Một hệ thống sản xuất luôn có những mục tiêu mâu thuẩn nhau, điển hình như: cực đại lợi nhuận, cực tiểu chi phí sản xuất, cực đại năng lực sản xuất, cực tiểu lượng tồn kho, đáp ứng tối đ
Trang 1Ðại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYÊN VĂN PHONG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
ĐA MỤC TIÊU CHO VIỆC HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY TEXENCO
Chuyên ngành: Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
Mã số ngành: 60.55.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2007
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GVC ThS Nguyễn Như Phong
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Tuấn Anh ………
Cán bộ chấm nhận xét 2: GVC ThS Nguyễn Văn Chung
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngày tháng năm 2008
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tp HCM, ngày 21 tháng 05 năm 2007
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Văn Phong Phái : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15-05-1975 Nơi sinh : Thanh Hoá
Chuyên ngành: Kỹ thuật hệ thống công nghiệp MSHV : 02705604
I- TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu cho việc hoạch
định sản xuất tại công ty Texenco
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Texenco
- Tìm hiểu các mô hình hoạch định sản xuất và các lý thuyết liên quan - Thiết kế mô hình hoạch định sản xuất cho công ty
- Thu thập số liệu
- Xây dựng công cụ hỗ trợ ra quyết định
- Phân tích kết quả, kết luận và kiến nghị
- Viết báo cáo thuyết minh
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21-5-2007
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05-11-2007
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GVC ThS Nguyễn Như Phong
QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm
TRƯỞNG PHÒNG ĐT – SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã góp phần cùng tôi làm nên luận văn này
Trước tiên là thầy GVC ThS Nguyễn Như Phong, người đã tận tâm hướng dẫn em từng bước nắm bắt đượcvấn đề và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cám ơn các thầy PGS TS Hồ Thanh Phong và GVC ThS Nguyễn Văn Chung đã nhận xét,phản biện nghiêm túc và giúp em hoàn chỉnh luận văn này
Xin chân thành cám ơn thầy TS Nguyễn Văn Hợp, TS Nguyễn Tuấn Anh và các thầy cô trong bộ môn Kỹthuật hệ thống công nghiệp, trong những năm qua, đã hết lòng truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyênngành thật quý báu
Công trình này đã hoàn thành trong sự chờ đón, động viên và chia sẻ của ba mẹ tôi, chị em tôi, những ngườiđồng môn và những người bạn Cám ơn mọi người đã luôn bên tôi trong những lúc này
Cuối cùng, xin cảm ơn ban Giám đốc công ty TEXENCO, kế toán trưởng, phòng kế hoạch và quản đốc cácxưởng đã ủng hộ những ý tưởng của tôi, thảo luận và giúp tôi có được những số liệu thực tế
TP HCM, tháng 10/2007
Nguyễn Văn Phong
Trang 5MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5.1 Mô hình hoạch định sản xuất đa mục tiêu của Tabucanon 3
1.6 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Phân loại các kỹ thuật ra quyết định 6
2.3 Hoạch định sản xuất 13
2.3.1 Hệ thống sản xuất nhiều giai đoạn 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN 18
3.1 Cách tiếp cận 18 3.2 Chọn quy hoạch mục tiêu để hoạch định sản xuất 20
3.3 Giải bài toán quy hoạch mục tiêu bằng phương pháp tối ưu tuần tự 20
CHƯƠNG 4 : KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SẢN XUẤT HIỆN TẠI
4.1 Mô tả hệ thống sản xuất hiện tại 22
4.2.1 Xác định nhu cầu 23
4.2.2 Xác định các ràng buộc về nguồn lực 23
4.3 Xác định các yêu cầu cho hệ thống hoạch định sản xuất 26
CHƯƠNG 5 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNG SẢN XUẤT
5.1 Xây dựng mô hình hoạch định sản xuất 27
5.1.1 Giới thiệu 27 5.1.2 Giả định 28 5.1.3 Các quy trình của mô hình hoạch định sản xuất 28
Trang 65.1.6 Mô hình hoạch định sản xuất đa mục tiêu 30
5.1.7 Các phương án của mô hình hoạch định sản xuất 33
5.2 So sánh với mô hình của Tabucanon và của Boppana & Jannes 35
5.4 Cách thức xác định các tham số của mô hình hoạch định 42
5.5 Phân tích đánh giá kết quả 43
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN 49
6.1 Những đóng góp của luận văn 49
6.2 Những hạn chế 49
Tài liệu tham khảo 51 Phụ lục A : Các số liệu thu thập 54
Trang 7MỤC LỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang Hình 2.1- Sơ đồ phân loại các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn 9
Hình 2.2- Cực tiểu các độ lệch không mong muốn 10
Hình 2.3- Một giai đoạn sản xuất cơ bản 14 Hình 2.4- Hệ thống sản xuất nhiều giai đọan 15 Hình 3.1- Quy trình thực hiện nghiên cứu 18
Hình 5.1-Mô hình 5 quy trình sản xuất 28 Hình 5.2-Sơ đồ khối chức năng của công cụ hoạch định sản xuất 38
Trang 8Bảng 5.7 So sánh kết quả họach định với thực tế sản xuất tháng 7 & 8 48
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Các tổ chức , công ty thường quan tâm đồng thời đến nhiều mục tiêu hơn là một
mục tiêu Các mục tiêu đó thường mâu thuẩn với nhau và nếu thoả mãn được mục tiêu
này thì phải hy sinh một phần hoặc toàn bộ những mục tiêu khác Một hệ thống sản
xuất luôn có những mục tiêu mâu thuẩn nhau, điển hình như: cực đại lợi nhuận, cực
tiểu chi phí sản xuất, cực đại năng lực sản xuất, cực tiểu lượng tồn kho, đáp ứng tối đa
nhu cầu khách hàng hoặc là cực tiểu thay đổi nhân công, … Khi chưa có một công cụ
hỗ trợ thì việc ra quyết định chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm của người ra quyết định,
và đôi khi kết quả của quyết định đó sẽ không thoả mãn được mong muốn của người ra
quyết định
Trong bài báo “Production planning optimization with physical
programming”[18] Tác giả Achille Messac viết “Production plainning is often
formulated in terms of different priority levels at which the Decision Maker ( DM )
treats the design metrics (objectives ) in distinct fashions Production plainning may
involve deciding which meterials should best be used, and which methors are more
conducive to generating maximum profit or minimumcost These observations explain
how the associated decision – making process involves multiple / conflicting goals
Different methors can be used to address this decision – making process A multi –
criteria decision – making approach is needed One such approach is Goal
programming, which is a multi – objective method that seeks to resolve mutiple goals.” Liên hệ với vấn đề tại công ty TEXENCO là việc hoạch định hiện tại theo kinh
nghiệm , mang nặng cảm tính, việc hoạch định chưa cân đối được cung và cầu , hoạch
định sai năng lực nên thường sảy ra tình trạng trể đơn hàng, công ty thường có tình
trạng đang làm sản phẩm này chưa hoàn thành thì chuyển qua làm sản phẩm khác
Công ty mong muốn giảm thời gian làm ngoài giờ Vì vậy công ty đang quan tâm đến
vấn đề hoạch định sản xuất sao cho thoả mản được các mục tiêu mà ban quản trị đề ra
Trang 10Xuất phát từ những vấn đề trên Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Xây dựng hệ thống hổ trợ
ra quyết định đa mục tiêu cho việc hoạch định sản xuất tại công ty Texenco “ được hình thành
1.3 Nội dung nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa theo các nội dung sau :
• Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và hoạch định sản xuất tại công ty Texenco
• Tìm hiểu lý thuyết hoạch định sản xuất
• Tìm hiểu lý thuyết ra quyết định đa mục tiêu
• Thu thập số liệu
• Xây dựng mô hình hoạch định sản xuất áp dụng cho công ty Texenco
• Tìm hiểu phần mềm Lingo để giải bài toán tối ưu
• Phân tích đánh giá kết quả
Trang 111.5 Một số nghiên cứu liên quan
1.5.1 Mô hình hoạch định sản xuất đa mục tiêu của Tabucanon
Mario T Tabucanon, năm 1988, đã xây dựng mô hình hoạch định sản xuất nhiều giai đoạn cho hệ thống sản xuất có i sản phẩm, qua j công đoạn, trong t thời đoạn Mô hình được thiết lập với 4 mục tiêu như sau:
- Cực tiểu lượng đơn đặt hàng tồn đọng
- Cực đại lợi nhuận
- Cực tiểu chi tiêu cho hợp đồng gia công ngoài
- Cực tiểu chi phí tồn kho
hàm mục tiêu là cực tiểu tất cả các độ lệch của các mục tiêu với trọng số hay thứ tự ưu tiên biết trước Min Z = [P1h1(d-,d+), P2h2(d-,d+), …, P4h4(d-,d+)]
Bên cạnh những ràng buộc cho các mục tiêu trên, Tabucanon đã đưa ra những ràng buộc về nhân công, khả năng sản xuất của nhà máy và các ràng buộc tồn kho thể hiện đầy đủ các đặc điểm thực tế phức tạp của hệ thống sản xuất
1.5.2 Mô hình hoạch định sản xuất của Boppana & Jannes
Boppana V Chowdary và Jannes Slomp, năm 2002, đã trình bày ứng dụng của Goal Programming trong hoạch định sản xuất đa mục tiêu Mô hình hình bao gồm các mục tiêu như sau:
- Cực tiểu tổng chi phí chất lượng
- Sản lượng mỗi loại sản phẩm phải đáp ứng đủ các đơn đặt hàng
- Lợi nhuận bán hàng phải đạt được mục tiêu đã đề ra
- Cực tiểu chi phí sản xuất
- Cực đại công suất máy bottle neck
- Cực tiểu tồn kho bán thành phẩm trong quá trình WIP
Trang 12Hàm mục tiêu của mơ hình này tương tự như của Tabucanon là cực tiểu các độ lệch của các mục tiêu đã nêu, trên cơ sở các ràng buộc mục tiêu và các ràng buộc cứng về năng lực sản xuất của nhà máy
1.5.3 Các nghiên cứu cĩ liên quan khác
• Bên cạnh việc giải bài tốn hoạch định sản xuất bằng quy hoạch mục tiêu theo các thứ tự ưu tiên định sẳn, đơi khi và trong một số trường hợp, các nhà quản lý dùng chính sách thỏa hiệp giữa các mục tiêu đặt ra Khi đĩ cần đến quy hoạch mục tiêu (compromise programming) Phương pháp này được đề ra bởi Milan Zeleny (1773, 1974, 1982) với ý tưởng là cực tiểu tổng khoảng cách cĩ trọng số giữa điểm “hiệu quả” đến các điểm “lý tưởng” - điểm tối ưu riêng lẻ của từng mục tiêu
• Ngồi ra, một vấn đề đáng được quan tâm trong việc hoạch định sản xuất nữa là
“thay vì cố gắng tối ưu hĩa hệ thống sẳn cĩ, ta hãy thiết kế một hệ thống tối ưu trên hệ thống sẳn cĩ này” Đĩ chính là ý tưởng của phương pháp quy hoạch De NOVO cũng do Zyleny phát triển (1982, 1986) Ở đây, theo tơi, ta hồn tồn cĩ thể làm theo cách: tối ưu hố hệ thống sẳn cĩ, và đến một mức nào đĩ sẽ thiết kế lại hệ thống bằng việc xem xét lại các ràng buộc về nguồn lực, chẳng hạn mua thêm máy cho cơng đoạn bottle neck, thay đổi các chính sách mục tiêu hoạch định, v.v
1.6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn này được trình bày thành sáu chương:
Chương 1 : Giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, các nội dung chính,
phạm vi nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan , cấu trúc của luận văn
Trang 13Chương 2 : Cơ sở lý thuyết
Chương 3 : Bàn luận các phương pháp và cách tiếp cận của nghiên cứu
Chương 4 : Giới thiệu về hệ thống sản xuất được ứng dụng cho nghiên cứu này, cũng
như những khảo sát & đánh giá hệ thống thực làm cơ sở cho định nghĩa bài toán và xây dựng mô hình
Chương 5 : Trình bày mô hình được xây dựng cho hệ thống thực Tiếp đó là phần giới
thiệu công cụ được xây dựng để hỗ trợ cho việc hoạch định sản xuất đa mục tiêu Và sau cùng là phần kiểm tra chương trình để đảm bảo nó hoạt động đúng với yêu cầu và phù hợp với hệ thống thực tế
Chương 6 : Kết luận những đóng góp cũng như hạn chế của luận văn và hướng phát
triển mở rộng của đề tài
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Phân loại các kỹ thuật ra quyết định
Trong lĩnh vực nghiên cứu các kỹ thuật ra quyết định, ta có thể phân chia các bài toán
ra quyết định thành 2 loại: Ra quyết định đơn tiêu chuẩn (single criterion decision making hay mono-criterion decision making) và ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multi-Criteria Decision Aid, được viết tắt là MCDA) Lớp các bài toán đơn tiêu chuẩn có thể được mô tả sơ lược và phân loại như trong bảng 2.1
Bảng 2.1 - Phân loại các lý thuyết ra quyết định đơn tiêu chuẩn
Ra quyết định
trong điều kiện
chắc chắn
Biết chắc kết quả của mỗi phương án
- Chọn phương án làm cực đại lợi nhuận hoặc cực tiểu thiệt hại
- Chọn phương án dựa trên giá trị kỳ vọng xác định từ các phương pháp: Maximax, Maximin, minimax (thiệt hại cơ hội), equally likely/laplace (cực đại giá trị trung bình các lợi nhuận)
- Chọn phương án cực đại giá trị kỳ vọng
tính bằng tiền (Expected moneytary value)
- Cực tiểu thiệt hại cơ hội kỳ vọng (Min expected opportunity loss)
- Cây quyết định
- Lý thuyết độ hữu ích (Utility Theory)
Trang 15Trong thực tế cuộc sống, rất nhiều (nếu không nói là hầu hết) các bài toán ra quyết định thuộc lớp các bài toán đa tiêu chuẩn MCDM có thể được hiểu như là một phần trong một lĩnh vực rộng hơn của ra quyết định, đó là hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multi-Criteria Decision Aid, được viết tắt là MCDA) MCDA xây dựng các công cụ
để hỗ trợ người ra quyết định trong việc giải một bài toán ra quyết định với nhiều quan điểm hay mục tiêu Đây không phải là công việc dễ dàng vì thông thường những quan điểm hay mục tiêu này trái ngược nhau, cho nên không phải lúc nào cũng tìm được một lời giải thống nhất, thỏa mãn tốt nhất cho tất các các phương án
MCDA và MCDM có khác nhau? Xu hướng của MCDA là tạo nên một công cụ cho phép người ra quyết định nhận dạng, phân tích và hiểu những quan điểm này để có thể tiến hành quá trình ra quyết định Nó được gọi là cách tiếp cận từ gốc rễ (constructivist approach)
MCDM có một cách tiếp cận rõ ràng hơn Trong MCDM người ta giả sử rằng tồn tại một “cái gì đó” mà nó cho phép người ra quyết định xác định phương án nào là tốt nhất Chúng ta sử dụng hàm độ hữu ích nếu nó có thể được thành lập và mô tả bằng các thuật ngữ toán học, hoặc sử dụng các kỹ thuật so sánh giữa các phương án Vì thế mục tiêu chính là quan sát các hành vi và quan điểm của người ra quyết định và cố gắng giúp họ hiểu bản chất các cơ chế trong quá trình ra quyết định, cũng như là phân tích cho họ hiểu tất cả các yếu tố mà nó ảnh hưởng đến kết quả
MCDM phát triển mạnh ở Mỹ (American School), trong khi MCDA được sử dụng bởi hầu hết các nhà nghiên cứu châu Âu (French School) [Roy & Vanderpoonten, 1996] Trong lĩnh vực nghiên cứu về MCDM, chúng ta có thể phân ra thành hai loại: ra quyết định đa thuộc tính (multi- attribute decision making, viết tắt MADM) và ra quyết định
Trang 16đa mục tiêu (multi-objective decision making, viết tắt MODM ) Loại thứ nhất nhằm vào các bài toán với không gian ra quyết định rời rạc, các phương án được xác định trước Do đó loại này thường được sử dụng trong việc chọn lựa các phương án ra quyết định
Loại thứ hai thích ứng với loại bài toán có không gian quyết định liên tục MODM được nghiên cứu rộng rãi với các phương pháp quy hoạch toán học, do đó nó được thành lập dễ dàng trên các cơ sở lý thuyết và vì vậy bài toán tối ưu này có thể xem xét nhiều giả thuyết của các biến và hàm được định nghĩa từ các mô hình và ràng buộc Loại bài toán MODM liên tục này được sử dụng để thiết kế hay tạo ra các phương án
ra quyết định Sơ đồ phân loại các bài toán ra quyết định được trình bày trên hình 2.1
Trang 17Hình 2.1 - Sơ đồ phân loại các loại bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn
2.2 Quy hoạch mục tiêu
Quy hoạch mục tiêu (Goal Programming, viết tắt là GP) là một nhánh của ra quyết định
đa mục tiêu và thuộc lớp các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn liên tục dùng cho việc quy hoạch các phương án ra quyết định Khái niệm GP lần đầu tiên được sử dụng bởi Charnes, Cooper và Ferguson vào năm 1955 và nó chính thức xuất hiện trong sách
Ra quyết định đa tiêu chuẩn
Multi-Criteria decision making
Ra quyết định đa mục tiêu
Multi-Objective decision making
Ra quyết định đa thuộc tính
Multi-Attribute decision making
Tối ưu hóa
đa mục tiêu
Multi-Objective
Optimization
Quy hoạch mục tiêu
Goal programming
Ra quyết định
đa nhân tố
Multi-Factor decision making
Ra quyết định
đa thuộc tính
Multi-attribute decision making
-Tiếp cận 1 mục tiêu
Single Objective Approach
-Mục tiêu toàn cục
Global criterion methods
-Quy hoạch thỏa hiệp
-Đơn hình cải biên
Modified simplex method
-Lý thuyết độ hữu ích
Multi-attribute utility theory
-Phương pháp xếp hạng
Outranking relation approach
-Quá trình phân tích thứ bậc
Analytic hierarchy process
Các bài toán MCDM rời rạc chủ yếu sử dụng cho việc chọn lựa các phương án
Các bài toán MCDM liên tục chủ yếu sử
dụng cho việc thiết kế các phương án
-Quá trình đánh giá đa nhân tố
Multi-Factor evaluation process
Trang 18của Charnes và Cooper vào năm 1961 Tiếp theo sau là các nghiên cứu của Lee , Ignizio và Cavalier và Romero Scniederjans đã tóm lược lịch sử phát triển của các bài báo trước năm 1995 có liên quan đến quy hoạch mục tiêu Jones và Tamiz cũng đã trình bày chi tiết sự phát triển của quy hoạch mục tiêu trong giai đoạn 1995 -2000
Ứng dụng đầu tiên của Goal Programming vào kỹ thuật được thực hiện bởi James P
Ignizio, trong việc thiết kế và thay thế các Ăngten được sử dụng trong chặn II của tàu
vũ trụ Apollo thế hệ Saturn V Ứng dụng này được sử dụng để đưa tàu Apollo mang người đầu tiên lên mặt trăng
Ý tưởng của GP ban đầu là cực tiểu tổng các độ lệch không mong muốn (hình 2.2, nét đậm) của các mục tiêu, theo thứ tự đối với mục tiêu có độ ưu tiên cao hơn trước sau đó đến các mục tiêu có độ ưu tiên thấp hơn, trên cơ sở bảo toàn độ thoả mãn của các mục tiêu cao hơn Loại này được gọi là Pre-emptive goal programming hay Lexicographic Ignizio đã đưa ra giải thuật tối ưu tuần tự (Sequential optimazation) trình bày cách giải bài toán này bằng một chuổi các bài toán quy hoạch tuyến tính Bài toán Pre-emptive goal programming được sử dụng khi thứ tự ưu tiên của các mục tiêu được xác định rõ ràng và điều quan trọng là độ ưu tiên Pn được xem là vô cùng lớn so với độ ưu tiên
Trang 19Các thuật ngữ trong bài toán quy hoạch mục tiêu:
- Mục tiêu (Goals): là đích mà tổ chức hay công ty muốn nhắm đến
- Độ ưu tiên (Priority): là mức độ quan trọng của các mục tiêu
- Độ lệch (Deviation): là sự chênh lệch giữa giá trị đạt được của mục tiêu và điểm
mục tiêu lý tưởng mà tổ chức hay công ty nhắm đến
- Hàm mục tiêu: chỉ có một hàm mục tiêu duy nhất trong bài toán QHMT là cực tiểu
hoá các độ lệch
- Trọng số (Weight): mức độ quan trọng của các mục tiêu trong cùng một độ ưu tiên
Để thành lập ràng buộc cho các mục tiêu , các ràng buộc cứng được biến đổi thành các ràng buộc mục tiêu bằng cách dùng thêm hai biến lệch d- và d+ như trong bảng 2.2 Trong đó d- và d+ là lượng nhỏ hơn và lượng lớn hơn giá trị mục tiêu mong muốn
Bảng 2.2 - Thành lập các ràng buộc mục tiêu
Loại
mục tiêu
Dạng ràng buộc mục tiêu
Biến lệch được cực tiểu hóa
2.2.1 Các biến thể của quy hoạch mục tiêu
Nếu người ra quyết định quan tâm nhiều đến việc so sánh trực tiếp các mục tiêu thì nên
sử dụng phương pháp quy hoạch mục tiêu có trọng số (Weighted or Nonpre-emptive goal programming) Trong trường hợp này, tất cả các độ lệch được nhân với các trọng
số thể hiện mức độ quang trọng của nó, sau đó cộng lại thành giá trị tổng của hàm mục tiêu Thông thường ta thấy rằng các độ lệch có đơn vị khác nhau do đó ta không thể cộng trực tiếp lại với nhau Để cải thiện điều này người ta thường nhân các độ lệch với
Trang 20mục tiêu của các mục tiêu tương ứng (để chuyển các độ lệch về giá trị phần trăm), hoặc khoảng mục tiêu tương ứng giữa giá trị tốt nhất và xấu nhất (để chuyển các độ lệch về giá trị 0-1)
Đối với những người ra quyết định quan tâm đến việc đạt được sự cân bằng giữa các mục tiêu mâu thuẩn nhau thì nên sử dụng loại quy hoạch mục tiêu Chebyshev Được giới thiệu bởi Flavell vào năm 1976 , loại biến thể này cục tiểu hóa các độ lệch không mong muốn cực đại hơn là cực tiểu tổng các độ lệch Phương pháp này sử dụng thang
đo khoảng cách Chebyshev, nó nhấn mạnh vào sự cân bằng giữa các phương án hơn là tối ưu một cách “tàn nhẫn”
2.2.2 Những điểm mạnh & yếu của quy hoạch mục tiêu
Điểm mạnh chính của GP là tính đơn giản và dễ sử dụng của nó Phương pháp quy hoạch mục tiêu có trọng số và Chebyshev có thể được giải bằng các phần mềm máy tính quy hoạch tuyến tính sẳn có Quy hoạch mục tiêu Lexicographic có thể được giải bằng một chuổi các mô hình quy hoạch tuyến tính như được mô tả bởi Ignizio và Cavalier Quy hoạch mục tiêu có thể giải được một số lượng biến, ràng buộc và mục tiêu tương đối lớn
Điểm yếu đang được tranh luận là khả năng quy hoạch mục tiêu sinh ra các lời giải mà
nó không phải là lời giải hiệu quả Pareto Điều này đã vi phạm khái niệm cơ bản của lý thuyết ra quyết định, đó là, không có người ra quyết định hợp lý nào cố ý chọn những lời giải mà nó không phải là lời giải hiệu quả Pareto Tuy nhiên cũng đã có những kỹ thuật để phát hiện ra khi nào thì trường hợp này sẽ xảy ra và xử lý để đưa lời giải này vào vùng lời giải hiệu quả Pareto một cách thích hợp Một vấn đề khác cũng gây nhiều tranh luận là việc xác lập các trọng số thích hợp trong mô hình quy hoạch mục tiêu
Trang 21Một vài tác giả đề nghị sử dụng AHP hoặc các phương pháp phân tích độ nhạy để xác định các trọng số này
2.3 Hoạch định sản xuất
Hoạch định và điều độ được ứng dụng rất nhiều trong thực tế với những tên gọi khác nhau như lên kế hoạch, dự trù công việc, sắp xếp, phân công công việc v.v… Tuy nhiên, với tên nào thì hoạch định và điều độ cũng cho thấy được những ảnh hưởng quan trọng của nó lên công việc liên quan Hoạch định và điều độ tốt sẽ giúp cho công việc được thực hiện một cách dễ dàng hơn, chi phí hiệu quả hơn
Một kế hoạch sản xuất truyền thống, trong bất kỳ một tổ chức sản xuất nào, được xây dựng qua thứ tự các bước: Hoạch định sản xuất tổng hợp (Aggregate Production Plan), điều độ sản xuất chính (Master Production Schedule) và điều độ sản xuất ngắn hạn (short-term Production schedule) APP đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển các chiến lược từ kế hoạch kinh doanh của tổ chức vào kế hoạch sản xuất Ở đây thông tin đi theo 2 chiều, từ trên xuống và từ dưới lên Kế hoạch tổng hợp được thiết lập trên cơ sở chiến lược kinh doanh, do đó nếu không thỏa mãn mục tiêu của kế hoạch kinh doanh thì kế hoạch kinh doanh phải bị điều chỉnh Tương tự, nếu không xây dựng được bản MPS hoặc bản điều độ nhân lực khả thi thì kế hoạch tổng hợp sẽ có thể
bị điều chỉnh Vì vậy quá trình hoạch định là động và được điều chỉnh theo dòng thông tin hai chiều
2.3.1 Hệ thống sản xuất nhiều giai đoạn
Một giai đoạn sản xuất cơ bản (hình 2.3), theo định nghĩa của Tabucanon (1988), bao gồm một dây chuyền sản xuất hoặc thiết bị sản xuất và một kho chứa cho một sản phẩm Giai đoạn sản xuất cơ bản này nhận những đầu vào là các vật liệu thô hay sản
Trang 22phẩm từ một hay nhiều giai đoạn khác, để gia công làm tăng giá trị sản phẩm và sau đó
là đưa đến một giai đoạn khác hoặc đưa ra thị trường
Hình 2.3 - Một giai đoạn sản xuất cơ bản
Những giai đoạn sản xuất cơ bản nối kết với nhau tạo nên một hệ thống sản xuất nhiều giai đoạn (hình 2.4) Đầu ra của mỗi giai đoạn sẽ được đưa vào kho chứa, từ đó có thể
là nguyên liệu đầu vào cho các giai đoạn sản xuất sau hoặc có thể cung cấp cho thị trường như là một sản phẩm Sản phẩm ở mỗi giai đoạn có thể khác nhau và mỗi giai đoạn có thể có nhiều sản phẩm Với cách xem xét này thì một hệ thống sản xuất nhiều giai đoạn có thể chỉ là một nhóm các công đoạn sản xuất đơn giản, hoặc lớn hơn là nhiều phân xưởng sản xuất trong một công ty cho đến sự liên kết của nhiều nhà sản xuất, nhiều ngành nghề và thậm chí là nhiều đất nước
Trang 23Hình 2.4 - Hệ thống sản xuất nhiều giai đoạn
2.3.2 Bài toán hoạch định sản xuất đa mục tiêu
Hệ thống sản xuất ở một nhà máy tương tự như mô tả trên hình 2.4, với J công đoạn (giai đoạn) trong quy trình sản xuất i loại sản phẩm Bài toán hoạch định sản xuất đa mục tiêu cho nhà máy trong t thời đoạn được xác lập trên cơ sở dữ liệu đầu vào như sau:
- Quy trình sản xuất các loại sản phẩm
- Cấu trúc sản phẩm và thành phần nguyên liệu (BOM)
- Thời gian gia công từng công đoạn của mỗi loại sản phẩm
- Các loại chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm
- Năng lực lao động sẳn sàng
- Năng lực máy móc sẳn sàng (số lượng máy, khuôn mẫu, thời gian vận hành, …)
- Nhu cầu sản xuất, được xác định trên cơ sở dự báo thị trường hoặc từ các đơn đặt hàng của khách hàng
Đưa ra thị trường
Trang 24Bảng 2.3 -Các mục tiêu điển hình trong hoạch định sản xuất
Cực đại lợi nhuận Mục tiêu cuối cùng của một tổ chức vì lợi nhuận chính là lợi
nhuận
Cực tiểu chi phí Cực tiểu chi phí thường đồng nghĩa với tăng lợi nhuận
Nhiều công ty dịch vụ không có lãi thường tìm kiếm cách giảm chi phí Cực tiểu chi phí cũng chính là cực tiểu lượng vốn đầu tư cho chi phí sản xuất
Tối đa dịch vụ khách
hàng
Thời gian giao hàng và giao hàng đúng hạn là hai thước đo
về thời gian mang tính cạnh tranh tiên quyết Cải thiện hai chỉ số này đòi hỏi thêm lực lượng lao động, tăng công suất thiết bị và lượng tồn kho
Trang 25trong dữ liệu đầu vào Các mục tiêu tiêu biểu trong việc hoạch định sản xuất ở nhà máy được trình bày trong bảng 2.3
Đầu ra của bài toán là các biến quyết định số lượng sản phẩm i được sản xuất ở công đoạn j vào thời đoạn t Kết quả này sẽ là cơ sở đề lập lịch trình sản xuất (điều độ), chuẩn bị các nguồn lực cần thiết: nguyên liệu, nhân công, máy móc, tài chính,…
Trên đây là dạng chung tiêu biểu của bài toán hoạch định sản xuất đa mục tiêu, tùy theo đặc điểm cụ thể của từng nhà máy mà ta xây dựng nên mô hình phù hợp riêng Ứng với từng mô hình cụ thể ta mới xác định các bộ dữ liệu đầu vào khác nhau Trong phần các nghiên cứu liên quan ở cuối chương này sẽ trình bày tóm tắt một số mô hình hoạch định sản xuất đa mục tiêu
Trang 26CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
3.1 Cách tiếp cận
Cách tiếp cận của nghiên cứu này dựa trên quy trình mô hình hóa hệ thống của vận trù học như trong hình 3.1 Đây là một quy trình mô hình hoá kinh điển áp dụng cho các nghiên cứu ứng dụng và vì thế rất phù hợp với trường hợp của nghiên cứu này
Hình 3.1 - Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát và đánh giá hệ thống sản xuất thực tế, kết hợp với lý thuyết hoạch định sản xuất và các mô hình mẫu, bài toán hoạch định sản xuất đa mục tiêu được định nghĩa và xây dựng thành một mô hình toán theo dạng quy hoạch mục tiêu
Định nghĩa bài toán Xây dựng mô hình Thu thập số liệu
Xây dựng công cụ hỗ trợ & giải bài toán Kiểm tra lời giải Phân tích kết quả
Áp dụng kết quả
Trang 27Thu thập số liệu Số liệu cần cho bài toán hoạch định sản xuất khá nhiều và rộng, liên
quan đến nhiều bộ phận Tuy vậy, điều kiện hiện tại của nhà máy đã đáp ứng đầy đủ các số liệu yêu cầu Trong phần ứng dụng của luận văn này, số liệu thực tế của hai tháng 7 và tháng 8 năm 2007 sẽ được sử dụng để minh họa việc hoạch định sản xuất bằng công cụ hỗ trợ đã xây dựng được Cách thức thu thập số liệu đầu vào cho mô hình hoạch định sản xuất như sau:
- Quy trình, năng lực sản xuất của các giai đoạn được thu thập từ bộ phận kỹ thuật sản xuất Để có được những số liệu chính xác cho mô hình
- Các loại chi phí sản xuất được bộ phận kế toán giá thành ở công ty cung cấp chi tiết các thành phần theo từng loại sản phẩm
- Nhu cầu sản xuất được xác định từ các đơn đặt hàng của khách hàng do bộ phận kế hoạch cung cấp
- Các chỉ số mục tiêu và độ ưu tiên của các mục tiêu được xác lập trên cơ sở tham khảo quan điểm của ban giám đốc nhà máy và chiến lược kinh doanh của công ty
Xây dựng công cụ hỗ trợ và giải bài toán Tham khảo hai mô hình hoạch định sản xuất
của Tabucanon (1988) và Boppana & Jannes (2002), kết hợp với các mục tiêu đề ra của ban giám đốc nhà máy, mô hình hoạch định sản xuất được thiết lập ở dạng bài toán quy hoạch đa mục tiêu Sau đó dùng công cụ hỗ trợ được viết bằng VB goi phần mềm tối
ưu Lingo để giải bài toán quy hoạch mục tiêu với độ ưu tiên cao nhất, kết quả được xem như ràng buộc để giải độ ưu tiên tiếp theo, cứ như vậy cho đến mục tiêu cuối cùng
Kiểm tra lời giải và phân tích kết quả Chương trình máy tính hỗ trợ cho việc hoạch
định sản xuất sau khi xây dựng xong sẽ qua công đoạn kiểm tra , đảm bảo chương trình hoạt động đúng như yêu cầu đã đặt ra và phù hợp với thực tế
Trang 283.2 Chọn quy hoạch mục tiêu để hoạch định sản xuất
Để giải một bài toán đa mục tiêu ta có thể chọn các phương pháp tối ưu đa mục tiêu như tối ưu toàn cục, quy hoạch thỏa hiệp, … như được trình bày trên hình 2.1 Nghiên cứu này chọn quy hoạch mục tiêu để áp dụng cho bài toán hoạch định sản xuất vì đặc điểm tối ưu các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên là rất phù hợp với bài toán hoạch định sản xuất cũng như quan điểm của ban quản trị công ty
3.3 Giải bài toán quy hoạch mục tiêu bằng phương pháp tối ưu tuần tự
Phương pháp tối ưu tuần tự được Ignizo giới thiệu đầu tiên, sau đó được Steuer giới thiệu chi tiết hơn Ý tưởng của phương pháp là thỏa mãn các mục tiêu có độ ưu tiên thấp hơn bằng cách giải bài toán quy hoạch tuyến tính ứng với mục tiêu ban đầu cộng thêm các ràng buộc bổ sung là các đại lượng đạt được khi thỏa mãn các mục tiêu cao hơn Gọi K là số các độ ưu tiên của các mục tiêu, thủ tục để giải bài toán như lưu đồ
hình 3.2 Lưu ý rằng ở mỗi độ ưu tiên có thể có nhiều hơn một mục tiêu Các mục tiêu
có cùng độ ưu tiêu sẽ được nhóm lại với nhau và được đại diện bởi các hệ số ưu tiên hay trọng số ( ví dụ: Min Z = P1{w1d1+ + w2d2-} + P2{d3-} + …)
Trang 29Hình 3.2 - Thủ tục tối ưu tuần tự trong quy hoạch mục tiêu
Cho đến nay thì loại các bài toán tối ưu đa mục tiêu này được giải theo 3 cách như đã trình bày trên sơ đồ hình 2.1.Phương pháp đồ thị thường được sử dụng để giải các bài toán có 2 hoặc tối đa là 3 biến và nó mang tính minh họa hơn là ứng dụng Phương pháp đơn hình cải biên hình thành trên cơ sở phương pháp đơn hình nên phù hợp với
cách làm bằng tay và tương đối phức tạp Giải thuật tối ưu tuần tự được chọn vì nó có
ưu điểm là đơn giản và tận dụng được khả năng mạnh mẽ của các phần mềm giải bài toán quy hoạch tuyến tính
Thành lập bài toán quy hoạch tuyến tính cho các mục tiêu có độ ưu tiên k
Giải bài toán quy hoạch tuyến tính ứng với độ ưu tiên k
No
Trang 30CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SẢN XUẤT HIỆN TẠI
4.1 Mơ tả hệ thống sản xuất hiện tại
Cơng ty Texenco cĩ trụ sở chính tại 21 B Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM Cơng ty chuyên sản xuất các mặt hàng về phụ tùng cơ khí Sản phẩm chính của cơng ty là Pully, ngồi ra cơng ty cịn sản xuất các sản phẩm khác như bánh răng, ổ trục … Nhà máy chủ yếu hoạt động theo kiểu sản xuất gia cơng cho các nhà phân phối nên nhu cầu khá lớn và tương đối thường xuyên Các khách hàng là nhà phân phối thường thường đặt hàng gia cơng ở nhiều hơn một nhà máy Và do đĩ khi nhà máy này khơng đáp ứng hết thì khách hàng sẽ tăng số lượng sản phẩm sang nhà máy khác
4.2 Hiện trạng hoạch định sản xuất tại nhà máy
Xác định nhu cầu
Chuẩn bị một kế hoạch tương lai theo thời gian
Xác định các ràng buộc về nguồn
lực
Yes
No
Hoạch định cho thời gian tới
Kế hoạch được chấp thuận
Thực hiện các quyết định theo kế
hoach đề ra
H ình 4.1 Sơ đồ hoạch định sản xuất của công ty
Trang 31Hình 4.2: Sơ đồ của quy trình sản xuất Puly
¾ Nhận xét: Nhà máy sản xuất theo đơn hàng, các sản phẩm được sản xuất theo từng loạt sản phẩm, đường đi của dòng nguyên vật liệu trong nhà máy tạo nên một flowshop Do đặc thù sản phẩm nên công nhân ở hầu hết các công đoạn có tay nghề khá cao.Công ty mong muốn công nhân gắn bó làm việc.Năng suất phụ thuộc vào số lượng máy và tay nghề công nhân.Do đặc
Tạo phôi
Tieän
Nguội & nhiệt luyện
KCS & đóng gói Phay
Trang 32thù của sản phẩm, nhà máy chỉ sản xuất đủ theo đơn đặt hàng nên không có tồn kho thành phẩm
Quy trình tạo phôi:
Công đoạn này được thực hiện theo sơ đồ hình H 4.3
¾ Nhận xét :
- Ở công đoạn này năng lực sản xuất cao hay thấp tùy thuộc vào hai khâu chính là làm mẫu chi tiết và làm khuôn đúc Vì hai khâu này có thời gian gia công cao hơn rất nhiều so với các khâu còn lại
Quy trình tiện và quy trình phay :
¾ Nhận xét :
- Các máy tiện và máy phay tai hai quy trình này được bố trí song song, Năng lực sản xuất ở hai quy trình này phụ thuộc vào số lượng máy và tay nghề của công nhân
Quy trình nguội & nhiệt luyện:
¾ Nhận xét :
Công nhân tại quy trình này có thể thay thế vị trí cho nhau,các máy móc và dụng cụ lao động thừa công suất rất nhiều nên năng lực sản xuất tại công đoạn này phụ thuộc vào số lượng công nhân
Nguyên vật liệu
Làm mẫu chi tiết
Phân loại, cân nguyên vật liệu
Rót
Làm sạch phôi
Trang 334.2.3 Chuẩn bị một kế hoạch tương lai theo thời gian
Công tác hoạch định sản xuất của công ty được hoạch định theo từng tháng, thời đoạn hoạch định là một tuần, đơn vị hoạch định là phút Sau khi nhận đơn hàng, bộ phận kế hoạch sẽ hoạch định các nguồn lực nguyên liệu, tồn kho, công suất máy móc, nhân công, khả năng hợp đồng bên ngoài.Từ đó đưa ra một bảng kế hoạch sản xuất, bảng kế hoạch này được gởi đến quản đốc sản xuất để xem xét khả năng đáp ứng so
Kiểm tra bán phẩm sau quy trình tiện
Kiểm tra bán phẩm sau quy trình tạo phôi
Kiểm tra bán phẩm sau quy trình phay
Kiểm tra thành phẩm
Đóng gói
Trang 34với kế hoạch sản xuất đề ra, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp sẽ báo lại với phòng kế hoạch Phòng kế hoạch sẽ xem xét và điều chỉnh lại để trình lên giám đốc sản xuất Nếu có điểm gì chưa phù hợp thì giám đốc sản xuất sẽ phản hồi lại cho phòng kế hoạch chỉnh sửa Đến khi bảng kế hoạch sản xuất được phê duyệt thì phòng kế hoạch sẽ triển khai kế hoạch sản xuất đến phòng tài chính - kế toán, phòng cung ứng vật tư, quản đốc các phân xưởng
4.3 Xác định các yêu cầu cho hệ thống hoạch định sản xuất
Do đặc điểm ngành hàng này có ít nhà sản xuất, thêm vào đó là nhu cầu khá lớn
và phân bố không đều trong năm, nên nhu cầu đơn đặt hàng cao trong khi năng lực sản xuất của nhà máy không đáp ứng đủ vào một số tháng cao điểm như tháng 5 ,11,12 Trong khi đó việc hoạch định sản xuất hiện tại được ước lượng theo kinh nghiệm, do vậy khó có thể có cái nhìn toàn cục khi hoạch định cho một số lượng lớn các sản phẩm Do đó nhà máy thường xuyên bị tình trang giao hàng trễ, hoặc phải tăng ca liên tục do nhận đơn hàng quá năng lực, điều đó dễ dẫn đến phát sinh chi phí Hơn nữa, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh biến động không đều, không đạt được các mục tiêu đề
ra của ban quản trị
Trên cơ sở hiện trạng hoạt động sản xuất và tham khảo ý kiến của ban giám đốc nhà máy, mô hình hoạch định sản xuất cần được thiết kế sao cho có thể giải quyết hiệu quả các vấn đề nổi bật như sau:
1 Cực đại lợi nhận
2 Cực tiểu chi phí hợp đồng phụ
3 Sản lượng mỗi loại sản phẩm đáp ứng đủ các đơn đặt hàng
Trang 35CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH ÁP DỤNG CHO CÔNG
TY TEXENCO
Hệ thống hoạch định sản xuất được thiết kế bao gồm xây dựng mơ hình hoạch định sản xuất đa mục tiêu, cơng cụ hỗ trợ cho việc hoạch định sản xuất Ngồi ra, chương này cũng phân tích sự khác biệt của mơ hình được thiết kế so với hai mơ hình của Tabucanon và của Boppana & Jannes; kiểm tra lời giải của cơng cụ hoạch định sản xuất và cuối cùng là phần trình bày minh hoạ ứng dụng cho bài tốn thực
tế với số liệu của hai tháng 7 và 8 năm 2007
5.1 Xây dựng mơ hình hoạch định sản xuất
5.1.1 Giới thiệu
Mơ hình sản xuất liên quan đến việc lên kế hoạch sản xuất sản phẩm ở thời gian thơng thường và ngồi giờ, lượng tồn kho, lượng cơng nhân ở thời đoạn t bao nhiêu là tốt nhất ? Mơ hình quy hoạch mục tiêu của bài tốn hoạch định sản xuất cung cấp cho nhà quuyết định nhiều mục tiêu mâu thuẫn đối diện nhau trong cơng ty.Việc sử dụng quy hoạch mục tiêu sẽ thuận lợi cho việc phân tích độ nhạy và hổ trợ cho người ra quyết định những phương án cĩ thể
Mơ hình hoạch định sản xuất theo loạt sẽ được chỉnh sửa so với mơ hình lý thuyết để phù hợp với mơ hình thực tế tại xí nghiệp Ngồi ra chọn lựa các đại lượng quan tâm và là một sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa số liệu thu thập và tình hình thực tế của cơng ty
Mơ hình hoạch định sản xuất áp dụng cho:
Trang 365.1.2 Giả định
Việc thực hiện thực tế của mô hình tại công ty phụ thuộc vào các đặc tính sản xuất ở đó Vì vậy cần đưa ra các giả định để làm giảm sự phức tạp của mô hình
từ đó có thể áp dụng cho trường hợp sản xuất
• Nhu cầu về sản lượng ở mỗi thời đoạn đã được cho trước
• Thời gian khả dụng của máy cho trước
• Tiền lương của công nhân tại cùng quy trình bằng nhau
• Lượng lao động ở tất cả các quy trình chỉ dao động trong khoảng cho phép
• Tỷ lệ công nhân có thể làm ngoài giờ cho trước
5.1.3 Các quy trình của mô hình hoạch định sản xuất
Mô hình được chia ra làm 5 quy trình sản xuất tương ứng với 5 công đoạn gia công sản phẩm Pully
Hình 5.1 Mô hình 5 quy trình sản xuất
Quy trình j = 1:Tạo phôi
Trang 375.1.4 Các tham số ban đầu
Các tham số của bài toán rất nhiều nên được trình bài dưới dạng bảng ở phụ lục A
• Thời gian làm việc 1 ca là 8 ( giờ )
• Thời gian làm việc 1 tuần là 6 ( ngày )
• Aij là thời gian lao động cho mỗi sản phẩm i sản xuất bởi quy trình j (phút / sản phẩm )
• Bij là thời gian quy trình cho mỗi sản phẩm i sản xuất bởi quy trình j (phút / sản phẩm )
• Cij là chi phí sản xuất ( chưa bao gồm chi phí lao động ) cho mỗi sản phẩm i tại quy trình j (1000VNĐ/Sản phẩm )
• Dit là nhu cầu của sản phẩm i tại thời đoạn t
• CRj là chi phí lao động trong giờ của quy trình j ( 1000VNĐ/ ngày công )
• CO j là chi phí lao động ngoài giờ của quy trình j ( 1000VNĐ / phút công )
• f jt là tỷ lệ lao động có thể làm ngoài giờ tại quy trình j ở thời đoạn t
(0≤ f(j, t) ≤ 1)
• Mjt là năng lực trong giờ của quy trình j ở thời đoạn t ( phút máy )
• Ojt là năng lực ngoài giờ của quy trình j ở thời đoạn t ( phút máy )
• Qij là trung bình phần trăm loại bỏ của sản phẩm i tại quy trình j (% sản phẩm )
5.1.5 Các biến quyết định trong bài toán
• Xijt: Số lượng sản phẩm i được sản xuất tại quy trình j ở thời gian trong giờ tại thời đoạn t
• Yijt : Số lượng sản phẩm i được sản xuất tại quy trình j ở thời gian ngoài giờ tại thời đoạn t
• Wjt : Lượng lao động của quy trình j tại thời đoạn t ( ngày công )
• I ijt : Lượng tồn kho của sản phẩm i tai công đoạn j trong thời đoạn t
• Hjt : Số ngày công thuê thêm tại công đoạn j trong thời đoạn t
• Ljt : Số ngày công sa thải tại công đoạn j trong thời đoạn t
Trang 385.1.6 Mô hình hoạch định sản xuất đa mục tiêu
DCP : Lợi nhuận mục tiêu
d1- : Lượng lợi nhuận nhỏ hơn lợi nhuận mục tiêu DCP
d1+ : Lượng lợi nhuận nhỏ hơn lợi nhuận mục tiêu DCP
Rit : Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm i ở thời đoạn t
Dit : Nhu cầu sản phẩm i tại thời đoạn t
CRj : Chi phí lao động trong giờ tại quy trình j ( 1000VNĐ/phút công )
COj : Chi phí lao động ngoài giờ tại quy trình j ( 1000VNĐ/ngày công)
Ci : Chi phí sản xuất đơn vị của sản phẩm i ( trừ chi phí lao động )( 1000VNĐ/sản phẩm)
CZi : Chi phí đơn vị của sản phẩm i trong hợp đồng phụ ( 1000VNĐ/sản phẩm)
Xijt: Số lượng sản phẩm i được sản xuất tại quy trình j ở thời gian trong giờ tại thời đoạn t
Yijt : Số lượng sản phẩm i được sản xuất tại quy trình j ở thời gian ngoài giờ tại thời đoạn t
Wjt : Lượng lao động của quy trình j tại thời đoạn t ( ngày công )
Aij là thời gian lao động cho mỗi sản phẩm i sản xuất bởi quy trình j (phút / sản phẩm )
Zijt : Lượng sản phẩm i của quy trình j tại thời đoạn t được gia công ngoài (hợp đồng phụ )
Trang 39Xijt , Yijt , Zijt :là biến dương
d2it+ : Lượng sản phẩm i sản xuất vượt nhu cầu tại thời đoạn t
d2it- : Lượng sản phẩm i sản xuất không đáp ứng được nhu cầu tại thời đoạn t
Xi5t: Số lượng sản phẩm i được sản xuất tại quy trình 5 ( thành phẩm ) ở thời gian trong giờ tại thời đoạn t
Yi5t : Số lượng sản phẩm i được sản xuất tại quy trình 5 ( thành phẩm ) ở thời gian ngoài giờ tại thời đoạn t
Zi5t : Lượng sản phẩm i ở quy trình 5 ( thành phẩm ) tại thời đoạn t được gia công ngoài ( hợp đồng phụ )
Dit : Nhu cầu sản phẩm i tại thời đoạn t
3 Mục tiêu cực tiểu chi phí hợp đồng phụ
d3- : Lượng chi phí nhỏ hơn chi phí hợp đồng phụ mục tiêu TSC
d3+ : Lượng chi phí lớn hơn chi phí hợp đồng phụ mục tiêu TSC
Czi : Chi phí đơn vị sản phẩm i của hợp đồng phụ (1000 VNĐ / sản phẩm )
Zijt : Lượng sản phẩm i của quy trình j tại thời đoạn t được gia công ngoài(hợp đồng phụ )
Trang 405.1.6.2 Các ràng buộc của bài toán
1 Năng lực quy trình
• Tổng năng lực sản xuất của tất cả các sản phẩm i ở thời gian trong giờ của quy trình j tại thời đoạn t không lớn hơn tổng năng lực trong giờ của quy trình j ở thời đoạn t
10 1
10 1