1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG

37 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Của Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Và Xây Dựng
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực trạng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 63,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quyết định bổ sung ngành nghề số 3361/QĐ/BNN-TCCB ngày23/8/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc xây dựng các kênh mươngnội đồng, sản xuất, chế tạo thiết bị, máy móc, các cấu kiện ch

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG.

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng.

Năm thành lập Công ty và các quyết định ngành nghề :

Trước đây có tên là Xưởng sửa chữa máy kéo 250A được thành lập năm1956

Năm 1969 đổi tên thành: Nhà máy đại tu máy kéo Hà Nội

Năm 1977 có tên là Nhà máy cơ khí nông nghiệp I Hà Nội

Ngày 23 tháng 03 năm 1993, Văn phòng chính phủ có thông báo số: 81/

TB và ngày 24/03/1993 tại Quyết định số 202 BNN - TCCB - QĐ Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp &PTNT cho đổi tên thành Công ty Cơ điện và Phát triển Nông thôn

Trang 2

Thực hiện quyết định số 4465/QĐ/BNN- TCCB ngày 09 tháng12năm2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT V/v: Chuyển doanh nghiệpNhà nước Công ty Cơ điện Xây dựng Nông nghiệp & Thủy lợi Hà Nội thànhCông ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng là doanh nghiệp hạch toán độc lập

+ Quyết định thành lập Công ty Cơ điện và Phát triển nông thôn số 202

NN - TCCB - QĐ ngày 24 tháng 03 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

+ Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 11 năm 1998

+ Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 261 cấp ngày 28 tháng 12 năm 1998

do Bộ trưởng Bộ xây dựng cấp

+ Quyết định bổ sung ngành nghề số 1153 QĐ/BNN-TCCB ngày5/4/2000 về việc thiết kế và xây lắp đường dây và trạm biến thế từ 35kV trởxuống, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 3

+ Quyết định bổ sung ngành nghề số 3361/QĐ/BNN-TCCB ngày23/8/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc xây dựng các kênh mươngnội đồng, sản xuất, chế tạo thiết bị, máy móc, các cấu kiện cho các công trìnhthuỷ lợi.

+ Quyết định số 4797/QĐ/BNN-TCCB, đổi tên Công ty Cơ điện và Pháttriển nông thôn thành Công ty Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi

Hà nội ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn

+ Quyết định số 4465/QĐ/BNN- TCCB, đổi tên Công ty Cơ điện Xây dựngNông nghiệp & Thủy lợi Hà nội thành Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựngngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp & Phát triển Nôngthôn

+ Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000111 ngày 09 tháng 01 năm

2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

+ Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103009916 ngày

30 tháng 11 năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và các phòng ban:

Trang 4

* Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty.

Trang 5

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BỘ PHẬN CUNG ỨNG VTTB VÀ HẬU CẦN BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH NHÂN LỰC + BẢO VỆ BỘ PHẬN QUẢN LÝ KẾ HOẠCH KỸ THUẬT ĐỘI CƠ GIỚI ĐỘI XÂY DỰNG ĐỘI CƠ ĐIỆN

Bộ máy quản lý và điều hành:

* Ban giám đốc công ty: Công ty có 01 giám đốc và 07 phó giám đốc.

* Các Phòng, Ban , Trung tâm:

- Phòng Tổ chức - Hành chính.

- Phòng Kế toán - Tài chính.

- Phòng Kỹ thuật - Cơ điện.

Trang 6

- Phòng Kinh tế, Kế hoạch & Đầu tư.

- Phòng Kỹ thuật - Xây dựng.

- TT Thương mại - Xuất nhập khẩu.

- Ban chỉ huy công trường Pleikrong.

- Ban quản lý công trường Sêsan 4.

- Ban chỉ huy công trường Bình điền

- Ban quản lý dự án 102 Trường chinh

- Ban chỉ huy công trình thủy điện Đồng Nai 3.

- Ban chỉ huy công trình thủy điện Sông Tranh 2

Các Xí nghiệp, Chi nhánh trực thuộc Công ty gồm:

- Xí nghiệp Cơ điện I

- Xí nghiệp Cơ điện II

- Xí nghiệp sản xuất bê tông đầm lăn

- Xí nghiệp Xử lý hạ tầng

- Xí nghiệp Xây lắp

- Xí nghiệp thi công cơ giới

- Xí nghiệp dịch vụ du lịch & quản lý VP chung cư

- Chi nhánh tại Tuyên quang

- Chi nhánh tại Vĩnh phúc

- Chi nhánh tại Hòa bình

- Chi nhánh tại Thanh hóa

*Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

+ Chức năng: Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng là một công ty

con trong số hàng chục công ty nằm trong Tổng công ty cơ điện xây dựng nôngnghiệp và thủy lợi Do vậy ,ngoài chức năng là một công ty sản xuất và kinhdoanh và hoạt động độc lập trong các lĩnh vực thương mại, xuất khẩu,xây dựng

Trang 7

… công ty còn tham gia đấu thầu ,thi công các công trình do tổng bàn giao thựchiện.

+ Nhiệm vụ:

- Chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ tùng cơ khí phục vụ cho ngành

nông, lâm diêm nghiệp, thủy lợi và xây dựng;

- Sản xuất và kinh doanh điện

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng công trình thủy lợi,công trình dân dụng

- Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu các loại vật tư máy móc thiết bị,hóa chất phục vụ nông nghiệp; kinh doanh lương thực thực phẩm va nông lâmsản; kinh doanh bất động sản

+ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

* Hội đồng quản trị:

- Quyết định phương hướng, chiến lược phát triển, sản xuất kinh doanhcủa Công ty

- Quyết định việc hợp tác và đầu tư, liên doanh, kinh tế của Công ty

- Quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao

- Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận theo các quỹlương của Công ty

- Quyết định về việc thành lập mới, sáp nhập, giải thể các đơn vị sảnxuất kinh doanh thuộc vốn đầu tư của Công ty

Trang 8

* Ban giám đốc:

a Giám đốc Công ty :

Phụ trách chung công tác điều hành về kế hoạch, chiến lược sản xuấtkinh doanh của công ty theo nghị quyết của HĐQT

b Phó giám đốc Công ty:

- Các Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, đượcGiám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lýchuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc, trước Pháp luật về

phần việc được phân công

* Phòng Kinh tế, Kế hoạch & Đầu tư:

- Tham mưu, giúp Giám đốc công ty tổ chức, quản lý và điều hành côngtác kinh tế, kế hoạch, đầu tư, đấu thầu; chiến lược phát triển chung của toàncông ty

* Phòng Kỹ thuật - Cơ điện:

- Nghiên cứu, xây dựng và quản lý hồ sơ kỹ thuật (các thiết bị, mẫu mã,quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm) các sản phẩmchính hoặc

truyền thống của Công ty

- Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quytrình kỹ thuật để đảm bảo hàng hoá sản xuất ra được đúng theo thiết kế hoặcmẫu mã hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đã ghi nhận trong hợp đồng kinh tế

* Phòng Tổ chức-Hành chính:

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinhdoanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu của Công ty Đề xuất nhân sự đểgiúp Giám đốc quyết định đề bạt cán bộ, phân công cán bộ lãnh đạo & quản

lý và quản lý hồ sơ lý lịch CBCNV toàn Công ty

Trang 9

- Giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hưu, về bổnhiệm bãi miễn khen thưởng, kỷ luật Là thành viên thường trực của Hộiđồng thi đua, Hội đồng khen thưởng của Công ty.

* Phòng Kế toán - Tài chính:

* Tổ chức hoạch toán kinh tế toàn Công ty:

- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo đúng Pháp luật kế toán thống kê của Nhà nước

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra việc thựchiện kế hoạch của Công ty

* Trung tâm Thương mại - Xuất nhập khẩu:

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu: Vật tư máy móc thiết bị nông, lâm sản vàcác hàng hoá khác

* Phòng Kỹ thuật – Xây dựng::

- Nghiên cứu, xây dựng và quản lý hồ sơ kỹ thuật các công trình xây dựng

do Công ty tham gia thi công

- Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thi công thực hiện thi công xâydựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

* Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc :

* Xí nghiệp Cơ điện 1

* Xí nghiệp Cơ điện 2

* Xí nghiệp sản xuất bê tông đầm lăn.

* Xí nghiệp Xử lý hạ tầng

* Xí nghiệp thi công cơ giới

* Xí nghiệp dịch vụ du lịch & quản lý văn phòng chung cư

Trang 10

* Chi nhánh tại Tuyên quang.

* Chi nhánh tại Vĩnh phúc

* Chi nhánh tại Hòa bình

* Chi nhánh tại Thanh hóa

- Chức năng nhiệm vụ của các Xí nghiệp; Chi nhánh được quy địnhriêng Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, Giám đốc xínghiệp được quyền mở rộng thêm mặt hàng, sản phẩm của mình sau khi cóphương án đầu tư trình Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt

3 Một số hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

- Về cơ khí và điện: Chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ tùng cơ khí phục

vụ cho ngành nông, lâm diêm nghiệp, thủy lợi và xây dựng; Chế tạo thiết bịnâng hạ máy và thiết bị dây chuyền chế biến nông sản: Cà phê, mía, đường, chè;Lắp ráp xe tải nhỏ phục vụ nông thôn; Thiết kế và sản xuất các loại bơm đến8000m3/h; Xây lắp đường dây và trạm biến thế điện đến 35KV; Chế tạo tủ điện

hạ thế, tủ điều khiển trung tâm phục vụ thủy lợi và công nghiệp chế biến; Sảnxuất và kinh doanh điện;

- Về xây dựng: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng công trìnhthủy lợi: Hồ đầu mối và kênh mương nội đồng; Xây lắp các công trình dândụng, hệ thống nước thải công nghiệp, nước sạch nông thôn và vệ sinh môitrường; Chế tạo vỏ bọc che công trình công nghiệp; Đào đắp đất đá, san lấp mặtbằng, phát triển hạ tầng;

- Về thương mại và dịch vụ: Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu các loạivật tư máy móc, thiết bị, hóa chất phục vụ nông nghiệp ( trừ hóa chất Nhà nướccấm) và chế biến nông sản; Kinh doanh lương thực, thực phẩm và nông lâmsản; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, gương, kính, ván nhân tạo; Chothuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho bãi, nhà xưởng; Kinh doanh khách sạn và

Trang 11

dịch vụ lữ hành;

- Đầu tư, xây dựng công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủylợi, công nghiệp, dân dụng, giao thông, cơ sở hạ tầng nông thôn;

- Kinh doanh bất động sản;

- Khai thác khoáng sản, tài nguyên làm vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi)./

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY.

1 Sự cần thiết phải tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty:

Đầu tư phát triển nói chung là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,vật chất, lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở sẵn

có và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đờisống cho mọi thành viên trong xã hội Trong doanh nghiệp, đầu tư phát triển làhoạt động chi dùng vốn cùng với các nguồn lực vật chất khác nhằm duy trì sựhoạt động và tăng thêm tài sản cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nângcao đời sống cho các thành viên trong đơn vị Một điều không thể phủ nhậnrằng hoạt động đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại cũng như phát triểncủa mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế xã hội Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho sự ra đời của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều cần phải tiến hành cáccông tác xây dựng cơ bản như xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm

và lắp đặt máy móc, thiết bị trên nền bệ và thực hiện các chi phí khác gắn liềnvới sự hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật vừa tạo ra Đó chính là hoạtđộng đầu tư phát triển Ngoài ra, đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sảnphẩm, dịch vụ đang tồn tại, sau một thời gian hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật

sẽ hao mòn, hư hỏng Để duy trì sự hoạt động bình thường cũng như mở rộng,phát triển sản xuất, cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn các cơ sở vật chất kỹ

Trang 12

thuật đã hư hỏng hoặc đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị sản xuất để thích ứngvới điều kiện hoạt

động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng Điều đó cónghĩa là cần phải tiến hành đầu tư phát triển cho doanh nghiệp

Đầu tư phát triển giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đổi mới côngnghệ và nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, vì thế đầu tư phát triển giữ vai tròquyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, trong việc nâng cao chấtlượng các hoạt động dịch vụ Đầu tư phát triển cũng tạo điều kiện để doanhnghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm giá thành, tăng lợi nhuận,nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm

Tóm lại, đầu tư phát triển là hoạt động rất quan trọng, quyết định sự rađời những cơ sở mới, duy trì và phát triển năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Không có hoạt động đầu tư phát triển, doanh nghiệp sẽ không thểtiến hành và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Hoạt động đầu tư phát triển được thực hiện ở Công ty cổ phần cơ điện vàxây dựng là cần thiết, do nhiều nguyên nhân:

Thứ nhất, căn cứ vào vai trò của nganh cơ điện đối với các ngành nghề

khác và tiềm năng phát triển của nó

Ngành cơ điện là ngành chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ tùng cơ khíphục vụ cho các ngành nghề khác nhau của xã hội Riêng với công ty, công tychuyên sản xuất, chế tạo, sửa chữa máy móc thiết bị cơ khí phục vụ cho ngànhnông, lâm diêm nghiệp, thủy lợi và xây dựng; Chế tạo thiết bị nâng hạ máy vàthiết bị dây chuyền chế biến nông sản; sản xuất và kinh doanh điện Trong nềnkinh tế thị trường, sự tham gia của máy móc thiết bị là vô cùng quan trọng vàcần thiết, máy móc giúp tiết kiệm sức lao động, góp phần tăng năng suất và rútngắn thời gian lao động và quá trình thi công

Trang 13

xây dựng Do đó, ngành cơ điện mà công ty đang hoạt động là 1 ngành khongthể thiếu đối với xã hội,có mặt trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất, góp phầnnâng cao chất lượng sản phẩm và đem lại hiệu quả sản xuất rất lớn Khi nềnkinh tế xã hội ngày càng phát triển mà đặc biệt là ngành nông nghiệp, côngnghiệp, thủy lợi, giao thông, cơ sở hạ tầng nông thôn càng phát triển thì nhucầu sử dụng các máy móc thiết bị cơ khí càng lớn Đầu tư xây dựng và pháttriển ngành khí công nghiệp là đầu tư xây dựng “ cơ sở hạ tầng” cho các ngànhcủa nền kinh tế quốc dân Cơ khí là một trong những ngành công nghiệp nềntảng, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, củng cố an ninh, quốcphòng của đất nước Trong cơ khí, khuôn mẫu (KM) và thiết bị đồng bộ(TBĐB) là 2 chủng loại sản phẩm không thể thiếu, manh tính tiên quyết KMquyết định hình dáng, đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá việc sử dụng vật liệuchế tạo, quyết định về năng suất cũng như giá thành sản phẩm TBĐB là nhómsản phẩm quan trọng cả về quy mô sản xuất, hàm lượng công nghệ, trình độ tổchức và quản lý sản xuất Khả năng sản xuất và trình độ công nghệ của TBĐBthể hiện tổng hợp năng lực, trình độ khoa học công nghệ và cả sức mạnh tàichính của đất nước Do đó, quan tâm đến vấn đề phát triển ngành cơ điện hiệnđại sẽ là động lực to lớn cho việc đầu tư chuyển giao công nghệ hiện đại của cácngành sản xuất vào Việt Nam Với vai trò và tiềm năng phát triển của ngành cơđiện tại Việt Nam như thế, hoạt động đầu tư phát triển thực hiện tại công ty làcần thiết, đúng đắn, hứa hẹn hiệu quả cao.

ngành cơ điện vẫn còn rất kém phát triển Sản phẩm sản xuất ra hầu hết là thiết

cũ, công nghệ lạc hậu, phần lớn vẫn phải nhập khẩu từ nước

ngoài Thực tế ở Việt Nam, đa số các doanh nghiệp sản xuất cơ khí không

nhiều, chỉ có thiết bị sản xuất cơ khí cung cấp cho các khách hàng dạng nhỏ lẻ,

Trang 14

đơn chiếc chứ khong theo dây chuyền Như vậy, khả năng tham gia một thịtrường rộng lớn là rất hạn chế do sản phẩm không có tính cạnh tranh, không cóđiều kiện cung cấp cho các khách hàng sử dụng sản phẩm với số lượng lớn Dovậy, hoạt động đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất,đặc biệt đầu tư thiết bị công nghệ sản xuất cơ điện là một hướng đầu tư đúngđắn, có tính khả thi cao.

Thứ ba , là căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những

năm qua Công ty Cổ phần cơ điện và xây dựng là một trong hàgn chục công ty

của Tổng công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Nhờ các nỗ lực

duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ cung cấp ổn định,thoả mãn các nhu cầu đa dạng của thị trường, công ty đã xây dựng cho mình uytín vững chắc trên thị trường Từ năm 1993, sản phẩm của công ty bắt đầu có uytín trên thị trường, đánh dấu bước ngoặt trong quá trình đổi mới và phát triểncủa công ty Mặc dù xét về tổng thể thì lợi nhuận cũng như doanh thu của công

ty chưa thực sự cao: ( năm 2001, lợi nhuận sau thuế mới chỉ có khoảng 2,5 tỉđồng, giá trị tài sản tăng thêm 1,2 tỉ đồng,) nhưng công ty đã có những đóng

góp và tăng trưởng nhất định, chất lượng sản phẩm được nâng cao, đáp ứng đòi

hỏi của thị trường Năm 2006 công ty chuyển sang loại hình cổ phần, sản xuấtcủa công ty ngày càng mở rộng và phát triển Nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất

là một tất yếu khách quan nhằm phát triển công ty và cũng là phù hợp với xuhướng phát triển chung của công ty

Thứ tư, là căn cứ vào đòi hỏi của khách hàng, thị trường và tình trạng

máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty

Công ty hiện có hơn 300 khách hàng, 100 trong đó đã là khách hàngthường xuyên dài hạn của công ty Nhu cầu sản phẩm của công ty ngày càngtăng cao nhất là từ năm 1994

Theo định hướng phát triển nền kinh tế của Đảng và Nhà nước phấn đấu

Trang 15

đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Vai trò củangành năng lượng đối với sự phát triển kinh tế –xã hội và sự tăng trưởng củacác ngành công nghiệp khác là rất lớn, việc xây dựng mới các nhà máy thủyđiện, nhiệt điện nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội

và nhu càu dân sinh Do đó trong những năm tới nhà nước sẽ tập trung đầu tưvào cơ sở hạ tầng theo hướng ưu tiên có tập chung cho các ngành quan trọngnhư năng lượng, giao thông và giao thông đô thị

Theo sơ đồ cân bằng công suất hệ thống điện toàn quốc đến năm 2015 thì

từ 2005 đến 2010, nhu cầu sử dụng điện năng rất lớn Để đáp ứng nhu cầu phụtải tăng cao trong giai đoạn này Tổng công ty điện lực Việt Nam dự kiến xâydựng 32 Nhà máy Điện, trong đó có 20 Nhà máy thuỷ điện Hai năm 2004 và

2005 tổng công ty điện lực Việt Nam đã khởi công 9 công trình thuỷ điện, nhưThuỷ điện Sơn La với công suất lắp máy 2400MW, thủy điện Sê San 4 ,thủyđiện Đồng Nai 3…và một số nhà máy nhiệt điện như Nhiệt điện dầu khí Ômôn

1 600MW, Nhiệt điện than Uông Bí mở rộng 300M, Nhiệt điện Hải phòng 600MW Từ những yêu cầu bức thiết trên, hoạt động đầu tư của công ty cũngkhông nằm ngoài vòng chuyển động gấp rút đó Việc đẩy mạnh đầu tư thi côngcác công trình về thủy điện đã được công ty đây mạnh từ năm 2005 và đang trên

-đà thi công và vận hành có hiệu quả,công trình

thủy điện Bình Điền từ tháng 5/ 2006 là một trong những ví dụ

Đặc điểm chung của các công trình cung cấp điện năng được xây dựngtrong thời gian tới có tiến độ thi công nhanh (đặc biệt là các công trình thuỷđiện), thời gian thi công ngắn, giảm từ 1,5-2 lần so với trước, đòi hỏi các đơn vịthi công phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giầu kinh nghiệm và thiết

bị hiện đại áp dụng biện pháp thi công với công nghệ tiên tiến mới đáp ứngđược yêu cầu của thị trường xây dựng hiện nay Muốn vậy điều kiện cung cấpcác nguyên vật liệu như đá cát phải kịp thời và tốt nhất tại công trường nơi xây

Trang 16

dựng sẽ tiết kiệm dược chi phí, thời gian thi công Tuy nhiên, khả năng, năng

lực sản xuất của máy móc thiết bị hiện có của công ty còn rất hạn chế, không

đáp ứng được nhu cầu thị trường Thực tế, công ty không dám mở rộng thị

trường vì thiếu sản phẩm cung cấp Do nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng

mạnh, thị trường sản phẩm của công ty đang mở rộng, việc công ty quyết định

thực hiện các dự án đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, mở rộng sản

xuất là hoàn toàn cần thiết

2 Tổng vốn đàu tư và cơ cấu vốn đầu tư:

2.1 Tổng vốn đầu tư thực hiện (2002- 2006):

Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch giai

đoạn 2002 - 2006

Đơn vị :triệu đồng

STT

NămChỉ tiêu

Trang 17

100%

Tỷ lệ thựchiện/ kếhoạch (%)

( Nguồn : Phòng Kế toán- Tài chính)

Trong giai đoạn 2002- 2006, tình hình thực hiện vốn đầu tư luôn thấp hơn

so với kế hoạch đặt ra, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên vốn đầu tư kế hoạch chỉ

nằm trong khoảng 69-94% (Riêng năm 2002 là rất thấp 53,53% vì riêng năm

này chi phí đầu tư khi thực hiện dự án có sự chênh lệch quá lớn so với n những

chi phí dự toán trong kế hoạch đầu tư.) Nguyên nhân là trong giai đoạn

2002-2006, do tình trạng khan hiếm vốn nên công ty đã không thực hiện được hết các

hạng mục đầu tư dự tính trong kế hoạch hàng năm, ngoài ra thì do những biến

động nhất định về giá cả làm cho chi phí đầu tư

khi thực hiện dự án có sự chênh lệch với những chi phí dự toán trong kế hoạch

đầu tư Tuy nhiên tỷ lệ này tăng dần theo từng năm, phản ánh tình hình thự hiện

đầu tư ngày càng gần sát với kế hoạch đầu tư đặt ra hàng năm

Bảng 2 : Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện giai

2 Lượng tăng tuyệt

3 Tốc độ tăng liên

4 Tốc độ tăng định

Trang 18

( Nguồn : Phòng Kế toán- Tài chính)

Trong giai đoạn 2002- 2006, tổng vốn đầu tư của công ty Cổ phần cơđiẹn và xây dựng đã tăng rất nhanh, từ 9.101,46 triệu đồng năm 2002 lên tới61.115,70 triệu đồng năm 2006, tức là đã tăng 52.014,24 triệu đồng, tương ứngtăng 571,49 % so với năm 2002 Điều này cho thấy công ty không ngừng mởrộng các hoạt động đầu tư phát triển Lượng tăng vốn đàu tư có thể nói là tăngtương đối nhanh chóng qua các năm Năm 2003 tổng vốn thực hiện là 9.693,57triệu đồng tăng 592,11 triệu đồng (tức 6,5%) so với năm 2002 Năm 2004 vốnđầu tư là 12.205,51 triệu đồng tăng 2.511,94 triệu

đồng (tức 25,91 %) so với năm 2003 Năm 2005 lượng vốn đầu tư tăng rấtmạnh mẽ là 44.878,69 triệu đồng tăng 32.673,18 triệu đồng so với năm 2004(tức 267,69%); tăng 393,09% so với 2002.Đây là năm mà lượng vốn tăng liênhoàn là cao nhất Nguyên nhân là do trong giai đoạn này công ty thực hiện đầu

tư liên tục 1 loạt các hạng mục trong đó có thi công các công trình thủy điện vàđầu tư vào trang thiết bị phục vụ thi công công trình Các dự án này chiếmlượng vốn đầu tư thực hiện lớn, chỉ được tiến hành trong một số năm nhấtđịnh và chính là nguyên nhân của hiện tượng tăng đột ngột trong tổng vốn đầu

tư thực hiện giai đoạn 2002- 2006 Năm 2006, tổng vốn đầu tư thực hiện tăng36,17% (tăng 16.237,01 triệu đồng) so với năm 2004 và đạt mức cao nhất trong

cả thời kỳ 2002- 2006 là 61.115,70 triệu đồng

Ngày đăng: 02/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch giai - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch giai (Trang 16)
Bảng 2 : Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện giai - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 2 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện giai (Trang 17)
Bảng 3: Nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2002- 2006 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 3 Nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2002- 2006 (Trang 19)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2002- 2006 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2002- 2006 (Trang 20)
Bảng 6: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện theo các nội dung đầu tư giai - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 6 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện theo các nội dung đầu tư giai (Trang 22)
Bảng 7: Vốn đầu tư thiết bị giai đoạn 2002- 2006 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 7 Vốn đầu tư thiết bị giai đoạn 2002- 2006 (Trang 24)
Bảng 8: Cơ cấu vốn đầu tư thiết bị trong tổng vốn đầu tư thực hiện - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 8 Cơ cấu vốn đầu tư thiết bị trong tổng vốn đầu tư thực hiện (Trang 25)
Bảng 9: Tốc độ tăng vốn đầu tư thiết bị giai đoạn 2002- 2006 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 9 Tốc độ tăng vốn đầu tư thiết bị giai đoạn 2002- 2006 (Trang 26)
Bảng tổng hợp vốn đầu tư cho hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc giai đoạn 2002-2006 như sau : - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng t ổng hợp vốn đầu tư cho hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc giai đoạn 2002-2006 như sau : (Trang 27)
Bảng 11:Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2002-2006 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 11 Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2002-2006 (Trang 32)
Bảng 12 : Tốc độ tăng vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 12 Tốc độ tăng vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai (Trang 32)
Bảng 13: Vốn đầu tư cho hệ thống thông tin giai đoạn 2002- 2006 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 13 Vốn đầu tư cho hệ thống thông tin giai đoạn 2002- 2006 (Trang 34)
Bảng 14: Tốc độ tăng vốn đầu tư cho hệ thống thông tin giai - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Bảng 14 Tốc độ tăng vốn đầu tư cho hệ thống thông tin giai (Trang 35)
Hình thức đầu tư Tổng vốn - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
Hình th ức đầu tư Tổng vốn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w