kế toán tài chính công ty
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN -o0o -
Địa chỉ: 25/Phan Chu Trinh_P.Điện Biên_TP.Thanh Hoá
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Văn Cư
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Linh Ly
Trang 2Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển
cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt củađất nước từng ngày, từng giờ Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng côngviệc của ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũnggia tăng Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắcphục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất- kinh doanhxây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn, thời gian thi công kéo dài
Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơbản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán không chỉ đối với cácDoanh nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được trongquá trình học tập ở trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tạiChi nhánh xây dựng số 7, được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn
Phạm Văn Cư – Giảng viên khoa kế toán Trường ĐH Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể các anh chị phòng Kế toán của chi nhánh xây dựng
số 7, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng Công Ty CP Xây Dựng Đầu Tư Phát Triển Đô Thị_chi nhánh số 7”.
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh có hạn cũng như kinh nghiệm thực
tế của bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo của em khó tránh khỏi những saisót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn cũngnhư các anh chị trong phòng kế toán của chi nhánh xây dựng số 7, để bàichuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện và phát triển hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sv thực hiện Nguyễn Linh Ly
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN.
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH XÂY DỰNG
SỐ 7
Chương 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH SỐ 7
Sau đây là nội dung chi tiết của đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty CP Xây Dựng Đầu Tư Phát Triển Đô Thị_chi nhánh số 7”.
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Xây dựng cơ bản
1.1.1 Đặc điểm ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp tác động đến công tác kế toán.
Cũng như bất kỳ ngành sản xuất nào khác, XDCB khi tiến hành sản xuấtkinh doanh thực chất là quá trình biến đổi đối tượng lao động trở thành sảnphẩm, hàng hóa So với các ngành sản xuất khác, XDCB mang những nét đặcthù với những đặc điểm kĩ thuật rất riêng được thể hiện rõ qua đặc trưng vềsản phẩm xây lắp và quá trình tạo sản phẩm
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ
kĩ thuật thẩm mĩ cao Do vậy, việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán,thiết kế và thi công Trong suốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thànhthước đo hợp lý để hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán các côngtrình
Thứ hai, mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố
định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Lao động, vật tư,thiết bị máy móc… luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công màmặt bằng và vị trí thi công thường nằm rải rác khắp nơi và cách xa trụ sở đơn
vị Do đó, luôn tồn tại một khoảng cách rất lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chiphí và nơi hạch toán chi phí đã gây không ít khó khăn cho công tác kế toáncủa các đơn vị Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời, thườngchịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như: thời tiết, khí hậu… nên dễdẫn đến tình trạng hao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn… làm tăng chi phí sảnxuất
Trang 5Thứ ba, khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xác
định thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu Điều đó có nghĩa là sảnphẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận vớichủ đầu tư từ trước Do đó, có thể nói tính chất hàng hóa của sản phẩm xâylắp không được thể hiện rõ
Thứ tư, xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi công đến khi
công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụthuộc vào quy mô tính chất phức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quátrình thi công xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giaiđoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau…
Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứngnhững yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp sảnxuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành XDCB nhằm cungcấp thông tin chính xác, kịp thời, cố vấn cho lãnh đạo tổ chức quản lí đạtđược hiệu quả cao trong sản xuất – kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản 1.1.2.1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Ở nước ta trong nhiều năm qua, do việc quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vựcXDCB chưa thật chặt chẽ đã để xảy ra tình trạng thất thoát vốn đầu tư và kéotheo đó là hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng khác …Từ thực trạng đó, Nhànước đã thực hiện quản lí xây dựng thông qua việc ban hành các chế độ,chính sách về giá, các nguyên tắc các phương pháp lập dự toán, các căn cứđịnh mức kinh tế- kĩ thuật…Từ đó xác định tổng mức VĐT, tổng dự toáncông trình nhằm hạn chế sự thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước, nâng caohiệu quả cho quá trình đầu tư
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các doanh
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 6nghiệp nói chung và của các DN xây lắp (DNXL) nói riêng là tối đa hoá lợinhuận Muốn như vậy các DN phải tăng cường quản lý kinh tế mà trước hết làquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Để đáp ứng được yêu cầu trên, kế toán ngành phải thực hiện các nhiệm
- Xác định đúng chi phí xây lắp dở dang làm căn cứ tính giá thành
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác
- Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và giá thành sản phẩm để
có quyết định trước mắt cũng như lâu dài
1.2 Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Xây dựng cơ bản.
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Như đã biết, bất kì một DN dù lớn hay nhỏ muốn tiến hành sản xuất cũngcần phải bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí này là điều kiện vậtchất tiền đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự án xây dựng trở thành hiện thực.Trong quá trình tái sản xuất mở rộng thì giai đoạn sản xuất là giai đoạn quantrọng nhất - nơi đó luôn diễn ra quá trình biến đổi của cải, vật chất, sức laođộng (là các yếu tố đầu vào), để tạo ra các sản phẩm, hàng hoá- dịch vụ (làcác yếu tố đầu ra) Trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá- tiền tệ thì các
Trang 7chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất đều được biểu hiện dưới hình thái giá trị
(tiền tệ) Hiểu một cách chung nhất, Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà các DN phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong Xây dựng cơ bản.
1.2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sauđây:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB mà DN đã sửdụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: xi măng, sắt, thép, cát, đá cácloại dầu mỡ vận hành máy móc…
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoảntrích theo lương của các công nhân sản xuất trong kì
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền DN trích khấu haocho tất cả các loại TSCĐ tham gia vào hoạt động xây lắp như: các loại máythi công (máy trộn bê tông, máy khoan, máy cẩu…), nhà xưởng, phương tiệnvận chuyển…
- Chi phí dịch mua ngoài: Là toàn bộ số tiền DN đã chi trả về các loại dịchmua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt động sảnxuất của DN
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí sử dụng cho hoạt độngsản xuất ngoài chi phí kể trên
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhàquản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng chi phí qua đóđánh giá được tình hình thực hiện dự toán chi phí Hơn nữa, cách phân loạinày còn là cơ sở để lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên Bảng thuyết
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 8minh báo cáo tài chính, xây dựng định mức Vốn lưu động, lập kế hoạch muasắm vật tư, tổ chức lao động tiền lương, thuê máy thi công
1.2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mụcchi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính,vật liệu phụ, cấu kiện bê tông chế sẵn…) chi phí này không bao gồm thiết bị
do Chủ đầu tư bàn giao
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ
và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệuthi công, công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên công trường …
- Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy thi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các CT,HMCT bao gồm: tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu haomáy thi công,…
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí có liên quan đến tổ, đội xâylắp, tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT Nội dung của các khoản chi phínày gồm: lương nhân viên tổ, đội, các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý và công nhân sản xuất, lương phụ của công nhân sản xuất, khấu haoTSCĐ (không phải là khấu hao máy móc thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài(điện, nước, văn phòng phẩm…), chi phí bằng tiền khác: chi tiếp khách,nghiệm thu bàn giao công trình…
Cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theođịnh mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó lập định mức chi phí sản xuất và
kế hoạch giá thành cho kỳ sau
Trang 9Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trongXDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá thànhnên cách phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biếntrong các DN XDCB.
1.2.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đốitượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc đượcthực hiện) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từphản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp : là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối
tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịuchi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp
1.2.1.2.4.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động trong kỳ.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắpđược chia thành 3 loại
- Chi phí sản xuất cố đinh: là các chi phí sản xuất không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động, như chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí tiền lương trả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ởcác tổ, đội …
- Chi phí biến đổi: là những chi phí sản xuất có sự thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả định phí vàbiến phí Ví dụ: tiền thuê bao điện thoại cố định…
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 10Ngoài các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sảnxuất theo các tiêu thức phân loại khác, tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Hay nói cách khác : Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm là một cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp xác
định giá bán sản phẩm của mình Chỉ tiêu giá thành sản phẩm phản ánh kếtquả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹthuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2.2.1 Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành sản phẩm được phân loại thành:
- Giá thành dự toán: là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
thuộc từng CT, HMCT hoàn thành hoặc để hoàn thành từng CT, HMCT xâylắp, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhâncông trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và một phần dự toán chi
Trang 11phí chung Giá thành dự toán được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuậtcủa ngành và đơn giá dự toán xây lắp do Nhà nước quy định.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thành
dự toán và những điều kiện cụ thể của DN về các định mức đơn giá, biệnpháp thi công Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức :
- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để
hoàn thành khối lượng xây lắp Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ, Giá thành sản phẩm bàngiao được xác định theo công thức:
Giá thành thực CP thực tế KL CP thực tế CP khối lượng của KL xây lắp = xây lắp dở dang - phát sinh - xây lắp dở dang
HT bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Thực tế cho thấy, muốn đánh giá được chất lượng của công tác xây lắp,
ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành với nhau Nói chung, để đảm bảo
có lãi, về nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giá thành và tổ chức thực hiện
kế hoạch giá thành phải đảm bảo mối quan hệ sau:
Giá thành thực tế < Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán
1.2.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính giá thành, giá thành sản phẩm được phân loại thành:
- Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh: Là giá thành của các CT, HMCT đã hoànthành đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, chất lượng theo thiết kế, hợp đồng đượcChủ đầu tư chấp nhận thanh toán
- Giá thành công tác xây lắp hoàn thành quy ước: Là giá thành của khốilượng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phải đảm bảo điều kiện:+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng qui định
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 12+ Khối lượng phải được xác định một cách cụ thể, được Chủ đầu tưnghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
+ Phải đạt được đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Để tiến hành hoạt động sản xuất, DN phải bỏ ra những chi phí nhất địnhnhư: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thi công Kết quả là DN thu được những sản phẩm là các CT, HMCT… Các CT,HMCT cần phải tính giá thành tức là chi phí đã bỏ ra để có chúng Do vậy,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của một quá trình
Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về mặt chất nhưng khác nhau vềmặt lượng Nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của nhữnghao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN đã bỏ ra trong hoạt độngsản xuất Trong khi chi phí sản xuất là tổng thể các chi phí phát sinh trongmột thời kì nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng các chi phí gắn liềnvới một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất trong kìkhông chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến
cả chi phí của sản phẩm dở dang cuối kì Trong khi đó, giá thành sản phẩmliên quan đến cả chi phí của khối lượng công tác xây lắp kỳ trước chuyểnsang nhưng lại không bao gồm chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kì.Chi phí là điều kiện, là cơ sở để tính giá thành
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
1.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí của khối lượng trong kỳ
Chi phí của khối lượng dở dang cuối kỳ
Trang 13Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tậphợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinhchi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí cần căn cứ vàocác yếu tố sau:
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
+ Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, chế tạosản phẩm (giản đơn hay phức tạp, liên tục hay song song…)
+ Loại hình sản xuất sản phẩm (Đơn chiếc hay hàng loạt…)
+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và hạch toán kế toán nội bộ DN.+ Khả năng trình độ quản lí nói chung và hạch toán nói riêng của DN…
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1.2.1 Phương pháp tập hợp theo công trình, hạng mục công trình.
Theo phương pháp này, hàng kỳ (quý, tháng), các chi phí phát sinh cóliên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó Giá thành thực
tế của đối tượng đó chính là tổng chi phí được tập hợp kể từ khi bắt đầu thicông đến khi CT, HMCT hoàn thành Phương pháp này được sử dụng khi đốitượng tập hợp chi phí là toàn bộ CT, HMCT
1.3.1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí theo Đơn đặt hàng.
Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh được phân loại và tậphợp theo từng Đơn đặt hàng (ĐĐH) riêng Khi ĐĐH được hoàn thành thì tổngchi phí phát sinh được tập hợp chính là giá thành thực tế Phương pháp nàyđược sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí là các ĐĐH riêng
1.3.1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công.
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng Đơn
vị thi công công trình Trong từng đơn vị thi công đó, chi phí lại được tập hợp
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 14theo từng đối tượng chịu chi phí như: CT, HMCT Cuối tháng tập hợp chi phí
ở từng đơn vị thi công để so sánh với dự toán Có thể sử dụng các phươngpháp tập hợp sau:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí có liên quan đến mộtđối tượng kế toán tập hợp chi phí Trong trường hợp này, kế toán căn cứ vàocác chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX), không thể tập hợptrực tiếp cho từng đối tượng Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý
để tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan theo công thức :
Ci = (C/ Ti )x ti Trong đó: - Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
- ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i
1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng
cơ bản theo chế độ kế toán hiện hành
Trong các DN sản xuất nói chung có hai phương pháp kế toán CPSX là:
* Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
* Phương pháp kiểm kê định kì (KKĐK)
Nhưng đối với các DN xây lắp, do đặc điểm sản phẩm, ngành nghề riêngbiệt các sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc với quy mô lớn, quy
trình công nghệ phức tạp nên theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC đối với hoạt động kinh doanh xây lắp về cơ bản chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trang 15* TK sử dụng :
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT), kế toán sử
dụng TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK này được sử dụng để
tập hợp các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xâylắp các CT, HMCT hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của DN xây lắp phát sinhtrong kì TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và cuối
kỳ kết chuyển sang TK 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Toàn bộ quy trình hạch toán được thể hiện bằng sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.3.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT), kế toán sử dụng
TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp” TK này được dùng để phản ánh cáckhoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các CT; Công nhânphục vụ xây dựng và lắp đặt gồm cả tiền lương của công nhân vận chuyển,bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây dựng; Công nhân chuẩn bị thicông và thu dọn công trường …
TK 622 được mở chi tiết cho từng CT, HMCT …
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
TK 632
CP NVL TT vượt trên mức bình thường
Thuế GTGT khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển
Phế liệu thu hồi,v.liệu dùng không hết
nhập lại kho
Trang 16Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
1.3.1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
*Tài khoản sử dụng :
Để phán ánh chi phí liên quan đến máy thi công, kế toán sử dụng TK
623 – “Chi phí sử dụng máy thi công” TK này được dùng để tập hợp và phân
bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắptheo phương pháp thi công hỗn hợp
Trong trường hợp DN thực hiện xây lắp CT hoàn toàn bằng máy thìkhông sử dụng TK 623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào TK 621, TK622,
TK 627 Mặt khác, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiềnlương công nhân sử dụng máy thi công và tiền ca cũng không hạch toán vào
TK này mà phản ánh trên TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) trong trường hợp
DN không tổ chức đội MTC riêng biệt (hoặc có tổ chức nhưng không tổ chức
kế toán riêng cho đội MTC) thì toàn bộ CPSDMTC được hạch toán theo sơ
đồ sau:
TK 632
CP NCTT vượt trên mức bình thường
Tạm ứng CPNC về giao khoán
X.lắp
Cuối kỳ kết chuyển
Trang 17Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
1.3.1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
*Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC), kế toán sử dụng TK
627-“Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng để phản ánh CPSX của đội,công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý đội xây dựng, cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất và của nhân viênquản lý đội như: BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao TSCĐ, các chi phí khácdùng cho hoạt động của tổ, đội TK này có thể được mở chi tiết cho từng CT,từng đội thi công, từng bộ phận và được mở các TK cấp 2 theo yếu tố chi phí
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
TK 632
CP vượt trên mức bình thường
Chi phí KH xe, máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT khấu trừ
Thuế GTGT khấu trừ
K/c hoặc phân bổ CP
sử dụng MTC
Trang 18
Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.
1.3.1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công vàchi phí sản xuất chung cần được kết chuyển sang TK154 để tính giá thành.TK154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp CPSX phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX (theo địađiểm phát sinh, từng công CT, HMCT )
TK 632
K/c CP SXC vượt trên mức bình thường
Trang 19Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: TK 111,
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang trong DN xây lắp có thể là CT, HMCT chưa hoàn
thành hay khối lượng xây lắp chưa được bên Chủ đầu tư nghiệm thu hoặcchấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ là tính toán, xác định phầnCPSX mà SPDD cuối kỳ phải gánh chịu.Việc đánh giá chính xác SPDD cuối
kỳ là điều kiện quan trọng để tính chính xác giá thành sản phẩm
Hiện nay, trong các DN sản xuất, SPDD cuối kỳ có thể được đánh giátheo một trong các cách sau đây:
+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng hoàn thành tương đương + Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí định mức
Trang 20Thông thường SPDD cuối kỳ trong DN xây lắp được xác định bằngphương pháp kiểm kê khối lượng cuối kỳ Việc tính giá trị sản phẩm làm dởtrong XDCB phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoànthành giữa người nhận thầu và người giao thầu :
* Nếu sản phẩm xây lắp qui định bàn giao thanh toán sau khi đã hoànthành toàn bộ thì CT, HMCT được coi là SPDD, toàn bộ CPSX phát sinhthuộc CT, HMCT đó đều là chi phí của SPDD Khi CT, HMCT đó hoàn thànhbàn giao thanh toán thì toàn bộ CPSX đã phát sinh tính vào giá thành sảnphẩm
* Nếu những CT, HMCT được bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn thìnhững giai đoạn xây lắp dở dang chưa bàn giao thanh toán là SPDD, CPSXphát sinh trong kỳ sẽ được tính toán một phần cho SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ
dự toán CT , HMCT
Công thức:
CP thực tế CP thực tế KL CP thức tế KL XL CP của KL khối lượng XL DD đầu kỳ + thực hiện trong kỳ XLDD
XL DD = x cuối kỳ
cuối kỳ CP của KL XL HT + CP của KLXLDD theo giá
bàn giao trong kỳ cuối kỳ theo giá dự toán dự toán
Ngoài ra, các CT, HMCT có thời gian thi công ngắn theo hợp đồngđược chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công việc thì giá trịSPDD cuối kỳ chính là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh từ khi thi công đếnthời điểm kiểm kê, đánh giá
1.3.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Để đo lường hiệu qủa hoạt động của mình, các DN phải xác định đúng,
đủ, chính xác giá thành sản phẩm và công việc đầu tiên là xác định được đúngđối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) do DN sảnxuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trang 21Với đặc điểm riêng có của mình, đối tượng tính giá thành sản phẩm
trong XDCB trùng với đối tượng tập hợp CPSX Do vậy đối tượng tính giá
thành sản phẩm xây lắp là từng CT, HMCT
1.3.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cầnphải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thànhtrong DN XDCB thường là:
+ Đối với những CT, HMCT được coi là hoàn thành khi kết thúc mọicông việc trong thiết kế thì kì tính giá thành của CT, HMCT đó là khi hoànthành CT, HMCT
+ Đối với những CT, HMCT lớn, thời gian thi công dài, kỳ tính giáthành là khi hoàn thành bộ phận CT, HMCT có giá trị sử dụng được nghiệmthu hoặc khi từng phần công việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lýtheo thiết kế kỹ thuật có ghi trong Hợp đồng thi công được bàn giao thanhtoán …
1.3.3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu CPSX đã tậphợp được của kế toán để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩmhoặc lao vụ đã hoàn thành trong kỳ theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã xác định
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữacác đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành mà kế toán sẽ sửdụng phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng
Trong các DN xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
1.3.3.3.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các CPSX phát sinh trực tiếp cho
một CT, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 22tế của CT, HMCT đó, trên cơ sở số liệu CPSX đã tập hợp trong kỳ và chi phícủa SPDD đã xác định, giá thành sản phẩm tính cho từng khoản mục chi phítheo công thức sau:
Z = Ddk+ C - DCK
Trong đó : Ddk : Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.3.3.2 Phương pháp tính giá thành theo Đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp DN nhận thầu theo Đơn đặthàng (ĐĐH) CPSX thực tế phát sinh được tập hợp theo từng ĐĐH và giáthành thực tế của ĐĐH đó chính là toàn bộ CPSX tập hợp từ khi khởi côngđến khi hoàn thành ĐĐH
1.3.3.3.3 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng với công việc xây lắp các công trình lớn, phứctạp và quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia ra các đối tượng sản xuất khácnhau Để tính giá thành cuối cùng phải tổng hợp CPSX trừ đi chi phí thực tếcủa SPDD cuối kỳ của từng đội và cộng thêm chi phí thực tế của SPDD đầu
1.3.3.3.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Phương pháp này, việc tính giá thành sản phẩm được được áp dụng vớicác DN thoả mãn điều kiện sau:
- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giátại thời điểm tính giá thành
- Chỉ ra một cách chính xác các thay đổi định mức trong quá trình thực
Trang 23hiện thi công công trình.
- Xác định được các chệnh lệch so với định mức và nguyên nhân gây rachênh lệch đó
Cuối cùng, giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định theo công thức:
Chênh lệch do thoát ly định mức
Ngoài ra, các DN XDCB còn áp dụng một số phương pháp tính giá thànhkhác như:
+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số
+ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ…
1.4 Hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán DN áp dụng mà các nghiệp vụ liên quanđến kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm được phản ánh ở sổ kếtoán (SKT) phù hợp SKT áp dụng để ghi chép tập hợp CPSX, tính giá thànhsản phẩm gồm SKT tổng hợp và SKT chi tiết
Ở đây chi nhánh hình thức kế toán NKC, để tổng hợp CPSX và tính giáthành sản phẩm, kế toán sử dụng các Sổ KT:
+ Sổ NKC: Được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh cho trình tự thời gian, bên cạnh đó việc phản ánh theo quan hệ đối ứng
TK để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái TK
+ Sổ Cái TK: Được mở để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh theo từng khoản mục như: Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK
Trang 24Ngoài ra, DN tiến hành lập Bảng cân đối số phát sinh vào cuối tháng,cuối quý, năm, lập Báo cáo Tài chính, Chi phí và giá thành sản xuất.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH
XÂY DỰNG SỐ 7 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH XÂY DỰNG SỐ 7
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh xây dựng số 7
Trang 25-Tên Công ty: Chi nhánh xây dựn số 7_Tổng Công Ty CP Xây DựngPhát Triển Đô Thị
-Trụ sở chính: 25/Phan Chu Trinh_P.Điện Biên_TP.Thanh Hoá
+Nghành nghề kinh doanh:
Xây dựng các công trình kỹ thuật đô thị, công cộng, dân dụng,công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, nhà ở, điện, nước, san lấp mặtbằng…
Quy hoạch đô thị, quy hoạch công nghiệp, quy hoạch sản xuấtnông_lâm nghiệp
2.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh năm 2010 và năm 2011 ĐVT: đồng VN
-Doanh thu bán hàng và cung 01 VI.25 36.798.256.767 31.194.403.960
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 26-Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.468.491.870
-Lợi nhuần thuần từ hoạt
+Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
51
574.556.300 532.538.192+Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Chức năng chính của Công ty:
- Nhận thầu thi công các công trình đô thị, dân dụng, công cộng, giaothông, công nghiệp, thuỷ lợi, nhà ở, điện, nước, san lấp mặt bằng và xây dựngcác công trình kiến trúc hạ tầng đô thị và nông thôn
- Quy hoạch các công trình đô thị, công nghiệp, nông_lâm nghiệp
2.1.3.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng các công trình đô thị, công cộng, dân dụng, giao thông, côngnghiệp, thủy lợi, nhà ở, điện, nước, san lấp mặt bằng…
Trang 27- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm dân cư và đôthị.
- Quy hoạch các công trình đô thị, công nghiệp, nông_lâm nghiệp
2.1.3.3 Quy trình công nghệ
Mỗi công trình xây lắp thì thường bao gồm các hạng mục công trình(HMCT) Mỗi HMCT thì lại có nhiều giai đoạn thi công chi tiết khác nhau Vìvậy đòi hỏi Công ty phải có một quy trình công nghệ sản xuất hợp lý và chặtchẽ, có như vậy thì mới đảm bảo được yêu cầu quản lý, ghi chép đầy đủ cácchi phí phát sinh
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của chi nhánh xây dựng số 7
2.1.3.4 Tổ chức Đội sản xuất
Lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các tổ, đội sảnxuất Trong mỗi đội sản xuất tùy từng thời kỳ mà số lượng công nhân trongtừng giai đoạn sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể Mỗi đội sản xuấtcũng có các nhân viên thống kê đội làm nhiệm vụ ghi chép, hạch toán banđầu
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đội sản xuất
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Ký hợp đồng nguyên tắc mua NVL
Thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Thủ kho
Trang 282.1.4.Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
Chi nhánh xây dựng số 7 hoạt động trên tinh thần “Hiệu quả công việc”
là chính Bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, không cồng kềnh, cán bộ côngnhân viên ít nhưng làm việc đạt hiệu quả cao
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty như sau :
* Tổng Giám đốc : Là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo và tổ chức điều
hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu mọi tráchnhiệm trước cấp trên, trước cơ quan Nhà nước và toàn thể cán bộ công nhânviên về xây dựng chi nhánh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Giámđốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ một thủ trưởng, cóquyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý theo nguyên tắc đơn giản,gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Dưới Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc : Phó Tổng Giám đốc làngười trực tiếp giúp việc, tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty
* Phòng Kinh tế - Kỹ thuật.
- Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc về công tác kỹ thuật thi công,chất lượng, tiến độ an toàn các công trình từ khâu khởi công đến hoàn thànhbàn giao đưa vào sử dụng
- Lập hồ sơ đấu thầu, tham dự thầu xây lắp các công trình
Trang 29- Lập biện pháp tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động trước khikhởi công xây dựng công trình.
- Tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơ tài liệu kỹ thuật, đầy đủ, kịp thời làmquyết toán công trình đảm bảo mọi yêu cầu về nguyên tắc quản lý đầu tư xâydựng cơ bản
nguyên tắc quản lý lao động.
- Tổ chức chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty
* Các đội thi công,xây lắp 1,2,3,4,5.
- Tổ chức tìm hiểu, khai thác, mở rộng thị trường nhằm mục đích kýđược nhiều hợp đồng xây lắp cho Công ty, trực tiếp thi công những công trình
mà họ đã ký được bên cạnh đó còn thi công một số công trình do Công ty
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 30điều chuyển xuống với mức khoán hợp lý và làm đủ các thủ tục giấy tờ theoquy định của Công ty
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh
2.1.5.1 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh.
Bộ máy kế toán của chi nhánh được xây dựng theo hình thức kế toántập trung Toàn bộ công việc về hạch toán kế toán đều được thực hiện tạiphòng kế toán của chi nhánh Tại mỗi đội thi công công trình, có một nhânviên thống kê đội có nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao động, tổng hợpkhối lượng hoàn thành của đơn vị mình và phát lương cho người lao động;đồng thời thu thập, tổng hợp các loại chứng từ kế toán, định kỳ gửi các chứng
từ đó được phân loại về phòng kế toán để thanh toán hoàn ứng và để kế toáncông ty hạch toán
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ kế toán, tiến hành kiểmtra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, tổng hợp, sau đó cung cấp thông
Phòng hànhchính
Đội xây
dựng số 1
Đội xâydựng số 2
Trang 31tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Cuối niên độ kế toán, xác định kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụvới nhà nước và lập báo cáo tài chính.
Như vậy, phòng kế toán của chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức toàn bộcông tác hạch toán kế toán Để phát huy vai trò của mình, phòng kế toán chialàm các phần hành kế toán khác nhau, mỗi phần hành kế toán do 1 hoặc 2người đảm nhận Các phần hành kế toán có mối liên hệ mật thiết với nhau tạothành một bộ máy kế toán hoàn chỉnh, cân đối, nhịp nhàng
a) Kế toán trưởng: Chỉ đạo công tác của phòng kế toán, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc chi nhánh về tất cả các số liệu báo cáo kế toán tài chính củachi nhánh, kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán kịp thời, đảm bảocuối kỳ hạch toán phải có báo cáo kế toán trình lên lãnh đạo cũng như các cấpcác ngành có liên quan Tham mưu cho Giám đốc trong việc sử dụng đồngvốn sao cho hiệu quả nhất
b) Kế toán tổng hợp.(do 1 người phụ trách)
- Thực hiện phân tích hoạt động SXKD, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán
- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
c)Kế toán thanh toán và công nợ.(do 1 người phụ trách)
- Theo dõi công tác thanh toán các khoản phải thu, các khoản phải trảcho từng đối tượng, việc nhập - xuất, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
- Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình thi hành chế độ thanh toán
d) Kế toán tài sản cố định.(do 01 người phụ trách)
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 32- Theo dõi cơ cấu vốn về TSCĐ, hiệu quả kinh tế của TSCĐ, từng bướchoàn thiện cơ cấu và nâng cao hiệu quả của vốn cố định, theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ.
e) Kế toán tiền lương và BHXH (do 01 người phụ trách)
Có nhiệm vụ tính lương và các khoản trích theo lương, theo dõi tình hìnhthanh toán lương, thanh toán các khoản tạm ứng của nhân viên trong công ty,các chế độ khác của người lao động
f) Kế toán thuế, tập hợp chi phí tính giá thành (do 02 người phụ trách)
- Tiến hành kiểm tra chứng từ do các đơn vị trực thuộc gửi lên, lập vàgửi báo cáo thuế hàng tháng
- Cung cấp số liệu cho kế toán trưởng để tổng hợp
- Theo dõi việc ghi chép ban đầu và tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chiphí cơ bản và chi phí không cơ bản nhằm đảm bảo xác định chính xác giáthành công trình, nâng cao chất lượng công tác hạch toán giá thành côngtrình
g) Thủ quỹ (01 người)
Quản lý các loại tiền hiện có tại chi nhánh Thực hiện việc nhập - xuấttiền khi có lệnh của giám đốc thông qua các phiếu thu - chi
Do khối lượng công việc tương đối lớn nên số lượng nhân viên hiện có
là còn thiếu, một người còn phải đảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc rấtvất vả Nhưng nhìn chung với đội ngũ có trình độ, có tính chuyên môn hóa và
sự phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm với công việc nên họ đều hoàn thànhnhiệm vụ một cách xuất sắc
Sơ đồ 2.4 : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Trang 332.1.5.2 Hình thức kế toán của Công ty
Chi nhánh thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: qui định từ 01/01-31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: áp dụng theo tháng, quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (HTK): Phương pháp kê khai
thường xuyên
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Căn cứ pháp lý: của công tác kế toán trong chi nhánh là các Văn bản,
Quyết định chung của Bộ tài chính, Quyết định 15/2006 và các văn bản,
quyết định áp dụng chung toàn chi nhánh, được hướng dẫn cụ thể bằng vănbản dựa trên điều kiện sản xuất thực tế tại chi nhánh
- Hệ thống Tài khoản kế toán: chi nhánh sử dụng để hạch toán CPSX
và tính giá thành sản phẩm chủ yếu là các Tài khoản: TK 621, TK 622, TK
Kế toántiềnlương vàBHXH
Kế toánthuế
Nhânviênthống kê
ở các đội
Kế toán
CP, GT
Thủ quỹ
Trang 34+ Các TK trên đều được mở chi tiết cho từng CT, HMCT ở từng xínghiệp xây lắp.
Ngoài ra, chi nhánh còn sử dụng một số TK liên quan khác như : TK 632, TK
+ Bảng cân đối Số phát sinh: Được mở cho các TK sử dụng trong đó có
TK liên quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
+ Trên cơ sở các Sổ chi tiết được mở và ghi chép, kiểm tra đối chiếu,đến kỳ báo cáo kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính có liên quan phục vụcho công tác quản lý của chi nhánh và tổng hợp số liệu kế toán toàn chinhánh
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán nhập dữ liệu vào sổsách theo các định khoản liên quan đến các tài khoản 621, 622, 623, 627.Cuối quý kết chuyển các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang 154 theo từng sảnphẩm, đến khi hoàn thành công trình hoặc nghiệm thu căn cứ vào quyết toán
kế toán tính giá vốn và kết chuyển từ 632 sang 911 theo từng công trình Sau
đó kiểm tra lại thông tin và tính giá thành sản phẩm
Các chính sách kế toán về ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền,ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước, ghi nhận hàng tồn kho, các khoản phảithu – phải trả, ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ, ghi nhận vốn chủ sở hữu,
Trang 35ghi nhận doanh thu, chi phí được áp dụng đầy đủ theo quy định của chuẩnmực và chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ xử lý, cung cấp thông tin kế toán tại chi nhánh.
* Các báo cáo tài chính:
Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi năm chi nhánh lập những báocáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Bước chuẩn bị
- Chọn loại sổ sách, báo cáo,…
- Chuẩn bị các chứng từ, hoá đơn,…
Kiểm tra lại các chứng tư hoá đơn
Xử lý số liệu nhập vào sổ sách
Sổ kế toán và Báo
cáo tài chính
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả
- Sổ chi tiết công nợ
- Báo cáo chi tiết và tính giá thành từng
Trang 36Sơ đồ 2.6 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh.
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại chi nhánh.
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại chi nhánh.
Là một DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chi nhánh xây dựng số 7luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình thi công Các côngtrình trước khi bắt đầu thi công đều phải lập dự toán thiết kế để các bên duyệt
và làm cơ sở cho việc ký kết Hợp đồng kinh tế
Các dự toán XDCB được lập theo từng CT, HMCT và được phân tíchtheo từng hạng mục chi phí Như vậy toàn bộ chi phí của chi nhánh bao gồm:
Chứng từ kế toán
Sổ nhật kí chung
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 37+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệuchính, vật liệu phụ… trực tiếp sử dụng cho xây dựng các CT như: Xi măng,cát, đá, sỏi, sắt, thép…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả chocông nhân trực tiếp thi công, công nhân điều khiển máy thi công, các khoảntiền công thuê ngoài …
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí về nhiên liệu độnglực, chi thuê ngoài MTC…
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phục vụ cho sản xuấtnhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên thực thể sản phẩmgồm: Lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp mang tính chất lươngcủa Ban quản lý tổ, đội, Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trênlương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển MTC, tiền tríchkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện thoại, tiền điệnnước…), Chi phí bằng tiền khác (tiền tiếp khách, tiếp thị công trình…)
2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản phẩm tại chi nhánh.
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên quan trọng chi phốiđến toàn bộ công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại chinhánh Xuất phát từ những đặc điểm riêng của ngành XDCB và đặc điểm tổchức sản xuất trong Công ty nên đối tượng kế toán tập hợp CPSX được xácđịnh là các CT, HMCT riêng biệt Hiện nay chi nhánh đang thực hiện cáccông trình xây dựng sân chơi CĐ y Thanh Hoá, nhà cận lâm sàng, nhà xétnghiệm, sân vận động Quảng Xương A, nhà hội trường huyện Quảng Xương Các chi phí phát sinh liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp vào CT,HMCT đó, đối với các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cho các CT, HMCT có liênquan theo những tiêu thức phù hợp
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 38Mỗi CT, HMCT do chi nhánh thực hiện từ khi khởi công đến khi hoànthành đều được mã hoá và khai báo trong danh mục đối tượng tập hợp (Đtth),
mở Sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí
Cụ thể hiện nay chi nhánh đang thi công một số công trình và khai báo trongdanh mục đối tượng tập hợp
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành nhập dữliệu vào máy theo từng mã số của chứng từ đã được cài đặt để theo dõi riêngcho từng CT, HMCT
Trong khuôn khổ đề tài này em xin lấy số liệu của công trình Nhà Hội Trường Huyện Quảng Xương để minh họa Công trình được thực hiện theo
phương thức khoán gọn, do Đội xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi công, Độitrưởng thi công công trình là ông Dư Văn Thông, sau khi nhận khoán chịutrách nhiệm về toàn bộ chi phí phát sinh
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại chi nhánh
2.2.1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Cũng như các doanh nghiệp xây dựng khác, nguyên vật liệu trực tiếptrong sản xuất của chi nhánh gồm nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ dùngtrực tiếp để sản xuất sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về gạch ngói, cát, đá,ximăng, sắt, bêtông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió Các chi phínguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiếnhành quản lý theo định mức
- Chi phí vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh, dây, sơn, ve… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giáthành sản phẩm (70-75%) nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, quản lýnguyên vật liệu là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Hiểu rõ được tầm quan trọng đó, chi nhánhluôn chú trọng tới việc hạch toán, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua,
Trang 39vận chuyển cho tới khi xuất dùng và trong cả quá trình sản xuất thi công ởcông trường.
Ngoài ra các công cụ dụng cụ giá trị nhỏ dùng trong thi công cũng đượcchi nhánh hạch toán toàn bộ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của côngtrình sử dụng đầu tiên
Hiện nay, chi nhánh sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Để đáp ứng khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp chi nhánh sử dụng TK 621 – CPNVLTT Giá trị vật
tư nhập xuất tồn kho được đánh giá theo giá thực tế Chi phí nguyên vật liệuphát sinh cho đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp cho đối tượng đótheo giá thực tế đích danh Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình Đối với công trình Nhà Hội Trường Huyện QuảngXương, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính vào TK621
NVL trong kho của doanh nghiệp rất ít chủng loại và chiếm tỷ trọng rấtnhỏ, hầu như doanh nghiệp không tiến hành nhập kho NVL mà giao cho cácđội thi công trực tiếp mua rồi xuất thẳng NVL khi cần thiết, hoặc tập kết tạikho công trình Tuỳ thuộc vào từng công trình cụ thể mà doanh nghiệp muaNVL sử dụng cho công trình đó ngay tại nơi diễn ra công trình Do đó NVLmua ngoài sử dụng ngay không qua kho chiếm tỷ trọng lớn
Việc cung ứng vật tư của chi nhánh được thực hiện chủ yếu dưới 2 hìnhthức :
Phòng cung ứng vật tư cho các đội
Vào thời điểm trước khi tiến hành thi công công trình, dựa vào các bản
dự toán thi công đã được duyệt, phòng Kinh tế kỹ thuật của chi nhánh đứng ra
ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp vật tư, đảm bảo cho việc cungứng vật tư là kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng vật tư
Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu của từng đội, từng công trình, cácđội phải làm GIẤY ĐỀ NGHỊ, đội trưởng ký xác nhận và trình giám đốc xétduyệt:
SV: Nguyễn Linh Ly MSSV: 10013273
Trang 40Biểu số 01:
Tổng CTCP Xây Dựng Đầu Tư Phát Triển Đô Thị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Chi nhánh xây dựng số 7 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Kính gửi : ÔNG MAI XUÂN THÀNH
Để triển khai thi công các hạng mục tiếp theo của công trình, ban điềuhành đề nghị chi nhánh cấp cho công trường một số vật tư cụ thể như sau:
STT Tên vật tư, chủng loại Đơn vị Khối lượng Ghi chú