Là một tổ chức kinh tế hoạt động trên lĩnh vực tư vấn đầu tư, thiết kế và xây lắpcông trình, CCIC mong muốn không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác và đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng trong
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP HOÁ CHẤT (GỌI TẮT
LÀ CÔNG TY XÂY LẮP HOÁ CHẤT) TRONG THỜI GIAN QUA.
1.1.Tổng quan về công ty Xây lắp Hoá chất.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Thông tin chung:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP HOÁ CHẤT
Tên giao dịch quốc tế: Chemical Contruction Installation Limited Company
Tên viết tắt: CCIC
Trụ sở chính: 124 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
Được thành lập năm 1969, từ tháng 5 năm 1981 công ty mang tên XÍ NGHIỆP LIÊN HỢP XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT trực thuộc Bộ Công nghiệp.
Năm 1996, công ty đã gia nhập và trở thành thành viên của Tổng công ty Hoá chấtViệt Nam, theo quyết định số 1352/ QĐ-TCCB ngày 11/6/1996 của Bộ trưởng Bộ
Công Nghiệp, đơn vị đổi tên thành CÔNG TY XÂY LẮP HOÁ CHẤT, từ năm 1998
trở thành thành viên Tổng công ty Xây Dựng Công nghiệp Việt Nam Từ tháng 7 năm
2005, theo Quyết định số 30/2005/ QĐ-BCN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ
Trang 2Công nghiệp, Công ty Xây lắp Hoá chất, doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập
thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam chuyển thành CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP HOÁ CHẤT, hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty do Hội đồng Quản trị Tổng công tyXây dựng Công nghiệp Việt Nam phê duyệt
Trong 35 năm qua, công ty đã nhận thầu và tham gia xây lắp nhiều công trình côngnghiệp, công cộng và dân dụng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có quy mô lớn, yêucầu kỹ thuật phức tạp, như Nhà máy Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao, Nhà máyPhân đạm và Hoá chất Hà Bắc, Nhà máy tuyển quặng Apatít Lào Cai, Nhà máy Ximăng Tam Điệp, Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn, Nhà máy lọc dầu Dung Quất thamgia chế tạo và lắp dựng hệ thống tuyến đường dây tải điện cao áp 500 KV, tuyến vibaquốc gia, các công sở, giảng đường đại học, khách sạn, v.v…
Đặc biệt, trong những năm gần đây công ty đã tham gia xây dựng nhiều dự án cóvốn đầu tư nước ngoài như: Khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng, Nhà máy cơ khínặng HANVICO, Nhà máy thép VINAUSTELL Hải Phòng, Nhà máy Tivi màu LG-SEL, Nhà máy TOYOTA, Nhà máy Cao su INOUE Vĩnh Phú, Nhà máy PVC, ĐOPĐồng Nai, Nhà máy PARKER Thăng Long, Nhà máy liên doanh Bánh kẹo Hải Hà-Kotobuki, Dự án nâng cấp cơ sở vật chất trường học- Khu vực các tỉnh miền núi phíaBắc, Nhà máy linh kiện điện tử Kurabe, nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy thép cánnguội Phú Mỹ, v.v Công ty cũng mở rộng quan hệ hợp tác với các công ty xây dựngquốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Italia, v.v…, mở rộng liêndoanh liên kết với nhiều Tổng công ty trong các ngành, các viện, các trường Đại học
và các tổ chức tư vấn phục vụ cho các chương trình phát triển doanh nghiệp
Quá trình phát triển của CCIC gắn liền với sự đổi mới không ngừng về lực lượng kĩthuật, công nghệ và tổ chức quản lý Hiện nay, CCIC với hơn 1.400 cán bộ công nhânviên, trong đó có 220 kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm thuộc các ngành xây dựng,
cơ khí, điện, điện lạnh, cấp thoát nước, thông gió, kiểm định, đo lường, v.v… và trên1.000 thợ lành nghề xây dựng và lắp ráp thiết bị công nghệ và hàn cao áp CCIC đặcbiệt thành thạo trong các công việc thuộc chuyên ngành xây lắp công nghiệp hoá chấtnhư: thiết bị siêu trường, siêu trọng, chịu áp lực cao, công tác hàn cao áp, hàn nhựa,kim loại màu, các hệ thống chống ăn mòn hoá chất, lắp đặt hệ thống điện, tự động hoá
Trang 3và thông tin tín hiệu Đặc biệt, CCIC xây dựng và hoàn thiện các loại tháp có kết cấu
bê tông vỏ mỏng bằng công nghệ cốp pha trượt, bê tông dự ứng lực, nâng kết cấu vậtnặng và các công trình dân dụng cao có yêu cầu kỹ thuật phức tạp
Trong những năm gần đây, để phấn đấu trở thành Nhà tổng thầu, CCIC đã đầu tưchiều sâu nhiều thiết bị chuyên dùng như cẩu bánh xích 250 tấn, hệ thống cốp phatrượt, hệ thống kéo căng dự ứng lực, nâng kết cấu vật nặng, đầu tư chất xám, đổi mới
cơ chế quản lý phù hợp với cơ chế thị trường CCIC cũng đang từng bước áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Bên cạnh đó, CCIC còn cóđội ngũ cán bộ kỹ sư tham gia làm Giám đốc Dự án để quản lý và điều hành các dự ánlớn của Tổng công ty
Là một tổ chức kinh tế hoạt động trên lĩnh vực tư vấn đầu tư, thiết kế và xây lắpcông trình, CCIC mong muốn không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác và đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước với các sản phẩm xây dựng chất lượngcao, chi phí hợp lý và đảm bảo tiến độ
1.1.2.Cơ cấu tổ chức.
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty gồm:
- Chủ tịch công ty
- Giám đốc và bộ máy giúp việc
- Các đơn vị thành viên: Gồm:
Tại Hà Nội:
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H35
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H36
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất Xây dựng và Nội thất
Chi nhánh Lắp máy Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Trang 4Ban Đầu tư phát triển & Kinh doanh nhà đất
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty:
Trang 5CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP HOÁ CHẤT - CCIC
CHỦ TỊCH CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phòng Tài chính
Kế toán
Ban Đầu tư Nhà đất
Phòng
Kế hoạch Thị trường
Phòng Dự án
Phòng Quản lý công trình
Phòng Cơ Điện
Phòng
Tư vấn Thiết kế
CN C.ty TNHH MTV XLHC H36 HCHC HCcchh hhtt
CN C.ty TNHH MTV XLHC H76 HCHC HCcchh hhtt
CN Lắp máy C.ty TNHH MTV XLHC
CN C.ty TNHH MTV XLHC XD&
Nội thất
CN
Hà Bắc C.ty TNHH MTV XLHC
CN miền Nam C.ty TNHH MTV XLHC
Các Ban điều hành dự án
Các đội trực thuộc công ty
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Công trình Xây dựng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
Đại diện chất lượng
CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TỔNG CÔNG TY XDCN VIỆT NAM- VINAINCON
Trang 61.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
* Phòng Kinh tế lao động: Phòng này chỉ quản lý lao động trực tiếp có nhiệm vụ
phụ trách việc sắp xếp, tổ chức nhân sự và giải quyết các chế độ liên quan đến ngườilao động trong công ty Cụ thể là:
- Xây dựng kế hoạch tiền lương theo quý, năm; kiểm tra việc thực hiện chi trả tiềnlương cho người lao động theo quý, năm
- Đảm bảo các chế độ cho người lao động, tham gia chi trả theo đúng luật như Bảohiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
- Quản lý lao động trực tiếp từ khi họ vào công ty cho đến khi họ ra khỏi công ty
- Thực hiện công tác an toàn lao động: Xây dựng kế hoạch theo dõi, tổ chức việchọc tập, trang bị công tác an toàn lao động trong toàn công ty
- Xây dựng kế hoạch tham gia chỉ đạo việc huấn luyện đào tạo lại, thi tuyển nângbậc cho công nhân trực tiếp
* Phòng Tổ chức hành chính: Có 2 chức năng chính:
- Chức năng quản trị: + Tiếp nhận các công văn, giấy tờ từ bên ngoài vào công ty
và từ công ty ra bên ngoài, tiếp nhận khách đến làm việc với công ty
+ Điều phối phương tiện đi lại phục vụ công việc chung củacông ty
+ Lưu giữ, quản lý tài liệu
- Quản lý lao động gián tiếp như nhân viên văn phòng, lãnh đạo về việc tuyểndụng, đào tạo
* Phòng Tài chính kế toán: Phòng này có chức năng: Quản lý tình hình tài chính
của công ty, tính toán các kết quả hoạt động lỗ lãi, lập các báo cáo tài chính hàng quý,hàng năm
* Ban Đầu tư nhà đất: Quản lý và tham gia đầu tư kinh doanh nhà đất.
Trang 7- Tham gia duyệt quyết toán và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản sau khihoàn thành.
- Nghiên cứu thị trường tìm ra phạm vi, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả
- Quản lý các dự án về xây lắp, tự thẩm định các dự án về xây lắp có quy mô nhỏ,còn với các dự án về xây lắp có quy mô lớn thì lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặcbáo cáo đầu tư trình lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền phê duyệt
* Phòng Dự án: Làm hồ sơ để tham gia đấu thầu.
* Phòng Quản lý công trình:
- Xây dựng biện pháp tổ chức thi công của các công trình lớn
- Kiểm soát toàn bộ mặt chất lượng của các công trình
- Phối hợp cùng các phòng khác như phòng dự án để tham gia đấu thầu
* Phòng Cơ điện:
- Quản lý toàn bộ thiết bị của công ty
- Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm mới, sửa chữ thiết bị hàng quý, hàng năm
- Tham gia xây dựng dự án đầu tư mới
- Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư của các chi nhánh
- Theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị để đảm bảo an toàn, đối với cácthiết bị cần kiểm định thì phải đưa đi kiểm định đúng định kì, mua bảo hiểm cho cácthiết bị phục vụ cho công tác sản xuất
- Theo dõi khấu hao tài sản, điều chuyển tài sản giữa các chi nhánh
- Tự thẩm định các dự án có quy mô nhỏ, với các dự án có quy mô lớn thì lập báocáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư trình lên cơ quan cấp trên có thẩm quyềnphê duyệt
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
1.1.3.1 Xây dựng:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng
- Xây dựng các công trình đường bộ, sân bay, bến cảng
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước
- Xây dựng các công trình đường dây và trạm điện đến 220 kV
- Lắp đặt đồng bộ dây chuyền thiết bị công nghệ: hoá chất, xây dựng, xi măng,điện, thuỷ lợi, đo lường và tự động hoá
Trang 81.1.3.2 Tư vấn và thiết kế:
Thiết kế công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm B, tư vấn đầu tư vàquản lý dự án
1.1.3.3 Sản xuất công nghiệp:
- Sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm và các sản phẩm
bê tông
- Chế tạo thiết bị và các sản phẩm cơ khí
1.1.3.4 Dịch vụ:
a Dịch vụ vận tải đường bộ và cho thuê thiết bị thi công
b Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư kĩ thuật
c Kinh doanh nhà đất, du lịch, khách sạn
d Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
1.1.4 Năng lực công ty:
Giám đốc công ty :1 người
Phó giám đốc công ty : 2 người
Giám đốc xí nghiệp, chi nhánh : 8 người
Giám đốc điều hành dự án :10 người
Trưởng, phó phòng ban nghiệp vụ công ty :13 người
Trang 9-Ngành nghề và trình độ chuyên môn:
Kĩ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học :220 người
Trung cấp kĩ thuật và quản lý :109 người
Công nhân kĩ thuật :718 người
Lao động phổ thông : 380 người
1.1.4.3 Năng lực về máy móc thiết bị thi công:
Bảng 1.1: Năng lực máy móc thiết bị thi công :
( Loại, kiểu, nhãn hiệu)
Số lượng
Công suất hoạt động
11 Máy trộn bê tông 1-5 m3/ h 10 1-5m3/h SNG- Germany
Trang 1031 Máy cắt bê tông PS 350 5 C.sâu cắt 300 Japan
33 Máy phát điện 100W, 125KVA 4 100W, 125KVA Japan
36 Máy nén khí động cơ điện 2 5m3/ phút Japan
37 Máy nén khí đấu thầuộng cơ Diezel 4 10m3/phút Japan
42 Hệ kích rút, kéo căng dự ứng lực 1 50- 150 tấn China
( Nguồn: Hồ sơ giới thiệu công ty- Công ty TNHH NN MTV Xây lắp Hoá chất)
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
Với những nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2002 – 2006:
7 Lợi nhuận sau thuế 640,56 1.027,82 1.044,41 1.481,52 1.568,49
( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán).
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của các năm từ 2002-2006 có xu hướngtăng dần Tuy doanh thu của 2 năm 2005 và 2006 có giảm đi nhưng xét trên tổng thểthì lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng từ năm 2002 đến 2006 Sở dĩ 2 năm 2005
và 2006 doanh thu của công ty có giảm đi vì cạnh tranh trong đấu thầu còn phức tạp
và quyết liệt, giá vật tư đầu vào liên tục biến động tăng: giá điện, xi măng, sắt thép,xăng dầu…cơ chế của ngân hàng tiếp tục thắt chặt đối với các doanh nghiệp xây lắp,lãi suất tín dụng tăng cao, công nợ tồn đọng do chia tách chưa có chuyển biến nhiều,
số dư nợ vẫn còn lớn, đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới việc triển khai thực hiện các hợp
Trang 11đồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Ở đây ta thấy doanh thu của công
ty tuy có cao nhưng lợi nhuận của công ty lại thấp, tỷ lệ lợi nhuận / Doanh thu daođộng trong khoảng từ 0,29% đến 0,57% Sở dĩ như vậy là do Lợi nhuận = Doanh thu –Chi phí, công ty chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực máy móc thiết bị đòi hỏi chi phí cao
Đồ thị 1.1: Lợi nhận sau thuế
1.3.1 Vai trò của đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành hoạt độngnhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọihoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm để nâng cao đời sống củamọi người dân trong xã hội Cụ thể là bỏ tiền ra để xây dựng mới, sửa chữa nhà cửa,các kết cấu hạ tầng, để mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, để bồidưỡng, đào tạo nguồn nhân lực; để thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sựhoạt động của các tài sản này nhằm mục đích duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sởđang tồn tại, tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế, cho xã hội
Trang 12Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một bộ phận của đầu tư phát triển, là hoạtđộng chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động
và làm tăng thêm tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sốngcủa các thành viên trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sựtăng trưởng Vai trò này được thể hiện ở các mặt sau:
1.3.1.1 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Đầu tư quyết định sự ra đời, sự tồn tại và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp:
- Đối với sự ra đời của doanh nghiệp: Để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự rađời của bất kì một doanh nghiệp nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạtầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc, tiến hành các công tác xây dựng cơ bảnkhác và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động cuả một chu kì, của các
cơ sở vật chất kĩ thuật vừa tạo ra
- Đối với doanh nghiệp đang tồn tại: Sau một thời gian hoạt động các cơ sở vậtchất kĩ thuật của doanh nghiệp này bị hao mòn, hư hỏng Vì vậy để duy trì được sựhoạt động bình thường cần phải định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ
sở vật chất kĩ thuật đã hư hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạtđộng mới của sự phát triển của nền kinh tế
- Với một doanh nghiệp muốn phát triển: Chắc chắn phải tiến hành đầu tư: muasắm mới thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực
1.3.1.2 Đối với nền kinh tế:
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
* Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá của các hàng hoá
có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức độnào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lượt mình, lạm phát làm cho sản xuất đìnhtrệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấphơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu tư làm chocầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hútthêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm tệnạn xã hội tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Trang 13Khi giảm đầu tư cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhưng theo chiều hướng ngược lại
so với các tác động trên đây Vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạtđộng chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đưa ra các chính sách nhằm hạnchế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của toàn bộnền kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư với tổng cầu và với tổngcung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều cùngmột lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh
tế của mọi quốc gia
* Đầu tư có tác động tới tốc độ phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế:
ICOR=
I ΔGDP ⇒ ΔGDP =
I ICOR
Trong đó: I : Vốn đầu tư
ΔGDP : Mức tăng GDP
ICOR : Hệ số gia tăng vốn - Sản lượng
Từ công thức trên ta thấy đầu tư là nhân tố then chốt đối với sự tăng trưởng củanền kinh tế, khi đầu tư tăng lên làm cho mức tăng GDP tăng lên và ngược lại
* Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đối với cơ cấu ngành: Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy để tăngtrưởng nhanh với tốc độ mong muốn quốc gia đó nên tăng cường đầu tư nhằm tạo ra
sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Bởi vì đối với ngành nông –lâm – ngư nghiệp do hạn chế về đất đai và khả năng sinh học nên để đạt được tốc độtăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn
Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế hay đầu tư
là công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước tăng trưởng kinh tế theo ý mình
Đối với cơ cấu vùng: Đầu tư có tác dụng giải quyết mất cân đối giữa các vùng lãnhthổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo nhưng đồng thòicũng phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của nhữngvùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác cùng pháttriển
Trang 14* Đầu tư tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước:
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sựphát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay Để đẩy mạnh quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có công nghệ thiết bị tiên tiến, để cócông nghệ thiết bị hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển thì chỉ có hai con đường:Hoặc là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ hoặc là nhập công nghệ từ nước ngoài
Dù theo cách nào thì đều phải cần có tiền, cần có vốn đầu tư, mọi phương án đổi mớicông nghệ mà không gắn với nguồn vốn đầu tư thì sẽ là những phương án không khảthi
1.3.2 Tính tất yếu khách quan phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty:
Trong những năm vừa qua với xu thế công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đặcbiệt là trong tiến trình nước ta gia nhập WTO đã làm cho nền kinh tế nước ta ngàycàng tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ Do vậy để theo cùng với đà phát triển này tấtyếu các doanh nghiệp phải đổi mới thì mới có thể tồn tại được Công ty Xây lắp Hoáchất cũng là một trong số những doanh nghiệp đó Do hoạt động trong một thời giantương đối dài nên cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc thiết bị đã bị hao mòn, hư hỏng,không còn phù hợp Để duy trì hoạt động bình thường thì Công ty cần phải tiến hànhsửa chữa, mua sắm thay mới các cơ sở vật chất đã bị hư hỏng, hao mòn hoặc phải đổimới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật vànhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội Có như vậy thì công ty mới có thể tồn tại
và phát triển được Mục tiêu đầu tư của công ty là:
+ Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận
+ Đầu tư để duy trì sự tồn tại và an toàn của công ty
+ Đầu tư để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
+ Đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Đầu tư theo chiều sâu để đổi mới công nghệ, đón đầu nhu cầu mới sẽ xuất hiệntrên thị trường, tăng thêm thế độc quyền của doanh nghiệp
+ Đầu tư để cải thiện lao động của công ty
Hoạt động đầu tư phát triển có tác dụng rất lớn:
Trang 15- Đầu tư giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh, dịch vụ của công ty.
- Đầu tư giúp công ty đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ khoa học công nghệ
- Tạo điều kiện để công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đầu tư giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh
- Đầu tư phát triển tạo điều kiện để hạ giá thành, tăng lợi nhuận và nâng cao đờisống thành viên trong công ty
Chính vì những tác dụng to lớn như vậy cho nên đầu tư phát triển là hoạt động tấtyếu công ty phải tiến hành
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại công ty.
1.3.3.1 Lợi nhuận kì vọng tương lai:
Công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để nhằm thu được lợi nhuậntrong tương lai Đó là lợi nhuận kì vọng Qua chênh lệch giữa lãi suất tiền vay và lợinhuận tương lai công ty sẽ quyết định có nên đầu tư hay không
Sở dĩ công ty quan tâm đặc biệt đến lợi nhuận kì vọng tương lai bởi vì:
- Do quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt nếu công ty không đầu tư mới thì sảnphẩm của công ty sẽ không tồn tại trên thị trường và không được thị trường chấpnhận Từ đó mà lợi nhuận của công ty sẽ giảm
- Do chu kì sống của sản phẩm: Bất kì một sản phẩm nào cũng đều trải qua 4 giaiđoạn: Mới xuất hiện, trưởng thành, bão hoà, suy thoái Khi sản phẩm đã đến giai đoạnsuy thoái mà không tiếp tục đầu tư thì tất yếu sản phẩm ấy sẽ bị đào thải Do đó lợinhuận của công ty cũng sẽ giảm
- Do đời sống của con người ngày càng tăng lên do vậy cán bộ công nhân viêntrong công ty cũng đòi hỏi mức lương cao hơn Nếu công ty không đầu tư thì quỹlương sẽ bị hao hụt
- Do sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật làm cho việc sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm sẽ mất chi phí ít hơn đồng thời các doanh nghiệp đi sau sẽ học tậpđược kĩ năng kinh nghiệm của các doanh nghiệp đi trước, nhờ đó sẽ phát minh ranhiều sản phẩm mới thay thế sáng tạo hơn và có sức cạnh tranh hơn Do vậy nếu công
ty không bỏ tiền ra đầu tư thì việc công ty bị đào thải là không thể tránh khỏi Và dovậy lợi nhuận giảm
Trang 161.3.3.2 Lãi suất thực tế:
Như ta đã biết hầu hết các dự án của công ty đều phải đi vay vốn bởi vì công tykhông có đủ vốn để đầu tư Do đi vay nên nếu giá vay tiền thực tế cao hơn tỷ suất lợinhuận thì công ty sẽ cắt giảm quy mô và ngược lại Do đầu tư mang tính lâu dài nêncông ty phải căn cứ vào lãi suất dài hạn và trung hạn trên thị trường
1.3.3.3 Sản lượng quốc gia:
Sự thay đổi của quy mô sản lượng sản xuất là một nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến biến động của quy mô đầu tư
Đầu tư phát triển sẽ đem lại nhiều doanh thu cho công ty hơn nếu nó cho phépcông ty bán được nhiều hàng hoá hơn Chi tiêu tăng hoặc giảm phụ thuộc vào nhu cầu
về tư liệu sản xuất Nhu cầu về tư liệu sản xuất tăng hoặc giảm lại phụ thuộc vào quy
mô sản phẩm cần sản xuất Do đó quy mô sản phẩm cần sản xuất tăng lên và tăngcàng nhanh thì hoạt động đầu tư phát triển càng tăng nhanh và ngược lại
Mỗi sự gia tăng đầu tư kéo theo sự gia tăng bổ sung lao động, nguyên vật liệu vàgia tăng tiêu dùng Việc gia tăng tiêu dùng lại gia tăng đầu tư mới làm tăng sản lượngmới và quá trình này diễn ra liên tục theo dây chuyền
Do công ty Xây lắp Hoá chất là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng nên bắt buộc phải có máy móc thiết bị hiện đại thì mới có thể hoàn thành đượccông việc Với sự hội nhập của nước ta hiện nay khi gia nhập WTO thì vấn đề côngnghệ lại càng là quan trọng Công ty tập trung đầu tư lớn vào máy móc thiết bị hiện
Trang 17đại do đó mà sản phẩm của công ty luôn luôn được đổi mới và có khả năng cạnh tranhcao.
1.3.3.5 Vốn đầu tư:
Bất kì một hoạt động đầu tư nào cũng phải cần đến vốn Nếu không có vốn thìcông ty không thể tiến hành đầu tư được Chính vì vậy vốn đầu tư cũng là một nhân tốảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
Vốn đầu tư là phần tích luỹ của công ty và vốn huy động từ các nguồn khác đượcđưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Vốn đầu tư của công ty bao gồm:
- Tiền mặt các loại
- Hiện vật hữu hình (Nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị)
- Hàng hoá vô hình (Trí tuệ, công nghệ, bí quyết công nghệ…)
Nếu công ty càng có nhiều vốn thì công ty càng có nhiều cơ hội để đầu tư mang lạilợi nhuận cho công ty hơn khi đó hoạt động đầu tư phát triển sẽ rất sôi nổi còn nếucông ty có ít vốn thì hoạt động đầu tư phát triển sẽ không thể diễn ra được
Trang 181.3.3.6 Con người và quản lý:
Nhân tố con người đóng vai trò then chốt và quyết định đến thành quả của mọicông việc Tất cả mọi công việc đều được thực hiện bởi con người và hoạt động đầu tưcũng không nằm ngoài quy luật ấy.Chính vì vậy con người đóng vai trò vô cùng quantrọng trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty
Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của hoạt động đầu tư pháttriển nói riêng thì nhân tố con người lại càng trở nên quan trọng hơn Để có thể theokịp sự phát triển thì buộc con người phải tự hoàn thiện mình, phải nâng cao kiến thứcchuyên môn cũng như sự hiểu biết về nền kinh tế Đặc biệt khi nước ta đã vào sânchơi lớn WTO thì yêu cầu về lao động cũng cao hơn Bây giờ người lao động trongnước còn phải cạnh tranh với cả lao động nước ngoài với trình độ chuyên môn, kĩthuật và kinh nghiệm hơn hẳn mình
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển không ngừng của khoa học
kĩ thuật, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại hơn Do đặc thù của công ty là mộtdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây lắp nên hầu hết phải sử dụng máy móc thiết bị mới
có thể thi công được các công trình theo yêu cầu Nếu con người không được đào tạomột cách bài bản thì không thể vận hành được những máy móc thiết bị ấy
Yếu tố con người quan trọng như vậy, yếu tố quản lý còn quan trọng hơn Nếu như
họ không được hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên trong công tythì hoạt động đầu tư không thể đạt được như mong muốn
1.4 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở công ty Xây lắp Hoá chất trong thời gian vừa qua.
1.4.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển.
1.4.1.1 Vốn đầu tư:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như hoạt động đầu tưnói riêng, các doanh nghiệp cần phải có vốn Vốn đầu tư đóng vai trò rất quan trọngtrong mỗi công cuộc đầu tư Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh củadoanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy độngvào kinh doanh
Trang 19Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp,
nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp, là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Bởi vậy doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huyđộng và sử dụng các nguồn vốn nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh cũng nhưđầu tư được tiến hành liên tục và có hiệu quả
Trong những năm qua, nhu cầu đầu tư (hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, máy móc thiết
bị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…) của Công ty Xây lắp Hoá chất ngày cànggia tăng do vậy nhu cầu về vốn cho hoạt động đầu tư cũng được đặt ra
Bảng 1.3: Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2003 đến 2006:
Đơn vị: Triệu đồng
1 Tổng mức đầu tư Trđ 11.226,36 55350.85 35112.813 41300.64
( Nguồn: Tự tổng hợp từ số liệu của các phòng ban).
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn đầu tư có xu hướng tăng giảm không đềuqua các năm Năm 2004 vốn đầu tư tăng 393,04% so với năm 2003, nhưng vốn đầu tưtrong hai năm 2005 và 2006 lại có xu hướng giảm, năm 2005 vốn đầu tư giảm 36,56%
so với năm 2004, năm 2006 vốn đầu tư tăng 17,62% so với năm 2005 Sở dĩ có sựtăng giảm không đồng đều như vậy là do trong 3 năm 2004, 2005, 2006 công ty đều
có dự án đầu tư nhà ở Xuân La I và Xuân La II, tuy nhiên trong năm 2004 về phần đầu
tư máy móc thiết bị công ty có dự án đầu tư mua cần trục bánh xích sức nâng 250Tvới vốn đầu tư là 17,378 tỷ đồng chiếm một lượng vốn đầu tư khá lớn trong năm củacông ty Trong khi đó hai năm 2005 và 2006 phần đầu tư máy móc thiết bị khôngnhiều như năm 2004 Mặt khác, trong năm 2004 cũng xảy ra biến động do tăng giáđiện, giá xăng dầu, nhà nước tiếp tục ban hành các quy chế nhằm quản lý chặt chẽ hơnnữa công tác đầu tư xây dựng cơ bản, công tác quản lý tài chính chính vì thế mà cũnglàm cho chi tiêu đầu tư tăng lên
Trong năm 2006 vốn đầu tư đã tăng 17,62% so với năm 2005 điều đó chứng tỏ hoạtđộng đầu tư tại công ty đã và đang mang lại hiệu quả tốt đẹp, chính kết quả đó đã
Trang 20ngược trở lại thúc đẩy công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đầu tư Điều này phù hợpvới xu thế đang trong tiến trình hội nhập của nước ta hiện nay.
Đồ thị 1.2: Tổng vốn đầu tư giai
1.4.1.2 Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn chođầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước của xã hội
Công ty Xây lắp Hoá chất có ba nguồn vốn chủ yếu:
Trang 212 Vốn tự có 3704,7 17158,759 11587,233 13629,21
( Nguồn: Tự tổng hợp từ số liệu của các phòng ban).
Từ bảng số liệu trên ta thấy trong các nguồn trên thì hầu như là vốn tự có chiếmkhoảng 27%, vốn vay chiếm 67% còn lại là vốn ngân sách nhà nước
- Vốn ngân sách nhà nước: Được hình thành từ việc thu thuế, phí, lệ phí và các
khoản thu từ hoạt động của thành phần kinh tế nhà nước, thu từ việc bán tài nguyên,bán hoặc cho thuê tài sản được nhà nước quản lý, vay viện trợ ưu đãi của nước ngoài,vay trên thị trường vốn quốc tế, vay trong dân dựa trên phát hành trái phiếu chính phủ
Là một trong những nguồn vốn chủ đạo của thời kì bao cấp Trong giai đoạn hiện nay,các doanh nghiệp nhà nước nhận vốn cấp phát từ ngân sách không theo nhu cầu thực
từ việc thực hiện các dự án đầu tư mà theo chỉ tiêu phân bổ của nhà nước Cơ chế cấpphát trong thời kì trước đã dẫn đến hiện tượng lãng phí vốn và tất yếu đầu tư khôngmang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên cùng với sự mở cửa và những chính sách củanền kinh tế mới, nguồn vốn ngân sách nhà nước đã không còn đóng vai trò chủ đạotrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động thựchiện đầu tư nói riêng Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu như hoạt động đầu tư của công
ty Xây lắp Hoá chất không tiến hành nhờ vào vốn ngân sách nhà nước Trong các năm
từ 2003 đến 2006, vốn ngân sách nhà nước chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chỉ có duynhất một năm 2004 vốn ngân sách nhà nước là 3321,051 triệu đồng chiếm 6% trongtổng vốn đầu tư năm 2004 Đây là nguồn ngân sách cấp từ khá lâu rồi, là nguồn đượcphép để lại và đến năm 2004 mới đem ra đầu tư
- Vốn tự có: Bao gồm phần lợi nhuận hàng năm trích từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và quỹ khấu hao Trong tổng vốn đầu tư thực hiện của doanhnghiệp thì nguồn vốn tự có bao giờ cũng là nguồn không thể thiếu Một đơn vị trongnền kinh tế bên cạnh việc huy động vốn từ các nguồn tín dụng trong nước và ngoàinước, thông thường các đơn vị bao giờ cũng sử dụng một phần vốn tự có Việc kếthợp vốn tự có với vốn vay và các nguồn vốn khác một cách hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tàichính đối với doanh nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngđầu tư của doanh nghiệp đó
Trang 22Bảng 1.5: Quy mô vốn tự có của công ty qua các năm.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Vốn tự có Trđ 30704,7 17158,759 11587,233 13629,21
( Nguồn: Tự tổng hợp từ số liệu của các phòng ban).
Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu như vốn tự có chiếm khoảng 27% trong tổng vốnđầu tư của công ty Vốn tự có năm 2004 giảm 44,12% so với năm 2003 Sở dĩ như vậy
là do hầu hết vốn tự có của công ty đều được trích từ lợi nhuận và quỹ khấu hao màtrong năm 2004 có rất nhiều khó khăn làm cho doanh thu của công ty giảm như làcạnh tranh trong đấu thầu còn phức tạp, giá thép xây dựng tiếp tục biến động làm ảnhhưởng trực tiếp tới việc thực hiện hợp đồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, các vật
tư khác cũng biến động ít nhiều do tăng giá điện, giá xăng dầu Vốn tự có của năm
2005 giảm 32,47% so với năm năm 2004 Nguyên nhân của hiện tượng này là do hiệntượng và nguy cơ làm ăn thua lỗ vẫn còn tiềm ẩn, quyết toán Xuân La I và triển khaiXuân La II chậm so với kế hoạch đề ra làm cho hiệu quả chung của toàn công ty giảm
đi dẫn đến quỹ vốn tự có của công ty cũng từ đó mà giảm đi Mặc dù năm 2006 công
ty có gặp khó khăn như giá vật tư đầu vào liên tục biến động tăng, cơ chế của ngânhàng tiếp tục thắt chặt đối với các doanh nghiệp xây lắp, lãi suất tín dụng tăng cao,công nợ tồn đọng do chia tách chưa có chuyển biến nhiều, số dư nợ vẫn còn lớn tuynhiên Công ty với sự giúp đỡ của Tổng công ty đã được giao thầu và trúng thầu nhiềucông trình có giá trị lớn đã tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty chính vì vậy màcông ty vẫn thu được lợi nhuận cao nên tích luỹ được số vốn tự có lớn hơn so với năm
2005 là 17,62%
Trang 23- Vốn vay: Bao gồm vay ngân hàng và vay khác Vay ngân hàng ở đây chủ yếu là
vay trung hạn và dài hạn do tính chất của hoạt động đầu tư là thời gian để tiến hànhcác hoạt động đầu tư thường là dài Vay khác chủ yếu là do tự đóng góp và tự huyđộng trong nội bộ công ty Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng nhất đối vớicông ty trong công tác huy động vốn để thực hiện sản xuất kinh doanh và thực hiệnđầu tư
Bảng 1.6: Quy mô vốn vay của công ty qua các năm.
Trang 24vẫn tăng 212,77% Trong năm 2004 công ty có thực hiện dự án đầu tư mua cần trựcbánh xích sức nâng 250T cần một lượng vốn đầu tư lớn (17378 triệu đồng) trong khi
đó vốn ngân sách chỉ có 2500 triệu đồng chính vì vậy mà phải cần một lượng vốn vaylớn hơn so với các năm khác Trong các năm 2003, 2005, 2006 công ty không có dự
án đầu tư nào lớn như trong năm 2004 cho nên vốn đầu tư cũng không nhiều Chính vìthế mà vốn vay trong năm 2005 lại thấp hơn so với năm 2004 nhưng lại cao hơn sovới năm 2003
Đồ thị 1.4: Quy mô vốn vay
1.4.2 Lĩnh vực đầu tư theo đối tượng đầu tư:
Theo đối tượng đầu tư thì đầu tư phát triển của công ty Xây lắp Hoá chất bao gồm:Đầu tư vào máy móc thiết bị, đầu tư xây lắp, đầu tư vào nguồn nhân lực và đầu tư vàocác lĩnh vực khác
Bảng 1.7: Cơ cấu vốn đầu tư theo đối tượng đầu tư:
Trang 252 Đầu tư xây lắp 9004,15 80,2 31384,031 56,7 31266,65 89,053 31282,07 75,74
(Nguồn: Tự tổng hợp từ số liệu các phòng ban).
Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn đầu tư của công ty chủ yếu được tập trung vàocác lĩnh vực máy móc thiết bị và xây lắp trong đó xây lắp chiếm tỷ lệ lớn nhất vì đây
là một lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn trong khi đó máy móc thiết bị công ty cũng đầu
tư nhiều nhưng nó đòi hỏi vốn đầu tư không nhiều còn nguồn nhân lực và các lĩnh vựcđầu tư khác không được công ty chú trọng mấy Cụ thể như sau:
1.4.2.1.Đầu tư vào máy móc thiết bị:
Hoạt động đầu tư tạo tài sản cố định có vai trò đặc biệt, có thể nói là quan trọngnhất trong các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bởi vì 2 lý do chính sau đây:
Thứ nhất: Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị luôn chiếm 1 tỷ lệ rất cao trong tổng
vốn đầu tư
Thứ hai: Máy móc thiết bị và công nghệ góp phần rất quan trọng trong việc nâng
cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công,
đó chính là những yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp
Điều quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay khi lựa chọn máymóc thiết bị, công nghệ là phải đạt được các tiêu chí: phải sản xuất ra các sản phẩm cótính cạnh tranh cao, khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của doanhnghiệp, phải phù hợp với khả năng của doanh nghiệp về vốn, với trình độ của nguờilao động
Công ty Xây lắp Hoá chất là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xâydựng và lắp đặt nên máy móc thiết bị của công ty có nhiều điểm đặc thù khác biệt sovới các doanh nghiệp khác lĩnh vực Máy móc thiết bị chuyên dùng, nhiều thiết bị siêutrường siêu trọng, công tác vận chuyển máy móc thiết bị đến nơi thi công khá khókhăn và tốn kém Máy móc thiết bị có giá trị rất lớn, có khi để đáp ứng yêu cầu thicông công ty không thể tự trang bị mà phải đi thuê ngoài nên đã ảnh hưởng làm tăngchi phí, hạn chế khả năng cạch tranh của công ty Về yêu cầu trình độ công nghệ phảihiện đại và thay đổi liên tục theo sự phát triển của công nghệ mới Đối với một doanh
Trang 26nghiệp xây lắp thì năng lực thiết bị phục vụ thi công có vai trò quan trọng nhất quyếtđịnh chất lượng của công trình Hiện nay công ty không ngừng đầu tư cho hệ thốngmáy móc thiết bị ngày càng hịên đại hơn để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác cùng lĩnh vực Cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.8: Tình hình đầu tư máy móc thiết bị trong 3 năm 2003- 2005.
Đơn vị: Triệu đồng
1 Tổng mức đầu tư hoặc
dự toán được duyệt
2036,36 23647,85 3505,323 29189,533
2 Đã thực hiện đến hết năm 1720,72 18980,31 3068,888 23769,918
3 Giá trị quyết toán vốn đầu tư 1113,01 18212,68 3068,888 22394,578
( Nguồn: Phòng cơ điện).
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng mức đầu tư tăng giảm thất thường Tổng mứcđầu tư đã thực hiện năm 2004 là cao nhất so với 2 năm 2003 và 2005 Sở dĩ như vậy là
do năm 2004 công ty đã thưc hiện dự án đầu tư mua cần trục bánh xích sức nâng 250tấn với giá trị lên đến 17378,28 triệu đồng (tổng mức đầu tư hoặc dự toán được duyệt
là 17370 triệu đồng; giá trị quyết toán vốn đầu tư là 17378,28 triệu đồng)
Cũng qua bảng trên ta thấy qua các năm giá trị thực hiện đều nhỏ hơn so với tổngmức đầu tư hoặc dự toán được duyệt Điều này thể hiện có sự chuẩn bị kĩ lưỡng trongđầu tư và không có sự thất thoát trong đầu tư Tất cả vốn đầu tư thực hiện đều đượcquyết toán đầy đủ
Bảng 1.9: Quy mô vốn đầu tư cho máy móc thiết bị:
1 Tổng mức đầu tư Trđ 11226,36 55350,85 35112,813 41300,64
2 Đầu tư máy móc thiết bị Trđ 2036,36 23647,85 3505,323 9666,14
3 Tỷ lệ Đầu tư máy móc
thiết bị/ Tổng mức đầu tư
Trang 27(Nguồn: Phòng cơ điện).
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình đầu tư máy móc thiết bị của công ty Xâylắp Hoá chất có xu hướng tăng dần qua các năm
Trong năm 2003, đầu tư máy móc thiết bị chiếm 18,14% so với tổng mức đầu tư.Trong năm này hầu như chỉ là các Dự án đầu tư nhỏ như mua máy điều hoà (XNH34), mua thiết bị văn phòng (XN H35, XN H36), mua máy đầm (XN xây lắp chinhánh hoá chất Hà Bắc)… Tuy nhiên trong năm Công ty có một Dự án tương đối lớn
đó là Dự án đầu tư thiết bị và hệ thống mâm sàn, cốp pha để thi công ống khói bằngcông nghệ cốp pha trượt Đây là gói thầu chỉ định thầu (Nhà sản xuất là Trung Quốc)với chủ đầu tư là Công ty Xây lắp Hoá chất với tổng vốn đầu tư là 999.250.000 đồngtrong đó hệ thống mâm sàn, cốp pha trượt là 470.250.000 đồng, hệ thống thiết bị phụtrợ là 529.650.000 đồng; vốn vay ngân hàng là 470.250.000 đồng, vốn khấu hao cơbản của công ty là 529.650.000 đồng
Bảng 1.10: Giá trị tài sản được hình thành qua đầu tư:
Đơn vị: Đồng.
Nội dung
Công trình thuộc chủ đầu tư quản lý
Công trình giao đơn vị khác quản lý
Tài sản cố đinh 359.455.500 359.455.500
Tài sản lưu động 472.797.435 472.797.435
(Nguồn: Phòng Cơ điện).
Năm 2004 đầu tư máy móc thiết bị tăng lên trông thấy chiếm 42,7% so với tổngmức đầu tư, tăng 1061,28% so với năm 2003 Sở dĩ năm 2004 đầu tư máy móc thiết bịtăng vọt lên như vậy là do trong năm Công ty có dự án đầu tư cần trục bánh xích cósức nâng 250T Đây là một dự án nhằm nâng cao năng lực thiết bị có sức nâng lớn,tính năng kĩ thuật cao đáp ứng nhu cầu thi công công trình có khối lượng thi công lớn,tạo sức cạnh tranh trên thị trường lắp máy Dự án có tổng vốn đầu tư là 15tỷ đồng,trong đó giá mua cẩu là 14,63 tỷ đồng, các chi phí khác là 0,37 tỷ đồng Nguồn vốncho dự án như sau: Vay ngân hàng là 12 tỷ đồng, vốn khấu hao là 3 tỷ đồng Dự ánđược thực hiện dưới hình thức đấu thầu rộng rãi Lúc đầu công ty dự định mua cầntrục bánh xích còn 80% giá trị sử dụng Tuy nhiên trong quá trình tổ chức đấu thầu có
Trang 28một nhà thầu rao bán cần trục bánh xích mới 100% mà giá lại không cao quá so vớigiá ban đầu công ty dự định đưa ra nên kết quả đấu thầu ban đầu bị huỷ bỏ và công ty
tổ chức đấu thầu lại lần hai với tổng vốn đầu tư là 17,398 tỷ đồng trong đó mua thiết
bị là 17,028 tỷ đồng, chi phí khác là 0,37 tỷ đồng, vay ngân hàng là 13,9184 tỷ đồng,vốn khấu hao là 3,4796 tỷ đồng công ty chỉ lựa chọn nhà thầu đã tham gia đấu thầu ởlần một Kết quả là Công ty Thương mại và Chuyển giao công nghệ MICO trúng vớicần trục thuỷ lực bánh xích KOBELCO model CKE 2500 do Nhật Bản sản xuất vớigiá 1.097.000 USD Kết quả của gói thầu như sau:
- Vốn đầu tư thực hiện:
Bảng 1.11: Vốn đầu tư thực hiện của gói thầu Cần trục bánh xích
17.378.288.109
17.191.495.634186.792.475
8.288.109
191.495.634-183.207.525
Nguồn vốn
-Vay ngân hàng
-Quỹ đầu tư phát triển
-Vốn khấu hao cơ bản
17.370.000.000
13.900.000.0003.470.000.000
17.378.288.109
13.899.985.767788.682.2322.689.620.110
8.288.109
-14.233-2.681.317.7682.689.620.110
(Nguồn: Phòng Cơ điện).
- Giá trị tài sản mới tăng thêm: 17.378.288.109 đồng
Năm 2005, tổng vốn đầu tư máy móc thiết bị giảm 85,18% so với năm 2004chiếm 9,98% trong tổng vốn đầu tư của năm nhưng so với năm 2003 thì vẫn tăng72,14%
Năm 2006, tổng vốn đầu tư máy móc thiết bị tăng 175,76% so với năm 2005,chiếm 23,4% trong tổng vốn đầu tư của năm, so với năm 2003 thì tăng 374,68%