1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006

45 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2002 2006
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 79,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư xây dựng hàng loạt các trụ sở cơ quanĐảng, quản lý nhà nước của tỉnh và các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.Đồng thời tiến hành lập quy hoạch điều chỉnh các trung tâm huyện lỵ, thị

Trang 1

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI

ĐOẠN 2002 2006

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA TỈNH

1.1.1 Dặc điểm tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới:

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổsông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, khu vực có mứctăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần của Hà Nội

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương

- Phái Tây giáp thủ đô Hà NộiVới vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có nhiềuthuận lợi cho sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Nằm trên tuyến đường giaothông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội- LạngSơn và các tuyến đường thuỷ như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình rấtthuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du khách giao lưu với các tỉnh trong cảnước

1.1.1.2 Các yếu tố địa chất, khí hậu, thuỷ văn

* Về khí hậu:

Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt

độ trung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C(tháng7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C (tháng 1) Sự chênh lệchnhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C

Trang 2

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400- 1600mmnhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đếntháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm Tổng số giờ nắng trongnăm dao động từ 1530- 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm làtháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 1

Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 nămsau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩmgây mưa rào

Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh vàkhông khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định cáctiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nướcmưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thịtrong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vàoqui định chung cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ

* Về địa hình- địa chất:

Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ vềsông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùngđồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có độcao phổ biến 300 - 400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so vớitổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên

Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình,Lung Tài, Quế Võ, Yên Phong Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưngcủa cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịuảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo ĐôngBắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang

Trang 3

tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc Toàn tỉnh có mặt các loạiđất đá có tuổi từ Cambri đến

Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội

và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình Và

về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng đồng bằng và trung du.Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng như một sốvùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nước vàomùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch

* Đặc đỉêm thuỷ văn:

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao,trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống,sông Cầu và sông Thái Bình

- Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượngnước bình quân 31,6 tỷ m³ Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùamưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa

- Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnhBắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu cómực nước trong mùa lũ cao từ 3- 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1- 2 m,trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8 m)

- Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385

km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km Do phần lớn lưu vực sông bắtnguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nướcsông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáynông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sôngNgũ huyện Khê, sông Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông ĐồngKhởi, sông Đại Quảng Bình Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ

và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước củatỉnh Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ

Trang 4

m³, trong đó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176 tỷ m³; được đánhgiá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nướcngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000 m³/ngày, tầng chứa nước cách mặt đấttrung bình 3- 5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt Toàn bộnguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạttrong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị

1.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên- môi trường

Nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bắc Ninh qui về các dạng sau:

* Tài nguyên rừng:

Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu là rừng trồng Tổngdiện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ: 317,9 ha và TiênDu: 254,95 ha Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³, trong đó rừng phòng hộ

363 m³, rừng đặc dụng 2916 m³

* Tài nguyên khoáng sản:

Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xâydựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở Quế

Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã Bắc Ninh, đá cát kết với trữlượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh, đá sa thạch ở Vũ Ninh - BắcNinh có trữ lượng khoảng 300.000 m³ Ngoài ra còn có than bùn ở Yên Phongvới trữ lượng 60.000- 200.000 tấn

1.1.2 Đặc đỉêm kinh tế- xã hội

1.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động

Trang 5

Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả nước

và là điạ phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 61 tỉnh, thành phố Ướctính năm 2005, dân số Bắc Ninh là 1007,815 nghìn người, chỉ chiếm 1,22% dân

số cả nước và đứng thứ 39/61 tỉnh, thành phố, trong đó nam 465 nghìn người và

nữ 492,7 nghìn người; khu vực thành thị 93,8 nghìn người, chiếm 9,8 dân sốtoàn tỉnh và khu vực nông thôn 863,9 nghìn người, chiếm 90,2% Tính ra, mật

độ dân số Bắc Ninh năm 2001 đã lên tới 1191,3 người/km2, gần gấp 5 lần mật

độ dân số bình quân của cả nước và là địa phương có mật độ dân số cao thứ 3trong số 61 tỉnh, thành phố, chỉ thấp hơn mật độ dân số của Hà Nội và của thànhphố Hồ Chí Minh

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002 Coi trọng đào tạo nhânlực, nâng tỷ lệ người lao động có nghề lên 28% Đẩy mạnh việc ứng dụng thànhtựu khoa học, công nghệ trong sản xuất và đời sống

Đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh bìnhquân hàng năm 0,4%o để hạ tỷ lệ phát triển dân số xuống 1,05% Tích cực tạoviệc làm, mỗi năm giải quyết việc làm cho 10- 12 nghìn lao động Xóa hộ đói,giảm hộ nghèo xuống dưới 10% theo tiêu chuẩn hiện hành cải thiện một bướcđời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, ngăn chặn các tệ nạn xã hội, trật tựluôn ổn định, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư

Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Bắc Ninh

và 7 huyện là: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn, Thuận Thành, Lương Tài

và Gia Bình Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước và thếgiới, lực lượng lao động Bắc Ninh đủ khả năng đáp ứng những đòi hỏi khắt khenhất của thời đại Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 8 trường đại học, caođẳng, trung học dạy nghề và nhiều cơ sở giáo dục có quy mô lớn, chất lượngkhá Trong tỉnh hiện có hơn 600.000 lao động trong đó đội ngũ cán bộ khoa học

kỹ thuật, công nhân lành nghề phát triển khá nhanh phù hợp với nền kinh tế mởcửa Đội ngũ lao động trong tỉnh có khả năng tham gia hợp tác lao động quốc tế,

Trang 6

đồng thời cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư khai thác lao động khi đến BắcNinh đầu tư.

1.1.2.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội

Tỉnh Bắc Ninh có 1 thành phố tỉnh lỵ và 7 huyện với tổng dân Nhịp tăngtrưởng kinh tế (GDP) 2001-2005 bình quân hàng năm là 13,5%;trong đó:nông- lâm nghiệp tăng 5,5%; công nghiệp- xây dựng tăng 19,5%, riêng côngnghiệp tăng 22% và dịch vụ tăng 14,8%

Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh là: Công nghiệp xây dựng, nông nghiệp,dịch vụ ở các thời điểm là:

BẢNG 1.1 : CƠ CẤU KINH TẾ QUA CÁC NĂM

+ Về công nghiệp: Mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI là: Năm

2015 phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp Trong nhữngnăm qua tỉnh đã chỉ đạo xây dựng các khu công nghiệp tập trung như: khu côngnghiệp Tiên Sơn 686ha, khu công nghiệp Quế Võ 396,5 ha, khu công nghiệpĐại Đồng– Hoàn Sơn 28,5ha, Tân Hồng– Hoàn Sơn 35,5ha, Yên Phong 200ha,Nam Sơn- Hạp Lĩnh 300 ha Tổng cộng diện tích các khu công nghiệp tập trung

là 1646ha Vốn đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp hơn 5000 tỷ đồng,trong đó xây dựng kết cấu hạ tầng gần 500 tỷ đồng, vốn đầu tư các dự án 4500

tỷ đồng

Ngoài các khu công nghiệp tập trung, tỉnh đã quy hoạch 18 khu côngnghiệp làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích quy hoạch 250ha,tổng kinh phí đầu tư khoảng 450 tỷ đồng Nhiều khu công nghiệp làng nghề đã

Trang 7

xây dựng xong kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà xưởng sản xuất đưa vào hoạtđộng.

BẢNG 1.2 : GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

+ Về sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng khá, đạt

1877,2 tỷ đồng, năm 2005 tăng 4.5% so với năm 2004 Tốc độ phát triển bìnhquân (2001-2005) là 5,5% Giá trị sản xuất trồng trọt giảm dần, giá trị chănnuôi tăng dần

+ Về hoạt động thương mại-du lịch: Có tiến bộ, giá trị khu vực dịch vụ

năm 2005 tăng 13,7% so với năm trước và có xu hướng phát triển khá Kimngạch xuất khẩu trên địa bàn đến năm 2005 là 115 triệu USD, trong đó địaphương: 80 triệu USD, tăng bình quân 21,8%/năm Kim ngạch nhập khẩu trênđịa bàn đến năm 2005 là 90 triệu USD, trong đó địa phương: 50 triệu USD,tăng bình quân 28,6%/năm

+ Về văn hoá xã hội, sự nghiệp giáo dục- đào tạo: Có bước phát triển

nhanh cả về quy mô và chất lượng, hoạt động khoa học, kỹ thuật, công nghệ cótiến bộ Toàn tỉnh đã phổ cập trung học cơ sở, 100% xã phường, thị trấn có trạm

xá xây dựng kiên cố, mỗi trạm xá có 4-5 cán bộ y tế trong đó có 1 bác sỹ Tỷ lệtăng dân số 2004 là 1,3%, tỷ lệ nghèo đói còn 5,75% (2004) giảm so với(20031) là 1,9% công tác an ninh quốc phòng được ổn định và giữ vững

+ Về thu ngân sách: Kết quả thu ngân sách hàng năm tăng

Trang 8

+ Về phát triển xây dựng đô thị.

Sau khi tái lập, tỉnh Bắc Ninh có 1 đô thị loại 3 (thị xã Bắc Ninh) và 6 thịtrấn trong đó có 5 thị trấn huyện lỵ là Lim (Tiên Sơn), Hồ (Thuận Thành) Thứa(Gia Lương), Chờ (Yên Phong), Phố Mới (Quế Võ) và thị trấn Từ Sơn thuộchuyện Tiên Sơn Từ tháng 9/1999 huyện Gia Bình, huyện Từ Sơn được tái lập,huyện lỵ Từ Sơn chuyển về thị trấn Từ Sơn, huyện lỵ Gia Bình chuyển về ngã

Tư Đông Bình và thành lập thị trấn Gia Bình Do trước ngày tái lập tỉnh các đôthị thuộc Bắc Ninh hầu như không được đầu tư, cơ sở kỹ thuật hạ tầng thiếuđồng bộ, chắp vá Sau ngày tái lập tỉnh (1/1997) việc bức xúc là phải đầu tư xâydựng hạ tầng thị xã Bắc Ninh, thị xã tỉnh lỵ trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoácủa tỉnh Bắc Ninh và từng bước xây dựng các đô thị thuộc huyện Từ nhiệm vụcấp bách trên, được sự giúp đỡ của Bộ Xây dựng, tháng 6/1997 quy hoạch điềuchỉnh mở rộng thị xã Bắc Ninh được phê duyệt, làm cơ sở và tạo điều kiệnthuận lợi cho việc đầu tư xây dựng và từng bước tạo nên bộ mặt đô thị khangtrang, to đẹp

Song việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị chủ yếutập trung ở thành phố Bắc Ninh Đầu tư xây dựng hàng loạt các trụ sở cơ quanĐảng, quản lý nhà nước của tỉnh và các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.Đồng thời tiến hành lập quy hoạch điều chỉnh các trung tâm huyện lỵ, thị trấncho phù hợp với phát triển đô thị trong tương lai và từng bước đã được đầu tưxây dựng theo quy hoạch

Trang 9

Đến nay tỉnh Bắc Ninh có các đô thị: Thành phố Bắc Ninh, 7 đô thị thuộchuyện (trung tâm huyện lỵ), thị trấn Từ Sơn đề nghị chuyển thành thị xã Ngoài

ra đang tiến hành quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới phục vụ khu côngnghiệp Tiên Sơn, Quế Võ, khu đô thị mới phục vụ các trường Đại học BắcNinh

Ngoài các đô thị có quy mô lớn như thị xã, thị trấn sẽ tiến hành quy hoạchxây dựng các thị tứ, đây là điểm dân cư tập trung, là trung tâm các xã hay cụm

xã có dân số phi nông nghiệp cao, có lối sống và sinh hoạt gần giống các đô thịnên rất cần việc quản lý xây dựng như một đô thị

1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn rút ra từ đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnh

1.1.3.1 Thuận lợi

Bắc Ninh là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi là tỉnh tiếp giáp và cách Thủ đô

Hà Nội 30km: Cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45km; cách cảng biển Hải Phòng110km Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm- tam giác tăng trưởng: Hà Nội- HảiPhòng- Quảng Ninh; gần các khu, cụm công nghiệp lớn của vùng trọng điểmBắc bộ Bắc Ninh có các tuyến trục giao thông lớn, quan trọng chạy qua; nốiliền tỉnh với các trung tâm kinh tế, văn hoá và thương mại của phía Bắc: đườngquốc lộ 1A- 1B, quốc lộ 18 (Thành phố Hạ Long- sây bay Quốc tế Nội Bài),quốc lộ 38, đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc Trong tỉnh có nhiều sông lớnnối Bắc Ninh với các tỉnh lân cận và cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân Vị trí địa lýcủa tỉnh Bắc Ninh là một trong những thuận lợi để giao lưu, trao đổi với bênngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế- xã hội và khai tháccác tiềm năng hiện có của tỉnh

Địa hình Bắc Ninh tương đồi bằng phẳng Tuy dốc từ bắc xuống nam và

từ tây sang đông, nhưng độ dốc không lớn Vùng đồng bằng chiếm gần hết diệntích tự nhiên toàn tinh, có độ cao phổ biến 3- 7m so với mặt biển Gần thủ đô

Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có

Trang 10

sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử vănhoá, đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thịthuận lợi đối với mọi miền đất nước Trong cấu trúc địa lý không gian thuận lợinhư vậy sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớncần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế- xã hội vàthúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh Xét trên khía cạnh cấu trúc hệthống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thànhmột hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trítương tác nhất định với hệ thống đô thị chung toàn vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và không khác biệtnhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển

đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng,khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị trong vùng; việc xácđịnh tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vào qui định chung chocác đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ

Địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đôthị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình Tỉnh Bắc Ninh

đã chuẩn bị các điều kiện về đất đai, lao động, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải cáchcác thủ tục hành chính về đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợicho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại Bắc Ninh

1.1.3.2 Khó khăn

Bản thân nền kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, yếu kém, điểm xuấtphát thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, nhiều vùng vẫn còn là sản xuấtthuần nông; năng suất, chất lượng và hiệu quả trong các ngành kinh tế chủ yếu còn thấp

Tiềm năng để phát triển kinh tế có hạn, nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp trong khi nhu cầu rất lớn, các công trình dở dang còn nhiều, trên một số lĩnhvực còn mất cân đối

Trang 11

Bộ máy quản lý ở một vài lĩnh vực, nhất là quản lý sản xuất kinh doanhcòn bộc lộ những yếu kém.

Gần thủ đô Hà Nội vừa là cơ hội vừa là thách thức, sản phẩm của Bắc Ninhmuốn cạnh tranh được trên thị trường Hà Nội cũng như ở các thị trường trong

và ngoài nước khác phải có sức cạnh tranh lớn, đảm bảo về chất lượng và giácả

Tỉnh Bắc Ninh có điểm xuất phát kinh tế thấp, quy mô còn nhỏ bé; các cơ

sở kinh tế Trung ương đóng trên địa bàn ít, hàng năm vẫn có sự hỗ trợ từ ngânsách của Trung ương

Cơ sở hạ tầng đang đầu tư chưa hoàn chỉnh như: đường giao thông, trườnghọc, trạm y tế, bệnh viện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị…, nhất là thànhphố Bắc Ninh và 2 huyện lỵ Từ Sơn, Gia Bình mới được tái lập phải đầu tư xâydựng mới từ đầu

Nguồn vốn đầu tư cho nhu cầu phát triển rất lớn, song nguồn vốn Trungương đầu tư hàng năm cho tỉnh bình quân chỉ từ 80- 120 tỷ đồng, nguồn vốnđầu tư của địa phương lại hạn hẹp, nên gặp nhiều khó khăn và hạn chế tốc độđầu tư và xây dựng của địa phương

Trước tình hình và đặc điểm trên Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh đã tậptrung chỉ đạo các cấp, các ngành trong việc thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương; Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh đã có Nghị quyết thực hiện 10nhiệm vụ cấp bách phát triển kinh tế xã hội đến 2010; UBND tỉnh đã chỉ đạolập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng vàlãnh thổ; định hướng cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và có những quyếtđịnh, biện pháp tích cực nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển : nhưnguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chính sách khuyến khích tăng thungân sách địa phương hàng năm, tăng nguồn vốn vay đầu tư phát triển, vay khobạc Nhà nước, huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và nguồn vốn trongdân

Trang 12

1.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XDCB NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẬP TRUNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BĂC NINH TRONG NHỮNG NĂM QUA

1.2.1 Qui mô vốn đầu tư

Trong những năm qua, đặc biệt từ sau ngày tái lập tỉnh Bắc Ninh ( tháng1/1997) công tác đầu tư xây dựng tại Bắc Ninh khá sôi động và phát triển mạnh

mẽ, phạm vi đầu tư rộng khắp ở tất cả các địa bàn thị xã và các huyện Về đốitượng đầu tư, nguồn vốn đầu tư cũng khá đa dạng, gồm:

- Các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông của TW trên địa bàn

- Dự án đầu tư xây dựng đường giao thông tỉnh

- Dự án đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước thuộctỉnh và huyện (huyện mới chia tách)

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình cộng cộng như: Công viên, Nhà thiđấu đa năng, Bảo tàng, Thư viện, Trung tâm hội nghị thông tin, triển lãm, Khuvui chơi

- Dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, nông nghiệp như: trạmbơm, kênh mương, chuồng trại, giống cây trồng v.v

- Dự án đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, dự án xây dựngcác khu cụm công nghiệp làng nghề

BẢNG 1.3 : TỔNG VỐN ĐẦU TƯ XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

+ Doanh nghiệp nhà nước

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Vốn dân cư

1567186857220659

2110,7223,456,76,2401,61204,8

3411459,1317,31269,81492,7

3856,2553,41019,51460,31642

5010,5598,2128,311,91920,3220

Trang 13

Các lực lượng tham gia xây dựng gồm:

- Các nhà thầu thuộc các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân thuộc địaphương

- Các nhà thầu thuộc các doanh nghiệp nhà nước của các tỉnh và Trungương

- Huy động lao động trong dân tự xây dựng

Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh qua một vàinăm theo các nguồn vốn thể hiện cụ thể trong bảng tổng hợp dưới đây:

Trang 14

BẢNG 1.4 : VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

169652 4

211638 6

239703 0

1 Vốn ngân sách đầu tư tập

trung 74.750 84.490 112.109 98.000 88.700

2 Vốn ngân sách tỉnh 57.160 25.250 27.821 39.670 64.230

3 Vốn Bộ, ngành TW đầu tư trên địa bàn. 410.536 511.500 408.557 563.150 623.480

4 Vốn tín dụng ưu đãi,tín dụng

đầu tư phát triển 85.652 85.100 93.215 96.536 105.620

5 Vốn tự có của doanh nghiệp

ngoài quốc doanh 220.150 655.250 365.240 458.500 569.350

6 Vốn dân cư, xã, phường 659.190 695.800 640.850 785.620 856.430

7 Vốn liên doanh với nước ngoài. 52.005 60.300 39.170 65.980 76.530

8 Vốn của các doanh nghiệp

nhà nước. 6.500 30.100 9.562 8.930 12.690

Cơ cấu vốn đầu tư 100% 100% 100% 100% 100%

1 Vốn ngân sách đầu tư tập trung 4,77 3,93 6,61 4,63 3,7

2 Vốn ngân sách tỉnh 3,65 1,17 1,64 1,87 2,68

3 Vốn Bộ, ngành TW đầu tư trên địa bàn. 26,22 23,82 24,08 2661 26,01

4 Vốn tín dụng ưu đãi,tín dụng đầu tư phát triển 5,47 3,96 5,49 4,56 4,41

5 Vốn tự có của doanh nghịêp

ngoài quốc doanh 14,06 30,51 21,53 2166 23,75

6 Vốn dân cư, xã, phường 42,09 32,39 37,77 3712 35,73

7 Vốn liên doanh với nước ngoài. 3,32 2,82 2,32 313 3,19

8 Vốn của các doanh nghiệp

nhà nước. 0,42 14 0,56 0,42 0,53

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên điạ bàn tỉnh có xu hướng tăng liêntục qua các năm từ năm 2002- 2006 Các nguồn vốn đầu tư chiếm tỷ trọng lớn

Trang 15

là những nguồn vốn đầu tư: Vốn dân cư, xã, phường; vốn tự có của doanhnghiệp ngoài quốc doanh và vốn Bộ ngành TW đầu tư trên địa bàn; tỏng banguồn vốn này thường chiếm trên 80% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2002- 2006 Vốn đầu tư xây dựng của khu vựcdân cư chiếm tỷ trọng cao cho thấy khả năng, nguồn vốn to lớn còn trong dân

cư và có thể huy động cho đầu tư phát triển, và cũng cho thấy tiềm năng, nhucầu phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm tiếp theo Đây là một lợi thế củaBắc Ninh vì đầu tư xây dựng là loại hình đầu tư dài hạn, mục đích là nhằm tạo

ra cơ sở vật chất lâu dài cho quá trình phát triển kinh tế cũng như xã hội Đầu tưxây dựng cơ bản luôn là yếu tố đi trước tạo nền tảng, điều kiện cho các hoạtđộng đầu tư khác, tạo cơ sỏ vật chất cho công việc sản xuất kinh doanh sau này

Vốn ngân sách đầu tư tập trung hàng năm mà tỉnh Bắc Ninh được TWgiao cho quản lý chiếm tỷ lệ khoảng 4% trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bảntrên địa bàn Tỉnh Mặc dù, trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tỉnh,nguồn vốn đầu tư tập trung chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đây lại là nguồn vốn kháquan trọng Nguồn vốn đầu tư tập trung mà TW giao cho Tỉnh quản lý và sửdụng cùng với nguồn vốn ngân sách địa phương là hai nguồn vốn chủ yếu được

sử dụng để đầu tư vào các công trình công cộng, công trình tạo cơ sở hạ tầngphục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh Từ hai nguồn vốnnày cơ sở vật chất như: đường xá, cầu cống, công trình công cộng- xã hội, hệthống điện nước… được xây dựng tạo cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác sau

đó, tạo điều kiện cho thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư trên địa bàn Tỉnh,qua đó thúc đẩy hoạt động kinh tế của Tỉnh, tăng thu nhập, nâng cao đời sốngngười lao động

1.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá đầu tư, các nhà quản lý thườngphân chia đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Trong hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản cũng vậy, việc phân chia hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản theo nhữngtiêu thức khác nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý đầu tư xây dựng cơ

Trang 16

bản Cụ thể trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng ta sẽ xem xét cơ cấu đầu

tư xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư tập trung tỉnh Bắc Ninh theo: ngành kinh

tế, vùng kinh tế (các huyện) và theo cấp quản lý

Trong thời gian qua, cùng với sự chuyển biến của nền kinh tế và của cơchế quản lý đổi mới, lĩnh vực đầu tư đã có những chuyển biến rõ rệt Do mởrộng quyền tự chủ của các ngành, các địa phương và cơ sở tự quyết định đầu tư,nhất là các công trình xây dựng bầng vốn tự có, nhiều ngành, đơn vị đã phát huykhả năng tiềm tàng của mình để tăng năng lực sản xuất, xây dựng các công trìngmới và đưa vào sử dụng có hiệu quả Về phía Nhà nước thì có điều kiện tậptrung vốn cho các công trình trọng điểm, các công trình này đòi hỏi vốn lớn nên

tư nhân khó đảm nhiệm được

Cơ cấu đầu tư đã được điều chỉnh theo hướng nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và sức mạnh của sản phẩm, giảm nhẹ tình hình đầu tư phân tán, kémhiệu quả, chuyển hướng đầu tư cho các công trình vừa và nhỏ, việc phân bổ vốn

và đầu tư dần theo hướng hợp lý, phù hợp với điều kiện, nhu cầu phát triển kinhtế- xã hội của vùng, ngành đó để đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất, chú trọnghơn vào đầu tư đồng bộ, bảo đảm sự phát triển bền vững Hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản chú ý, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và những công trình thenchốt của nền kinh tế bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, như: vốn ngân sách, vốntín dụng, vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn huy động trong dân… trong đónguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là rất quan trọng, nó có vai trò đầu tưđịnh hướng cho cả nền kinh tế của Tỉnh

1.2.2.1 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng phân theo ngành

Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế nhằm mục đíchquản lý việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế hiệuquả hơn, đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các ngành kinhtế; qua đó xem xét tính cân đối của việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bảnphù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của Tỉnh

Trang 17

Cơ cấu vốn đầu tư là quan hệ tỷ lệ khối lượng vốn đầu tư vào các ngànhkinh tế, các khu vực và các vùng kinh tế cũng như các quan hệ trong thành phầnkinh tế, tính chất chi phí và các loại hình đầu tư Cơ cấu đầu tư thực chất phảnánh mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước trong từng giai đoạn nhất định Dovậy, nghiên cứu cơ cấu đầu tư cho phép rút ra được những kết luận đối với việcvận dụng các quy luật kinh tế, cũng như các chủ trương phát triển kinh tế củaĐảng, Nhà nước.

Giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu kinh tế có mối liên hệ mật thiết và tác độngqua lại với nhau, điều này thể hiện ở chỗ tỷ lệ các ngành kinh té được đặc trưngbởi cơ cấu tổng giá trị sản lượng trong các ngành cũng như trong nội bộ nềnkinh tế Hơn nữa cơ cấu vốn đầu tư không chỉ ảnh hưởng đến nhịp độ phát triểnkinh tế mà còn ảnh hưởng đến tính chất của sự phát triển đó Nhiệm vụ cơ bảncủa phân tích cơ cấu ngành của vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ ra được tínhchất hợp lý trong bố trí vốn đầu tư giữa các ngành trên cơ sở xem xét tác độngcủa đầu tư ở các ngành đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của cảgiai đoạn Đồng thời nghiên cứu cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản ngành là cơ sở

để hoàn thiện cơ cấu đầu tư của cả nền kinh tế Do đó nghiên cứu cơ cấu đầu tưxây dựng cơ bản theo ngành là rất cần thiết

Cụ thể, việc phân chia vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư tậptrung tỉnh Bắc Ninh sẽ được phân chia theo 9 ngành cơ bản trong nền kinh tế:Nông nghiệp và thuỷ lợi, giao thông, công trình công cộng, cấp thoát nước, y tế-

xã hội giáo dục- đào tạo, văn hoá thông tin- thể thao, an ninh quốc phòng, quản

lý nhà nước, thiết kế qui hoạch (chuẩn bị đầu tư) và trả nợ các công trình hoànthành (đầu tư khai thác) Dưới đây là khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bảntheo ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh qua một số năm từ 2002- 2006:

BẢNG 1.5: VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN THEO LĨNH VỰC

( nguồn vốn ngân sách tập trung )

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 19

chất phục vụ cho công tác quản lý hành chính cũng như cho phát triển kinh tế xãhội, như: xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan chính quyền, đoàn thể; xâydựng hệ thống giao thông nội thị…Giáo dục đào tạo chiếm một tỷ lệ vốn đầu tưxây dựng cơ bản lớn trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản là do trong giaiđoạn 2002- 2006 hàng loạt các công trình xây dựng trường học được phê duyệt

và tiến hành xây dựng, như: trường THPT huyện Lương Tài với tổng vốn đầu tư

là 15.327 triệu đồng; trường THPT Ngô Gia Tự- Từ Sơn với tổng vốn đầu tư là10.833 triệu đồng, trường THPT chuyên Hàn Thuyên với tổng vốn đầu tư là14.904 triệu đồng…Y tế- xã hội cũng được đầu tư với số vốn đầu tư khá lớn,tiêu biểu là công trình: bệnh viện đa khoa tỉnh với tổng vốn đầu tư lên đến76.000 triệu đồng Các dự án Giao thông cũng là đối tượng được tập trung vốnđầu tư lớn, như dự án: đường tỉnh lộ 295, tổng vốn đầu tư là 69.412 triệu đồng;

dự án đường tỉnh lộ 271, tổng vốn đầu tư là 36.642 triệu đồng…

Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm giai đoạn 2002

-2006 thì năm 2004 có tổng vốn đầu tư cao nhất, đạt 112.109 triệu đồng Có điều

đó là do trong năm 2004 hàng loạt các công trình đầu tư của những năm trước

đó đi vào giai đoạn hoàn thành, việc phân bổ vốn đầu tư tập trung trong năm đótăng so với các năm khác; điều đó cũng có thể nhận thấy thông qua tổng số vốndùng để trả nợ các công trình đã hoàn thành trong năm 2004 là 22.809 triệuđồng, mức cao nhất trong giai đoạn 2002- 2006

Việc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung vào những ngành như:giáo dục, giao thông và quản lý nhà nước là hoàn toàn dễ hiểu Qua đó cho thấychủ trương của tỉnh là tập trung phát triển những ngành gì Việc đầu tư vàongành giao thông đối với tỉnh Bắc Ninh nhằm hoàn thiện hệ thống giao thôngtrong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân, cũng như gópphần thu hút các nhà đầu tư đến với Bắc Ninh, gia tăng việc buôn bán trao đổihàng hoá trên địa bàn tỉnh Đầu tư cho Giáo dục- đào tạo, Y tế - xã hội nhằm tạo

Trang 20

cơ sở hạ tầng hiện đại phục vụ công cuộc chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đào tạonhân tài cho mục tiêu phát triển dài hạn.

1.2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng theo vùng

Cách phân loại này cho thấy vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các địaphương (huyện) trong tỉnh Bắc Ninh; nó cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của các huyện, thành phố so với tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản củatỉnh, qua đó đánh giá tác động của đầu tư xây dựng cơ bản đến phát triển kinh tếcủa địa phương đó

BẢNG 1 6 : CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN PHÂN THEO HUYỆN

(Nguồn vốn ngân sách tập trung)

28.530

37.960

33.670

Trang 21

2006 là 164.230 triệu đồng, chiếm 42,58% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bảntoàn tỉnh; tiếp sau là huyện Từ Sơn, với khối lượng vốn đầu tư là 38.600 triệuđồng, chiếm 10,01% tổng vốn đầu tư; thứ 3 là huyện Lương Tài với 33.340triệu đồng chiếm 8,63% tổng vốn đầu tư Nhìn chung vốn đầu tư xây dựng cơbản của các huyện tăng theo từng năm trong giai đoạn 2002- 2006, trung bìnhnăm sau tăng hơn năm trước khoảng 1,3%

Việc phân chia vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng nhằm mục đíchđánh giá xem vùng nào thu hút đầu tư xây dựng cơ bản nhiều, đánh giá nhu cầuvốn đầu tư xây dựng cơ bản của vùng đó Những nơi nhu cầu phát triển kinh tếlớn sẽ đòi hỏi một cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng, cụ thể là nhu cầu về nhàxưởng, hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện… Đối vớitỉnh Bắc Ninh, theo như bảng trên ta thấy khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơbản tập trung lớn ở hai vùng đó là Thành Phố Bắc Ninh và huyện Từ Sơn Điều

đó hoàn toàn thống nhất với cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân chia theongành kinh tế Qua đó cho thấy điều kiện thuận lợi cũng như nhu cầu phát triển

Trang 22

kinh tế cao ở hai vùng này: Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế- chính trịcủa Tỉnh, do đó hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động chính trị đều tậptrung ở đây, vì vậy yêu cầu về một hệ thống vật chất, cơ sở hạ tầng tương xứng

là hoàn toàn hợp lý; huyện Từ Sơn cúng là một trung tâm kinh tế lớn của tỉnhBắc Ninh với khu công nghiệp Tiên Sơn có quy mô lớn, vì vậy cúng đòi hỏimột cơ sở hạ tầng phù hợp

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung ở Thành phố Bắc Ninh và huyện

Từ Sơn cho thấy đây là hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh, nhu cầu phát triểnkinh tế ở hai khu vực này là rất lớn Huyện Từ Sơn, tương lai sẽ trở thành thị xã,cùng với khu công nghiệp Tiên Sơn đòi hỏi một lượng vốn đầu tư xây dựng lớnnhằm hoàn thiện hệ thống giao thông, cấp thoát nước… phục vụ cho nhu cầugiao lưu buôn bán, phát triển kinh tế- xã hội

Bảng trên cũng cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh BắcNinh là tương đối hơp lý, ngoài hai vùng là Thành phố Bắc Ninh và huyện TừSơn thì cơ cấu vốn đầu tư giữa các huyện còn lại là tương đối đồng đều, chothấy việc phân bổ vốn cho các huyện là tương đối tốt, tạo điều kiện cho cáchuyện phát triển kinh tế- xã hội Cũng qua cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bảntheo vùng ta thấy cần tập trung đầu tư vào vùng nào cho phù hợp với mục tiêu,định hướng phát triển trong tương lai, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí, tránh tậptrung vào một vùng mà bỏ quên các vùng khác, gây ra mất cân bằng trong pháttriển kinh tế giữa các vùng

1.2.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý

Việc phân chia vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý nhằm mụcđích theo dõi, đánh giá khối lượng, việc thực hiện vốn đầu tư theo các tiêu chíphân chia dự án đầu tư Việc phân chia dự án phải căn cứ vào các qui định củapháp luật Qua việc phân chia này giúp nhà quản lý đánh giá được có bao nhiêu

dự án nhóm A,B hay C, tình hình thực hiện các dự án đó

BẢNG 1 7 : VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN THEO CẤP QUẢN LÝ

(Nguồn vốn ngân sách tập trung)

Ngày đăng: 02/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1 : CƠ CẤU KINH TẾ QUA CÁC NĂM - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.1 CƠ CẤU KINH TẾ QUA CÁC NĂM (Trang 5)
BẢNG 1.2 : GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH  QUA CÁC NĂM - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.2 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH QUA CÁC NĂM (Trang 6)
BẢNG 1.3 : TỔNG VỐN ĐẦU TƯ XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH  GIAI ĐOẠN 2002-2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.3 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2002-2006 (Trang 11)
BẢNG 1.4 : VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH  GIAI ĐOẠN 2002-2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.4 VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2002-2006 (Trang 13)
BẢNG 1. 6 : CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN PHÂN THEO HUYỆN - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1. 6 : CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN PHÂN THEO HUYỆN (Trang 19)
Bảng trên cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn đầu tư  tập trung của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2002– 2006, phân chia theo các  huyện - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
Bảng tr ên cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn đầu tư tập trung của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2002– 2006, phân chia theo các huyện (Trang 20)
Bảng trên cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh  Bắc Ninh, nguồn vốn đầu tư tập trung giai đoạn 2002- 2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
Bảng tr ên cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nguồn vốn đầu tư tập trung giai đoạn 2002- 2006 (Trang 22)
BẢNG 1.8: VỐN ĐẦU TƯ XDCB MỚI ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUA CÁC NĂM  GIAI ĐOẠN 2002- 2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.8 VỐN ĐẦU TƯ XDCB MỚI ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUA CÁC NĂM GIAI ĐOẠN 2002- 2006 (Trang 23)
BẢNG 1. 9 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ XDCB  GIAI ĐOẠN 2002- 2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1. 9 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ XDCB GIAI ĐOẠN 2002- 2006 (Trang 25)
BẢNG 1.10 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ XDCB THEO NGÀNH  GIAI  ĐOẠN 2002- 2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.10 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ XDCB THEO NGÀNH GIAI ĐOẠN 2002- 2006 (Trang 26)
BẢNG 1.12: CƠ CẤU KINH TẾ VÀ GDP THEO NGÀNH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI  ĐOẠN 2002- 2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.12 CƠ CẤU KINH TẾ VÀ GDP THEO NGÀNH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2002- 2006 (Trang 34)
BẢNG 1.13 : TỔNG THU NHẬP CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2002- 2006 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH GIAI ĐOẠN 2002 2006
BẢNG 1.13 TỔNG THU NHẬP CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2002- 2006 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w