Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau quả chế biến cũng dần được người tiêu dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phá
Trang 1Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản Việt
ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO
- Nhu cầu trái cây của thị trường thế giới, đặc biệt là thị trường Mỹ, EU còn rất lớn và có xu hướng tăng lên, trong đó có rau quả chế biến
- Đối với thị trường nội địa, nhu cầu tiêu dùng rau quả ngày càng gia tăng cả về
số lượng và những đòi hỏi cao về chất lượng Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau quả chế biến cũng dần được người tiêu dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phát triển mạnh ở các đô thị, các khu công nghiệp
- Chính phủ có chương trình phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-
2010 theo Quyết định số 182/1999/QĐ- TTg ngày 03/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ ; Bộ thương mại, Bộ Công nghiệp và đặc biệt Bộ NN và phát triển nông thôn đã và đang có những chính sách tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp
2.1.2 Những thách thức
- Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng chế biến TCT bao gồm rau tươi và đã qua chế biến ngày càng cao, khắt khe và phức tạp, đặc biệt là đối với thị trường nước ngoài
- Nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và chế biến rau quả trong khu vực và thế giới, đặc biệt là Trung Quốc, Mỹ… Vì vậy, sản phẩm Việt Nam phải cạnh tranh rất gay gắt ở những thị trường này
Trang 2- Những đối xử bất công của những nước công nghiệp phát triển với những nước đang phát triển trong trao đổi thương mại quốc tế.
Trước những cơ hội và thách thức đó, TCT đã đưa ra các định hướng phát triển cho toàn TCT như sau:
2.2 Định hướng phát triển của TCT thời gian tới.
2.2.1 Định hướng chiến lược
Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau quả, hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010 Định hướng chiến lược của TCT đến năm 2010 là:
- Phát triển rau quả, hoa và cây cảnh nhằm khai thác lợi thế về điều kiện khí hậu, sinh thái đa dạng của các vùng để sản xuất thực phẩm có giá trị đa sinh tố cho người, góp phần giải quyết việc làm, phủ xanh đất trống đồi nuí trọc, tạo cảnh quan môi trường
- Phát triển rau quả, hoa và cây cảnh phải gắn với nhu cầu thị trường, có khả năng ở thị trường trong nước ,thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới, cả trước mắt và lâu dài
- Phát triển rau quả, hoa và cây cảnh ở các vùng trong cả nước trong đó cần quan tâm phát triển ở một số vùng có điều kiện sinh thái đặc biệt như đồng bằng sông Cửu Long, Lâm Đồng, đồng bằng sông Hồng (nhất là cây vụ đông); vùng cao miền núi phía Bắc; kết hợp cải tạo vườn tạp, thâm canh
- Tập trung phát triển các loại cây ăn quả chủ lực xuất khẩu như: cam sành , bưởi (Năm Roi, da xanh), xoài cát Hoà Lộc, Sầu riêng (Ri 6, Chín Hoá), nhãn xuồng cơm vàng , vú sữa Lò Rèn , măng cụt , dứa cayen , vải thiều, thanh long
- Triển khai xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh chế biến rau quả Đầu tư các vùng nguyên liệu cây ăn quả tập trung cho các nhà máy theo hướng chủ yếu là thâm canh, xây dựng các vườn giống đạt tiêu chuẩn, sản xuất đủ giống tốt, có kiểm soát chất lượng; mở rộng việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến; khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng và thúc đẩy phong trào liên kết “ 4 nhà” gồm sản xuất, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà cung cấp tài chính
Cụ thể như sau:
Trang 32.2.1.1 Công nghệ.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Viện nghiên cứu rau quả, Viện nghiên cứu cây miền Nam giúp các tỉnh về kỹ thuật để các tỉnh có vườn giống đầu dòng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và nhân dân lai ghép, tạo giống tốt cung cấp cho nhu cầu của người trồng rau, quả,hoa, cây cảnh
- Trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các cơ sở nghiên cưú khoa học của Bộ, cần có
kế hoạch đầu tư Viện nghiên cứu rau quả thuộc TCT rau quả Việt Nam cùng với Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam trở thành các Viện nghiên cứu vùng về rau quả, hoa, cây cảnh
- Nhanh chóng áp dụng và thực hiện quy trình sản xuất bằng công nghệ sạch, công nghệ tưới tiêu, công nghệ bảo quản, chế biến rau quả của Việt Nam sánh kịp các nước trong khu vực
2.2.1.2 Chế biến.
- Trên cơ sở quy hoạch vùng chuyên canh tập trung, vùng đã có sản phẩm phải được đầu tư cơ sở chế biến phù hợp giữa công suất chế biến với nguồn nguyên liệu Viêc nhập khẩu thiết bị chế biến phải đảm bảo yêu cầu về công nghệ tiên tíên và hiện đại phù hợp với yêu cầu của thị trường tiêu thụ, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến nước quả, đồ hộp ở một số vùng, nghiên cứu đầu tư chế biến nước quả đối với một số quả đặc sản có hương vị riêng của Vịêt Nam
Trước mắt ở một số tỉnh đã trồng dứa như: Kiên Giang, Tiền Giang, Hà Tĩnh, Ninh Bình (Đồng Giao), Bắc Giang và một số địa phương khác cần sớm hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mới hoặc đầu tư cải tạo, đổi mới thiết bị đối với nhà máy hiện có để tiêu thụ hết dứa cho người trồng dứa nhưng phải đảm bảo có thị trường tiêu thụ
2.2.1.3 Thị trường.
Bộ thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp xuất khẩu rau quả vào các thị trường lớn và mới trong đó có Mỹ, Nga nhằm giải quyết ổn định đầu ra cho sản xuất rau quả trước mắt và lâu dài Tạo điều
Trang 4kiện và hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh phí tham gia hội trợ, triển lãm quốc tế, tiếp thị
để tìm kiếm thị trường
2.2.1.4 Đầu tư và tín dụng.
- Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho các công việc: nghiên cứu khoa học và công nghệ; nhập khẩu, tạo giống đầu dòng; khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới về cây ăn quả, hoa , cây cảnh , đào tạo cán bộ
- Vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch được thực hiện đối với các dự án cải tạo đổi mới công nghệ, thiết bị và đầu tư mới cho chế biến; trồng cây ăn quả theo các dự án
- Vốn tín dụng Ngân hàng: Đảm bảo vốn cho nhu cầu của người trồng rau quả, hoa,cây cảnh
- Vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, vốn Ngân hàng phục vụ người nghèo , nếu thuộc vùng khó khăn
2.2.1.5 Đào tạo cán bộ và huấn luyện kỹ thuật.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường hơn nữa công tác khuyến nông khuyến lâm để huấn luyện nông dân về kỹ thuật trồng trọt cây, rau ăn quả, hoa và cây cảnh nhất là việc áp dụng công nghiệp sạch, không sử dụng thuốc trừ sâu độc hại trong sản xuất rau quả, hoa và cây cảnh; phát huy vai trò tích cực của kinh tế hợp tác và hợp tác xã về phòng trừ sâu bệnh
Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật trước hết là giám đốc các doanh nghiệp để nâng cao kiến thức về kỹ thuật và quản lý sản xuất, nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm
Tăng cường và mở rộng tác quốc tế về khoa học và kỹ thuật, công nghệ và cán
bộ đào tạo
Cùng với những mục tiêu và nhiệm vụ trên TCT khuyến khích các thành phần kinh tế trang trại gia đình, trang trại tư nhân đầu tư trồng rau, quả hoa cây cảnh và công nghiệp chế biến
2.2.2 Định hướng đầu tư.
Để đáp ứng yêu cầu về rau quả chế biến của cả thị trường trong cũng như ngoài nước Dự kiến đến năm 2010 tổng công suất chế biến công nghiệp đạt 450 ngàn tấn SP/ năm Áp dụng công nghệ chế biến quả với nhiều trình độ kỹ thuật khác nhau từ thủ
Trang 5công đến hiện đại, với nhiều dạng sản phẩm chế biến khác nhau (sấy, muối, sirô, rượu vang, nước quả, giải khát, đồ hộp… ), chú trọng các mặt hàng mũi nhọn như các loại nước dứa, xoài cô đặc Trước hết thực hiện nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá các nhà máy, xí nghiệp chế biến rau quả hiện có, đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu Đầu tư xây dựng một số nhà máy mới ở các vùng sản xuất nguyên liệu lớn, chuyên xuất khẩu với quy mô vừa và nhỏ, nhưng có công nghệ và thiết bị hiện đại, đồng bộ với các phương tiện vận chuyển, kho tàng… đạt trình độ tiên tiến.
Bên cạnh đó xây dựng các nhà máy phân loại, bao gói, đồng thời có các kho bảo quản mát, bảo quản đông lạnh sản phẩm Dự kiến các nhà máy này (với công suất 50.000 tấn SP/năm) được bố trí ở các tỉnh và thành phố sau: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định , Hải Phòng, Bình Thuận, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Tiền Giang …
Ngoài ra còn có khoảng 30 xí nghiệp liên doanh, xưởng chế biến của tư nhân với tổng công suất trên 100.000 tấn / năm đã hoạt động hoặc chuẩn bị đi vào sản xuất
Quy mô nhà máy vùng tập trung 10.000- 50.000 tấn/ năm; đối với các vùng sản xuất nhỏ, phân tán (diện tích dưới 500 ha) cần chuyển giao công nghệ bảo quản và chế biến thích hợp (quy mô nhỏ) để phục vụ nội tiêu là chính, quy mô 1.000-2.000 tấn/ năm
Bảng 2.1: Dự kiến công suất chế biến rau quả theo vùng
Trang 6Bảng 2.2: Về sơ chế, bảo quản quy mô nhỏ trong dân.
Cải tiến các lò sấy vải, nhãn hiện có ( lò) 4000 Bắc Giang, Quảng Ninh,
Thái Nguyên, Bến Tre, Tiền Giang, Sơn La
Thay thế các lò sấy nhãn, vải thủ công ( lò) 200 Hưng Yên, Hải Dương Nâng cấp các cơ sở muối dưa ( cơ sở) 100 Nam Định, Hải DươngĐầu tư xây dựng các kho bảo quản làm mát
thanh long
Bình Thuận, Tiền Giang
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
2.2.3 Mục tiêu đầu tư của TCT để phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả
2.2.3.1 Căn cứ để xác định mục tiêu.
- Căn cứ Quyết định 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 phê duyệt chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông – lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
- Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp cả nước đến năm 2010
và tầm nhìn 2020
- Căn cứ vào tốc độ phát triển rau quả thời kỳ 1999-2005
- Căn cứ vào khả năng phát triển của khoa học kỹ thuật trong sản xuất giống, bảo quản, chế biến …
- Căn cứ vào thị trường trong nước và xuất khẩu
- Căn cứ vào quỹ đất và điều kiện sinh thái từng vùng
2.2.3.2 Mục tiêu phát triển
Mục tiêu phát triển: Được thể hiện qua bảng sau:
Trang 7Bảng 2.3: Mục tiêu phát triển của TCT đến năm 2010
1 Tổng kim ngạch XNK( tr USD)
- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
25020050
2 Tổng giá trị nội tiêu( tr đồng) 1.597.362
3 Các sản phẩm chủ yếu
* Tổng khối lượng SP xuất khẩu(tấn)
+ Rau quả tươi
+ Các sản phẩm rau quả chế biến
+ Nông sản thực phẩm chế biến khác
* Các sản phẩm nội tiêu
+ Các sản phẩm rau quả chế biến
+ Rau quả tươi
+ Hạt giống rau
+ Giống cây ăn quả( ngàn cây)
350.000130.000208.00012.000
110.000160.000300274.300
4 Công nghiệp chế biến rau quả
- Tổng khối lượng sản phẩm(tấn)
- Tổng giá trị sản lượng ( tr đ)
250.0003.060.000
5 Vùng chuyên cang rau quả
- Tổng diện tích canh tác(ha)
- Tông sản lượng rau quả( tấn)
50.0001000.000
8 Tổng số lao động( người)
- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
- Sản xuất nông nghiệp
210.00060.000150.000
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Qua bảng mục tiêu phát triển của TCT đến năm 2010 ta có thể thấy rõ được các mục tiêu cụ thể về số lượng, cơ cấu mặt hàng Ngoài ra TCT còn đưa ra mục tiêu xuất khẩu đến năm 2010 như sau:
Trang 8Bảng 2.4: Dự kiến thị trường xuất khẩu rau quả đến năm 2010
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Về thị trường xuất khẩu, ngoài các thị trường truyền thống Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, trong thời gian tới cần hướng tới các thị trường khác để đa dạng hoá như Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, EU, Australia, Malaysia, Iran…
2.2.3.3 Mục tiêu đầu tư.
2.2.3.3.1.Về giống phục vụ công nghiệp chế biến.
Bảng 2.5 : Dự kiến phát triển các đơn vị sản xuất giống rau quả
91 2.000 Nâng cấp, giống cây ăn quả
5 Gia Lâm - Hà Nội 61 5.000 Nâng cấp, giống rau, 1 số cây
ăn quả
6 Hải Phòng 5,7 1.000 Nâng cấp, giống rau
7 Thường Tín – Hà
Tây
5 3.000 Nâng cấp, giống rau, kho
giống dự trữ quốc gia
8 Quảng Bình 30 10.000 XD mới, giống dứa, cây ăn
quả, rau
9 Quảng Ngãi 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
10 Khánh Hoà 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
11 ĐắcLắc 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
- Thái Nguyên
12 Biên Hoà 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
Trang 913 Long An 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
14 Bến Tre 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
15 Cần Thơ 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả,
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư ) 2.2.3.3.2 Về nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.
Bảng 2.6: Quy mô sản xuất các loại rau quả nguyên liệu cần xây
dựng vùng chuyên canh đến năm 2010.
TT Loại rau quả Diện tích canh
tác
Năng suất (tấn/ha/vụ)
Sản lượng ( tấn)
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
2.2.3.3.3 Về nghiên cứu đào tạo
Bảng 2.7 : Dự kiến đầu tư cho nghiên cứu và đào tạo ( vốn ngân
Trang 10Viện NC rau quả
2 Đào tạo 15.000 3.000 5.000 5.000 13.000 2.000Trong đó:
- Viện rau quả 5.000 1.000 2.000 2.000 5.000
1 Đầu tư XDCB 22 nhà máy chế biến rau quả 310.000
2 Đầu tư XDCB các nhà máy bao bì, kho cảng 30.000
1 Vùng rau quả nguyên liệu chế biến 90.520
2 Vùng chuyên canh rau quả cho XK tươi 69.529
3 Đầu tư XD các đơn vị sản xuất giống rau quả
-4 Hỗ trợ sản xuất giống rau quả 95.250
III Đầu tư XDCB các đơn vị dịch vụ thương mại
( mới)
12.000
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư ) 2.2.3.3.5 Về xây dựng.
Bảng 2.9: Phát triển các nhà máy chế biến rau quả đến năm 2010
Trang 114 Quảng Ngãi 20.000 Xây dựng mới trên cơ sở đã có
5 Cần Thơ 20.000 Xây dựng mới ( LD với liên tỉnh)
6 Quảng Bình 15.000 Xây dựng mới ( LD với liên tỉnh)
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Để đạt được công suất như trên, nhu cầu và tiến độ đầu tư xây dựng như sau:
Bảng 2.10: Dự kiến đầu tư xây dựng cơ bản các nhà máy chế biến
rau quả giai đoạn 2007-2010
( Tỷ Đ)
Công suất ( ngàn tấn/năm)
Trang 1219 XĐCT3 - 1
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Chú thích : dấu (- ) thể hiện đã đầu tư giai đoạn trước
- Ngoài ra TCT còn dự kiến đầu tư xây dựng cơ bản các nhà máy bao bì và kho cảng khác như: Trong giai đoạn tiếp theo dự kiến đầu tư xây dựng nhà máy bao bì hộp sắt phía Bắc với tổng vốn đầu tư là 15 tỷ đồng, đầu tư Kho Thọ Quang CT2 với tổng vốn đầu tư là 5 tỷ đồng
2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT rau quả Rau quả- nông sản Việt Nam.
2.3.1 Giải pháp về nguyên liệu.
2.3.1.1 Giải pháp quy hoạch vùng nguyên liệu
Mỗi nhà máy tốt nhất cần có vùng nguyên liệu riêng để phục vụ cho sản xuất chế biến của chính nhà máy mình Vì vậy trước khi đặt địa điểm xây dựng nhà máy cần xem xét kỹ lưỡng nhiều yếu tố trong đó nguyên liệu là yếu tố cực kỳ quan trọng Ví dụ như nguyên liệu dứa, dự kiến đến năm 2010 diện tích dứa có 25,6 ngàn ha, tăng 8,1ngàn ha so với hiện trạng (tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2004-2010 là 6,5%/năm); sản lượng ước đạt hơn 1000 ngàn tấn tăng 538,2 ngàn tấn so với hiện trạng (tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2004-2010 là 13,2%/năm), diện tích tập trung ở tỉnh Ninh Bình (3,2 ngàn ha), Nghệ An (3 ngàn ha), Đồng Nai (3 ngàn ha), Tiền Giang (3,5 ngàn ha), Kiên Giang (3 ngàn ha) Vì vậy các vùng nguyên lịêu này phải được quy hoạch một cách có khoa học để đảm bảo diện tích dứa trồng đạt được đúng so mục tiêu đề ra, đảm bảo cung cấp đủ dứa phục vụ nhu cầu chế biến của các nhà máy
Việc quy hoạch vùng nguyên liệu cho từng loại rau quả khác nhau phải dựa vào đặc điểm sinh trưởng của từng loại rau quả đó Ví dụ như cam sành, việc lựa chọn vùng đất thích hợp để trồng là đất phù sa có thành phần cơ giới nặng- màu gan gà Vùng trồng cam cho năng suất và chất lượng cao là: huyện Tam Bình, Trà Ôn- Vĩnh Long, Vũng Liêm- Trà Vinh, Càng Long- Trà Vinh,Châu Thành- Hậu Giang
Từ các vùng nguyên liệu cũ, mở rộng diện tích vùng nguyên liệu đến mức có thể
để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về nguyên liệu cho các nhà máy
2.3.1.2 Giải pháp đầu tư giống.