất nước Sau khi

ban hành Luật đầu tư n ư ớc ngoài n ăm 1996, Ch ính phủ đã ban hành Nghị

định Số Ỉ 2 / C P ng ày 18/2/1997 quy đị nh chi tiết thi hành Luật đầu tư nước

nt^oài tại Việt N a m và 15 văn bản p h áp luật khác có liên quan đên đâu tư

nước ngoài

Pháp luật đầ u tư tr on g n ư ớc bắt đầu đư ợc chú trọng phát triền Văn bản

pháp luật điều ch ỉn h hoạ t đ ộ n g đ âu t ư trong n ư ớc đâu tiên là Luậ t công ty

năm 1990 T iế p sau đó, các văn b ản ph áp luật về đầu tư qu an trọng khác

được ban hàn h bao gồ m: Luậ t D o a n h ngh iệp tư nhân, Luật K h u y ê n khích

đầu tư tr on g nước; Luậ t các tổ chứ c tín dụng

So với p h áp luật về các biện ph á p khu y ến khích Đ T N N , pháp luật

khuyế n khích Đ T T N ra đời m u ộ n hơ n, tuy nhiên nó đã phản ánh rõ chính

sách huy đ ộ n g n g u ô n v ô n Đ T T N và sử d ụ n g có hiệu q u ả các nguôn lực dôi

dào ơ Việt Nam T h ự c tê cho thấy Vi ệt N a m là m ột nư ớc có n gu ôn lực vê tài

Trang 22

Luận văn Thạc ,vf Phạm Thị Iliền Thu

n g u y ê n r â t ló'n, n h ư n g v i ệ c SU' d ụ n g n g u ô n l ự c n à y v â n c h ư a t h ậ t h i ệ u q u a

Vì vậy cần phái có n h ữ n g biện pháp khuyến khích n hă m tăng cư ờ n g hoạt độn£ đâu tư, thúc đây phát triên kinh tê Việc phát huy nội lực trong nước đê khai tlìác có hiệu q ua n h ữ n g tiêm n ă n s sằn có là nhữníì vân đê cân được chú trọng Với tinh thần đó, Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban châp hành trung

ươ n g Đ ả n g kh ó a VIII đã nhấn m ạ n h quan điếm “huy đ ộ n g mọi nguồn lực, đặc biệt là phát huy tôi đa mọi ng uô n lực trong nước nhă m gó p phân phát triên kinh tê, dân giàu nước mạnh, xã hội côn g b ăng dân chu văn m i n h ” Đan £ và Nh à nước ta đã khuyến khích các thành phân kinh tê đâu tư vào phát triên kinh tế Ng ày 22/6/1994, Quốc hội đã th ôn g qua Luật khuyến khích Đ T TN , tạo đ ộ n g lực thúc đây các thành ph ần kinh tế bỏ vốn đâu tư phát triên san xuât Tu y nhiên do môi trư ò n g đầu tư chưa t h ô n g thoáng, thú tục đâu tir còn nhiêu khó khăn, phức t ạ p nên kêt qua đâu tư còn thâp, mức

độ đâu tư chư a cao

Luật k h u y ên khích Đ T T N được ban hành nh ăm các m ục tiêu:

- Trước hết, nhằm thúc đây, khuyến khích tồ chức, cá nhân hò vốn đẩu tư kinh doanh, tạo ra ngày càn g nhiều sán phâm hà n g hóa, dịch vụ, đây nhanh tốc độ phát triến k in h tế Sự đầu tư của họ k h ô n g chỉ m a n g lại lợi ích kinh

tê cho các bên m à còn trực tiếp phát triên quy m ô cù n g n hư năn g lực sán xuất trong nước Q u a hoạt đ ộ n g đâu tư m à nhiều doa nh nghiệp được thành lập, nân g cấp, m ớ rộ n g đ ồ n g thời tạo thêm việc làm, nâ ng cao thu nhập và cải thiện m ứ c s ôn g cùa nhân dân

- Luật k h uy ên khích Đ T T N với n h ữ n g quy định vê ưu đãi đâu tư, bao đảm

và hồ trợ đầu tư đã gián tiếp định h ư ớ n g cho nhà đầu tư đi vào những ngành, nghê, lĩnh vực cụ thê, phù hợp với k hả nă n g cúa họ cũn g như phù

họ p với chiên lược ph át triên kinh tê của nhà nước Điêu đó đã tạo bước

Trang 23

Luận văn Thạc vf Phạm Thị Hiền Thu

ch uyê n dịch cơ cầu kinh tê về ngành và lĩnh vực đâu tư, tạo sự phát triên hài hòa cho nên kinh tê

- Luật khuyến khích Đ T T N còn góp phần định h ư ó n g đầu tư vào các vùng dân lộc, , miền núi, hai đao n hữ ng vù n g nô n g thôn và n h ữ n g vùng đặc biệt khó khăn Điều đó tạo điều kiện cho các khu vực này có cơ hội nâng câp

hạ tầne, cơ sở, giảm ch ên h lệch về trình độ phát triên giữ a các v ù n g kinh tê troníì ca nước

Lu ật khuy ến khích Đ T T N có một ý nghĩ a qu an trọng:

(1) Vê mặt p h áp lý, n h ă m t ừn g bước hoàn thiện pháp luật kinh tê nói riêng

và hệ th ống p háp luật Việt N a m nói chung

(2) về mặt ch ín h trị, k h ă n g định tư tư ởn g độc lập, tự chủ, tự lực, tự cư ờn g của Đ ả n g và nhà nư ớc ta trong việc phát triên kinh tê

(3) về mặt kinh tế - xã hội, Luật kh uy ến khích Đ T T N g ó p phân độ ng viên

n g uồ n vốn tiềm n ă n g của nhân dân vào đâu tư phát triên san xuât kinh doanh, ch uyê n dịch cơ câu kinh tế theo h ư ớ n g côn g nghiệp hóa, hiộn dại hóa, tạo thêm việc làm cho người lao động, nâ n g cao thu nhập và mức sốn g củ a người dân

Lu ậ t K K Đ T T N (1 9 94 ) củ a ch ú n g ta ra đời trong bối cảnh của m ộ t nền kinh

tê quan liêu bao cấp v ừ a mới bị xóa bỏ và nên kinh tê thị t r ư ò n g vừa mới

đ ư ợc khai sinh C ơ chế kinh tế cũ vẫn đan g kìm hã m sự phát triến cua một nền kinh tê nhiều tiêm năng T ro ng khi đó qu an điêm chiên lược của Đảng

và N hà nư ớc ta về cải cách kinh tế đã chấp nh ận quy luật kinh tế thị trường

và x e m đó n h ư m ộ t định h ư ớ n g qu an trọng đê đ ư a nên kinh tê n gh èo nàn, thụ đ ộ n g của c h ú n g ta phát triên Ngoài n h ữ n g tiến bộ và đ ó n g góp tích cực n h ư đã tạo ra môi t rư ờ ng pháp 1 ý về K K Đ T T N Các chu t rươ ng chính sách của Đ á n g và N h à n ước ta đ ư ợc thê chế h ó a tro ng các điêu luật phân nào đã g ó p ph ần thúc đấy hoạt đ ộ n g K K Đ T T N N h ư n g qua ba năm triên

19

Trang 24

Luận văn Thạc sỹ Phạm Thị Hiển Thu

khai và thực hiện, Luật K K Đ T T N hiện hành cùn g đã bộc lộ nhiêu bât cập,

k h ô ng còn phù hợp với điêu kiện phát triên kinh tê xã hội trước măt cũng

nh ư lâu dài ơ n ư ớc ta, n h ư môi trườ ng đâu tư và kinh doanh chưa ôn định, chư a th ô n g th oáng, c h ư a hâp dần các nhà đâu tư, nhiêu biện pháp hô trợ của N hà nư ớc đã được quy định n h ư n g chưa được áp dụ n g trong thực tiền, dặc biệt là về đất đai, mặt bằng sán xuất kinh doanh, về vốn, côn g nghệ và các dịch vụ cho đâu tư Các ưu đãi vê thuê còn hạn chê k h ô n g thực sự khu y ên khích các nhà đâu tư N h ữ n g quy định của Luật đã thê hiện sự cạn kiệt, bất lực k h ô n g đủ khả năn g điều chỉnh các quan hệ kinh tê xã hội đang điền ra với tôc độ n h a n h chóng

Ch ín h vì vậy, đòi hoi bức xúc cua lĩnh vực đầu tư và K K Đ T T N là phai có một văn bán ph áp lý mới, m a n g nội d u n g tiến bộ đáp ứn g nhừng yêu cầu khác h q u a n của côn g cuộc xây d ự n g và phát triên kinh tê đât nước

N g à y 20 th á n g 5 năm 1998 Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 3 đã nhất trí

t hô n g qua Luật khu y ên khích đâu tư trong nước sửa dôi

- về mặt hình thức I,uật K K Đ T T N (sửa đôi) gồm 7 chư ơng , 44 điều,

n h ư vậy, tă n g 20 điều so với Luật cù, n h ư n g vê tên gọi và bô trí các

ch ươn g, cơ b ả n vẫn giũ’ nguyên

- về nội dung, n h ì n chung, Luật K K Đ T T N sửa đối có nhi ều nội dung mới, tiến bộ, có lợi cho các nhà đầu tư Có thế nói, Luật mới sửa đôi là

m ộ t bước tiên quan trọng vê chính sách khu yên khích đâu tư Có thê nói, Luậ t mớ i sửa đổi là một bư ớc tiến quan trọng vể chính sách khuy ến khích đâu t ư t ro ng nước của Đ ả n g và N h à nước ta, đặc biệt là chính sách bảo đảm , hồ trợ và ưu đãi đầu tư

+ Vê bảo đ ảm v à hỗ trợ đâu tư: Đ ã có nhiều biện p h á p tích cực tháo gỡ

n h ữ n g hạn chê v ư ớ n g m ăc cản trở việc thực hiện Luật k h uy ên khích đâu tư tro ng nước như: bả o đ ả m về hiệu lực hồi tố do thay đổi qu y định cúa Pháp

Trang 25

luật; hồ trợ về đât đai; tạo điêu kiện thuận lợi cho việc xây d ự n a kêl câu hạ tâng; Nhà nước lập và kh uy ên khích lập các quỹ hô trợ đâu tư, Quỳ hô trợ xuất nhập khâu; hồ trợ các dịch vụ cho đâu tư.

+ Vê ưu đãi đâu tư, Luật khuyên khích đâu tư trong nước (sửa đôi) đã quy định cụ ihê việc miễn giám tiên sử dụ ng đât, tiên thuê đât, ưu đãi vê thuê thu nhập do an h nghiệp, thuê nhập khâu, ưu đãi vê tín d ụ n g

1.2.3 P h á p luật đầu tư giai đ o ạ n 199 8 -2 0 0 4

Tuy nhiên, từ sau n ă m 1997, tình hình trong nước cũn g nh ư khu vực và thê giói có nhiêu thay đôi T ro n g bối cảnh đó, pháp luật, chính sách vê đâu

tư nước ngoài ỏ' Việt N a m trước n ăm 1997 đư ợc coi là hâp dẫn, thông thoáng, đang mất dân tính cạnh tranh, tro ng khi độ rủi ro cua việc đâu tư ở Việt Nam bị đ á n h giá là tăn g lên Do đó, việc sửa đôi, bô sun g Luật đâu tư nước ngoài n ă m 1996 là nhu cầu cấp thiết N g à y 9/6/2000, Ọu ôc hội đã thô ng qua Luật sưa dôi, bô sung một sô điêu cúa Luật đâu tư nước ngoài tại Việt Nam Luật này đã bô sung hai điều mới và sửa đôi, bô su ng 20 điều cua Luật đâu tu' n ư ớc ngoài năm 1996 I uột đầu tư nước ngoải ( sửa đôi) năm

2000 đã đưa ra nhiề u quy định mới n h ằ m tháo g ỡ n h ữ n g v ư ớ n g măc, khó khăn, giảm thiếu rủi ro cho các doa nh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Sau

dó, Chính phu đã ban hành Nghị định 24, Nghị định g ồ m 14 chương, 125 điều kèm theo 02 phụ lục

Luật đâu tư tro n g nư ớc giai đoạn này được chú trọ ng phát triên và hoàn thiện Điều này đ ược lý giải bởi sự phát triên củ a thành ph ần kinh tế tư nhân

ơ Việt Nam T r o n g giai đoạn này, các văn bản pháp luật quan tọ ng nhất liên quan đên đâu tư là Luậ t do an h nghiệp 1999; Luật B ảo hiêm

Đẻ thúc đấy các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất, đẩy

m ạ n h xuât khâu, đôi mới cô n g nghệ, thực hiện cô ng cuộc côn g nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước, tă ng cư ờ n g hội nhập kinh tỏ giữa nư ớc ta với các

21

Trang 26

Luận văn Thạc sỹ Phạm Thị Hiển Thu

nước trong khu vực và trên thê giói Quôc hội đã th ôn g qua Luật khuyên khích Đ T T N sửa đôi vào ngày 20/5/1998

Luật k h uy ến khích Đ T T N chu yếu quy định các biện pháp khuyên khích

Đ T T N chu yêu quy định các biện pháp đảm bao đâu tư, hồ trợ đâu tư và ưu đãi đâu tư B ă n g nhừna, chính sách nh ăm đám bao vê mặ t p h áp ly và thực tê,

n h ữ ng chính sách ưu đãi vê thuê và tín dụng, cùn g với các biện pháp hô trợ

vê vốn, mặt b ằn g sản xuất với nhà đâu tư Luậ t k h u y ên khích Đ T T N còn quy định m ột sô vân đê như: qu yền và nghĩa vụ của n hà đâu tư, quản lý nhà nước

vê k h uy ên khích Đ T T N , khen th ư ởn g và xử ly vi phạm

1.2.4 P h áp luật đầu tư giai đoạn 200 5 đến nay.

N hữ ng yêu tổ chính trị, kinh tê và quốc tế chi p h ổ i luậl đầu tư g ia i đoạn 2004 đên nay.

N ă m 2006 tình hình chính trị - xã hội nước ta tiếp tục ôn định, chính sách đôi mới, thế chế kinh tế thị t rườ ng đan g đư ợc hoàn thiện, nền kinh tế tiêp tục tă n g t r ư ở n g nha nh trong nhiêu năm qu a đã tạo lòng tin cho các nhà đầu tư T h ê m vào đó, quan hệ chính trị giữa Việt N a m và hầu hết các nuóc đêu diễn ra theo chiêu h ư ớ n g tích cực cũn g là n h ữ n g nhân tô quan trọng tác động trực tiếp đến quan hệ kinh tế, đầu tư Với việc triển khai các luật mới, thu tục đầu tư được đơn giản hoá, thê chế kinh tế thị t rưở ng ngày cà ng hoàn thiện, môi t r ư ờ n g đầu tư, kinh doanh ngày cà ng t h ôn g t h o á n g và minh bạch Nhò' đó hoạt đ ộ n g đâu tư đã gia tăng đán g kê và n ăm 200 6 vôn đăng ký đạt mức cao nhâ t từ trước đên nay

T h e o so liệu th o n g kê củ a Bộ Ke hoạch và đầu tư, n ăm 20 0 6 ca nước thu hút đ ư ợ c g ần 10 tỷ U S D vốn đăn g ký mới, tă n g 4 1 , 5 % so với cùng kỳ năm trước, tr on g đó có k h o ả n g 800 d ự án đư ợc cấp mới, với tông vôn đăng

ký trên 7,6 tỷ U S D , tă n g 60,8 % so với cùn g kỳ n ăm trước Ọuv mô vôn đâu

Trang 27

Luận văn Thạc vỹ Phạm Tliị Hiến Tliu

tư trung bình cho m ộ t dự án trong n ăm 2006 đạt 9,4 triệu, diêu này chứnR to

sô lượng d ự án có quy mô đã tăng lên

T r o n2, năm 2006 vị thê cua nước ta trên thê giới tiêp tục được nâng cao hơn sau khi trờ th àn h thành viên thứ 150 của W T O , tô chức thành công hội nghị A P E C lân t hứ 14 và được Quôc hội H o a K ỳ t h ô n g qu an PNTR.Thời gian gần đây, có nhiều yếu tố đế đưa ra nhận định về khả năng xuất hiện một làn s ón g đâu tư mới của nước ngoài vào Việt Nam Làn sóng này

d ư ờ n g như âm ỉ từ sau các độ n g thái Việt N a m đ àm phán v ò n g cuôi cùng đê gia nhập W T O , khi các tập đoàn lớn của N hậ t Bán, I l o a Kỳ gửi các đoàn vào Việt N a m tìm hiêu môi t rườ ng đầu tư, kinh d o a n h đế tìm kiếm cơ hội đâu t ư R ô i h à n g loạt các sự kiện diễn ra tại Việt N a m n ă m 2006 đã góp phân làm nôi lên làn sóng đâu tư mà đỉnh cao là vôn đă n g ký thực hiện cua năm 2006 đều đạt mứ c đinh điêm kê từ khi nư ớc ta thực thi Luật đâu tư 2005

Việc hoàn thiện hệ th ố n g pháp luật, chính sách vê đâu tư, kinh doanh của nước ta nh ằm đâp ứ n g nhu cầu hội nhập kinh tế quốc te, tạo môi trường pháp lý bình đăng, t h ô n g thoáng và minh bạch cho các nhà đâu tư trong nước và nư ớc ngoài là yêu tô quan trọng được cộn g đ ô n g quôc tê quan tâm Đặc biệt, Lu ậ t đầu tư và Luậ t do an h nghiệp, Luật c h ứ n g khoán, Luậ t sở hữu trí tuệ và m ộ t số luật khác được ban hành và có hiệu lực trong năm 2006 đã đánh dâu bước tiên quan trọng trong việc thê chế hoá kinh tê thị trườn g và

đ ư ờ n g lối m ơ c ử a hội nh ập kinh tế quốc tế, đầu tư

1.3 L u ậ t đầu tư 2 0 0 5 - K ết qu ả xu h ư ó n g n h ất thể hóa pháp luật đầu tu.

Đặc điêm nôi bật trong chính sách mở cử a của nư ớc ta hiện nay là sự hợp tác đã đ ư ợc diễn ra trên cả ba tâng nâc: với các n ước láng giêng có cùng biên giới; với các n ư ớc trong khu vực Đ ôn g N a m A và m ở rộ ng ra các nước

23

Ngày đăng: 16/02/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm